1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập Quan hệ kinh tế quốc tế

38 2,8K 116

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 466,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các ưu điểm và nhược điểm của chính sách này - Là một hình thức trong chính sách thương mại quốc tế, trong đó nhà nước áp dụng những biện pháp cần thiết để bảo vệ thị trường nội địa, bả

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG MÔN QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ

HN 20/12/2010

Trang 2

Chương 1: Tổng quan về quan hệ kinh tế quốc tế

1 Hãy nêu khái niệm, chủ thể và những hình thức của quan hệ kinh tế quốc tế?

- KN: là tổng thể các mối quan hệ KTĐN của các nền kinh tế xét trên phạm vi toàn thế

giới (góc độ toàn thế giới)

* Quan hệ KTĐN: là những mối quan hệ về kinh tế, thương mại, khoa học và công nghệ của 1 nền kinh tế với bên ngoài (góc độ 1 nền kinh tế)

- Chủ thể: + các quốc gia, vùng lãnh thổ, nền kinh tế (>200QG+VLT; phát triển, đang phát triển, kém phát triển)

+ các tổ chức quốc tế, liên kết kinh tế quốc tế (ASEAN, NAFTA, EU; APEC, ASEM; WB, IMF; FAO, UNDP, UNIDO, UNCTAD, -> LHQ)

+ các tập đoàn, công ty xuyên quốc gia, hãng, doanh nghiệp, (đông nhất,

ra đời, phát triển nhanh, có thể biến mất)

2 Trình bày bối cảnh phát triển của quan hệ kinh tế quốc tế

- Trật tự thế giới cũ mất đi làm giảm nguy cơ chiến tranh hủy diệt ở quy mô toàn thế giới nhưng những xung đột quốc tế vẫn còn gia tăng và ảnh hưởng lớn đến tiến trình phát triển của kinh tế thế giới

- Cách mạng khoa học công nghệ ngày càng phát triển, với nội dung rộng lớn ngày càng tác động trực tiếp tới mọi mặt đời sống, kinh tế xã hội ở tất cả các nước, nền kinh tế thế giới chuyển từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức

- Toàn cầu hóa kinh tế diễn ra vô cùng mạnh mẽ, lôi cuốn sự tham gia của hầu hết các nước trên thế giới

- Trong nhiều thập kỷ gần đây, khu vực kinh tế châu Á – Thái Bình Dương đã nổi lên, trở thành khu vực có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh nhất, năng động nhất thế giới

- Loài người đang đứng trước nhiều vấn đề nan giải đòi hỏi cần phải có sự hợp tác giữa các nước để cùng nhau giải quyết: vấn đề môi trường, các căn bệnh thế kỷ, sự bùng nổ dân số, thất nghiệp gia tăng, nghèo đói,

3 Khái niệm toàn cầu hoá kinh tế, những biểu hiện và tác động của toàn cầu hoá kinh tế?

- KN: là hiện tượng/quá trình liên kết KTQT trên phạm vi toàn cầu

- Biểu hiện: + Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng của các thỏa thuận thương mại

tự do

+ Sự gia tăng vai trò của các liên kết khu vực, liên khu vực + Các tổ chức kinh tế mang tính chất toàn cầu ngày càng đóng vai trò quan trọng

Trang 3

- Tác động: + Tích cực: mở ra nhiều cơ hội, mang lại lợi ích cho sự phát triển kinh

tế xã hội của từng nước

+ Tiêu cực: phí tổn và nguy cơ đe dọa nền kinh tế các quốc gia (tài nguyên, phân hóa giàu nghèo, )

4 Trình bày những ưu điểm, hạn chế của chính sách đóng của kinh tế và chính sách mở của kinh tế? Tại sao mở cửa kinh tế là một yêu cầu khách quan đối với các nước đang phát triển hiện nay ?

Ưu điểm

- Ít bị ảnh hưởng bởi những biến động xấu từ bên ngoài

- Tiềm năng đất nước được khai thác

và phát huy tối đa để xây dựng, phát triển đa dạng các ngành sản xuất

- Tăng trưởng kinh tế khá cao và nhanh

Hạn chế

- Đóng cửa thời gian dài gây bất lợi lớn, không phù hợp với quy luật khách quan

- Không tận dụng được cơ hội tăng nguồn vốn đầu tư phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Tụt hậu

- phụ thuộc, dễ chao đảo

- phát triển phiến diện, mất cân đối

về cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ

- chênh lệch lớn về trình đọ phát triển, mức sống

* Mở cửa nền kinh tế là sự lựa chọn tất yếu của các nước trên thế giới hiện nay nến muốn tồn tại phát triển, không bị tụt hậu về kinh tế so với các nước khác

Trang 4

Chương II: Thương mại quốc tế

5 Trình bày nội dung chính của chủ nghĩa trọng thương Ưu điểm, nhược điểm của trường phái này

- Nội dung: + đề cao vai trò của tiền tệ

+ coi trọng các hoạt động thương mại, trước hết ngoại thương + lợi nhuận thương mại là kết quả của việc trao đổi không ngang giá, là

sự lừa gạt

+ đề cao vai trò của Nhà nước trong điều tiết kinh tế

- Ưu điểm: + lần đầu tiên hiện tượng kinh tế được giải thích bằng lý luận

+ đề cao vai trò thương mại, đặc biệt là thương mại quốc tế  cách mạng về nhận thức

+ nhận thức vai trò của nhà nước

- Nhược điểm: + quan niệm chưa đúng về nguồn gốc của sự giàu có

+ quan niệm chưa đúng về lợi nhuận + chưa nêu lên bản chất bên trong của hiện tượng kinh tế

6 Trình bày nội dung chính của lý thuyết về lợi thế tuyệt đối của Adam Smith Cho

ví dụ minh hoạ

- Nội dung: + Nguồn gốc của sự giàu có không phải là do ngoại thương mà là do sản

xuất công nghiệp

+ Thương mại quốc tế giữa các quốc gia dựa trên cơ sở tự nguyện và các bên cùng có lợi Sự trao đổi phải là ngang giá

+ Cơ sở mậu dịch giữa các quốc gia là lợi thế tuyệt đối của các nước

* Lợi thế so sánh tuyệt đối: khả năng 1 nước có thể sản xuất hang hóa với chi phí thấp hơn sơ với những nước khác

- VD:

Nước Dầu mỏ (thùng) do 1 đơn vị nguồn lực sản xuất ra Gạo (tấn) do 1 đơn vị nguồn lực sản xuất ra

Trang 5

7 Trình bày nội dung của lý thuyết về lợi thế so sánh của David Ricardo Cho ví dụ minh hoạ

- Nội dung: + Các nước đều có thể có lợi khi tham gia vào TMQT

+ 1 QG có lợi thế so sánh khi QG đó có khả năng sản xuất 1 hàng hóa với mức chi phí cơ hội thấp hơn so với các QG khác

- VD:

Đơn vị sản phẩm 1h lao động ở Mỹ tạo ra 1 h lao động ở TQ tạo ra

* Chi phí cơ hội sản xuất quần áo ở Mỹ: (1/5):1=1/5

Chi phí cơ hội sản xuất quần áo ở TQ: (1/28):(1/4)=1/7

1/7<1/5 TQ chuyên môn hóa sx quần áo

8 Trình bày khái niệm giá cả quốc tế của hàng hóa? Các tiêu chí chủ yếu xác định giá cả quốc tế của hàng hóa?

- KN: là biểu hiện bằng tiền giá trị quốc tế của hàng hóa

- Tiêu chí xác định: + Giá đó là giá của những hợp đồng mua bán với khối lượng lớn, mang tính chất thường xuyên, trên các thị trường tập trung phần lớn khối lượng giao dịch hang hóa đó

+ Giá đó phải được tính bằng các đồng tiện mạnh

9 Nêu khái niệm giá quốc tế của hàng hóa Trình bày các đặc điểm chủ yếu của giá quốc tế của hàng hóa?

- KN: là biểu hiện bằng tiền giá trị quốc tế của hàng hóa

- Đặc điểm: + xu hướng biến động rất phức tạp (ảnh hưởng bởi năng suất lao động, chi phí sản xuất, khả năng áp dụng KHCN vào sản xuất, sức mua, thu nhập, điều kiện tự nhiên, chính trị, xã hội, lạm phát, thay đổi tỷ giá hối đoái, khủng hoảng,…)

+ hiện tượng nhiều giá đối với 1 mặt hàng (phương thức mua bán, thanh toán, vận chuyển, điều kiện cơ sở giao hàng khác nhau)

+ hiện tượng “giá cánh kéo” (khác nhau trong xu hướng biến động giá của 2 nhóm hàng: thành phẩm CN, máy móc thiết bị - nguyên vật liệu, tho sơ chế, nông sản: giá tăng  nhóm I tăng nhanh hơn; giá giảm  nhóm I giảm chậm hơn)

Trang 6

10 Khái niệm, công thức tính và ý nghĩa của tỷ lệ trao đổi? Biện pháp khắc phục tình trạng bất lợi trong tỷ lệ trao đổi?

- KN: là tỷ số so sánh giữa chỉ số biến động của giá hàng hóa xuất khẩu với chỉ số biến

động của giá hàng hóa nhập khẩu của 1 QG trong 1 thời gian nhất định, thường là 1 năm

- Công thức: T = PE/PI

Trong đó: + PE: chỉ số biến động của giá hàng xuất khẩu

+ PI: chỉ số biến động của giá hàng nhập khẩu

n

i

i i

QE PE

QE PE

PE

1

0 0

1

0 1

11 Trình bày hiện tượng giá cánh kéo trên thị trường thế giới và cho biết tác động của nó đối với các nước tham gia thương mại quốc tế

- KN : là hiện tượng khác nhau trong xu hướng biến động giá của 2 nhóm hàng :

+ Nhóm I : Hàng thành phẩm công nghiệp, máy móc thiết bị

+ Nhóm II : Hàng nguyên vật liệu, thô sơ chế, nông sản

Giá tăng  Nhóm I tăng nhanh hơn

Giá giảm  Nhóm I giảm chậm hơn

* xu hướng doãng ra

- Tác động: + có lợi cho nước phát triển, bất lợi cho nước đang phát triển

Trang 7

+ các nước đang phát triển cần nâng cao khả năng cạnh tranh

12 Trình bày các đặc điểm chính của thương mại quốc tế hiện đại ?

- Thương mại quốc tế có quy mô và tốc độ tăng trưởng nhanh (TMHH, TMDV)

- Xu hướng toàn cầu hóa và tự do hóa trong hoạt động thương mại

- Các công ty xuyên quốc gia có vai trò rất lớn trong thương mại quốc tế

- Thương mại quốc tế tập trung chủ yếu ở các nước phát triển, tuy nhiên vai trò của các nước đang phát triển có xu hướng tăng

- Khoa học công nghệ ngày càng phát triển làm thương mại quốc tế thay đổi cả về cơ cấu hàng hóa trao đỏi cũng như cách thức hoạt động

- Thương mại quốc tế diễn ra trong những mâu thuẫn và cạnh tranh gay gắt

13 Hãy trình bày xu hướng tự do hóa thương mại trên thế giới hiện nay

- Tự do hóa thương mại là quá trình các quốc gia cắt giảm và tiến tới xóa bỏ các rào

cản thương mại, bao gồm quá trình cắt giảm thuế quan và hàng rào phi thuế quan, xóa

bỏ sự phân biệt đối xử, tạo lập sự cạnh tranh bình đẳng nhằm tạo ra môi trường thuận lợi cho thương mại phát triển

- Hình thức: đơn phương, thông qua các hiệp định thương mại song phương, thông qua

hội nhập với khu vực, đa phương

- Bảo hộ thương mại vẫn tồn tại dưới nhiều hình thức tinh vi hơn: trợ cấp sản xuất nội

địa, hàng rào kỹ thuật, chống bán phá giá, quy định về xuất xứ (nông nghiệp, dệt may,…)

14 Trình bày những thay đổi về cơ cấu hàng hoá trao đổi và cách thức tiến hành thương mại quốc tế hiện nay?

- Cơ cấu hàng hóa: + Giảm tỷ trọng buôn bán nhóm hàng thô sơ chế, nông sản, các nguyên vật liệu truyền thống

+ Tỷ trọng nhóm hàng nhiên liệu, đặc biệt là dầu mỏ và khí đốt tăng

+ Nhóm sản phẩm công nghiệp chế biến đặc biệt là máy móc, thiết bị, thiết bị toàn bộ tăng nhanh đáng kể về số lượng tuyệt đối và số lượng tương đối

- Cách thức tiến hành: + Thương mại điện tử: sử dụng các phương tiện điện tử

để thực hiện hoạt động thương mại

15 Trình bày hiện tượng giá cánh kéo trong thương mại quốc tế?

Trang 8

Chương III: Chính sách thương mại quốc tế

16 Chính sách thương mại quốc tế là gì ? Hãy trình bày những nhiệm vụ cụ thể của Chính sách thương mại

- Hệ thống các nguyên tắc, biện pháp kinh tế hành chính và pháp luật để thực hiện những mục tiêu đã xác định trong lĩnh vực thương mại quốc tế của một nước trong 1 thời kỳ xác định

- NV: 2 nv chính:

o Bảo vệ hợp lý thị trường và nền sản xuất nội địa

o Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước mở rộng thị trường bên ngoài, tham gia mạnh mẽ vào phân công lao động quốc tế

17 Chính sách bảo hộ mậu dịch là gì ? Các ưu điểm và nhược điểm của chính sách này

- Là một hình thức trong chính sách thương mại quốc tế, trong đó nhà nước áp dụng những biện pháp cần thiết để bảo vệ thị trường nội địa, bảo vệ nền sản xuất trong nước trước sự cạnh tranh của hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài

- Ưu điểm và nhược điểm:

Trang 9

lượng và chủng loại, chất lượng hàng hóa kém, người tiêu dùng không có điều kiện để thỏa mãn nhu cầu

18 Chính sách mậu dịch tự do là gì ? Trình bày ưu và nhược điểm của chính sách này? Thực tiễn xử lý mối quan hệ giữa bảo hộ và tự do hóa trong chính sách thương mại của các nước trên thế giới và ở Việt Nam ?

- Chính sách mậu dịch tự do là một hình thức trong chính sách thương mại quốc

tế trong đó nhà nước từng bước giảm dần và tiến tới xóa bỏ những cản trở trong quan hệ buôn bán với bên ngoài, thực hiện vuệc tư do hóa thương mại

- Ưu, nhược điểm:

o Ưu điểm:

 Góp phần thúc đẩy lưu thong hàng hóa giữa các nước

 Kích thích sản xuất trong nước phát triển do có môi trường cạnh tranh với nước ngoài

 Người dùng có sự lựa chọn tối ưu hơn với giá cả rẻ hơn

- Thực tiễn mối quan hệ:

o Các nước trên thế giới:

 Thực tế hiện nay hầu hết các nước đều không đơn thuần áp dụng chỉ một chánh sách, dù tự do hóa là xu hướng cơ bản trong thương mại quốc tế

Trang 10

 Căn cứ vào khả năng cạnh tranh của nền kinh tế và những cam kết quốc tế, các nước đều tìm cách kết hợp khéo léo cả bảo hộ và tự

do hóa

o Việt Nam:

 Bảo hộ phải trên cơ sở tự do hóa, có mức độ và thời hạn nhất định, trên cơ sở bình đẳng đối với các thành phần kinh tế

 Bảo hộ có chọn lựa, không bảo hộ tràn lan

 Thực hiện tự do mậu dịch với những ngành kém hiệu quả không thể cải thiện năng lực cạnh tranh

 Tự do mậu dịch với những ngành có năng lực cạnh tranh cao

19 Nêu nội dung, phạm vi áp dụng, lĩnh vực áp dụng, mục đích (tác dụng) của nguyên tắc MFN ?

- Nội dung:

o Các bên tham gia ký kết cam kết dành cho nhau những thuận lợi và ưu đãi không kém hơn những thuận lợi và ưu đãi mà một bên đang và sẽ dành cho bất kỳ một nước thứ 3 nào

o Cách tiếp cận của WTO: Những lợi ích, ưu đãi, miễn giảm và đặc quyền

mà các thành viên áp dụng đối với hàng hóa xấu khẩu hoặc nhập khẩu từ nước khác phải được áp dụng vô điều kiện và ngay lập tức đối với các hàng hóa xuất khẩu sang các nước thành viên khác

- Phạm vi: Trong thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ

- Đối xử tối huệ quốc thường được áp dụng trong các lĩnh vực: thương mại, đầu

tư, sở hữu trí tuệ, miễn trừ ngoại giao và công nhận các phán quyết của toà án nước ngoài

- Tác dụng: Xóa bỏ sự phân biệt đối xử trong quan hệ buôn bán, tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng để thúc đẩy thương mại quốc tế phát triển

Trang 11

20 Trình bày các ngoại lệ, cơ sở pháp lý và cách áp dụng nguyên tắc MFN

- Ngoại lệ:

o Mậu dịch biên giới

o Những ưu đãi trong các Hiệp định và thỏa thuận thương mại tự do

21 Nội dung, phạm vi áp dụng, lĩnh vực áp dụng và mục đích (tác dụng) của nguyên tắc NT Trình bày các ngoại lệ của nguyên tắc NT và phân biệt giữa

NT và MFN

- Nội dung: Các bên tham gia trong quan hệ kinh tế thương mại cam kết dành cho hàng hóa, công dân hoặc công ty nước kia những ưu đãi trên thị trường nội

Trang 12

địa giống như những ưu đãi dành cho hàng hóa, công dân hoặc công ty nước mình

- Phạm vi:

o Hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam và hàng hoá xuất khẩu từ Việt Nam;

o Dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài;

o Đầu tư và Nhà đầu tư nước ngoài;

o Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ là tổ chức, cá nhân nước ngoài

- Lĩnh vực: hàng hoá, dịch vụ, đầu tư, các quyền sở hữu trí tuệ

- Mục đích: Tạo sự bình đẳng giữa hàng hóa, dịch vụ, đầu tư trong nước và ngoài nước

- Đối xử quốc gia không áp dụng đối với:

o Việc mua sắm của Chính phủ Việt Nam nhằm mục đích tiêu dùng của Chính phủ

o Các hoạt động thương mại có ảnh hưởng đến an ninh quốc phòng

o Thanh toán các khoản trợ cấp chỉ dành riêng cho các nhà sản xuất kinh doanh trong nước

- So sánh NT và MFN:

- Giống nhau:

· đều là các nguyên tắc đưa ra nhằm chống phân biệt đối xử trong thương mại

· áp dụng với các quốc gia thành viên của WTO

· Trong thương mại dịch vụ áp dụng với những lĩnh vực mà nước thành viên đã cam kết mở cửa thị trường, còn những lĩnh vực dịch vụ còn duy trì hạn chế sẽ áp dụng tùy thuộc vào cam kết cụ thể

- Khác nhau:

Trang 13

Nguyên tắc đối xử tối huệ

khác nhau

Yêu cầu một nước thành viên phải đối xử bình đẳng giữa hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa tương tự sản xuất

trong nước

Ý nghĩa thể hiện sự công bằng dành

cho những đối tượng (nhà kinh doanh, hàng hoá) ngoài

biên giới

thể hiện sự công bằng cho những hàng hoá nhập khẩu đã qua biên giới của nước nhập khẩu với hàng hoá

trong nước

22 Khái niệm thuế quan và các trình bày các cách phân loại thuế quan

- Thuế quan: loại thuế đánh vào hàng hóa khi hàng hóa đó đi quan lãnh thổ hải quan của một nước

- Phân loại thuế quan theo:

- Căn cứ vào mức tính thuế, gồm có:

o Thuế quan tính theo số lượng: Là loại thuế được ổn định dựa theo khối lượng hoặc trọng lượng của hàng hóa xuất nhập khẩu

o Thuế quan tính theo giá trị: là loại thuế được tính theo tỷ lệ phần trăm của giá hàng

Trang 14

o Thuế quan tính hỗn hợp: là loại thuế kết hợp cả 2 cách tính trên

24 Trình bày khái niệm, đặc điểm của Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) và các điều kiện để sản phẩm được hưởng GSP ?

- Khái niệm: là hệ thống ưu đãi về thuế quan do các nước phát triển dành cho sản phẩm nhập khẩu từ các nước đang phát triển

- Đặc điểm:

o Mức thuế nhập khẩu được quy định thấp hơn so với mức thuế MFN, hoặc được miễn thuế

o Chỉ ưu đãi về thuế quan

o GSP chỉ dành cho sản phẩm NK từ các nước đang phát triển, mang tính đơn phương, không yêu cầu có đi có lại

o Không mang tính cam kết lâu dài

- Điều kiện:

o Hàng hóa phải có giấu chứng nhận xuất xứ mẫu A

o Hàng hóa phải được nhập khẩu trực tiếp từ nước được hưởng GSP

o Hàng hóa phải đáp ứng quy định về hàm lượng xuất xứ của nước cho hưởng

25 Trình bày tác động của thuế nhập khẩu, việc đánh thuế nhập khẩu quá cao

Trang 15

bị giảm sút và ngươi tiêu dùng có xu hướng chuyển sang dùng hàng tương tự được sản xuất trong nước với giá thấp hơn

o Tác động đối với hoạt động trao đổi quốc tế: Đánh thuế nhập khẩu sẽ làm cho khối lượng hàng hóa trao đổi trong buôn bán quốc tế giảm đi, vì nhu cầu của người tiêu dùng ở nước nhập khẩu giảm do phải trả mọt mức giá cao đối với hàng hóa đó

- Nếu đánh thuế quá cao, tác động bảo hộ và kích thích sản xuất không còn đồng thời sẽ tỷ lệ thuận với buôn lậu

26 Nêu tên các biện pháp quản lý nhập khẩu phi thuế quan Trình bày cụ thể một trong số các biện pháp đó

- Các biện pháp quản lý nhập khẩu phi thuế quan:

o Hạn ngạch nhập khẩu

o Hạn ngạch thuế quan

o Cấp giấy phép nhập khẩu

o Cấm nhập khẩu

o Hạn chế xuất khẩu tự nguyện

o Các biện pháp tài chính tiền tệ

o Quy định về xuất xứ hàng hóa

Trang 16

- Tác động:

o Tích cực:

 Đảm bảo cam kết giữa các Chính phủ

 Dự đoán trước lượng hàng nhập khẩu vào thị trường nội địa

 Bảo hộ sản xuất trong nước

 Tiết kiệm ngoại tệ

 Duy trì sản xuất kém hiệu quả và gây thiệt hại cho xã hội

28 Khái niệm hạn ngạch thuế quan ? Phân biệt hạn ngạch thuế quan và hạn ngạch tuyệt đối Quan điểm của WTO về việc sử dụng 2 công cụ này ?

- Hạn ngạch thuế quan là hạn ngạch quy định nếu nhập khẩu vượt quá giá trị hoặc số lượng cho phép thì phần nhập khẩu vượt quá sẽ phải chịu mức thuế nhập khẩu cao hơn

- Hạn ngạch tuyệt đối: Là hạn ngạch quy định chỉ được nhập khẩu số lượng hoặc giá trị hàng hóa đã cho phép

- Theo quy định của WTO, các nước thành viên không được sử dụng chế độ hạn ngạch trong quan hệ thương mại với nhau nhưng lại cho phép áp dụng hạn ngạch thuế quan với điều kiện không có sự phân biệt đối xử giữa từng nước

29 Trình bày nội dung 2 biện pháp giấy phép nhập khẩu và cấm nhập khẩu

- Giấy phép nhập khẩu

Trang 17

o Khái niệm: Là quy định của nhà nước yêu cầu doanh nghiệp phải có giấy phép NK khi NK hàng hóa vào nội địa

- Rào cản kỹ thuật chủ yếu:

o Quy định về tiêu chuẩn đối với sản phẩm:

 Các thông số kỹ thuật

 Công suất

 Mức tiêu hao nhiên liệu

 Tiêu chuẩn an toàn cho người sử dụng

 Mức độ gây ô nhiễm mỗi trường của sản phẩm

o Quy trình và phương pháp sản xuất có ảnh hưởng đến đặc tính của sản phẩm

 Nguyên liệu sản xuất

Trang 18

 Công nghệ

o Các thuật ngữ, ký hiệu, yêu cầu về đóng gói, ghi nhận mác áp dụng cho sản phẩm

 Quy định về kích thước, kiểu chữ in, thong tin về thành phần

 Bao bì không được sản xuất từ các nguyên liệu bị cấm, bao bì có khả năng tái chế

31 Trình bày tóm tắt nội dung một số biện pháp thúc đẩy xuất khẩu Liên hệ thực tiễn của Việt Nam

- Các biện pháp tín dụng:

+ Tín dụng xuất khẩu: nhà nước, tư nhân cho nhà nhập khẩu nước ngoài 1 khoản tín dụng khi mua hàng của nước mình:

 Do nhà xuất khẩu trực tiếp cấp cho nhà nhập khẩu nước ngoài

 Do cơ quan tín dụng của nước xuất khẩu cấp

 Do chính phủ nước xuất khẩu cấp

+ Nhà nước đảm bảo tín dụng xuất khẩu

- Chính sách trợ cấp: Là việc Chính phủ dành cho doanh nghiệp những lợi ích mà

trong điều kiện thông thường doanh nghiệp không thể có được

- Bán phá giá hàng hóa: Là hành động mang sản phẩm của 1 nước sang bán ở 1

nước khác, với mức giá xuất khẩu thấp hơn giá trị thông thường của sản phẩm đó (hoặc sản phẩm tương tự sản phẩm đó) khi bán cho người tiêu dùng ở thị trường nội địa nước xuất khẩu)

- Bán phá giá hối đoái: Là việc xuất khẩu hàng hóa với giá thấp hơn giá của đối

thủ cạnh tranh, nhưng người thực hiện bán phá giá hối đoái vẫn thu được lợi nhuận phụ thêm nhờ vào sự mất giá của đồng tiền, trong đó mất giá đối ngoại của đồng tiền > mất giá đối nội của đồng tiền đó

- Các hiệp định thương mại: văn bản ký kết giữa các chính phủ, trong đó bao gồm

những nguyên tắc & quy định chung để điều chỉnh mối quan hệ thương mại và các vấn đề có liên quan giữa các bên; ký kết song phương hoặc đa phương với các điều khoản chính là xóa bỏ những hàng rào thuế quan, phi thuế quan, thực hiện tự

do hóa thương mại, đẩy mạnh xuất khẩu

- Mở rộng nhập khẩu tự nguyện (VIE): Là thỏa thuận theo đó 1 nước đồng ý mở

rộng nhập khẩu của mình từ 1 nước khác đối với 1 mặt hàng xác định với 1 mức tối đa trong 1 thời gian nhất định

Trang 19

32 Trình bày khái niệm trợ cấp xuất khẩu và các hình thức trợ cấp xuất khẩu

và tác động của nó

- KN: là việc Chính phủ dành cho doanh nghiệp những lợi ích mà trong điều kiện

thông thường doanh nghiệp không thể có được nhằm khuyến khích và đẩy mạnh xuất khẩu

- Hình thức: + Chính phủ trực tiếp cấp tiền (cho không, cho vay với điều kiện

ưu đãi, cấp thêm vốn)

+ Bảo lãnh trả các khoản vay + Hoãn các khoản thuế phải nộp + Cung cấp hoặc mua hàng hóa, dịch vụ với giá thuận lợi cho doanh nghiệp…

- Tác động: + Nước xuất khẩu mơ rộng được thị trường ra nước ngoài do hàng xuất khẩu có lợi thế cạnh tranh về giá

+ Gây khó khăn cho ngành sản xuất hàng hóa tương tự của nước nhập khẩu

33 Nêu khái niệm bán phá giá hàng hóa, các điều kiện để áp dụng các biện pháp chống bán phá giá

- KN: Là hành động mang sản phẩm của 1 nước sang bán ở 1 nước khác, với mức

giá xuất khẩu thấp hơn giá trị thông thường của sản phẩm đó (hoặc sản phẩm tương tự sản phẩm đó) khi bán cho người tiêu dùng ở thị trường nội địa nước xuất khẩu)

- Điều kiện áp dụng các biện pháp chống bán phá giá:

+ Hàng nhập khẩu có bán phá giá

+ Ngành sản xuất sản phẩm tương tự ở nước nhập khẩu bị thiệt hại đáng kể + Có mối quan hệ nhân quả giữa việc hàng nhập khẩu bán phá giá & thiệt hại nói trên

34 So sánh bán phá giá hàng hóa và bán phá giá hối đoái (khái niệm, tác dụng,

cơ chế thực hiện, phạm vi tác động, nêu ví dụ)

Bán phá giá hàng hóa Bán phá giá hối đoái

Khái

niệm

Là hành động mang sản phẩm của 1

nước sang bán ở 1 nước khác, với mức

giá xuất khẩu thấp hơn giá trị thông

thường của sản phẩm đó (hoặc sản phẩm

tương tự sản phẩm đó) khi bán cho

Là việc xuất khẩu hàng hóa với giá thấp hơn giá của đối thủ cạnh tranh, nhưng người thực hiện bán phá giá hối đoái vẫn thu được lợi nhuận phụ thêm nhờ vào sự mất giá của đồng

Ngày đăng: 01/12/2016, 00:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w