- ham gia giám sát, nghiệm thu, quyết tốn các cơng trình đầu tư xây dựng cơ bản theo phân cấp - hực hiện các báo cáo định kỳ, độ xuất theo quy định 1.4.Công tác thí nghiệm: - Căn cứ vào
Trang 1CÔNG TY: ĐIỆN LỰC BIÊN HÒA 2
Sinh viên thực hiện: rần Minh oàng
MSSV: 1304888 Lớp: 13 1 Khóa: 2013 - 2016 gười hướng dẫn: Th.S ũ hị ân Anh
p iên hoà, năm 2016
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
rong cuộc sống, điện có một vai trò rất quan trọng iệc đào tạo ra các kỹ sư ngành điện có vai trò quan trọng không kém gày nay theo đà phát triển của xã hội và điều kiện học tập của sinh viên nói chung đã có nhiều cải thiện rất thuận lợi gành điện công nghiệp là một ngành có rất nhiều triển vọng trong xã hội hiện tại cũng như trong tương lai
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập tại Điện Lực Biên Hòa, tôi đã tiếp thu được những kiến thức có ích và hữu dụng thêm cho bản thân, củng cố được những kiến thức đã có, đồng thời giúp tôi rèn luyện tác phong cũng như tính tự giác kỉ luật
Trang 4ÒA XÃ Ủ ĨA Ệ AM
ộc lập - ự do - ạnh phúc
- // -
BẢN NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP Công ty: iện lực iên òa 2 Xác nhận anh rần Minh oàng là sinh viên lớp 13 1, khoa iện- iện tử- ơ khí- Xây dựng, trường ại học ông ghệ ồng ai ã đến công ty thực tập từ ngày 26/03/2016 dến ngày 26/06/2016 Nội dung nhận xét: (ý thức tổ chức, kỷ luật, học hỏi thực tế và tác phong làm việc)………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tp.Biên hòa, ngày….tháng….năm 2016
Ậ XÉ ( hi họ tên, đóng dấu)
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
p iên hòa, ngày….tháng….năm 2016
Ớ Ẫ (Ghi rõ họ tên)
Trang 6MỤC LỤC
hương 1: Ớ ỆU Ô Y
Trang 7Chương 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY
CÔNG TY ĐIỆN LỰC BIÊN HÒA 2
Địa chỉ: Số 117, Xa lộ à ội, Phường ân iên, hành phố iên oà, ồng ai Giấy phép kinh doanh: 3600432744-014 – Ngày cấp: 27/12/2013
Ngày hoạt động: 26/12/2013
Điện thoại: 0612216889 - Fax: 0612220567
Giám đốc: UỲ Ũ Ế
Trang 81.1.Lịch sử hình thành và phát triển:
Thành phố Biên Hòa - Tỉnh Đồng Nai là một trong những thành phố loại
2 của cả nước có địa bàn dân cư khá đông đúc, dân số khoảng 600.000 người, là trung tâm văn hóa của Tỉnh, đồng thời là một nơi có nhiều khu công nghiệp tập trung Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp của tỉnh nhà nói chung và nhất là thành phố Biên Hòa nói riêng, ngày 01/01/2000, Điện lực Biên Hòa chính thức được thành lập và trực thuộc Công ty Điện lực Đồng Nai - Tổng Công ty Điện lực Việt Nam
Điện lực Biên Hòa là một doanh nghiệp nhà nước, thành viên trực thuộc Công Ty Điện Lực Đồng Nai, hoạt động theo mô hình xí nghiệp chuyên ngành kinh doanh điện năng, quản lý, vận hành, kiểm tra, bảo trì, sửa chữa lưới điện, thay mặt Công ty trực tiếp kinh doanh điện năng với khách hàng trên địa bàn Biên Hòa
Điện lực Biên Hòa hoạt động trên các lĩnh vực :
- Kinh doanh điện năng
- Sản xuất điện năng
- Quản lý vận hành và sửa chữa lưới điện
- Xây lắp điện
Trụ sở đặt tại số 101- đường Hưng Đạo Vương – TP Biên Hoà – Tỉnh Đồng Nai
Trang 9- Đảm bảo cung cấp điện an toàn, liên tục và đủ chất lượng điện năng
- Lập phương án và tổ chức thực hiện các biện pháp giảm tổn thất điện năng
- Phát động phong trào phát huy sáng kiến, cải tạo kỹ thuật
- Quy hoạch lưới điện phù hợp với tốc độ phát triển kinh tế xã hội của địa phương
- Tổ chức bồi huấn nghiệp vụ, tay nghề cho công nhân
- Quản lý vật tư, thiết bị, sử dụng đúng mục đích, đúng yêu cầu, tránh thất thoát
- Thực hiện nghiêm túc các quy trình, quy định về kinh doanh điện năng
- Thực hiện tiết kiệm, chi tiêu hợp lý, báo cáo định kỳ các chi tiêu tài chính về Công ty
- Thực hiện các hợp đồng kinh tế ký kết với khách hàng
1.1.3.Quyền hạn:
- Ký kết hợp đồng cung ứng và sử dụng điện với khách hàng trên địa bàn quản lý
- Lập biên bản các khách hàng vi phạm sử dụng điện
- Cắt điện các đường dây trung thế thuộc quyền quản lý theo lịch đã được Công ty duyệt
- Cắt điện các nhánh rẽ trung thế vào các trạm biến thế và lưới hạ thế theo chỉ số lần và thời gian mất điện cho phép Ngoài ra Điện Lực Biên Hòa có thể cắt điện khẩn cấp (báo cáo sau) khi có sự cố hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố Cho phép đóng điện các MBT lắp đặt mới, sau đại tu, MBT nổ chì 1,2,3 pha
- Trực tiếp quan hệ với phân xưởng cơ điện thực hiện các công tác thử nghiệm MBT
- Quản lý các cán bộ: Trưởng, Phó phòng, Đội và toàn bộ CB-CNV trong đơn vị Thực hiện các chế độ khen thưởng, thi đua, kỷ luật, nâng bậc lương, nghỉ hưu…
- Mở tài khoản chuyên thu để quản lý
Trang 10- Lập kho, mua các vật tư, vật liệu, dụng cụ đồ nghề, trang cụ an toàn theo phân cấp của công ty
- Được quyền tổ chức thi công các công trình điện trước và sau hệ thống đo đếm
1.2.Sơ đồ tổ chức:
Đội quản
lý
Phòng tổ Chức Hành Chánh
Phòng Tài Vụ
Phòng Kinh Doanh
Phòng KH-KT-
Tổ Bửu Hòa
Tổ khu công nghiệp
2
Tổ thu ngân
Tổ kiểm tra
Tổ biến điện
Tổ điện kế
Tổ văn phòng
Đội Xây Lắp
Giám đốc
Trang 111.3 Chức năng nhiệm vụ và phân công công tác của phòng KH-KT-VT:
1.3.1 Chức năng nhiệm vụ của Tổ Kế Hoạch:
- Lập theo dõi và tổng kết các kế hoạch dài hạng, ngắn hạn,tháng, quí,năm của iện lực
- heo dõi tình hình thực hiện kế hoạch của các đơn vị thuộc iện lực, đề xuất các biện pháp hoàn thành kế hoạch
- huẩn bị hợp đồng kinh tế, thưong thảo hợp đồng với khách hàng soạn thảo hợp đồng cụ thể trình phòng và iám ốc kí
- heoo dõi thực hiện công tác thống kê trong sản xuất, thống kê số thiệu kĩ thuật, thực hiện báo cáo định kì và có phân tích về tình trạng thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch
- hực hiện công tác khảo sát, thiết kế các công trình đường dây và trạm theo phân cấp
- Lập kế hoạch nhu cầu vật tư ngắn, dái hạn, vật tư lắp đặt điện kế,vật tư phục
vụ công tác phátt triển lưới điện, vật tư S L theo phân cấp
- hực hiện các khâu về thủ tục đầu tư X theo phân cấp
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của tổ quản lý kỹ thuật:
- ghiên cứu tình hình thực tế của ơn vị,xác định cấu trúc lưới điện tối ưu,đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thành lưới điện
- ghiên cứu xây dựng và ban hành các biểu mẫu, qui định vế công tác quản
lí kĩ thuật để đưa vào hoạt động này vào nề nếp có hiệu quả
- ề xuất kế hoạch sửa chữa lớn cải tạo lưới điện, thiết bị nhằm bảo đảm thiết
bị vận hành an toàn liên tục và kinh tế
- heo dõi tình hình vận hành lưới điện trung hạ áp và các trạm biến áp ổng hợp báo cáo tình hình vạn hành, sự cố hành ngày,hàng tuần, tháng, năm với iện lực và công ty
- Quản lí toàn bộ hệ thống đường dây trung hạ thế, A và thiết bị trên lưới, thường xuyên cập nhật đầy đủ vào hồ sơ và các sơ đồ lưới điện khi các thiết
bị điện đưa vào hay ra khỏi lưới điện
- iều tra phân tích các nguyên nhân sự cố đường dây và thiết bị điện, rút kinh nghiệm và đề xuất các biện pháp khắc phục
- Lập kế hoạch kiểm tra định kì đường dây, A và thiết bị trên lưới theo dõi việc thực hiện xử lí các tồn tại
Trang 12- Quản lí tồn bộ hồ sơ, lí lịch đường dây và trạm
- hực hiện tính tốn tổn thất điện năng, phân bố cơng suất, tính tốn ngắn mạch và tính bù cơng suất phản kháng trên sơ đồ lười điện của điện lực
- ham gia lập K K , giám sát và nghiệm thu các cơng trình sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên, cải tạo phát triển mới lưới điện
1.3.3 Chức năng nhiệm vụ và phân cơng trách nhiệm của tổ xây dựnng
cơ bản:
- ướng dẫn các đơn vị thực hiện những vấn đề liên quan trong cơng tác đầu
tư xây dựng và sử dụng các định mức đơn giá chuyên ngành
- ham gia thẩm tra dự án đầu tư thơng qua trưởng phịng trình iám đốc quyết định đầu tư các dự án trong phạm vi phân cấp của iện Lực
- hẩm tra thơng qua trưởng phịng trình giám đốc duyệt thiết kế dự tĩan các cơng trình xây dựng theo phân cấp ổ chức thẩm tra thiết kế dự án trình cơng ty phê duyệt các cơng trình cơng ty giao iện Lực làm quản lý A
- ham gia cơng tác thẩm tra xét thầu các cơng tác đấu thầu xây lắp cơng trình
và đấu thầu cung cấp vật tư thiết bị của các dự án đầu tư thuộc phạm vi phân cấp của iện Lực
- ham gia thực hiện việc giao nhận thầu, chọn thầu đấu thầu xây lắp theo đúng quy định hiện hành
- heo dõi cập nhật đơn giá vật tư thiết bị trên thị trường
- hực hiện triển khai các thủ tục cơng trình đầu tư từ các nguồn vốn khấu hao,S L,đầu tư phát triển….thuộc phạm vi phân cấp của iện Lực
- heo dõi tiến độ thực hiện, đơn đốc, kiểm tra và tiến hành các cơng việc cần thiết từ giai đọan chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa cơng trình vào sử dụng theo quy định của nhà nước về đầu tư xây dựng
- ham gia giám sát, nghiệm thu, quyết tốn các cơng trình đầu tư xây dựng
cơ bản theo phân cấp
- hực hiện các báo cáo định kỳ, độ xuất theo quy định
1.4.Công tác thí nghiệm:
- Căn cứ vào đặc tính kỹ thuật của thiết bị và khả năng đo kiểm của thiết
bị thí nghiệm, để giảm thời gian cắt điện gay gián đoạn cung cấp điện cho khách hàng trong khi vẫn đảm bảo tình trạng làm việc của thiết bị trên lưới điện Trong khi chua ban hành chính thức được tiêu chuan ngành
Trang 13mới quy định về công tác thí nghiệm định kì các thiết bị, tổng công ty quy định về tạm thời thời thời hạn khối lượng các hạng mục thí nghiệm định kỳ các thiết bị nhất thou như sau :
- Thực hiện thí nghiệm định kì theo thời hạn và khối lượng các hạng mục theo phụ lục cho các thiết bị đang vận hành bình thường (Số liệu thí
nghiệm lần gần nhất đạt tiêu chuan vận hành, thiết bị vận hành trong điều kiện định mức )tách ra để thí nghiệm kiểm tra chất lượng theo thời gian qui định
- Những thiết bị có hiện tượng bất thường trong vận hành hoặc có số liệu thí nghiệm định kì không đạt cần làm thêm các hạng mục hỗ trợ để tìm nguyên nhân hoặc đánh giá thực trạng thiết bị làm theo đề xuất của đợn
vị thí nghiệm
- Những thiết bị đợn vị vận hành đánh giá là kém chất lượng, thiết bị cũ , thiết bị có số liệu thí nghiệm xấp xỉ giới hạn tiêu chuan, thiết bị vận hành quá định mức (kể cả các thông số về điều kiện môi trường) của nhà chế tạo, thiết bị vận hành quá thời hạn bảo dưỡng qui định của nhà chế tạo cần có theo dõi đặc biệt theo quy định riêng được thỏa thuận giữa đơn vị thí nghiệm và phòng kĩ thuật của đơn vị quản lý vận hành và do lãnh đạo đơn vị vận hành quyết định
- Đối với các thiết bị có đặc thù riêng (MBA sử dụng dầu xốptốp , cáp lực cao áp 220,500KV…) cần có các thí nghiệm thêm hoặc khác các hạng mục nêu trên làm theo qui định của nhà chế tạo
- Tiêu chuẩn thí nghiệm được lấy căn cứ theo biên bản xuất xưởng và tiêu chuan chế tạo của nhà chế tạo
Trang 14Các hạng mục thí nghiệm
1.4.1.Máy biến thế lực và kháng dầu:
Thí nghiệm sau lắp đặt /đại tu
Trước khi hết thời hạn bảo hành
thí nghiệmđịnh kỳ GHI CHÚ
Trang 153
Đo điện trở cách điện các
4
Đo tổn hao điện môi Tg và
điện dung của
5 Đo tổûn hao điện môi Tg và
điện dung của sứ đầu
6 Đo điện trở 1 chiều của các
cuộn day ở tất cả các
7
Kiểm tra tỉ số biến các cuộn
thực hiện theo đièu kiện thí nghiệm tại hiện trường
10 Kiểm tra các biến dòng lắp sẵn
Đo điện trở cách điện các cuộn dây nhị thứ x x x
Đặc tính từ hoá x x
Tỷ số biến x x x
Trang 16định của nhà nước Chụp sóng bộ công tắc K x
Kiểm tra đồ thị vòng và
phân tích quá trình làm
việc của các tiếp điểm dập
12
Kiểm tra các rơle bảo vệ nội
Chỉ làm đối với MBA 110KV trở lên
Trang 17MBA 110KV trở lên
1.4.2 Máy biến dòng:
Thí nghiệ
m sau lắp đặt/đạ
i tu
Trước khi hết thời hạn bảo hành hoặc 1
thí nghiệm định kỳ CHÚ GHI
Trang 18năm sau lắp đặt
1 năm
3 năm 6 năm
I
ĐỐI VỚI CÁC TI KIỂU HỞ
2 Đo điện trỏ cách điện của cuộn
dây
Không
đo đối với máy biến dòng co
U<35K
V
Trang 199 Kiểm tra đo lường x x x x
Thí nghiệ
m sau lắp đặt/đại
tu
Trước khi hết thời hạn bảo hành hoặc 1 năm sau lắp đặt
thí nghiệm định kỳ CHÚ GHI
2 Đo điện trỏ cách điện của cuộn dây đối với vỏ x x x
Không
đo đối với máy biến dòng co
U<35K
V
Trang 206 Đo tỉ số biến x x
1.4.3.Máy biến điện thế (TU):
Trang 21Thí nghiệ
m sau lắp đặt/đại
tu
Trước khi hết thời hạn bảo hành hoặc 1 năm sau lắp đặt
thí nghiệm định kỳ GHI CHÚ
1 năm 3 năm 6 năm
I / ĐỐI VỚI TU KIỂU CUỘN DÂY, HỞ(CÓ ỐNG THỞ)
2 Đo điện trỏ cách điện của cuộn dây đối với vỏ x x x
4
Kiểm tra đặc tính từ hoá
Trang 22Thí nghiệm sau lắp đặt/đại
tu
Trước khi hết thời hạn bảo hành hoặc 1 năm sau lắp đặt
thí nghiệm định kỳ GHI CHÚ
1 năm 6 năm
II ĐỐI VỚI TU KIỂU TỤ , KÍN
2 Đo điện trỏ cách điện của cuộn dây đối với vỏ x x x
3
Đo tổn hao điện môi Tg và
Khi kết cấu
TU cho phép
Trang 23Thí nghiệm sau lắp đặt/đại
tu
Trước khi hết thời hạn bảo hành hoặc 1 năm sau lắp đặt
thí nghiệm định kỳ GHI CHÚ
1 năm 6 năm
II ĐỐI VỚI TU KIỂU TỤ , KÍN
2 Đo điện trỏ cách điện của cuộn dây đối với vỏ x x x
3 Đo tổn hao điện môi Tg và điện dung của tụ phân áp x x x
Khi kết cấu
TU cho phép
Trang 241.4.4 Chống sét van :
T
Thí nghiệm sau lắp đặt/đại
tu
Trước khi hết thời hạn bảo hành hoặc 1 năm sau lắp đặt
thí nghiệm định kỳ GHI CHÚ
Trang 252 Đo điện trỏ cách điện x x x
3
Đo dòng rò bằng điện áp 1
chièu do nhà chế tạo qui
4
Đo điện áp phong điện ở
tần ssố 50 HZ với chống
3
Đo dòng rò bằng rò tổng ở
x + sau giông
Trang 261.4.5.Dao cách ly :
T
Thí nghiệm sau lắp đặt/đại
tu
Trước khi hết thời hạn bảo hành
Thí nghiệm định kỳ
GHI CHÚ
Trang 273 Đo điện trỏ tiếp xúc x
Thử nghiệm điện áp tăng
cao tần số
công nghiệp với DCL
Đo dòng khởi động và làm việc x
8 Đo điện trở tiếp xúc dao nối đất x
Trang 281.4.6.Tụ điện :
Thí nghiệm sau lắp đặt /đại tu
Trước khi hết thời hạn bảo hành
thí nghiệmđịnh
kỳ
GHI CHÚ
Trang 293 Đo điện trở cách điện x x
1.4.7.Máy cắt:
Trang 30Thí nghiệm sau lắp đặt/đại tu
Trước khi hết thời hạn bảo hành
thí nghiệm định kỳ GHI CH
Ú
3 Đo điện trỏ 1 chiều vàcách điện các cuộn dây x x
Thao tác đóng cắt 5 lần /Uđm
Đóng và cắt 5 lần ở điện áp cực tiểu /cực đạu
Trang 317 Đo thời gian x x x
Đ/V
MC có U>
35
Độ đồng thời giữa 3 pha khi đóng cắt
Độ đồng thời giữa các tiếp
điểm trong 1 pha(Đ/V MC có
nhiều điểm cắt) khi đóng cắt
Ngừng tiếp xúc trong quá trình O-CO
8 Đo điện trở tiếp xúc các tiếp điểm chính x x x
9
Thử nghiệm điện áp tăng
cao tần số 50Hz(Đối với các
Chỉ khi thay mới buồ
ng dập hồ qua
ng , than
h các
Trang 32h điệ
35 và
MC khô
ng nạp áp lực
T
Thí nghiệm sau lắp đặt/đại
tu
Trước khi hết thời hạn bảo hành hoặc 1 năm sau lắp đặt
thí nghiệm định
1 năm
3 năm
6 năm
Trang 332 Đo điện trỏ cách điện x x x
3 Đo điện trỏ 1 chiều vàcách điện các cuộn dây x x x
5 Kiểm tra đồng hồ áp lực khí SF6 x x x
6
Kiểm tra độ ẩm khí SF6
Không cắt điện
Thao tác đóng cắt 5 lần /Uđm
Đóng và cắt 5 lần ở điện áp cực tiểu /cực đạu
Độ đồng thời giữa 3 pha khi đóng cắt
Trang 34điểm cắt) khi đóng cắt
Ngừng tiếp xúc trong quá trình O-CO
9 Đo điện trở tiếp xúc các tiếp điểm chính x x x x
10
Thử nghiệm điện áp tăng
cao tần số 50Hz(Đối
với các máy cắt có điện áp
định mức
Chỉ khi thay mới buồng dập hồ quang, thanh cách điện
11
Kiểm tra đặc tính áp lực làm
việc đối với BTĐ
Thí nghiệm sau lắp đặt/đại
tu
Trước khi hết thời hạn bảo hành hoặc
1 năm sau lắp đặt
thí nghiệm định kỳ CHÚ GHI
III
MÁY CẮT CHÂN
Trang 351 Kiểm tra bên ngoài x x x
3
Đo điện trỏ 1 chiều
vàcách điện các cuộn
Cuộn đóng Cuộn cắt
Thao tác đóng cắt 5 lần /Uđm
Đóng và cắt 5 lần ở điện áp cực tiểu /cực đạu
Thời gian đóng Thời gian cắt
Độ đồng thời giữa 3 pha khi đóng cắt
Trang 36
Độ đồng thời giữa các
tiếp điểm trong 1
pha(Đ/V MC có nhiều
điểm cắt) khi đóng cắt
Ngừng tiếp xúc trong quá trình O-CO
7 Kiểm tra độ mòn của tiếp điểm x x x
8
Đo điện trở tiếp xúc các
9
Thử nghiệm điện áp tăng
cao tần số 50Hz, hoặc
đo dòng rò theo điện áp
1.4.8.Hệ thống nối đất :
Trang 38Chương 2: ĐẶC ĐIỂM CỦA LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI TẠI ĐIỆN LỰC
2.1.Sơ đồ đơn tuyến lưới điện trung thế, trạm biến áp trên địa bàn thành phố
biên hòa:
Trang 39Mạng lưới điện phân phối trong thành phố Biên Hoà là mạng lưới điện dạng mạch vòng kín, vận hành hở, trong đó gồm nhiều trạm biến áp truyền tải chuyển đổi từ cấp điện áp 110, 220 kV xuống 15, 22 kV phục vụ cho mạng điện trong thành phố như Trạm Biên Hoà, Trạm Đồng Nai, Trạm Tân Mai, Trạm Long Bình, Trạm An Bình, Trạm Loteco và có các trạm cắt làm nhiệm vụ chuyển nguồn điện qua lại giữa các Trạm hay giữa các tuyến thông qua các
máy cắt như Trạm cắt KCN, Trạm cắt Hoá An, Trạm cắt Tân Phong…
Dọc theo các tuyến (các trục chính) của lưới trung thế là vô số các máy biến áp phân phối chuyển đổi từ cấp điện áp 22 / 15 kV xuống điện áp 0,4 / 0,2
kV dùng cho sản xuất và sinh hoạt với các công suất máy thiết kế sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng
Trang 40Điện lực Biên Hòa Báo cáo thực tập
CÁC TUYẾN 15&22KV
1 475 BIÊN HÙNG 22 BIÊN HÒA 1T