Đ àm phán Thương m ạ i là gỡ? Đàm phán thương mại là quá trỡnh mặc cả và thuyết phục gi ữ a hai bên mua bán về các nội dung có liên quan đến giao dịch mua bán như số lượng, chất lượng,
Trang 1Kỹ năng đàm phán Thương mại
TS Nguyễn Hoàng Ánh
Trang 2Bài 1 Tổng quan về đàm
phán TMQT
Trang 31.1 Đàm phán là gi`?
Theo Từ điển Bách khoa toàn thư Encarta'96
của Hoa kỳ: “Đ àm phán là một quá trỡnh gồm nhiều khâu, bắt đầu bằng hội đàm và kết thúc bằng cách giải quyết trọn vẹn vấn đề hội đàm Một khi vấn đề hội đàm còn chưa
được giải quyết thành công trên thực tế thỡ quá trỡnh đàm phán còn chưa chấm dứt"
Trang 41.1 Đ àm phán là g ỡ ?
Theo hai giáo sư Roger Fisher và William
Ury: " Đ àm phán là phương tiện cơ bản để
đạt được cái ta mong muốn từ người khác
Đ ó là quá trỡnh giao tiếp có đi có lại, được thiết kế nhằm đi đến thoả thuận trong khi
gi ữ a ta và đối tác có nh ữ ng quyền lợi có thể chia sẻ và nh ữ ng quyền lợi đối kháng”
(“Getting to Yes”, 1998)
Trang 51.1 Đ àm phán Thương m ạ i là gỡ?
Đàm phán thương mại là quá trỡnh mặc cả
và thuyết phục gi ữ a hai bên mua bán về các nội dung có liên quan đến giao dịch mua bán như số lượng, chất lượng, giá cả sản phẩm, phương thức thanh toán nhằm đạt được sự …
nhất trí để ký kết hợp đồng thương mại.
Trang 61.1 Đ àm phán TMQT là gỡ?
Đàm phán thương mại quốc tế là nh ữ ng cuộc đàm phán thương mại có yếu tố quốc tế, tức là các chủ thể trong cuộc đàm phán đó phải có quốc tịch khác nhau, để ký kết một hợp đồng thương mại quốc tế
Trang 71.2 Đ ặc điểm của đàm phán
Đàm phán là quá trỡnh tác động lẫn nhau
giữa chủ thể có lợi ích chung và lợi ích
xung đột, nhằm tối đa hoá lợi ích
chung và giảm thiểu sự xung đột về lợi
pháp có thể chấp nhận cho các chủ thể
đó
Trang 8A 2
C B1
Trang 91.2 Đ ặc điểm của đàm phán
Đàm phán là một quá trỡnh thống nhất
giữa các mặt đối lập, mục tiêu của đàm
phán là đạt được một thoả thuận chứ không phải là một thắng lợi hoàn toàn.
Trang 111.2 Đ ặc điểm của đàm phán
A
A
B
Hỡnh 1: Khi th ế và l ự c của hai bờn cõn b ằ ng
Hỡnh 2: Khi th ế và l ự c của hai bờn khụng cõn bằng
B
Trang 121.2 Đ ặc điểm của đàm phán
Đàm phán là một hoạt động vừa mang
tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật Chỉ khi nào người đàm phán kết
hợp được nhuần nhuyễn giữa tính khoa học và tính nghệ thuật của đàm phán thỡ
cuộc đàm phán mới đem lại hiệu quả mong muốn.
Trang 151.3.2 Thời gian
Đàm phán là một quá trỡnh liên tục, diễn ra ngay từ khi các bên có ý định đàm phán với nhau
Theo quy tắc Paretto, “ 20% nh ữ ng gỡ bạn làm tạo nên 80% kết quả; ngược lại 80%
nh ữ ng gỡ bạn làm chỉ t ạ o nên 20% kết quả”
80% kết quả đàm phán đạt được chỉ trong 20% thời gian đàm phán
Bên nào đầu tư nhiều thời gian sẽ có cơ hội thắng hơn
Trang 161.3.2 Thời gian
Bí quyết kiểm soát thời gian
1. Kiên nhẫn
2. Bền bỉ
3. Nhanh nhạy nắm bắt thời cơ
4. Chủ động trong việc đưa ra deadline
5. Biết thời hạn chót của đối tác
6. Biết điều khiển thời gian
Trang 171.3.3 Thông tin
“Biết mỡnh, biết người; Trăm trận, trăm
thắng” nên càng có nhiều thông tin, càng
nhiều khả năng thành công
Đối tác thường che giấu ý định thực của
mỡnh, nên cần tỡm hiểu thông tin trước khi bư
ớc vào đàm phán
Nắm bắt thông tin về thị trường sẽ giúp mỡnh
tự tin hơn
Trang 181.3.4 Ưu thế trong đàm phán
Ưu thế là khả n ă ng gây ảnh hưởng
đến con người hoặc tỡnh thế
Nếu biết sử dụng, ưu thế có thể tác
động đến kết quả đàm phán
Trang 201.3.4 Ưu thế trong đàm phán
Giới tớnh
Khụng cú ưu thế
Uy tớn hoặc quyền lực cỏ nhõn
Khụng quỏ quan tõm
Tớnh bất thường
“Ưu thế thuộc về người nào cú sự chuẩn bị kỹ hơn!”
Trang 211.3.4 Ưu thế trong đàm phán
Nguyờn tắc nhận biết ưu thế:
Hiếm khi ưu thế chỉ thuộc về một bờn
Ưu thế cú thể thể hiện rừ hoặc khụng
Ưu thế phụ thuộc vào điều được thừa nhận
Ưu thế cú thể thay đổi
Cần kiểm tra lại ưu thế
Trang 221.4 Nh ữ ng yếu tố ảnh hưởng đến
đàm phán thương mại quốc tế
Đàm phán TMQT chịu sự chi phối của các
quy luật kinh tế như quy luật giá trị, quy luật
cung cầu, quy luật cạnh tranh,
Đàm phán thương mại quốc tế còn chịu ảnh hưởng bởi những biến động lớn của nền
kinh tế thế giới và thị trường thế giới như
khủng hoảng tài chính - tiền tệ, khủng hoảng dầu mỏ, khủng hoảng chính trị - quân sự…
Trang 231.4 Nh ữ ng yếu tố ảnh hưởng đến
đàm phán thương mại quốc tế
Đàm phán thương mại quốc tế chịu sự chi
phối của các hệ thống luật pháp khác
nhau
- Luật quốc gia
- Luật quốc tế như Công ước Viên, Công ước Bruxelles…
- Tập quán thương mại quốc tế
Trang 241.4 Nh ữ ng yếu tố ảnh hưởng đến
đàm phán thương mại quốc tế
Trong đàm phán thương mại quốc tế, có
sự gặp gỡ giữa các nền văn hoá, các
phong tục tập quán khác nhau
Văn hoá quyết định:
- Mặt hàng tiêu dùng
- Mùa tiêu dùng
- Phong cách làm việc
Trang 251.5 Chiến lược đàm phán
Chiến lược đàm phán là các kế hoạch tổng thể hay các phương pháp chung
nhất áp dụng cho toàn bộ quá trỡnh đàm phán nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra.
Trang 27Chiến lược đàm phán cạnh tranh
Cách tiến hành:
- Trong chiến lược này, nhà đàm phán thư ờng dồn sức vào việc bảo vệ lập trường của mỡnh, sử dụng thái độ bức bách và chèn ép, liên tục gây sức ép buộc đối phương lùi bước
Trang 301.5.2 Chiến lược đàm phán hợp
tác (Cooperative strategy)
Chiến lược đàm phán này dựa trên quan
điểm trong kinh doanh, cả hai bên đều
cần nhau Lợi ích của bên này đạt được dựa trên sự hợp tác với bên kia, do đó
đàm phán chỉ thành công khi cả hai bên
cùng có lợi Vỡ vậy chiến lược này còn có
tên là Win - Win ( Thắng - Thắng)
Trang 31Chiến lược đàm phán hợp tác
Cách tiến hành:
Trong chiến lược này, người đàm phán chú trọng đến việc xây dựng và duy trỡ mối
để tỡm ra giải pháp phù hợp với cả hai bên
Trang 33Chiến lược đàm phán hợp tác
Nhược điểm:
- Khi gặp đối thủ không có tinh thần hợp tác thỡ việc áp dụng chiến lược này có thể làm ta thua thiệt.
- Đối tác có thể hợp tác bề ngoài, nhưng mục tiêu lại là cạnh tranh quyết liệt nhằm thu lợi riêng, làm hại đến phía ta.
Trang 341.5.3 Chiến lược đàm phán
nguyên tắc (Principal strategy)
Do" Trung tâm kế hoạch nghiên cứu
đại học Harvard " đưa ra, còn được gọi
là chiến lược đàm phán hỗn hợp (mixtured strategy)
Là chiến lược đàm phán quan tõm đến
việc duy trỡ mối quan hệ tốt đẹp với đối
tác nhưng vẫn chú trọng lợi ích của bản thân và có tính đến lợi ích của đối tác.
Trang 35Chiến lược đàm phán kiểu nguyên
tắc
Cách thức tiến hành:
- Tách riêng quan hệ và công việc
- Thái độ thiện chí nhưng lập trường phải kiên
Trang 36Chiến lược đàm phán nguyên tắc
Ưu điểm:
- Đảm bảo lợi ích cho cả hai bên.
- Phòng ngừa được trường hợp đối tác không thật sự hợp tác.
- Xây dựng được quan hệ bạn hàng lâu dài.
Trang 37Chiến lược đàm phán nguyên tắc
Nhược điểm:
- Cách thức tiến hành phức tạp hơn hai chiến lược trên.
- Không hoàn toàn đảm bảo thành công cho đàm phán
Trang 381.5.6 Chiến thuật trong đàm phán
(Tactic)
Chiến thuật đàm phán là phương pháp giải quyết nhiệm vụ của từng giai đoạn trong quá trỡnh đàm phán
Là một bộ phận trong chiến lược đàm phán
Trang 39Chiến thuật đàm phán
Chiến thuật sử dụng ba phương tiện cơ
bản là lời nói, cử chỉ và thái độ nên khả
năng diễn xuất của người đàm phán
đóng vai trò quyết định.
Hiệu quả của một chiến thuật phụ thuộc
ở tính bí mật bất ngờ và khả năng ứng
biến của nhà đàm phán
Trang 42Bài 2: Một số kỹ thuật đàm phán cơ bản
TS Nguyễn Hòang Ánh
Trang 432.1 M ộ t s ố h ỡ nh thức đàm phán
2.1.1 Đàm phán bằng thư tín:
- Là hỡnh thức đàm phán trong đó các bên trao đổi với nhau bằng thư từ, điện tín, Fax, Telex, Email để đi đến thoả … thuận Đây là hỡnh thức đàm phán rất phổ biến trong TMQT.
Trang 44- Có thời gian cân nhắc kỹ khi trả lời.
- Có thể tham khảo ý kiến của nhiều người
Trang 45
-Đ àm phán bằng thư tín
Nhược điểm:
- Tốc độ đàm phán chậm, dễ bỏ lỡ thời cơ mua bán
- Khó chiếm được lòng tin của bạn hàng
- Khó đi đến quyết định cuối cùng
- Không phù hợp khi đàm phán các hợp đồng
kỹ thuật phức tạp
- Hiệu quả đàm phán không cao
Trang 49Đ àm phán bằng điện thoại
- Chuẩn bị kỹ trước khi đàm phán
- Nên chủ động gọi hơn là nhận cuộc gọi
- Chuẩn bị trước một lối thoát, khi cần
- Sau khi kết thúc, cần ghi lại nội dung cuộc
đàm phán rồi yêu cầu đối phương xác
nhận lại bằng văn bản
Trang 51Đàm phán bằng gặp gỡ trực tiếp
Ưu điểm:
- Hai bên có điều kiện để hiểu nhau hơn.
- Có thể sử dụng phối hợp nhiều phương pháp để thuyết phục đối phương.
- Tốc độ đàm phán nhanh
- Là hỡnh thức đàm phán đem lại hiệu quả cao nhất
Trang 52Đàm phán bằng gặp gỡ trực tiếp
Nhược điểm:
- Chi phí tốn kém, thủ tục rườm rà.
- Khó che giấu yếu điểm trước đối phương
- Dễ yếu thế khi không ở “sân nhà”
- Là hỡnh thức đàm phán phức tạp nhất
Trang 53Đàm phán bằng gặp gỡ trực tiếp
Nguyên tắc tiến hành:
- Là cơ sở cho cuộc đàm phán thành công
- “Đừng mất công chạy, khi bạn không ở
đúng con đường cần đi!!!”
Trang 54Đàm phán bằng gặp gỡ trực tiếp
Giai đoạn chuẩn bị:
- Xác định mục tiêu, chiến lược, chiến thuật
- Chuẩn bị địa điểm đàm phán
- Chuẩn bị thời gian, chương trỡnh đàm phán
- Chuẩn bị đội ngũ đàm phán
- Chuẩn bị tài liệu
- Chuẩn bị thông tin về đối tác
Trang 56Đàm phán bằng gặp gỡ trực tiếp
Giai đoạn đàm phán:
- Dẫn dắt đối phương đi đến câu trả lời quyết
định, nhưng giành sự bảo lưu cho mỡnh
- Tránh nói chuyện riêng trong bàn đàm phán,
dù bằng tiếng mẹ đẻ
- Nên dùng phiên dịch để tranh thủ thời gian
- Nên am hiểu ngôn ngữ đàm phán để tránh bị phụ thuộc
Trang 57Đàm phán bằng gặp gỡ trực tiếp
Sau khi đàm phán:
- Nên giành quyền khởi thảo hợp đồng
- Chuẩn bị phương án tiếp đãi khi cần
thiết
- Theo dõi tỡnh hỡnh thực hiện của đối phư
ơng để kịp thời ứng phó
Trang 58Bài 3: Kỹ năng đàm phán thương mại quốc tế
TS Nguyễn Hoàng Ánh
Trang 591 Kỹ năng đàm phán thương mại
Kỹ năng ứng phó với đối tác
Kỹ năng đàm phán về chất lượng
Kỹ năng báo giá
Kỹ năng đàm phán về thời hạn giao hàng
Kỹ năng đàm phán về thanh toán
Trang 601.1 Kỹ năng ứng phó với
đối tác
Với đối tác trọng giá cả
- Sẽ tìm cách mua với giá thấp nhất trong điều kiện chất lượng tối thiểu chấp nhận được
- Cách ứng phó
+ Khi chào bán, không cần chú trọng chất lượng mà nên chú trọng mức giá hấp
dẫn
+ Khởi điểm với mức giá cao rồi hạ dần
+ Nên có nhiều mức chiết khấu
Trang 611.1.Kỹ năng ứng phó với đối tác
Với đối tác trọng giá trị
- Chú ý phân tích các thuộc tính của sản phẩm, mối quan hệ với giá cả
- Có thể chấp nhận giá cao, nếu bị thuyết phục
Trang 621.1.Kỹ năng ứng phó với đối tác
Với đối tác trọng tiện lợi
- Chú trọng sự tiện lợi khi mua hàng và sử dụng SP mà ít để ý đến giá cả và chất
lượng
- Không thích dài dòng mà muốn đi thẳng vào vấn đề
- Nên chuẩn bị kỹ càng để tìm biết yêu
cầu của đối tác, nhằm thuyết phục họ
nhanh nhất
Trang 631.1.Kỹ năng ứng phó với đối tác
Khách hàng trọng chất lượng
- Ưa thích những thương hiệu uy tín,nổi tiếng hoặc các khách hàng quen mà ít chú ý đến giá cả
- Nên tập trung thuyết phục về chất
lượng, uy tín của SP so với những SP quen dùng của khách hàng để thuyết phục
Trang 641.2 Đàm phán giá
Báo giá với số lẻ
Báo giá cho đơn vị nhỏ nhất
Đàm phán về giá cả trong mối liên hệ với những điều kiện khác:
- Chất lượng
- Thời hạn giao hàng
- Thanh toán
Trang 651.3 Đàm phán chất lượng
Kỳ vọng về chất lượng của người bán và người mua là khác nhau
Người bán nên
- Để người mua trình bày trước
- Tìm điểm tương đồng trong phẩm chất hàng hoá của mình với nhu cầu của đối phương
- Nhấn mạnh đến những ưu điểm so với hàng của đối thủ cạnh tranh
Trang 66 Nhấn mạnh đến mối quan hệ giữa thời hạn giao hàng và các điều kiện khác, như chất lượng, giá cả, thanh toán
Trang 671.5 Đàm phán về điều kiện
thanh toán
Đồng tiền thanh toán:
- Căn cứ vào quy định, thông lệ của Ngân hàng của mình
- Tỷ giá của đồng tiền
Thời hạn thanh toán:
- Trong mối quan hệ với giao hàng, giá cả và chất lượng
Phương thức thanh toán
- Phụ thuộc vào quan hệ, thông lệ của Ngân
hàng
Trang 69Map of USA
Trang 70 GDP per capita: 39,935 USD
GDP per capita (PPP): 39,496 USD
XK sang VN: 1,1 tỷ USD
NK từ VN: 6,5 tỷ USD
Trang 722.1 Đàm phán với thương nhân Mỹ
Đòi hỏi cao về phẩm chất hàng hoá
Coi trọng các giấy chứng nhận
Rất tôn trọng luật pháp và có hệ thống luật pháp phức tạp
Chặt chẽ khi thực hiện hợp đồng
Xuề xoà trong giao tiếp (xưng hô, trang
phục ) …
Trang 73Map of China
Trang 74 GDP per capita: 1,272 USD
GDP per capita(PPP): 5600 USD,
XK sang VN: 7,191 tỷ USD
Trang 752.2 Đàm phán với thương nhân
Trung quốc
Coi trọng quan hệ (guanxi)
Gắn bó với gia đỡnh, gia tộc
Rất chú trọng đến thể diện (face)
Có lòng tự tôn dân tộc rất cao
Trọng nghi lễ trong giao tiếp
ít người am hiểu ngoại ngữ
Trang 772.3 Đàm phán với Singapore
Trang 78 Flag of Singapore:
Địa lý: gồm một hòn đảo chính và khoảng 59 hòn đảo nhỏ Hòn đảo chính của Singapore dài khoảng 42 dặm, rộng 23 km, nhỏ hơn New York của Mỹ
Diện tớch: 692.7 km² ( hạng 175 )
GDP: 106 822 tr USD (hạng 40 – 2004)
GDP (PPP): 115,711 tr USD (hạng 54 - 2004)
GDP per capita: 23.700 USD (hạng 29 - 2003)
GDP per capita (PPP): 26.799 USD (hạng 25 - 2003)
Trang 79 Dân số: 4.425.720 (hạng 118)
Dân tộc: 76,4% là người Hoa; 14,9% là
người Mã lai; 6,4% là người Ấn, còn lại 2,3% là các dân tộc khác
Tôn giáo: Là quốc gia đa tôn giáo gồm đạo Phật (28%), Thiên Chúa giáo (19%), đạo Hồi (16%), đạo Lão (13%), Hindu
(5%), các tôn giáo khác (19%)
Trang 80 Là một quốc gia đa ngôn ngữ với 4 thứ tiếng: Mã lai, Tiếng Anh, tiếng Hoa và tiếng Tamil
Trong đó: tiếng Malaysia được coi là
Trang 81 Việc đặt đại lý hoặc chi nhánh tại
Singapore có thể trợ giúp nhiều cho kinh doanh
Trang 822.3.2 Giao tiếp
Cách chào phổ biến là mỉm cười, bắt tay nhẹ
và nói “Xin chào” bằng tiếng Anh
Cần chú trọng cách xưng hô phù hợp
- Người Hoa thường ghép tên tiếng Anh với họ tiếng Hoa
- Người Mã lai dùng tên riêng với các từ “bin” và
“binti” +họ của người cha
- Người Ấn dùng tên đầu của cha + tên mình
Phụ nữ được bình đẳng và thường không lấy
họ chồng
Trang 832.3.3 Giao tiếp
Chú trọng cách ăn mặc
Rất coi trọng danh thiếp, nên có một mặt bằng tiếng Anh hay tiếng Hoa
Thường bàn công việc khi ăn trưa
Không nên bắt chéo chân trước mặt đối tác
Tránh chạm vào đầu người khác
Trang 842.3.4 Quà tặng
Là nước có chỉ số chống tham nhũng rất cao
Không được tặng quà bằng tiền cho quan
Trang 852.3.5 Phong cách đàm phán
Rất coi trọng sự đúng giờ
Tránh bàn về các vấn đề sắc tộc và tôn giáo
Coi trọng các mối quan hệ cá nhân
nhưng cần nhiều thời gian để xây dựng quan hệ
Thái độ đàm phán ôn hòa, ưa thích sử dụng chiến lược đàm phán hợp tác hay nguyên tắc
Coi trọng việc ra quyết định tập thể
Trang 872.4 Đàm phán với Pháp
Trang 88 Flag of France:
Địa lý: có hình lục giác nằm
ở phía Tây Nam châu Âu, phía Đông
giáp với các nước Bỉ, Đức, Thụy sĩ,
Italia Phía Nam giáp với Tây Ban nha Phía Tây giáp biển Atlantic, phía Nam giáp biển Địa Trung Hải
Diện tích: 674,843 km² (40th)
Trang 90 Dân số: 63,587,700 (20th)
Dân tộc: ngoài người Pháp còn có người Đức, Áo, Tây Ban Nha, người
Do Thái, Bắc Phi, Đông Dương…
Tôn giáo:80% theo đạo Thiên chúa, 5% theo Đạo Hồi, 2% theo đạo Tin
Lành, 1% là Do Thái giáo, hơn 10% không theo Đạo.
Trang 91 Ngôn ngữ: Tiếng Pháp là ngôn ngữ
chính ở Pháp
- Ngôn ngữ phổ biến thứ 2 là tiếng Đức
- Ngoài ra là các ngôn ngữ khác như Anh, Italia,…
Trang 92 Đầu tư: tính từ năm 1988, Pháp là nhà
đầu tư nước ngoài thứ bảy với khoản đầu tư hơn 2, 42 tỷ đô la, tức 5% tổng giá trị vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam
Pháp đứng đầu trong số các nước đầu
tư không thuộc châu Á vào VN với khoảng 200 doanh nghiệp Pháp tại Việt nam