hạn chế - Lao đ ng trong lĩnh v c nông lâm th y s n còn cao ộng trong lĩnh vực nông lâm thủy sản còn cao ực nông lâm thủy sản còn cao ủy sản còn cao ản còn cao + Năm 2007: 53,9 % + Năm 2
Trang 1Đề cương ôn tập địa lí kinh tế
Chương 2:
Câu 1: đánh giá nguồn nhân lực đối với tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội việt nam:
Ưu điểm:
thụ rộng lớn
Cơ cấu các nhóm tuổi trong tổng số dân (1 - 4 - 1999) của nước ta là:
+ Dưới độ tuổi lao động: 33 1%
+ Trong độ tuổi lao động: 59 3%
+ Ngoài độ tuổi lao động: 7 6%
Do dân số trẻ nên lực lượng lao động của nước ta chiếm khoảng 50% tổng số dân Hàng năm xã hội
có thêm khoảng 1 1 triệu lao động mới
- lực lượng lao động của Việt Nam có khả năng tiếp thu nhanh các kỹ thuật và công nghệ tiên tiến Nếu được đào tạo và sử dụng hợp lí họ sẽ trở thành nguồn lực quyết định để xây dựng đất nước
hạn chế
- Lao đ ng trong lĩnh v c nông lâm th y s n còn cao ộng trong lĩnh vực nông lâm thủy sản còn cao ực nông lâm thủy sản còn cao ủy sản còn cao ản còn cao
+ Năm 2007: 53,9 %
+ Năm 2009: 52,5 %
Nền kinh tế việt nam dựa vào hoạt động sản xuất nông nghiệp
- Trình đ văn hóa, khoa h c, kĩ thu t v n còn th p ộng trong lĩnh vực nông lâm thủy sản còn cao ọc, kĩ thuật vẫn còn thấp ật vẫn còn thấp ẫn còn thấp ấp
+ Trong tổng số người ở lứa tuổi 15 trở lên: số người có tham gia hoạt động kinh tế thường xuyên khoảng 60%
+ Trong tổng số lao động đang làm việc ở các ngành kinh tế năm 2002, lực lượng lao động có kĩ thuật chỉ chiếm khoảng 20%
+ Nhiều lao động chưa qua đào tạo nghê nên chất lượng nguồn lao động của nước ta còn rất thấp
Vì vậy, lao động nước ta chưa đáp ứng nhu cầu lao động trong nước và phân công hợp tác quốc tế
Trang 2- T l gia tăng dân s c a vi t nam có xu h ỉ lệ gia tăng dân số của việt nam có xu hướng giảm nhưng vẫn ệ gia tăng dân số của việt nam có xu hướng giảm nhưng vẫn ố của việt nam có xu hướng giảm nhưng vẫn ủy sản còn cao ệ gia tăng dân số của việt nam có xu hướng giảm nhưng vẫn ướng giảm nhưng vẫn ng gi m nh ng v n ản còn cao ư ẫn còn thấp còn cao, kho ng 1,2%/năm ản còn cao
Khó khăn cho việc phát triển kinh tế, giải quyết việc làm và vấn đề môi trường, nâng cao đời sống của nhân dân.
- Là n ướng giảm nhưng vẫn c nhi u dân t c nh ng dân t c kinh chi m đa s ều dân tộc nhưng dân tộc kinh chiếm đa số ộng trong lĩnh vực nông lâm thủy sản còn cao ư ộng trong lĩnh vực nông lâm thủy sản còn cao ếm đa số ố của việt nam có xu hướng giảm nhưng vẫn
+ Dân tộc kinh: lớn hơn 86% tổng dân số
+ Dân tộc khác: lớn hơn 13% tổng dân số
trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các thành phần dân tộc ở nước ta vẫn còn có sự chênh lệch
chương 3:
câu 1: bổ sung giáo trình:
Khi áp dụng ở việt nam trước năm 1990 việc vận dụng nguyên tắc này rất rõ rệt (do nền kinh tế bao cấp) từ năm 1990 đến nay việt nam không đầu tư sản xuất trên vùng đất nước mà đi vào đầu tư vùng có trọng điểm
- Vùng kinh tế trọng điểm miền bắc
- Vùng kinh tế trọng điểm miền trung
- Vùng kinh tế trọng điểm miền nam
Nội dung: trong quá trình phân bố sản xuất thì phải kết hợp thành thị với nông thôn, chuyên môn hóa với phát triển tổng hợp, kết hợp phân bố kinh tế với quốc phòng và kết hợp tăng trưởng kinh tế với bào vệ môi trường
Lợi ích:
- Kết hợp công nghiệp với nông nghiệp, thành thị với nông thôn: nâng cao năng suất lao động, làm tăng hiệu quả quá trình sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ, thực hiện thành công công nghiệp hóa hiện đại hóa ở nông thôn, giảm bớt sự chênh lệch giữa nông thôn và thành thị
-4 Nguyên tắc mở và hội nhập
Nội dung: trong quá trình phát triển kinh tế phải mở cửa để giao lưu kinh tế, chuyển giao công nghệ thúc đẩy nền kinh tế phát triển và dần dân đưa nền kinh tế đất nước hội nhập với nền kinh tế thế giới
Chương 3:
Câu 2: quá trình hình thành vùng và quan điểm phân vùng kinh tế ở việt nam
Quan điểm sinh thái – nông nghiệp và thống kê
Trang 3- Lãnh th vi t nam đ ổ việt nam được chia thành 7 vùng kinh tế nông nghiệp ệ gia tăng dân số của việt nam có xu hướng giảm nhưng vẫn ược chia thành 7 vùng kinh tế nông nghiệp c chia thành 7 vùng kinh t nông nghi p ếm đa số ệ gia tăng dân số của việt nam có xu hướng giảm nhưng vẫn
- H th ng lãnh th nông nghi p này bao trùm c các lãnh th công ệ gia tăng dân số của việt nam có xu hướng giảm nhưng vẫn ố của việt nam có xu hướng giảm nhưng vẫn ổ việt nam được chia thành 7 vùng kinh tế nông nghiệp ệ gia tăng dân số của việt nam có xu hướng giảm nhưng vẫn ản còn cao ổ việt nam được chia thành 7 vùng kinh tế nông nghiệp nghi p, d ch v , đô th ệ gia tăng dân số của việt nam có xu hướng giảm nhưng vẫn ịch vụ, đô thị ụ, đô thị ịch vụ, đô thị
7 vùng kinh tế nông nghiệp này được xem là 7 vùng kinh tế tổng hợp quy mô lớn của việt nam
- Tuy nhiên, không th xem 7 vùng kinh t nông nghi p là h th ng các ể xem 7 vùng kinh tế nông nghiệp là hệ thống các ếm đa số ệ gia tăng dân số của việt nam có xu hướng giảm nhưng vẫn ệ gia tăng dân số của việt nam có xu hướng giảm nhưng vẫn ố của việt nam có xu hướng giảm nhưng vẫn vùng kinh t l n c a vi t nam vì h th ng các vùng đ ếm đa số ớng giảm nhưng vẫn ủy sản còn cao ệ gia tăng dân số của việt nam có xu hướng giảm nhưng vẫn ệ gia tăng dân số của việt nam có xu hướng giảm nhưng vẫn ố của việt nam có xu hướng giảm nhưng vẫn ược chia thành 7 vùng kinh tế nông nghiệp c v ch ra ch ạch ra chủ ủy sản còn cao
y u d a vào các y u t sinh thái – t nhiên, đ c bi t là y u t đ a hình ếm đa số ực nông lâm thủy sản còn cao ếm đa số ố của việt nam có xu hướng giảm nhưng vẫn ực nông lâm thủy sản còn cao ặc biệt là yếu tố địa hình ệ gia tăng dân số của việt nam có xu hướng giảm nhưng vẫn ếm đa số ố của việt nam có xu hướng giảm nhưng vẫn ịch vụ, đô thị
c nh quan ản còn cao
Quan điểm quản lí kinh tế - hành chính, kế hoạch và đầu tư
- 8 vùng kinh t đ u t đ ếm đa số ầu tư được hình thành trên hệ thống 7 vùng kinh tế ư ược chia thành 7 vùng kinh tế nông nghiệp c hình thành trên h th ng 7 vùng kinh t ệ gia tăng dân số của việt nam có xu hướng giảm nhưng vẫn ố của việt nam có xu hướng giảm nhưng vẫn ếm đa số nông nghi p ệ gia tăng dân số của việt nam có xu hướng giảm nhưng vẫn
- Đi u ch nh vùng trung du mi n núi b c b thành ều dân tộc nhưng dân tộc kinh chiếm đa số ỉ lệ gia tăng dân số của việt nam có xu hướng giảm nhưng vẫn ều dân tộc nhưng dân tộc kinh chiếm đa số ắc bộ thành ộng trong lĩnh vực nông lâm thủy sản còn cao
+ Vùng kế hoạch và đầu tư đông bắc – bắc bộ + Vùng kế hoạch và đầu tư tây bắc – bắc bộ
- Theo quan đi m kinh t hành chính có 2 lo i ể xem 7 vùng kinh tế nông nghiệp là hệ thống các ếm đa số ạch ra chủ
+ Vùng kinh tế cấp II
+ Vùng kinh tế cấp III
Quan điểm kiến trúc và quy hoạch xây dựng đô thị: có 4 địa bàn phát triển kinh tế trọng điểm
- B c b : có 7 t nh thành ph , tam giác tăng tr ắc bộ thành ộng trong lĩnh vực nông lâm thủy sản còn cao ỉ lệ gia tăng dân số của việt nam có xu hướng giảm nhưng vẫn ố của việt nam có xu hướng giảm nhưng vẫn ưởng gồm: ng g m: ồm:
+ Hà nội
+ Hải phòng
+ Hạ long (quảng ninh)
- Trung b : 5 t nh và thành ph , tam giác tăng tr ộng trong lĩnh vực nông lâm thủy sản còn cao ỉ lệ gia tăng dân số của việt nam có xu hướng giảm nhưng vẫn ố của việt nam có xu hướng giảm nhưng vẫn ưởng gồm: ng g m: ồm:
+ Huế
+ Đà nẵng
+ Dung quất (Quãng Ngãi)
- Đông nam b (phía Nam): t giác tăng tr ộng trong lĩnh vực nông lâm thủy sản còn cao ứ giác tăng trưởng gồm: ưởng gồm: ng g m: ồm:
+ Thành phố Hồ Chí Minh
+ Bình dương
+ Đồng nai
+ Bà rịa vũng tàu
Trang 4- Đ ng b ng sông c u long g m 3 t nh và thành ph c n th : kiên giang , ồm: ửu long gồm 3 tỉnh và thành phố cần thơ: kiên giang , ồm: ỉ lệ gia tăng dân số của việt nam có xu hướng giảm nhưng vẫn ố của việt nam có xu hướng giảm nhưng vẫn ầu tư được hình thành trên hệ thống 7 vùng kinh tế ơ: kiên giang ,
an giang, cà mau, trung tâm c a vùng là thành ph c n th tr c thu c ủy sản còn cao ố của việt nam có xu hướng giảm nhưng vẫn ầu tư được hình thành trên hệ thống 7 vùng kinh tế ơ: kiên giang , ực nông lâm thủy sản còn cao ộng trong lĩnh vực nông lâm thủy sản còn cao trung ươ: kiên giang , ng.
Quan điểm địa lí kinh tế - xã hội
Có 5 vùng kinh tế lớn
- Đông bắc – bắc bộ: có 10 tỉnh và thành phố hải phòng làm trung tâm của vùng
- Tây nam – bắc bộ: gồm 11 tỉnh và thành phố hà nội làm
- Trung bộ: gồm 14 tỉnh và thành phố đà nẵng làm
- Đông nam bộ: gồm 10 tỉnh và thành phố hồ chí mình làm
- Tây nam bộ: gồm 10 tỉnh và thành phố cần thơ
Chương 5:
Câu 1: lý luận cơ bản để tổ chức lãnh thổ công nghiệp hợp lí:
Tài nguyên thiên nhiên:
- Là c s quan tr ng nh ng không có tính ch t quy t đ nh ơ: kiên giang , ởng gồm: ọc, kĩ thuật vẫn còn thấp ư ấp ếm đa số ịch vụ, đô thị
- Thu n l i: ật vẫn còn thấp ợc chia thành 7 vùng kinh tế nông nghiệp
+ Chủng loại tài nguyên của chúng ta khá phong phú, 1 số loại có trữ lượng tốt
+ Tài nguyên nước của nước ta tương đối phong phú
+ Tài nguyên từ các sản phẩm hữu cơ được khai thác bởi các hoạt động nông, lâm, thủy sản cũng
có tác động lớn đến các hoạt động sản xuất công nghiệp
- H n ch ạch ra chủ ếm đa số
+ Có sự mất cân đối giữa phân bố tài nguyên thiên nhiên và thực trạng phát triển công nghiệp của các vùng
+ Thiếu vắng những khoáng sản cần thiết cho công nghiệp kĩ thuật cao và thiếu nước vào mùa khô + Tài nguyên từ nông lâm ngư nghiệp chưa tạo được nguồn nguyên liệu ổn định và vững chắc cho các ngành công nghiệp chế biến
+ Nhiều loại tài nguyên khai thác không hợp lí
Cạn kiệt tài nguyên, chất lượng môi trường đã và đang bị xuống cấp
Trang 5 Nhân t kinh t xã h i ố của việt nam có xu hướng giảm nhưng vẫn ếm đa số ộng trong lĩnh vực nông lâm thủy sản còn cao
- C s h t ng và c s v t ch t kĩ thu t trình đ n đ nh và hình ơ: kiên giang , ởng gồm: ạch ra chủ ầu tư được hình thành trên hệ thống 7 vùng kinh tế ơ: kiên giang , ởng gồm: ật vẫn còn thấp ấp ật vẫn còn thấp ởng gồm: ộng trong lĩnh vực nông lâm thủy sản còn cao ổ việt nam được chia thành 7 vùng kinh tế nông nghiệp ịch vụ, đô thị thành hành lo t công nghi p c b n ạch ra chủ ệ gia tăng dân số của việt nam có xu hướng giảm nhưng vẫn ơ: kiên giang , ản còn cao
- Th tr ịch vụ, đô thị ường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp mở rộng cả trong nước và ng tiêu th s n ph m công nghi p m r ng c trong n ụ, đô thị ản còn cao ẩm công nghiệp mở rộng cả trong nước và ệ gia tăng dân số của việt nam có xu hướng giảm nhưng vẫn ởng gồm: ộng trong lĩnh vực nông lâm thủy sản còn cao ản còn cao ướng giảm nhưng vẫn c và ngoài n ướng giảm nhưng vẫn c
+ Trong nước: 91,7 triệu dân
+ Ngoài nước: EU, OECD, AESEAN, APEC, NAFTA, WTO
- C ch chính sách phát tri n công nghi p luôn đ ơ: kiên giang , ếm đa số ể xem 7 vùng kinh tế nông nghiệp là hệ thống các ệ gia tăng dân số của việt nam có xu hướng giảm nhưng vẫn ược chia thành 7 vùng kinh tế nông nghiệp c đ i m i và phát ổ việt nam được chia thành 7 vùng kinh tế nông nghiệp ớng giảm nhưng vẫn huy tác d ng ụ, đô thị
- Ti n b khoa h c kĩ thu t trong lĩnh v c công nghi p ếm đa số ộng trong lĩnh vực nông lâm thủy sản còn cao ọc, kĩ thuật vẫn còn thấp ật vẫn còn thấp ực nông lâm thủy sản còn cao ệ gia tăng dân số của việt nam có xu hướng giảm nhưng vẫn
Câu 2: các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp việt nam
1 Đ a bàn phát tri n công nghi p trong đi m ịch vụ, đô thị ể xem 7 vùng kinh tế nông nghiệp là hệ thống các ệ gia tăng dân số của việt nam có xu hướng giảm nhưng vẫn ể xem 7 vùng kinh tế nông nghiệp là hệ thống các
2 Tuy n công nghi p ếm đa số ệ gia tăng dân số của việt nam có xu hướng giảm nhưng vẫn
3 Trung tâm công nghi p ệ gia tăng dân số của việt nam có xu hướng giảm nhưng vẫn
4 Khu công nghi p ệ gia tăng dân số của việt nam có xu hướng giảm nhưng vẫn
4.1 Khu công nghi p t p trung ệp tập trung ập trung
- Mục đích sản xuất công nghiệp trong khu công nghiệp tập trung
+ Đáp ứng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm công nghiệp trong nước
+ Đáp ứng nhu cầu xuất khẩu
- Đối tượng đầu tư vào khu công nghiệp
+ Ngân sách trung ương và địa phương
+ Doạnh nghiệp 100% vốn trong nước
+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
- Ưu đãi: doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp để xuất khẩu được hưởng nhiều ưu đãi
Trang 64.2 Khu ch xu t ế xuất ất
5 C m công nghi p ụ, đô thị ệ gia tăng dân số của việt nam có xu hướng giảm nhưng vẫn
6 Đi m công nghi p ể xem 7 vùng kinh tế nông nghiệp là hệ thống các ệ gia tăng dân số của việt nam có xu hướng giảm nhưng vẫn
Chương 6:
Câu 2:
- Thông tin liên lạc:
+ Trước những năm 1986-1987, bưu chính viễn thông của nước ta nghèo nàn lạc hậu
+ Từ 1988 đến nay đã đánh dấu 1 bước chuyển quan trọng về lượng và chất của ngành bưu chính viễn thông Mạng lưới ttll nước ta tương đối đa dạng, gồm: mạng điện thoại, mạng phi điện thoại: FAX, mạng phát thanh truyền hình từ 1994
+ Nhìn chung, mạng lưới thông tin liên lạc đag có nhiều đổi mới Bên cạnh những phương thức truyền dẫn truyền thống gần đây đã xuất hiện 1 số phương thức tiên tiến với trang bị hiện đại Tuy nhiên mạng lưới ttll vẫn còn chưa đáp ứng đc yêu cầu phát triển kt-xh của đất nước ngoại trừ ttll quốc tế
- Hợp tác đầu tư:
+ 29/12/1987, luật Đầu tư đc ban hành và sau đó sửa đổi theo chiều hướng tích cực tạo điều kiện cho các chủ đầu tư
+ Từ 1988 đến 11/2003 có hơn 3700 dự án đc cấp phép với tổng số vốn trên 46 tỉ USD
Nhìn chung giai đoạn đầu tình hình khả quan: số lượng dự án và giá trị đầu tư tăng nhưng ko phải ở mức cao, đến 1995 đột ngột tăng vọt
+ Đến 1997 – 1999, sự đầu tư bị chững lại do nhiều yếu tố khác nhau
+ 2003 có 584 dự án đc cấp giấy phép
+ 2008, vốn FDI đăng kí vào nước ta đột biến khoảng 64 tỉ USD với nhiều dự án đầu tư quy mô lớn + vùng thu hút đầu tư nhiều nhất là đông nam bộ
+ lĩnh vực nước ngoài thường đầu tư: dầu khí, du lịch, công nghiệp chế biến …
- Dịch vụ du lịch: chủ yếu phát triển từ đầu thập niên 90
+ 1999 tổng số ng nước ngoài vào VN là 1,8 triệu ng trong đó có ½ là mục đích du lịch
+ Sau 2000 số khách nước ngoài đến VN tăng mạnh
+ Theo vụ khách sạn thuộc Tổng cục Du lịch VN, 2009 cả nước có 10400 cơ sở lưu trú với tổng
số 270000 phòng phục vụ du khách
+ Đến cuối 2008, ngành du lịch chiếm 4,93% GDP của VN, và hoạt động văn hoá thể thao chiếm 0,41% GDP của VN
Trang 7+ Ngoài du lịch quốc tế, du lịch nội địa cũng nagỳ càng phát triển và có vai trò đáng kể trong hoạt động chung của ngành du lịch nhất là trong những năm vừa qua
+ Phân bố các vùng du lịch chính của VN
• Vùng du lịch Bắc Bộ: gồm 27 tỉnh thành tính từ tỉnh Hà Tĩnh trở ra Bắc Gồm 5 tiểu vùng du lịch sau: tiểu vùng du lịch miền núi Đông Bắc, Tây Bắc, trung tâm, duyên hải Đông Bắc, Nam – Bắc Bộ
• Vùng du lịch Trung Bộ: gồm các tỉnh từ Quảng Bình đến Quảng Ngãi Gồm 2 tiểu vùng du lịch: Bắc, Nam
• Vùng du lịch Nam Trung Bộ và Nam Bộ: gồm các tỉnh thành còn lại được phân thành 2 á vùng du lịch Nam Trung Bộ, Nam Bộ