GIỚI THIỆUPolyme là các hợp chất cao phân tử hợp chất có khối lượng phân tử lớn và trong cấu trúc của chúng có sự lặp đi lặp lại nhiều lần những mắt xích cơ bản.. * Các phân tử tương tự
Trang 1B N Đ N V I BÀI THUY T Ạ Ế Ớ Ế
Trang 311.1 GIỚI THIỆU
Polyme là các hợp chất cao phân tử (hợp chất có khối lượng phân tử lớn và trong cấu trúc
của chúng có sự lặp đi lặp lại nhiều lần những mắt xích cơ bản)
Ví dụ: một protein hay một DNA.
* Các phân tử tương tự nhưng có khối lượng thấp hơn được gọi là các oligomer
Plastic: là những vật liệu ( thiên nhiên hoặc nhân tạo) có thành phần chính là các cao phân
tử polyme có khả năng bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt, áp suất và vẫn giữ được sự biến dạng đó khi thôi tác dụng
3
Trang 411.2 KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ
Thông thường số lượng các monome trong phân tử polymer thay đổi đáng kể, nhưng trong
phạm vi cho việc chế tạo chất dẻo nói chung là từ 103 106 các đơn vị phân tử
Khối lượng phân tử polyme:
M = n.m
Trong đó
M: khối lượng phân tử polyme
m: khối lượng của một đơn vị monome n: hệ số trùng hợp hoặc hệ số trùng ngưng
4
Trang 511.2 KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ
*Trong khoa học nghiên cứu polyme, người ta thường sử dụng 02 khái niệm khác của khối lượng phân tử:
+ Khối lượng phân tử trung bình số (the number average molecular mass)
5
Trang 611.3 COPOLYME
Copolyme là polyme được tạo thành
từ hai hay nhiều monome khác nhau
Rất nhiều polyme tổng hipwj có giá trị thương mại như: ABS cao su, Buna- S…
-Sự sắp xếp các monome trên mạch copolyme phụ thuộc vào phương pháp
và cơ chế tổng hợp Có thể chia thành các loại sau
Trong trường hợp copolyme có chứa 2 loại mắc xích cơ bản khác nhau.
6
Trang 711.4 PHÂN LOẠI POLYME
a) Theo nguồn gốc:
• Polime tổng hợp (do con người tổng hợp) như polietilen, các loại tơ nilon, nhựa
phenol-fomandehit,…
• Polime thiên nhiên (có sẵn trong tự nhiên) như tinh bột, tơ tằm, cao su…
• Polime bán tổng hợp hay polime nhân tạo (từ polime thiên nhiên nhưng được chế biến bằng
các phương pháp hóa học) như tơ visco, tơ axetat, …
b) Theo cách tổng hợp:
Polime trùng hợp: Tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp như: polietilen, poli(vinyl clorua),…
Polime trùng ngưng: Tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng như: nilon-6, nhựa fomandehit,…
phenol-7
Trang 911.5 POLYME VINYL
*Polyme vinyl: là polyme
có chứa gốc vinyl CH2=CH-, gồm một loạt các monome
có chungcông thức CH2═CHX
Các polyme vinyl chính được liệt kê trong Bảng
9
Trang 10 Polystyrene (PS) được tạo thành từ sự trùng hợp của styrene (C6H5-CH═CH2), còn được gọi là vinylbenzene.
PS cứng, trong suốt, không mùi, không
vị Khi cháy có nhiều khói, dễ gia công PS
có tính điện môi tốt, bền với nhiều hóa chất khi sử dụng, chịu nước tốt.
Dưới 100oC, nguyên liệu PS đóng rắn lại giống như thủy tinh PS không phân vòng benzen có thể tham gia phản ứng sunfo hóa, nitro hóa… dùng để sản xuất nhựa trao đổi ion
11.5.5 Polystyrene
10
Trang 12
12
Trang 13 Polyvinyl Alcohol – PVA, được tổng hợp từ Polyvinyl acetate vì hóa chất Polyvinyl Alcohol không tồn tại, ngay sau khi tạo ra Polyvinyl Alcohol chuyển hóa về dạng đồng phân bền hơn là acetandehyde
Polyvinyl Alcohol được sử dụng phổ biến trong công nghiệp dệt, hồ vải, sản xuất giấy, chế biến gỗ, chất cầm màu tạm thời cho gốm sứ, keo cho tấm xốp, keo cho bao bì, hồ giấy, làm chất dính.
11.5.8 Polyvinyl Acetate, Polyvinyl Alcohol
13
Trang 1411.5.9 Polytetrafluoroethylene hoặc Teflon
Teflon hay Polytetrafluoroethylene là một polymer có công thức hoá học
là (CF2-CF2)n được Roy J, Plunkett
tìm ra khi thử dung tetrafloetilen làm khí sinh hàn cho máy lạnh Ông mở van một bình thép chứa khí nén không thấy có khí thoát ra, cân lại khối lượng bình không đổi cưa đôi bình théplớp polyme bám chặt phía trong thành bình, hơ nóng không chảy, trơ với mọi hoá chất mà ông thử teflon
14
Trang 15Nylon được phân loại là một polymer polyamide được tạo bởi sự ngưng tụ của một axit dicarboxylic và một diamine
Nhựa nylon được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp ô tô đặc biệt là trong khoang động cơ
Với những đặc điểm như: cấu trúc phân
tử nhỏ gọn, kháng ánh sáng mặt trời tốt, điểm nóng chảy cao (256 ° C / 492,8 ° F), chịu mài mòn tốt Nylon 6,6 có tính thương mại phổ biến nhất
11.6.1 Nylon
11.6 Polymer ngưng tụ
15
Trang 16Polyester được hình thành từ một phản ứng hóa học giữa rượu và axit Hiện nay người ta sử dụng nguồn Polyester từ chai nhựa PET phế liệu thông qua quá trình tái chế.
Sợi Polyester có độ bền cơ học cao, khả năng đàn hồi lớn, ít bị nhàu, khả năng bền nhiệt vượt xa các loại sợi khác Tương đối bền với axit, bền với acetol, benzen.
11.6.2 Polyester
16
Trang 17Polycarbonates được tạo ra khi ngưng tụ rượu và axit Polycacbonat rất bền và chịu lực cao, đố chống trầy xước lại kém, độ truyền sáng tốt hơn các loại kính khác
được sử dụng rộng rãi trong ngành vật liệu
11.6.3 Polycarbonates
và Epoxides
17
Trang 18Nhựa epoxy là sản phẩm ngưng tụ của epiclohydrin với ancol đa chức hay phenol đa chức, nhựa có khối lượng phân tử rất caolớp phủ, ngoài ra còn có các lĩnh vực khác như keo dán, composite, vật liệu cách điện
18
Trang 1911.7.1 Phenol Formaldehyde (Bakelite)
11.7 Thermosetting Polymers
Ngành nhựa công nghiệp được phát triển đầu tiên bởi Baekeland vào năm 1907 và được gọi là Bakelite. Nó được tạo bởi phản ứng của phenol và formaldehyde
Đường gờ mịn màng, giữ được hình
dạng và có khả năng chịu nhiệt, không bị trầy xước, và dung môi phá hoại, có khả năng chống điện
19
Trang 20o Nhựa Urea Formaldehyde được tổng hợp từ hai nguyên liệu là ure (NH2CONH2) và formaldehyde (HCHO)
oCó đặc tính độ bám dính tốt, giá thành rẻ, dễ sử dụng nhưng kém bền với nước Được sử dụng trong ngành gỗ ván nhân tạo
11.7.2 Urea Formaldehyde
20
Trang 21Nó được điều chế bằng phản ứng của một disocyanate (OCNRNCO) với một diol (HOR0OH) trong đó
R có thể là toluene.
Có tính: độ bền, độ cứng cao; mô-đun đàn hồi cao, tính kháng mài mòn, tính uốn dẻo và tính kháng với nhiều hóa chất Tuy nhiên các liên kết lý-hóa của nó bị
bẻ gãy tương đối dễ dàng ở nhiệt
độ cao
11.7.3 Polyurethane
21
Trang 2311.9 Elastomers(đàn hồi)
23
Trang 2411.10 Mechanical Strength of Plastic(Sức mạnh cơ khí của nhựa)
• Các tính chất cơ học của vật liệu thường được nghiên cứu bằng phương tiện của máy thí nghiệm
độ bền kéo hay lực kế
• Kích thước và hình dạng của các hạt phụ cũng có ảnh hưởng đến hiệu quả của nó.
24
Trang 25Polymer cháy được là do sự có mặt của các thành phần: nhiệt, nhiên liệu và ôxi
Trang 2611.11 Sự cháy của polymer
Những polymer có gốc styrene khi gặp nhiệt sẽ nóng chảy, đề polymer hóa tạo ra những monomer, dimer, và trimer dễ bay hơi
Chất chống cháy hoạt động trên pha khí sẽ ngăn cản các hoạt động hóa học tạo ra sự cháy
Cụ thể, trong quá trình cháy, các phần polymer tương tác với oxi và các chất nhạy phản ứng tạo ra các gốc tự do của Oxi, hydroxy, và Hydro
Những phụ gia có chứa halogen và photpho có thể tác dụng với các gốc tự do này để tạo ra các chất ít hoạt động góp phần ngăn cản sự cháy.
Trang 27CẢM ỎN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE!!!!
27