1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

40 Đề thi học kỳ 1 Hóa 10

24 659 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 162,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề kiểm tra hóa 10 học kì 1 tphcm, Các đề kiểm tra hóa 10 của các trường trên thành phố hồ chí minh năm học 20152016.Đề kiểm tra hóa 10 học kì 1 tphcm, Các đề kiểm tra hóa 10 của các trường trên thành phố hồ chí minh năm học 20152016

Trang 1

1 Các đề Tự luận

ĐỀ SỐ 1: TRƯỜNG THPT DIÊN HỒNG, NĂM 2015 – 2016

Câu1: Cho biết:

Nguyên tố X ở chu kì 3 nhóm VIA.

Nguyên tố Y ở chu kì 4, nhóm IA.

a/ Xác định kí hiệu hóa học của X,Y Nguyên tử của mỗi nguyên tố có bao nhiêu electron lớp ngoài cùng các electron ngoài cùng nằm ở lớp thứ mấy ?

b/ Cho biết tính chất hóa học cơ bản và viết cấu hình electron nguyên tử X, Y.

c/ Để đạt cấu hình electron bền của khí hiếm thì nguyên tử X, Y có khuynh hướng nhường hay nhận thêm bao nhiêu electron? Viết phương trình tạo thành ion và cấu hình electron của ion tạo thành.

Câu 3: Cho các chất sau: NH3 , Cl2, Na 2 O

a/ Cho biết liên kết trong các chất thuộc loại liên kết gì?

b/ Viết công thức cấu tạo của các chất có liên kết cộng hóa trị.

c/ Xác định điện hóa trị hoặc cộng hóa trị của các nguyên tố trong mỗi chất.

Câu 4: Cho các sơ đồ sau:

Fe(OH) 3 Fe 2 O 3 + H 2 O

Cl 2 + SO 2 + H 2 O HCl +H 2 SO 4

a/ Phản ứng nào là phản ứng oxi hóa khử? Giải thích.

b/ Cân bằng phản ứng oxi hóa khử theo phương pháp thăng bằng electron Xác định chất khử chất oxi hóa Giải thích.

Câu 5: Cho 4,8 (g) một kim loại M nhóm IIA tác dụng hoàn toàn với nước Sau phản ứng thu được 2,688 lít

Câu 5A: Hòa tan 5,67 (g) kim loại X thuộc nhóm IIIA vào dung dịch HCl (có dư 12% so với nhu cầu), sau

phản ứng thu được 7,056 (l) khí (đktc) Xác định tên kim loại X và tính khối lượng dung dịch HCl loãng 22% sử dụng ban đầu.

BỘ 38 ĐỀ THI HỌC KỲ 1 HÓA 10 TPHCM NĂM 2015-2016

Trang 2

Câu 5B: Hòa tan hết 20 (g) hỗn họp 2 kim loại X,Y cùng nhóm IIA (thuộc 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần

hoàn) vào dung dịch HCl dư thu được 15,68 (l) khí (đktc).

a/ Định tên kim loại X, Y

b/ Tính % kim loại mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

b/ Nếu là liên kết cộng hóa trị: viết công thức electron và công thức cấu tạo.

Câu 4: Ion A 3+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2p 6 lon B - có cấu hình electron giống cấu hình khí hiếm Ar(Z=18)

Viết cấu hình electron của các nguyên từ A, B Xác định A, B trong hệ thống tuần hoàn và cho biết tính chất của chúng.

Câu 5: Cho 4 g hỗn hợp kim loại A, B nằm ở hai chu kì liên tiếp của nhóm IIA tác dụng với dung dịch

H2SO 4 10% thì thu được 3,136 (l) khí H 2 (đktc).

a/ Xác định tên kim loại

b/ Tính khối lượng dung dịch H 2 SO 4 đã dùng.

Câu 6: Lượng cồn (C2 H 5 OH) trong máu người xác định bằng cách cho thuyết thanh tác dụng với dung dịch Kali dicromat (K 2 Cr 2 O 7 ): C 2 H 5 OH + K 2 Cr 2 O 7 + H 2 SO 4⟶CO2 + Cr 2 (SO 4 ) 3 + K 2 SO 4 + H 2 O.Biết 60 g huyết thanh của một người lái xe tác dụng vừa hết với 18 ml dung dịch K 2 Cr 2 O 7 0,01 M Hỏi người lái xe có phạm luật không, biết rằng theo luật thì hàm lượng cồn không được vượt quá 0,02% theo khối lượng.

ĐỀ SỐ 4: TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA, NĂM 2015 – 2016

Câu 1:Cho nguyên tử Mg có 12 hạt electron Viết cấu hình electron của nguyên tử Mg Hãy cho biết:vị trí (ô,

chu kì, nhóm) của nguyên tố Mg trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

a/ Magie là kim loại hay phi kim ?

b/ Công thức oxit cao nhất và hidroxit tương ứng của Mg Oxit và hidroxit này có tính axit hay bazơ ? Cho bảng sắp xếp nguyên tử của các nguyên tố trong bảng HTTH sau:

Hãy sắp xếp nguyên tử của các nguyên tố trên theo thứ tự độ âm điện giảm dần (không

b) Viết công thức cấu tạo và công thức electron của các phân tử sau theo quy tắc bát tử: N 2 , CO 2

c) Cho biết điện hóa trị, cộng hóa trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau: CH 4 , CaF 2

Câu 3: Cho biết số oxi hóa của nguyên tố photpho trong các phân tử và ion sau: PH3 , H 2 PO 4 (không cần trình bày phép tính).

Cho phản ứng hóa học sau:

Trang 3

a/ Xác định nguyên tố R

b/ Cho 2,16 (g) oxit cao nhất của R (vừa xác định ở câu a) vào 250 ml dung dịch HNO 3 0,12M thì sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đượcdung dịch X Xác định nồng độ mol của dung dịch X Xem thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.

ĐỀ SỐ 5:TRƯỜNG THPT NĂNG KHIẾU, NĂM 2015 – 2016

Câu 1: Nguvên tử của nguyên tố B có tổng số hạt là 93 Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn hạt không

mang điện là 23 hạt Xác định số hiệu nguyên tử và viết cấu hình electron của B.

Câu 2: So sánh (không giải thích)

a/ Bán kính nguyên tử của S, Cl, K, Ca

b/ Tính kim loại của Be, Mg, Ca, K

Câu 3: Cho các chất sau: Na2 O, Cl, CO 2 , HCl, MgCl 2 , NH 3 Dựa vào tính chất nguyên tố cấu tạo nên các phân tử, hãy cho biết phân tử nào có liên kết cộng hóa trị, phân tử nào có liên kết ion.

Câu 4: Viết CTCT của HNO3 và NH 3

Câu 5: Anion X - và cation Y 2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s 2 4p 6 Xác định vị trí của nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn?

Câu 6: Hòa tan 5,85 (g) một kim loại M nhóm IA vào nước thì thu được 1,68 (l) khí (đktc) Xác định tên kim

loại.

Câu 7: X thuộc nhóm VIA.Trong hợp chất khí của nguyên tố X với H X chiếm 94,12% khối lượng Tính % khối

lượng của nguyên tố X trong Oxit cao nhất?

Câu 8: Cân bằng các phản ứng oxi khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron (cho biết chất oxi hóa

khử, quá trình oxi hóa khử)

Câu 9B: Brom có 2 đồng vị là 79 Br và 80 Br Brom có khối lượng trung bình là 79,9 u Nếu có 500 nguyên tử

79 Br thì có bao nhiêu 80 Br tồn tại trong tự nhiên?

Câu 10B: Viết cấu hình electron của Br (Z=35) và phân bố electron vào obitan.

ĐỀ SỐ 6: TRƯỜNG THPT NGUYỄN TIIƯỢNG HIÊN, NĂM 2015 – 2016

Câu 1: Cho các nguyên tố : K (Z= 19), S (Z=16), Ca (Z=20), Cl (Z=17) Viết sơ đồ electron của sự hình thành

liên kết trong phân tử K 2 S, CaO 2

Câu 2: Viết công thức cấu tạo của các chất sau: CaCO3 , SO 2 , Ca 3 (PO 4 ) 2 , Na 2 SO 4

Câu 3: Cân bằng các phản ứng oxi hóa khử sau theo phương pháp thăng bằng eleetron Cho biết chất khử

b/ Cho biết tính chất cơ bản của nguyên tố R.

Cho 22,4 (g) hồn hợp gồm kim loại A hóa trị II và CaC0 3 tác dụng với dung dịch HR dư thu được 6,72 (1) hỗn hợp Y (dktc) có d y/H2 =15 Xác định tên kim loại A và khối lượng muối khan thu được sau phản ứng.

Câu 5: Hòa tan hỉnh thành 2,16 (g) hỗn hợp gồm 2 kim loại kiềm A, B ở 2 chu kì liên tiếp nhau vào 200 ml

nước thu được dung dịch X Trung hòa dung dịch X cần 100 (ml) dung dịch H 2 SO 4 0,4M.

a/ Xác định hai kim lọai A, B.

b/ Tính % của các chất trong dung dịch X (biết DH 20 =1 g/ml).

ĐỀ SỐ 7: TRƯỜNG THTP NGUYỄN THÁI BÌNH, NĂM 2015 – 2016 Câu 1

Trang 4

a/ Anion X 2- có phân lớp electron ngoài cùng là 2p 6 Viết cấu hình electron của ion X 2- , cấu hình electron của nguyên tử X Xác định vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn (ô, nhóm, chu kì).

b/ Dự đoán liên kết trong phân tử K 2 O và N 2 Viết sơ đồ hình thành liên kết từ các nguyên tử tương ứng

để tạo nên mỗi phân tử K 2 O và N 2 Xác định hóa trị của các nguyên tố trong phân tử K 2 O và N 2

Câu 2: Cân bằng phương trình hoá học sau bằng phương pháp thăng bằng electron, chỉ rõ chất khử, chất

b/ Tính % về khối lượng nguyên tố R trong hydroxit của R (công thức có dạng HRO 3 ).

Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 5,75(g) kim loại kiềm A (A có hóa trị I) trong 494,5 ml nước, tạo ra 2,8 ml khí

H 2 (dktc).

a/ Xác định tên kim loại A.

b/ Xác định nồng độ % khối lượng của dung dịch thu được.

ĐỀ SỐ 8: TRƯỜNG THPT MẠC ĐỈNH CHI, NĂM 2015 – 2016

I PHẦN CHUNG

Câu 1: Cho A có mức năng lượng cao nhất là 3s 2 ; B có 7 electron ở lớp thứ 3.

a/ Viết cấu hình electron nguyên tử A và B.

b/ Xác định vị trí của A và B trong bảng tuần hoàn Giải thích.

c/ Viết công thức oxit cao nhất, công thức hidroxit tương ứng với oxit cao nhất của B?

d/ Viết sơ đồ hình thành liên kết ion trong phân tử K 2 0 Biết K (Z=19), O (Z=8).

Câu 2: Viết CTCT của các phân tử sau: H2 SiO 3 , C 2 H 4 , HClO, C 2 H 7 N.

Câu 3: Cân bằng phản ứng oxi hóa khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron '

II PHẦN RIÊNG: CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO

Câu 6: Cân bằng phương trình phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron

Al + HNO 3Al(N0 3 ) 3 + N 2 + NO + H 2 O

Với tỉ lệ số mol của N 2 : NO=3:2

Câu7:Cho 2 cốc A, B cùng khối lượng Đặt lên 2 đĩa cân, cân thăng bằng Cho vào cốc A 126 (g) Na 2 CO 3 và vào cốc B 85 (g) AgNO 3 Thêm vào cốc A 100 (g) dung dịch H 2 SO 4 19,6 % và vào cốc B 100 (g) HCl 36,5% Hỏi phải thêm bao nhiêu gam nước vào cốc A hay cốc B nếu cân lặp lại cân bằng (coi nước bay hơi không đáng kể).

ĐỀ SỐ 9: TRƯỜNG THPT NGUYỄN THỊ DIỆU, NĂM 2015 – 2016

I PHẦN CHUNG:

Câu 1:Cation M 2+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p 6

a/ Viết cấu hình electron của nguyên tử M.

b/ Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố M, biết nguyên tố M có 13 hạt không mang điện.

Câu 2: Cân bằng các phương trình sau theo phương pháp thăng bằng electron (xác định chất khử, chất oxi

hóa, quá trình oxi hóa, quá trình khử).

Trang 5

a/ H 2 S b/CO 2

B/ Viết phương trình phản ứng có sự di chuyển electron giữa:

Câu 5: Hãy giải thích sự tạo thành liên kết giữa nguyên tốOxi và Kali.

Câu 6: Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là RO2 Trong hợp chất khí với Hidro có chứa 75% R về khối lượng.

a/Xác định tên nguyên tố R.

b/ Trong hợp chất H 2 RH 3 thì nguyên tố R chiếm 19,355% về khối lượng Xác định tên nguyên tố Y.

Câu 7: Hòa tan hoàn toàn 10,1 (g) hỗn hợp hai kim loại kiềm (IA) ở 2 chu kì liên tiếp nhau trong bảng hệ

thống tuần hoàn trong 200 (g) nước thu được 3,36 (1) khí (dktc).

a/ Xác định tên kim loại kiềm.

b/ Tính thành phần % về khối lương hai kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

ĐỀ SỐ 10: TRƯỜNG THPT NGUYỄN THƯỢNG HIỀN, NĂM 2015 – 2016

Câu 1: Cho các nguyên tố : K (Z= 19), S (Z=16), Ca (Z=20), Cl (Z=17) Viết sơ đồ electron của sự hình thành

liên kết trong phân tử K 2 S, CaCl 2

Câu 2: Viết CTCT của: CaCO3 , SO 2 , Ca 3 (PO 4 ) 2 , Na 2 SO 4

Câu 3: Cân bằng các phản ứng oxi hóa khử sau theo phương pháp thăng bằng electron Cho biết chất khử

chất oxi hóa, quá trình oxi hóa, quá trình khử.

Al+ HNO 3 ⟶ l(NO3 A ) 3 + N 2 O + H 2 O

KMnO 4 + Na 2 O 3 + H 2 SO 4 MnSO 4 + K 2 O 4 + Na 2 SO 4 + H 2 O

Câu 4: Một nguyên tố R thuộc nhóm VIIA Trong hợp chất của R với Hydro có chứa 97,26% khối lượng của

nguyên tố R.

a/ Xác đinh nguyên tố R.

b/ Cho biết tính chất cơ bản của nguyên tố R

Cho 22,4 (g) hỗn hợp gồm kim loại A hóa trị II và CaCO 3 tác dụng với dung dịch HR dư thu được 6,72 (1) hỗn hợp Y (dktc) có d Y/H2 =15 Xác định tên kim loại A và khối lượng muối khan thu được sau phản ứng.

Câu 5: Hòa tan hình thành 2,16 (g) hỗn hợp gồm 2 kim loại kiềm A, B ở 2 chu kì liên tiếp nhau vào 200 ml

nước thu được dung dịch X Trung hòa dung dịch X cần 100 (ml) dung dịch H 2 SO 4 0,4M.

a/ Xác định hai kim loại A, B

b/ Tính % của các chất trong dung dịch X (biết DH 20 =1 g/ml)

ĐỀ SỐ 11: TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRUNG TRỰC, NĂM 2015 – 2016

Câu 1: Xác định vị trí của nguyên tố trong bàng tuần hoàn gồm : ô, chu kì, nhóm và tính chất kim loại ,phi

kim hay khí trơ (không cần giải thích):

a/ Nguyên tử nguyên tố A có cấu hình electron phân mức năng lượng cao nhất là 4s 1

b/ Nguyên tố X có cấu hình electron phân mức năng lượng cao nhất là 3d 3

Câu 2: So sánh tính chất:

Cho A (Z=17), T (7=9), X (Z=35) Hãy sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều giảm dân tính phi kim loại.

Câu 3: Viết CTCT, CT electron của các chất sau:

a/ C 2 H 6

b/ HNO 3

Biết N (Z=7), H (Z=1), C(Z=6), O (Z=8).

Câu 4: Viết sơ đồ hình thành liên kết ion trong phân tử CaO Biết Ca (Z=20), O(Z=8).

Câu 5: Xác định số oxi hóa của tất cả các nguyên tử ữong hợp chất và ion sau:

Trang 6

Câu 7: Một nguyên tố tạo hợp chất với Hydro có công thức NH3 Nguyên tố này chiếm 25,93% về khối lượng oxit cao nhất Hãy tìm nguyên tố R.

Câu 8: Hòa tan 8,4 (g) hydroxit ROH cần vừa đủ 90 (g) dung dịch H 2 SO 4 1M (d=l,2 g/ml) Xác định tên nguyên toá R.

Câu 9: Cho phản ứng: KMn04 +HCl KCl + MnCl 2 + Cl 2 + H 2 O; Nếu cho 0,12 (g) KMnO 4 tham gia phản ứng vừa đủ dung dịch HCl Tính tổng khối lượng muối có trong dung dịch thu được sau khi khí clo đã thoát hết khỏi phản ứng

ĐỀ SỐ 12: TRƯỜNG THPT TÂY THẠNH, NĂM 2015 – 2016

I PHẦN CHUNG

Câu 1: Cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron, ghi rõ chất khử, chất oxi hóa :

SO 2 + KClO 4 + H 2 O KCl + H 2 SO 4

FeS + HNO 3⟶ Fe(NO3 ) 3 + Fe 2 (SO 4 ) 3 +NO + H 2 O

Câu 2: Viết CTCT, CT electron của: NH3 , CI 2 , C 2 H 6 O

Câu 3: Giải thích sự hình thành liên kết trong hợp chất khí cho Mg tác dụng với Flo và viết phương trình

biểu diễn sự di chuyển electron Cho biết z của Mg =12; F=9.

Câu 4: Tổng số hạt có trong ion X là 53 hạt Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện

là 17 hạt Xác định điện tích hạt nhân trong nguyên tử X.

Phần dành cơ học sinh khối A, C, D

Câu 6: Hòa tan kim loại M có hóa trị I yào 68,4375 (g) dung dịch HCl 8% phản ứng vừa đủ Cô cạn dung dịch

sau phản ứng thu được 18,15 (g) chất rắn khan, xác định kí hiệu hoá học của kim loại M.

Câu 7: Cho 6.21 (g) AI vào dung dịch HNO3 loãng, vừa đủ Sau phản ứng chỉ có muối nhôm nitrat và hỗn hợp khí gồm NO và N 2 O có tỷ lệ mol là 2:5 (phàn ứng hoàn toàn) Tính thể tích khí N 2 O sinh ra (đktc).

B Phần dành cho học sinh khối A1, A2, B

Câu 6: Hòa tan hết 2,8 (g) kim loại E (thuộc nhóm IIA, có câu hình phân lớp ngoài cùng là s 1 vào nước dư thì được dung dịch G Để trung hòa toàn dung dịch G cần dùng 200 ml dung dịch hỗn gồm HCl 0,75 M và

H 2 SO 4 0,625 M Xác định kí hiệu hoá học của kim loại E.

Câu 7: Cho phản ứng: aMg+bHN03 cMg(NO 3)2 +dN 2 + (l,75.d)N 2 O + (2.d)NO + eH 2 0.

Với a,b,c,d,e là hệ số tối giản của các chất trong phản ứng Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn Sau phản ứng có 5,32 (l) khí thoát ra (dktc) Tính khối lượng Mg đã dùng ban đầu.

ĐỀ SỐ 13: TRƯỜNG THPT TRẦN KHAI NGUYÊN, NĂM 2015 – 2016

Câu 1: Cho các ion sau và nguyên tố sau: 2- và

a/ Gọi tên các nguyên tố X và R Xác định số proton, notron,electron của ion X 2- và nguyên tố R.

b/ Viết cấu hình electron và vẽ sơ đồ cấu tạo của ion X 2- và của nguyên tố R.

Câu 2: Cho các nguyên tố sau: X (Z=12), Y (Z=19), R (Z=20), M (Z=37).

a/ Gọi tên nguyên tố, viết CT Oxit cao nhất và Hidroxit tương ứng

b/ sắp xếp theo chiều giảm dần tính bazơ của các Hidroxit trên giải thích.

Câu 3:

a/ Nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng 3s 2 3p 4

b/ Nguyên tử Y có điện tích hạt nhân bằng 13+.

c/ Nguyên tử R thuộc chu kì 1 nhóm IA trong bảng tuần hoàn.

Trang 7

Câu 4: Cân bằng phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằng electron.

Mg + HNO 3Mg(N 0 3 ) 3 + NH 4 NO 3 + H 2 O

NaCrCO 2 + Br 2 + NaOH Na 2 CrO 4 + NaBr + H 2 O

Câu 5:Nguyên tố R có giá trị oxit cao nhất với oxi bằng giá trị với Hidro Trong oxit cao nhất của R oxi chiếm

72,72% về khối lượng.

a/ Xác định R.

b/ Từ vị trí R trong bảng tuần hoàn, cho biết cấu tạo nguyên tố R.

Câu 6:Ion X 3+ có tổng số hạt là 37 Viết cấu hình electron của ion X 3+ và ký hiệu nguyên tử X.

Câu 7: Cho 11,6 (g) hidroxit của kim loại M thuộc nhóm IIA tác dụng vừa đủ với 146 (g) dung dịch HCl 10%

thu đưực dung dịch X.

a/ Xác định tên kim loại M.

b/ Cho dung dịch X tác dụng với 204 (g) dung dịch AgNO 3 20% tbu được dung dịch Y Tính C% các chất tan trong dung dịch Y.

ĐỀ SỐ 14: TRƯỜNG THPT BÀ ĐIỂM, NĂM 2015 – 2016

Câu 1:Dựa vào độ âm điện của các nguyên tố, hãy xäc định loại liên kết trong các chất sau: NH3 CaCl 2, AI 2 O 3 ,

N 2

a/Cho độ ân điện của H=2,2; Ca=1; Cl=3,16; Al=1,61; O=3,44; N=3,04

b/ cho các hợp chất sau CO 2 , MgO

c/Mô tả sự hình thành liên kết ion trong các hợp chất có liên kết ion Viết phương trình phản ứng có sự

di chuỵển electron.

d/Viết công thức electron, công thức cấu tạo của các hợp chất có liên kết cộng hóa trị

Cho C (Z=6), Mg(Z=20), O(Z=8)

Câu 2:Cân bằng các phương trinh phản ứng oxi hóa khử sau đây theo phương pháp thăng bằng electron xác

định chất khử, chất oxi hóa, quá trình khử, quá trình oxi hóa

a/ H 2 SO 4 + HI I 2 + H 2 S + H 2 O

b/ Zn + HNO 3Zn(NO 3 ) 2 + NH 4 NO 3 + H 2 O

Câu 3:Nguyên tố R, anionY 2- đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s 2 p 6

a/ Xác định vị trí của R,Y trong bảng HTTH R, Y là kim lọai, phi kim, khí hiếm?

b/ Nguyên tử X có tổng số hạt là 58, số hạt mang điện gấp 1,9 lần số hạt không mang điện Tìm số hạt mỗi loại và viết kí hiệu nguyên tử X.

Câu 4:Nêu điều chế Clo trong phòng thí nghiệm, người ta đun nóng 8,7 (g) MnO 2 với dung dịch HCl đậm đặc (dư) theo phương trình:

MnO 2 + HCl MnCl 2 + Cl 2 + H 2 O.

Hãy lựa chọn hệ số cân bằng thích hợp cho phương tình phản ứng hóa học trên.

Tính thể tích khí clo thu được (đktc).

Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 35,7 (g) hỗn hợp gồm CaO và Na2 O cần dùng vừa đủ 400 (ml) dung dịch HCl 3M thu được dung dịch X.

a/ Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

b/ Cho toàn bộ dung dịch X tác dụng vừa đủ với dung dịch AgNO 3 Tính khối lượng kết tủa tạo thành.

ĐỀ SỐ 15: TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU, NĂM 2015 – 2016

Câu 1: Dựa vào giá trị hiệu độ âm điện hãy sắp xếp các chất sau theo thứ tự tăng dần độ phân cực: Br 2 ,HBr 2 , NaBr, AlBr 3

Câu 2:

a/ Biểu diễn sự liên kết cộng hóa trị trong hợp chất N 2

b/ Biểu diễn sự hình thành liên kết ion trong hợp chất Na 2 O

Câu 3:Viết CTCT hợp chất: Al2 (SO 4 ) 3 , H 3 PO 4 , SiO 2 , C 2 H 3 Cl.

Câu 4: Cân bằng phản ứng oxi hóa - khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron (có xác định chất

khử - chất oxi hoá)

Zn + HNO 3 Zn(NO 3 ) 2 + N 2 + H 2 O

K 2 Cr 2 O 7 + HClCl 2 + KCl + CrCl 3 + H 2 O

Trang 8

Câu 5: Cho m gam Mg tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch chứa muối Mg(NO 3 ) 2

và hỗn hợp khí gồm 0,224 lít khí NO; 0,336 lít N 2 O Thể tích các khí được ở đktc Tính m

Câu 6 : Cho 20,2 gam hỗn hợp hai kim loại A, B cùng thuộc nhóm IA ở hai chu kỳ liên tiếp vào dung dịch HCl

dư thì thu được 6,72 lít khí H 2 (đktc).

a/ Xác định tên A, B ?

b/ Tính số mol mỗi kim loại trong hỗn hợp.

Cho C= 12, Br= 80, Sr = 88, Ba = 137, Be =9, Cs=133, Cl= 35,5, Rb= 85, K=39,O = 16, S =32, Na=23 N=14,

H=1, P=31.

ĐỀ SỐ 16: TRƯỜNG THPT HÀN THUYÊN, NĂM 2015 – 2016

Câu 1: Viết CTCT của hợp chất: SiH4 , NaHS, N 2 C 2 H 6

Câu 2:

a/ Bổ túc các quá trình hình thành các ion sau đây từ các nguyên tử tương ứng:

Mg ⟶ Mg 2+ ; Al ⟶ Al 3+ ; S⟶ S 2- ; Cl⟶ Cl

-b/ Viết cấu hình electron của các ion sau: 26 Fe 3+ , 26 S

2-Câu 3: Xác định số prôton, notron và electron của các ion sau: + , 2+ , 3- ,(với ).

Câu 4: So sánh tính kim loại của các nguyên tố X, Y, Z, T biết:

Câu 5: Cho các phát biểu sau đúng hay sai ?

a/ Cho các nguyên tử nguyên tố X có mức năng lượng cao nhất là 3p 5 Suy ra nguyên tố X thuộc nhóm

b/ Nguyên tố Y thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA Y là phi kim.

c/ Liên kết giữa Na và Clo trong phân tử NaCl thuộc loại liên kết ion.

d/ Flo là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong HTTH.

Câu 6: Cân bằng phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằng electron Xác định chất khử, chất oxi

ĐỀ SỐ 17: TRƯỜNG THPT LÊ MINH XUÂN, NĂM 2015 – 2016

Câu 1: Nguyên tử X có tổng số hạt là 52, số hạt mạng điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt

a/ Tính số hạt p, e, n, tính điện tích hạt nhân.

b/ Viết cấu hình electron của X và xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn.

Câu 2: Viết CTCT của HCN, H2 O, O 2 , CH 4

Câu 3: Cân bằng phản ứng oxi hóa khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron (có xác định chất khử

-chất oxi hóa)

Al + HNO 3Al(NO 3 ) 3 + NH 4 NO 3 + H 2 O

FeSO 4 + KMnO 4 + H 2 SO 4Fe 2 (SO 4 ) 3 + MnSO 4 + K 2 SO 4 + H 2 O

Câu 4: Viết cấu hình electron của các nguyên tử sau đây:

a/ Nguyên tố X ở chu kỳ 3, nhóm A, oxit cạo nhất X 2 O 7

b/ Nguyên tố X có tổng số electron ở phân lớp s bằng 5

c/ Nguyên tố X ở chu kỳ 4, nhóm A, công thức hợp chất khí là H 2 X.

d/ Nguyên tố X ở chu kỳ 2, nhóm VIIA.,

Câu 5: Giải thích sự hình thành liên kết ion giữa:

Trang 9

b/ Tính khối lượng dung dịch H 2 SO 4 10% nếu trung hòa hết dung dịch Y ở trên?

(Cho K=39 O= 16, S-32, Na=23, N=14, O=16, H=1, P=31).

ĐỀ SỐ 18: TRƯỜNG THPT MARIE CURIE, NĂM 2015 – 2016

Câu 1: Cho các nguyên tố: K (Z= 19) và F (Z= 9)

a/ Viết cấu hình electron của hai nguyên tử trên.

b/ Xác định vị trí của hai nguyên tố trên trong bảng tuần hoàn, giải thích?

Câu 2: Viết CTCT của HCl, H2 O, O 2 , CH 4

Câu 3: Cho các nguyên tố: N, O, Cl, P, S

Xếp các nguyên tố trên theo tính phi kim tăng dần Giải thích.

Câu 4: Theo quy tắc bát tử, hãy viết công thức electron của: SiO2 , SO 2 , H 2 O 2 , HNO 3

Câu 5:

Cân bằng phản ứng oxi hóa khử theo phương pháp thăng bằng electron.

Xác định chất khử, chất oxi hóa, quá trình oxi hóa, quá trình khử K 2 Cr 2 O 7 + HBr + H 2 SO 4 Br 2 +

(Cho Zn=65, Fe= 56, Cl=35,5, Ba=137, Mg=24).

ĐỀ SỐ 19: TRƯỜNG THPT NGUYỄN CÔNG TRỨ, NĂM 2015 – 2016

Câu 1: Cho các nguyên tố: Mg (Z = 12), Al (Z = 13), Si (Z= 14), Ca (Z= 20).

a/ Xác định vị trí của các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn.

b/ Sắp xếp các oxit của chúng theo chiều giảm dần tính bazơ Giải thích.

Câu 2:Giải thích sự hình thành liên kết giữa hai nguyên tử có số hiệu là 20 và 17 (có viết cấu hình electron

và các quá trình cho, nhận hay góp chung electron để đạt cấu hình bền)

a/ Viết CTCT của: Cl 2 O 5 , N 2 , H 2 SO 4 , Ca(NO 3 ) 2

b/ Trong các hợp chất ở câu (b), hợp chất nào có chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực, liên kết ion ?

Câu 3:Cân bằng phản ứng oxi hóa khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron (có xác định chất khử

a/ Xác định tên kim loại X và Y biết chúng ở 2 chu kì liên tiếp.

b/ Tính nông độ phần trăm mỗi chất trong dung dịch A

(Cho K=39, C=12, Na=23, N=14, O=16, H=1, P=31, As = 75, Rb = 85).

ĐỀ SỐ 20: TRƯỜNG THPT NGUYỄN HIỀN, NĂM 2015 – 2016

Trang 10

Câu 1:

a/ Cho ký hiệu nguyên tử, xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn.

b/Cation M 2+ có 24 electron, viết cấu hình electron nguyên tử của M

c/ Z thuộc chu kì 4, nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn Xác định số thứ tự của nguyên tố Z.

Câu 2: Hãy sắp xếp (không cần giải thích) theo chiều

a/ Tăng tính phi kim của các nguyên tố 14 Si, 7 N, 15 N, 8 O

b/ Giảm dần tính bazo của các oxit tương ứng: 4 Be, 12 Mg, 19 K, 11 Na

Câu 3: Cho các chất HCl, N2 , BaCl 2

a/ Viết CTCT của BaCl 2 và CT electron của N 2 , HCl

b/ Sắp xếp các chất theo chiều phân cực trong liên kết giảm dần.

Câu 4: Cân bằng phản ứng oxi hóa khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron (có xác định chất khử

-chất oxi hóa).

NH 3 + O 2 (t°) NO + H 2 O

K 2 Cr 2 O 7 + H 2 SO 4 + FeSO 4 Fe(SO 4 ) 3 + Cr 2 (SO 4 ) 3 + K 2 SO 4 + H 2 O

Câu 5: Cho các phản ứng sau:

Na + H 2 O NaOH + H 2

KClO 3 (t°, xt) KCl + O 2

NaCl + AgNO 3AgCl + NaNO 3

KCl + KMnO 4 + H 2 SO 4K 2 SO 4 + MnSO 4 + Cl 2 + H 2 O

Phản ứng nào không phải là phản ứng oxi hóa khử?

Câu 6: Nêu hiện tượng quan sát được và viết phương trình phản ứng xảy ra khi ngâm đinh sắt vào ống

nghiệm đựng dung dịch CuSO 4

Câu 7: Một oxit kim loại thuộc nhóm A (số thứ tự nhóm là số lẻ) có khối lượng phân tử là 102(u) Xác định

nguyên tố đó.

Câu 8: Hòa tan 13,5 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc hai chu kỳ liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn

vào nước thu được 0,3 gam khí hidro Xác định tên hai kim loại.

Câu 9: Hợp chất khí với Hydro của một nguyên tố là RH3 , trong đó có 8,823% H về khối lượng,

a/ Xác định nguyên tố R

b/ Đốt cháy hoàn toàn RH 3 với oxi thì thu được oxit cao nhất và nước Hòa tan m gam oxit cao nhất vàonước thì thu được dung dịch X Biết để trung hòa X cần dùng vừa đủ 200 gam dung dịch NaOH 15% Viết các phương trình phản ứng xảy ra và xác định giá trị m.

(Cho C= 12, Br= 80, Sr = 88, Ba = 137, Be =9, Cs = 133, Cl= 35,5, Rb= 85, K=39, S=32,Na=23, N=14, O=16,

H=1, P=31).

ĐỀ SỐ 21: TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẦU, NĂM 2015 – 2016

Câu 1: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:

KMnO4 Cl 2 KCl FeCl Fe(OH) 3 Fe 2 O 3 FeCl 3 Fe(NO 3 ) 3

Câu 2: Cân bằng phản ứng oxi hóa khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron (có xác định chất khử

a/ Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm A, oxit cao nhất X 2 O 7

b/ A và B là 2 nguyên tố thuộc cùng nhóm IIA và ở 2 chu kỳ liên tiếp trong bảng tuần hoàn có tổng số hạt proton bằng 58 Tìm số proton của mỗi nguyên tố A, B biết Z B > Z A

c/ Ion X 3+ có tổng số electron bằng 10, tỉ lệ giữa số hạt mang điện và số hạt không mang điện bằng 23:14 Viết kí hiệu nguyên tử X.

Câu 4: Chia m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe thành hai phần bằng nhau.

Phần 1: Tác dụng với dung dịch HCl 10% vừa đủ sinh ra 3,36 lít khí H 2 (đktc) và thu được dung dịch Y Phần 2: Đem đốt trong bình chứa khí Clo thì thấy lượng khí cần dùng vừa đủ là 7,28 lít (đktc).

Trang 11

a/Tính m ?

b/ Tính nồng độ phần trăm chất tan có trong dung dịch Y? (Cl=35,5; H=1;Cu=64; Fe=65)

Câu 6: Oxit cao nhất của R có dạng R2 O 5 , trong hợp chất khí với Hidro của R có chứa 8,82% hidro về khối lượng.

ĐỀ SỐ 22: TRƯỜNG THPT NGUYỄN KHUYẾN, NĂM 2015 – 2016

Câu 1:Cho các chất sau: H2 SO 4 ; Na 2 O; N 2 ; BaCl 2 ; K 2 S Dự đoán liên kết hóa học trong các hợp chất đã cho ( liên kết ion, liên kết cộng hóa trị )?

a/ Giải thích sự liên kết hóa học được hình thành trong phân tử BaCl 2 ?

b/ Viết CTCT các hợp chất sau: C 3 H 8 ; HNO 3 ; CO 2 ?

Câu 2:Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng electron (có xác định chất khử

Câu 4: Tính số electron trong các ion sau: ;

Câu 5: Hỗn hợp A gồm 2 kim loại X, Y thuộc hai chu kỳ liên tiếp ở nhóm IA Cho 8.15 gam hỗn hợp kim loại

tác dụng hết với dung dịch H 2 SO 4 loãng thu được 2,8 lít khí (đktc).

b/ Tính thể tích khí thu được (đktc) nếu dùng 5 gam nhôm?

Câu 7: Hòa tan 10,7 gam hidroxit kim loại hóa trị III bằng 300ml dung dịch HCl 1M Xác định tên kim loại.

(Cho Al= 27, Fe = 56 Mg=24, Mn= 55, Li=7, Na=23, K=39, O=16, H=1, S=32, Cl= 35,5).

ĐỀ SỐ 23: TRƯỜNG THPT NGUYỄN THỊ MINH KHAI, NĂM 2015 – 2016

Câu 1: Viết cấu hình electron và xác định vị các nguyên tố mà nguyên tử có 2 electron độc thân và z <20 Câu 2:Cân bằng phản ứng oxi hóa - khử sau băng phương pháp thăng bằng electron (có xác định chất khử -

chât oxi hóa)

Al + HNO 3 Al(NO 3 ) 3 + N 2 O + H 2 O

Câu 3: Cho nguyên tử 16 s

a/ Viết cấu hình electron của 16 S

b/Mô tả Sự hình thành liên kết giữa 19 K và 16 S

c/Sắp xếp theo tính axit của hidroxit tương ứng của các nguyên tố theo chiều giảm dần 16 S, 15 P, 17 Cl (không giải thích).

Câu 4: Nguyên tố R có công thức hợp chất khí với hiđro là RH trong hợp chất hidroxit, R chiếm 35,323 %

khối lượng phân tử Tìm R? Viết công thức electron, công thức cấu tạo hợp chất khí với hidro, hợp chất hidroxit của R?

Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 10,2 gam hỗn hợp X (Na, CaO) bằng dung dịch HCl 2M (d= 1,25) thu được dung

dịch Y và 22,4 lít khí thoát ra ở (đktc).

a/ Tìm khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp X?

b/ Dung dịch Y có tác dụng vừa đủ 276 gam dung dịch K 2 CO 3 10 % thu được dung dịch E Tính nồng độ

% các chất trong dung dịch E.

Trang 12

(Cho K=39,C= 12, Ca=40, Na=23, Na= 23, O= 16, H= 1, P=31).

ĐỀ SỐ 24: TRƯỜNG THPT PHAN ĐĂNG LƯU, NĂM 2015 – 2016

Câu 1:

a/ Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các hợp chất và ion sau: H 2 SO 4 KMnO 4 , NO 3

b/ Xác định điện hóa trị và cộng hóa trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau: CaF 2 , NH 3.

c/ X và Y là những nguyên tố có số đơn vị điện tích hạt nhân là 8 và 20

d/ Viết cấu hình electron của các nguyên tố trên?

e/ X, Y là phi kim, kim loại hay khí hiếm?

f/ Dự đoán kiểu liên kết tạo thành giữa hai nguyên tử X và Y?

Câu 2:Cho các phân tử AlCl3 , NaCl Xác định loại liên kết trong các phân tử biết giá trị độ âm điện của các nguyên tố như sau:

Al =1,61: Cl=3,16; Na=0,93

Cho biết số proton, electron của ion:, biết 7 N, 1 H, 16 S, 8 O

Câu 3: Cân bằng phản ứng oxi hóa - khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron ( có xác định chất khử

ĐỀ SỐ 25: TRƯỜNG THPT TÂN BÌNH, NĂM 2015 – 2016

Câu 1: Cân bằng oxi hóa khử sau theo phương pháp thăng bằng electron (xác định chất khử, chất oxi hóa).

Tổng số electron của RX 3 cũng giống như trong cation R đều bằng 10 Viết cấu hình electron của X và R.

Câu 4: Giải thích sự hình thành liên kết ion giữa

ĐỀ SỐ 26: TRƯỜNG THPT TENLÔMAN, NĂM 2015 – 2016

Câu 1: Cân bằng phản ứng oxi hóa khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron (có xác định chất khử

-chất oxi hóa)

S + HNO 3 H 2 SO 4 + NO 2 + H 2 O

Cl + KOH KCl + KClO 3 + H 2 O

Ngày đăng: 28/11/2016, 10:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w