1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp quản lý hoạt độngg dạy học môn toán chương trình phân ban ở các trường thpt thành phố hồ chí minh

106 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 763,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HUỲNH KHOA MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN CHƯƠNG TRÌNH PHÂN BAN Ở CÁC TRƯỜNG THPT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC TP.HỒ CHÍ MINH - 2010..

Trang 1

HUỲNH KHOA

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN CHƯƠNG TRÌNH PHÂN BAN Ở CÁC TRƯỜNG THPT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

TP.HỒ CHÍ MINH - 2010

Trang 2

HUỲNH KHOA

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN CHƯƠNG TRÌNH PHÂN BAN Ở CÁC TRƯỜNG THPT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN TRỌNG VĂN

TP HỒ CHÍ MINH - 2010

Trang 3

Tác giả xin chân thành cảm ơn trường Đại học Vinh, trường Đại học Sài Gòn, các thầy, cô giáo và đội ngũ cán bộ quản lý các trường THPT thành phố Hồ Chí Minh đã cung cấp tài liệu, đóng góp các ý kiến quí báu, tạo điều kiện cho việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Trọng Văn, người hướng dẫn khoa học đã tận tình bồi dưỡng kiến thức, phương pháp nghiên cứu, trực tiếp giúp tác giả hoàn thành luận văn Tác giả nào cũng mong muốn luận văn của mình có giá trị về mặt khoa học, song do thời gian và khả năng của bản thân có hạn cho nên không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả mong nhận được các ý kiến đóng góp, trao đổi của các thầy, cô giáo và đồng nghiệp gần xa để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn !

TP Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2010

Huỳnh Khoa

Trang 4

MỤC LỤC

trang

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài 5

2 Mục đích nghiên cứu 7

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 7

4 Giả thuyết khoa học 8

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 8

6 Phương pháp nghiên cứu 8

7 Đóng góp của đề tài 9

8 Cấu trúc của luận văn 9

Nội dung Chương 1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 10

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 11

1.2.1 Khái niệm giải pháp 11

1.2.2 Khái niệm quản lý 11

1.2.3 Chức năng quản lý 13

1.2.4 Khái niệm quản lý giáo dục, quản lý trường học, quản lý dạy học môn Toán 16

1.2.5 Khái niệm giải pháp quản lý 19

1.2.6 Khái niệm hoạt động 20

1.2.7 Khái niệm hoạt động dạy - học, hoạt động dạy học môn Toán ở trường THPT 20

1.2.8 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường THPT 23

Trang 5

1.3 Khái quát về mục tiêu, chương trình đổi mới giáo dục phổ thông 28

1.3.1 Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 28

1.3.2 Đổi mới chương trình giáo dục THPT 29

1.3.3 Chương trình cấp THPT 30

1.4 Môn Toán trong chương trình giáo dục THPT 32

1.4.1 Vị trí, vai trò môn Toán trong trường phổ thông 32

1.4.2 Mục tiêu dạy học môn Toán 32

1.4.3 Kế hoạch dạy học môn Toán 34

1.5 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học môn Toán 39

Chương 2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu 2.1 Thực trạng hoạt động dạy học môn Toán ở thành phố Hồ Chí Minh… 42

2.2 Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy môn Toán theo chương trình phân ban ở các trường THPT trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 44

2.2.1 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý thực hiện chương trình, sách giáo khoa phân ban môn Toán THPT 45

2.2.2 Kết quả xếp loại chuyên môn hàng năm của các nhà trường đối với giáo viên Toán 48

2.2.3 Chất lượng học môn Toán của học sinh 49

2.2.4 Thực trạng nghiên cứu, tự học, tự bồi dưỡng môn Toán của giáo viên 49

2.2.5 Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy môn Toán của giáo viên 52

2.2.6 Thực trạng quản lý hoạt động học môn Toán của học sinh 61

2.2.7 Thực trạng quản lý hoạt động của các tổ chuyên môn Toán 63

Chương 3 Các giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn toán chương trình phân ban ở các trường THPT thành phố Hồ Chí Minh. 3.1 Nguyên tắc đề ra giải pháp 64

3.2 Các giải pháp 64

3.2.1 Nhóm giải pháp quản lý hoạt động dạy của giáo viên 64

Trang 6

3.2.1.1 Tổ chức, quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình dạy

học môn Toán 64

3.2.1.2 Tổ chức quản lý giờ dạy trên lớp của giáo viên 66

3.2.2 Giải pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn Toán 70

3.2.3 Nhóm giải pháp quản lý hoạt động học Toán của học sinh 81

3.2.3.1.Quản lý động cơ học Toán của học sinh 81

3.2.3.2.Quản lý việc hướng dẫn học sinh phương pháp học Toán ở trường THPT 83

3.2.3.3.Quản lý việc tự học của học sinh 84

3.2.3.4.Tăng cường ngoại khóa Toán học, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu 86

3.2.4 Giải pháp nâng cao và phát huy vai trò của tổ chuyên môn phục vụ cho việc dạy và học môn Toán 88

3.2.5 Giải pháp tăng cường các điều kiện đảm bảo nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy và học môn Toán 90

3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các giải pháp 96

Kết luận và kiến nghị 99

Tài liệu tham khảo 102

Trang 7

BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN NÀY

1 CNTT : Công nghệ thông tin

Trang 8

MỞ ĐẦU

Việt Nam, từ xa xưa dân tộc ta đã coi trọng sự học Tại văn miếu quốc tử giám trường Đại học đầu tiên của nước ta, ông cha ta đã ghi : “Hiền tài là nguyên khí quốc gia, nguyên khí mạnh thì quốc gia hưng thịnh” (bia đầu tiên thời Lê Thái Tông – năm 1442) Trong mùa khai trường năm 1945 Bác Hồ đã viết thư căn dặn các cháu học sinh “Dân tộc Việt Nam có thể bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các cháu” Sau cách mạng tháng tám năm

1945, chính quyến cách mạng non trẻ của chúng ta ở thế ngàn cân treo sợi tóc thù trong, giặc ngoài, hai triệu đồng bào ta chất đói, giữa lúc khó khăn như vậy nhưng Bác Hồ đã đề ra phong trào “diệt giặc dốt” và đã được nhân dân hưởng ứng nhiệt liệt, Bác đã coi “giặc dốt” nguy hiểm ngang với giặt ngoại xâm, giặc

“đói” lúc bấy giờ, phong trào bình dân học vụ lúc đó đã giúp cho số đông người Việt Nam chúng ta biết chữ quốc ngữ, giúp ích cho công cuộc chống ngoại xâm khi đó và sau này

Đại hội Đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ IX đã khẳng định : “ Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa ; là điều kiện để phát triển

xã hội , tăng trưởng kinh tế nhanh và bềnh vững “

Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa và hội nhập quốc tế là con người,là nguồn lực người Việt Nam được phát triển về số lượng và chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao Để đáp ứng được yêu cầu mới của xã hội,phải đổi mới chương trình giáo dục phổ thông

Trong giáo dục và đào tạo thì đội ngũ nhà giáo đóng vai trò quan trọng bậc nhất, Luật giáo dục năm 2005 đã nêu “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong

Trang 9

việc bảo đảm chất lượng giáo dục” Chính vì thế, việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo đảm bảo chất lượng là điều Đảng ta rất quan tâm, trong chỉ thị số 40/CT – TƯ của Ban bí thư trung ương Đảng đã nêu “mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo là xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu” Ngày nay, trong thời đại bùng nổ thông tin, lượng tri thức của nhân loại

cứ bốn năm lại tăng lên gấp đôi, người lao động ở bất cứ nghề nào không cập nhật tri thức nghề nghiệp sẽ lạc hậu, không đáp ứng được yêu cầu của nghề nghiệp Nghề dạy học cũng nằm trong thông lệ đó, mặt khác nghề dạy học có nhiệm vụ phải cung cấp cho thế hệ trẻ hệ thống trí thức vừa cơ bản, vừa mang tính hiện đại, vì vậy giáo viên phải luôn luôn cập nhật tri thức, tự đổi mới chính mình mới đáp ứng được yêu cầu của xã hội khi còn ngồi trên ghế nhà trường sư phạm lượng tri thức đó được nhà trường cung cấp, nhưng khi ra nghề đi dạy học thì công tác quản lý hoạt động dạy học của nhà trường là con đường quan trọng để định hướng và giúp giáo viên tiếp cận tri thức mới, nâng cao trình độ Dạy – học là hoạt động đặc trưng của hoạt động giáo dục trong nhà trường, nâng cao hiệu quả giáo dục tức là nâng cao hiệu quả hoạt động dạy – học, nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục đồng nghĩa với việc nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy – học Quản lý dạy học có hiệu quả là tiền đề và có vai trò quyết định hiệu quả hoạt động dạy – học

Từ năm học 2006 – 2007 Bộ giáo dục và đào tạo đã thay đổi chương trình sách giáo khoa môn Toán THPT, nhiều kiến thức mới được đưa vào chương trình, chương trình sách giáo khoa mới đòi hỏi giáo viên phải đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, sáng tạo nâng cao khả năng tự học, kĩ năng vận dụng vào thực tiễn của học sinh Vì vậy đòi hỏi việc quản lý hoạt động dạy học môn Toán phải có những giải pháp hiệu quả, phù hợp với chương trình mới

Trang 10

Đến nay, sau bốn năm thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới các nhà trường, cán bộ quản lý cần phải có những công trình nghiên cứu để đánh giá đầy đủ những việc đã làm được, chưa làm được và nguyên nhân của nó trong việc thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới, trên cơ sở đó rút ra những bài học kinh nghiệm, để tìm ra hướng đi đúng, hiệu quả trong việc thực hiện chương trình phân ban trong thời gian sắp tới

Việc quản lý dạy học môn Toán ở các trường THPT trên địa bàn thành phố, trong những năm gần đây đã có nhiều tiến bộ, giúp giáo viên nghiên cứu

và nắm vững chương trình sách giáo khoa mới, đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của người học, chính vì vậy chất lượng giáo dục ngày càng được nâng lên, đáp ứng được yêu cầu của giảng dạy chương trình phân ban Tuy vậy vẫn còn có những bất cập cần phải khắc phục

đó là :

- Vẫn còn hiện tượng quản lý theo kinh nghiệm cá nhân của người làm công tác quản lý, hoặc quản lý một cách máy móc theo các văn bản pháp qui của nghành giáo dục, chưa xây dựng được cơ sở lí luận, khoa học cho việc quản lý

- Tình trạng dạy học theo lối nặng về thuyết trình, truyền đạt một chiều, ít chú

ý đến phát triển tư duy, năng lực chủ động, sáng tạo, tự học của người học vẫn còn

Chính vì những lý do trên,bản thân đã chọn đề tài nghiên cứu là “Một số

giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán chương trình phân ban ở các trường THPT thành phố Hồ Chí Minh”

2 Mục đích nghiên cứu :

Nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy môn Toán, đáp ứng yêu cầu giảng dạy chương trình mới của sác giáo khoa môn Toán

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu :

Khách thể : công tác quản lý dạy, học môn Toán ở các trường THPT thành phố Hồ Chí Minh

Trang 11

Đối tượng : một số giải pháp quản lý dạy học môn Toán ở các trường THPT thành phố Hồ Chí Minh

4 Giả thuyết khoa học :

Nếu xây dựng được các giải pháp có tính khả thi thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy môn Toán ở các trường THPT thành phố Hồ Chí Minh

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu :

5.1 Nhiệm vụ :

- Xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu : các giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở các trường THPT thành phố Hồ Chí Minh

- Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán

- Xây dựng các giải pháp quản lý dạy học môn Toán ở thành phố Hồ Chí Minh trước yêu cầu đổi mới chương trình nội dung sách giáo khoa THPT trong giai đoạn hiện nay

5.2 Phạm vi nghiên cứu :

Việc khảo sát và thể nghiệm chỉ tiến hành trên 6 trường THPT quận 10, thành phố Hồ Chí Minh

6 Phương pháp nghiên cứu :

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận : tìm hiểu, phân tích, tổng hợp các văn bản của đảng, nhà nước, của nghành về giáo dục, các tài liệu khoa học liên quan đến đề tài

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn : khảo sát thực trạng trình độ đào tạo, tuổi đời, tuổi nghề, chất lượng dạy học của đội ngũ giáo viên môn Toán và cán bộ quản lý, chất lượng đạo đức, văn hóa của học sinh, tổng kết kinh nghiệm tổ chức quản lý dạy học môn Toán lấy ý kiến chuyên gia và các đối tượng có liên quan

6.3 Phương pháp thống kê Toán học : thống kê các số liệu và phân tích các số liệu

Trang 12

7 Đóng góp của đề tài :

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý dạy học môn Toán của các trường THPT

- Làm rõ thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở các trường THPT thành phố Hồ Chí Minh

- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng quản ý hoạt động dạy học môn Toán THPT ở thành phố Hồ Chí Minh, nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông

8 Cấu trúc của luận văn :

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, nội dung luận văn gồm 3 chương : Chương 1 : Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

Chương 2 : Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

Chương 3 : Các giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn toán chương trình phân ban ở các trường THPT thành phố Hồ Chí Minh

Trang 13

Song song với những công trình nghiên cứu có tính chất tổng quan về quản lý giáo dục thì các công trình nghiên cứu về nhà trường, quản lý nhà trường có ý nghĩa thiết thực Vì nhà trường được thừa nhận rộng rãi như một thiết chế chuyên biệt của xã hội, để giáo dục thế hệ trẻ trở thành những công dân có ích của xã hội

Trong việc quản lý nhà trường thì quản lý quá trình dạy học, quản lý chất lượng dạy học là một bộ phận cấu thành chủ yếu của toàn bộ hệ thống quản lý quá trình giáo dục – đào tạo Vì nói đến nhà trường trước hết là nói đến dạy học, từ lâu đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này Các nhà nghiên cứu về quản lý giáo dục Xô Viết trước đây cho rằng “kết quả toàn bộ hoạt động nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lí công tác hoạt động của đội ngũ giáo viên”

Ở Việt Nam, những công trình nghiên cứu về nhà trường nói chung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng, các tác giả : Nguyễn Ngọc Quang, Phạm Viết Vượng, Nguyễn Văn Lê, Hà Sỹ Hồ, Lê Tuấn,…, tác giả Hà Sỹ Hồ, Lê

Trang 14

Tuấn cho rằng “trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo, việc quản lý dạy học là nhiệm vụ trung tâm của nhà trường”

Các công trình nghiên cứu trên có tầm vóc quy mô về giá trị về lý luận và thực tiễn đã được áp dụng rộng rãi và mang lại hiệu quả nhất định trong quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, song phần lớn các công trình đó đi sâu vào nghiên cứu lý luận và có tính chất tổng quan về quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, còn biện pháp cụ thể quản lý hoạt động dạy học các bộ môn khoa học cơ bản trong đó có môn Toán ở một địa phương nào đó ít được đề cập đến Vì vậy nghiên cứu một cách khoa học, hệ thống việc quản lý hoạt động dạy học các bộ môn khoa học cơ bản trong đó có bộ môn Toán ở các trường THPT là một yêu cầu hết sức cần thiết

Dạng đề tài “Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán” đã

có một số tác giả nghiên cứu áp dụng cho một số địa phương khác, nhưng chưa

có đề tài nào dạng này nghiên cứu, ứng dụng tại thành phố Hồ Chí Minh, tác giả là người đầu tiên nghiên cứu đề tài này tại thành phố Hồ Chí Minh

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài :

1.2.1 Khái niệm giải pháp :

Giải pháp : Theo định nghĩa từ điển tiếng việt “Giải pháp là phương pháp giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó” giải pháp thường mang ý nghĩa tình thế để giải quyết một nhiệm vụ, một chiến lược, một mâu thuẫn nằm ở phạm vi tương đối lớn

1.2.2 Khái niệm quản lý :

C.Mac đã chỉ ra, tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên qui mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc cần có một nhạc trưởng

Trang 15

Trên một góc độ tiếp cận và hoạt động, người ta có thể đưa ra một quan niệm quản lý khác nhau Tuy nhiên, nhìn chung, các quan niệm đều cho rằng, khái niệm quản lý bao gồm những dấu hiệu đặc trưng sau :

- Quản lý là một loại hình hoạt động có đối tượng, có chủ đích, có tổ chức điều khiển nhằm đạt mục đích nhất định Quản lý là một thuộc tính tồn tại khách quan vốn có trong những hệ thống có tổ chức của con người, nó luôn đặt trong mối quan hệ qua lại giữa chủ thể và khách thể, sự tác động của môi trường

- Theo từ điển tiếng việt quản lý có 2 nghĩa : (1) tổ chức và điều khiển các hoạt động theo yêu cầu nhất định (2) trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định

- Quản lý là “hoạt động có tác động qua lại giữa hệ thống và môi trường, do đó quản lý được hiểu là bảo đảm hoạt động của hệ thống trong điều kiện có sự biến đổi liên tục của hệ thống và môi trường, là chuyển hệ thống tới trạng thái mới thích ứng với những hoàn cảnh mới”

- Quản lý là hoạch định, tổ chức, bố trí nhân sự, lãnh đạo và kiểm soát công việc, những nổ lực của con người nhằm đạt được những mục tiêu đã đặt ra

- Quản lý là vận dụng khai thác các nguồn lực tài nguyên (hiệu lực và tiềm năng) kể cả tài nguyên con người, để đạt đến những kết quả kì vọng

Như vậy ta có thể hiểu quản lý như sau :

- Quản lý được thực hiện trong một tổ chức hay một nhóm xã hội

- Quản lý gồm những công việc chỉ huy và tạo điều kiện cho những người khác thực hiện công việc và đạt được mục đích của nhóm

- Quản lý vừa là một khoa học vừa là một nghệ thuật, nó mang tính khoa học

vì các hoạt động quản lý có tính tổ chức, có định hướng dựa trên những qui luật, những nguyên tắc và những phương pháp hoạt động cụ thể, mặc khác cũng mang tính nghệ thuật, vì nó vận dụng một cách sáng tạo trên những điều kiện cụ thể trong sự kết hợp và tác động nhiều mặt của các yếu tố khác nhau trong đời

Trang 16

sống xã hội Vì vậy vận dụng lý thuyết quản lý vào công việc phải linh hoạt, sáng tạo

- Chủ thể quản lý (người quản lý) và khách thể quản lý (người bị quản lý) có

sự tác động tương hỗ với nhau Chủ thể tạo ra các tác động quản lý, còn khách thể quản lý thì tạo ra vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng trực tiếp đáp ứng nhu cầu của con người, thỏa mãn mục đích quản lý của chủ thể

Trang 17

Theo PGS.TS Trần Hữu Cát (Đại Học Vinh) “Kế hoạch hóa được hiểu một cách khái quát là xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội cho từng giai đoạn, với các mục tiêu, tiêu chí cụ thể Nói cách khác, kế hoạch hóa là văn bản ghi nhận các chỉ tiêu phấn đấu, chỉ tiêu ấy khi được thông qua trở thành văn bản mang tính pháp qui và bắt buộc các tổ chức, các nghành, các cấp phải tìm mọi biện pháp thực hiện”[8, Tr.112]

Theo tiến sĩ Bùi Văn Quân (Đại học sư phạm Hà Nội) “kế hoạch là chi tiết của một công việc dự kiến trong tương lai với đầy đủ các yếu tố cấu trúc như mục tiêu – điều kiện – chương trình ….Kế hoạch được diễn đạt dưới dạng ngôn ngữ nói hoặc viết là cơ bản Lập kế hoạch là một quá trình hoạt động, đó là quá trình chuẩn bị ứng phó với những thay đổi và tính không chắc chắn của môi trường bằng cách ổn định trước những công việc cần tiến hành trong tương lai” [bài giảng lớp thạc sĩ quản lý giáo dục 2005]

Việc lập kế hoạch phải trải qua sáu bước : xác định mục tiêu – xác định các phương án – quyết định chọn các phương án phù hợp – xây dựng một phương án phụ trợ - lượng hóa các chỉ tiêu, các nội dung công việc, lượng hóa sức người, sức của – ra kế hoạch và tổ chức thực hiện

Kế hoạch có tầm quan trọng đặc biệt trong chức năng quản lý và có vai trò quan trọng để duy trì sự ổn định của một tổ chức Kế hoạch giúp nhà quản lý hình dung trước công việc, trường hợp rủi ro, tạo điều kiện để nhà quản lí kiểm tra Kế hoạch còn tạo cho người bị quản lý nắm được công việc, quyền hạn, trách nhiệm và chủ động tác nghiệp theo định hướng để hoàn thành công việc

Có kế hoạch dài hạn, ngắn hạn, qui mô kế hoạch có thể rộng, có thể hẹp nhưng xây dựng kế hoạch phải bảo đảm đủ ba nội dung cơ bản sau :

- Xác định rõ mục tiêu

- Xác định rõ nguồn nhân lực, tài lực thực hiện

- Xác định rõ chương trình hành động

Trang 18

Một kế hoạch khoa học đầy đủ và thực thi có ý nghĩa quan trọng để biến mục tiêu lý tưởng thành hiện thực

Chức năng tổ chức trong quản lý gồm ba nội dung chính sau :

- Xây dựng cơ cấu tổ chức hay bộ máy tổ chức trong đơn vị quản lý (hệ thống chức danh các đơn vị cơ sở)

- Xây dựng cơ chế vận hành bộ máy : xác định rõ các mối quan hệ trong đơn

vị và trong hoạt động quản lý để phối hợp điều hành phù hợp với đối tượng và

sự tương tác của các mối quan hệ tạo cho bộ máy vận hành ổn định, thông suốt

và hiệu quả

- Tổ chức công việc theo một trình tự hợp lí, không bỏ sót việc, phối hợp các công việc nhịp nhàng, không bị chồng chéo, triệt tiêu lẫn nhau nhằm tạo năng suất cao

Chức năng tổ chức đóng vai trò quan trọng, Lê Nin đã từng nói “cho tôi một hòn đá tảng, tôi bẩy cả thế giới nầy lên Hòn đá tảng đó chính là tổ chức”

“Muốn quản lý tốt ngoài tài thuyết phục người lãnh đạo phải biết tổ chức thực hiện công việc, mọi kế hoạch tốt nhất cũng đều có thể bị phá vỡ tan tành do việc thực hiện vụng về và đần độn”

1.2.3.3 Chỉ đạo :

Chỉ đạo là phương thức hoạt động của chủ thể quản lý nhằm điều hành bộ máy của tổ chức vận hành theo đúng mục tiêu đã định Về thực chất chỉ đạo là xác lập quyền chỉ huy của người quản lý can thiệp vào quá trình quản lý để huy

Trang 19

động các lực lượng vào thực hiện kế hoạch bảo đảm cho tổ chức hoạt động ổn định, trật tự đạt mục đích

Chỉ đạo gồm các nội dung sau :

- Chỉ huy, ra lệnh để các bộ phận vận hành đúng kế hoạch đề ra theo chương trình cụ thể

- Động viên khuyến khích những người tốt, việc tốt, kịp thời nhắc nhở ngăn chặn những tiêu cực

- Bổ sung những vấn đề phát sinh trong khi thực hiện kế hoạch điều chỉnh lại

kế hoạch nếu chệch mục tiêu

Yêu cầu của chỉ đạo phải sâu sát, nhạy bén, kịp thời

Kiểm tra có hiệu quả cao là kiểm tra mang tính lường trước, cho phép phát hiện sai sót từ khâu lập kế hoạch hay quá trình đang diễn ra Như vậy, kiểm tra thực chất là quá trình thiết lập mối quan hệ ngược trong quản lý, nó giúp người lãnh đạo điều khiển một cách tối ưu hoạt động quản lý.Do đó ta có thể nói “không có kiểm tra là không có quản lý”

Qua phân tích các chức năng quản lý, chúng ta thấy rằng các chức năng này có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại với nhau, chi phối lẫn nhau 1.2.4 Khái niệm quản lý giáo dục, quản lý trường học, quản lý dạy học môn Toán ở trường THPT :

Theo PGS.TS Thái Văn Thành (ĐH Vinh) “Quản lý giáo dục, quản lý trường học có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ

Trang 20

thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức – sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động nhà trường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối ưu tới việc hoàn thành các mục tiêu dự kiến” (Thái Văn Thành, Đề cương bài giảng quản lý giáo dục, quản

lý nhà trường – Đại học Vinh)

1.2.4.1 Quản lý giáo dục :

Cũng như quản lý, quản lý giáo dục cũng có nhiều định nghĩa khác nhau :

“Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp kế hoạch hóa nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng”[17, tr.22]

Giáo dục tồn tại như một tất yếu xã hội, là hệ con của hệ xã hội Quản lý giáo dục : “Nằm trong quản lý văn hóa – tinh thần Quản lý hệ thống giáo dục

có thể xác định là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mặt xích của hệ thống (từ Bộ đến Trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế

hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những qui luật chung của xã hội cũng như các qui luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển tâm lý và thể lực trẻ em”[26,Tr.7]

Cụ thể hơn, quản lý giáo dục bao gồm các nhân tố sau : chủ thể quản lý giáo dục (ở tầm vĩ mô là quản lý nhà nước mà cơ quan quản lý trực tiếp là Bộ,Sở ,Phòng ; ở tầm vi mô là quản lý Hiệu trưởng các trường học);hệ thống tác động quản lý theo nội dung, chương trình, kế hoạch thống nhất từ trung ương đến địa phương nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục trong mỗi giai đoạn cụ thể ;lực lượng những người làm công tác giáo dục cùng với hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tương ứng và đông đảo các em học sinh

Các mối quan hệ trong quản lý bao gồm : quan hệ cơ bản nhất là quan hệ giữa người quản lý với người dạy học và người học trong hoạt động giáo dục

Trang 21

Các mối quan hệ khác biểu hiện trong quan hệ giữa các cấp bậc quản lý, giữa người – việc, giữa người – sự vật

1.2.4.2 Quản lý trường học :

Trường học là cấp cơ sở của hệ thống giáo dục, nơi trực tiếp đào tạo học sinh, sinh viên Nơi thực thi mọi chủ trương, đường lối, chế độ chính sách, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục Nơi trực tiếp diễn ra lao động dạy và lao động học của thầy và trò, hoạt động của bộ máy quản lý trường Điều 48 của luật giáo dục 2005 đã ghi rõ “Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình đều được thành lập theo qui hoạch, kế hoạch của nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục”

Trường học là một hệ thống xã hội, nó nằm trong môi trường xã hội và

nó có tác động qua lại với môi trường đó, nên : “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục để tiến tới đạt mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với nghành giáo dục, với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh” và “Việc quản lý nhà trường phổ thông là quản lý hoạt động dạy và học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để tiến dần tới mục tiêu giáo dục” Cũng có thể coi quản lý trường học là quản lý một hệ thống bao gốm 6 thành tố :

6 Trường sở và thiết bị trường học

Ngoài ra, người cán bộ quản lý trường học cần có quan hệ với môi trường giáo dục và các hoạt động xã hội, nên có thể thêm hai yếu tố bên ngoài : môi trường giáo dục, các lực lượng xã hội và kết quả giáo dục

Trang 22

Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục vừa có tính độc lập tương đối và

có nét đặc trưng riêng của mình lại có quan hệ mật thiết với nhau, tác động tương hỗ lẫn nhau tạo thành thể thống nhất

Sự liên kết của các thành tố này phụ thuộc rất lớn vào chủ thể quản lý, nói cách khác, người quản lý biết khâu nối các thành tố lại với nhau, biết tác động vào cả quá trình giáo dục hoặc tăng thành tố làm cho quá trình vận động tới mục tiêu đã định, tạo được kết quả giáo dục đào tạo của nhà trường

Nhiệm vụ trọng tâm của quản lý nhà trường là quản lý quá trình dạy học

và giáo dục, bên cạnh đó còn quản lý các việc có liên quan như cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên Như vậy quản lý nhà trường thực chất là quản lý quá trình lao động của thầy, cô giáo, hoạt động học tập, tự giáo dục của học trò diễn ra chủ yếu trong quá trình dạy học

1.2.4.3 Quản lý dạy học bộ môn Toán :

Nằm trong hệ thống của quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý dạy học bộ môn Toán mang đặc điểm của quản lý giáo dục nói chung, ngoài ra nó

đi vào trường hợp chuyên nghành quản lý cụ thể Quản lý bộ môn Toán là quản

lý chương trình giảng dạy bộ môn, quản lý giáo viên bộ môn đó và quản lý quá trình học tập bộ môn của học sinh, nhằm đáp ứng yêu cầu giảng dạy của bộ môn, phục vụ cho việc nâng cao trình độ của môn học, góp phần cùng các môn học khác thúc đẩy quá trình dạy học đạt kết quả cao

Quản lý dạy học môn Toán còn có thể hiểu là : sự tác động hợp qui luật của chủ thể quản lý (hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn,…) lên khách thể quản lý (người dạy, người học môn Toán) bằng hệ thống giải pháp nhằm đạt được mục tiêu dạy – học Toán

1.2.5 Khái niệm giải pháp quản lý :

Giải pháp quản lý là cách thức chủ thể quản lý sử dụng tổng hợp các phương pháp để tác động vào khách thể quản lý nhằm giải quyết một nhiệm vụ, một chiến lược, là cách tháo gỡ tình hình, giải quyết các mâu thuẫn, các xung

Trang 23

đột Giải pháp được đặt ra với những vấn đề cụ thể, sự việc cụ thể không mang tính phổ quát cho tất cả mọi đối tượng quản lý, nhưng không gian áp dụng lại rộng lớn hơn Trong quản lý người ta hay dùng cụm từ : giải pháp tình thế, những giải pháp lớn, nhóm các giải pháp …

1.2.6 Khái niệm hoạt động :

Theo từ điển tiếng việt hoạt động có hai nghĩa :

- Toàn thể những việc làm của một tổ chức, một cá nhân có liên quan với nhau

để qui về một mục đích chung, thường trong một lĩnh vực xã hội Hoạt động văn hóa, hoạt động của đoàn đại biểu công đoàn…

- Có ý thức dùng sức lực và khả năng của mình vào những việc thuộc nhiệm

vụ vì lợi ích cá nhân hoặc lợi ích chung

1.2.7 Khái niệm hoạt động dạy - học, hoạt động dạy – học môn Toán ở trường THPT:

1.2.7.1 Khái niệm hoạt động dạy học :

Hoạt động dạy học là hoạt động chủ yếu và đặc trưng nhất của nhà trường phổ thông Do đó chất lượng giáo dục phổ thông phụ thuộc trước hết và trực tiếp vào chất lượng dạy học

Hoạt động dạy – học là hoạt động chính của thầy giáo và học sinh dưới sự lãnh đạo tổ chức và điều khiển của thầy giáo và với vai trò tích cực, chủ động của học sinh Hoạt động dạy học gồm hai hoạt động cơ bản là hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của sinh

- Hoạt động dạy của thầy : dạy là sự điều khiển tối ưu quá trình học sinh

tự giác, tích cực, tự lực chiếm lĩnh tri thức khoa học, bằng cách đó mà hình thành cấu trúc tâm lí, phát triển nhân cách toàn diện Dạy học là quá trình truyền đạt lại thế hệ sau nền văn hóa nhân loại, giúp họ bảo tồn thừa kế, phát triển nền văn hóa đó Nhưng dạy học có địa chỉ là từng học sinh, giúp họ nắm vững tri thức, thao tác với nó, tái tạo lại nó, sử dụng nó để chiếm lĩnh những tri

Trang 24

thức khác Cho nên nếu mục đích của học là chiếm lĩnh tri thức thì mục đích của dạy là điều khiển tối ưu quá trình chiếm lĩnh tri thức ở từng học sinh

- Hoạt động học của học sinh: học là quá trình tự điều khiển tối ưu sự chiếm lĩnh tri thức khoa học và bằng cách đó mà hình thành cấu trúc tâm lí, phát triển nhân cách toàn diện Chiếm lĩnh tri thức khoa học có nghĩa là kiến tạo lại tri thức đó cho bản thân mình Học sinh tự giác tích cực tự lực biến nền văn hóa nhân loại thành học vấn riêng cho bản thân; bằng cách đó mà phát triển nhân cách toàn diện Quá trình chiếm lĩnh tri thức khoa học, học sinh không những nắm được nội hàm khái niệm, mà còn nắm cả phương pháp thao tác với vật thể và khái niệm của nó Quá trình trí dục này sẽ dẫn học sinh tới việc hình thành cấu trúc tâm lí và từ đó, dần dần từng bước hình thành phẩm chất mới của nhân cách Nhà bác học nhận thức thế giới và phát hiện ra cái mới cho nhân loại Học sinh nhận biết thế giới bằng cách lĩnh hội những cái mà nhân loại đã biết dưới sự điều khiển của thầy giáo Nhưng sự nhận thức của học sinh cũng lặp lại đúng qui luật như quá trình phát minh của nhà bác học, học sinh phát minh ra cái mới cho chính bản thân mình

Bảng so sánh hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò :

Hoạt động dạy Hoạt động học

Khái

niệm

Là sự tổ chức, điều khiển tối ưu hóa

quá trình học sinh lĩnh hội tri thức,

hình thành và phát triển nhân cách

học sinh

Là sự tích cực, tự giác chiếm lĩnh tri thức của học sinh dưới

sự chỉ đạo điều khiển của thầy

Vai trò Giữ vai trò chủ đạo Giữ vai trò chủ động

Nhiệm

vụ

Tổ chức và điều khiển sự học tập

của học sinh, giúp cho học sinh nắm

kiến thức, hình thành kĩ năng, thái

độ học tập đúng đắn

Lĩnh hội tri thức khoa học đạt

ba mục đích :

- Trí dục : nắm vững tri thức khoa học

- Phát triển tư duy và năng

Trang 25

lực lực hoạt động trí tuệ

- Giáo dục : hình thành thế giới quan khoa học, thái độ và hành vi đạo đức đúng chuẩn mực xã hội

Truyền đạt nội dung môn học theo

phân phối chương trình của Bộ GD

& ĐT và theo kế hoạch hoạt động

ngoại khóa theo chủ đề

- Lĩnh hội hệ thống khái niệm môn học, cấu trúc logic môn học

- Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề

- Phải nắm vững khái niệm, vận dụng nó vào giải quyết các vấn đề đặt ra của bài học

để biến tri thức nhân loại thành học vấn của bản thân

Từ bảng so sánh trên, ta thấy hoạt động dạy và hoạt động học là hai quá trình song song cùng tồn tại, có quan hệ biện chứng với nhau Đối tượng của hoạt động dạy là người học, người học vừa đối tượng của hoạt động dạy, vừa là chủ thể của quá trình học Quá trình dạy – học có hai chủ thể : giáo viên là chủ thể quá trình dạy; học sinh là chủ thể quá trình học Hai chủ thể hợp tác với nhau tạo thành hiệu quả của quá trình dạy – học

Trang 26

1.2.7.2 Hoạt động dạy – học môn Toán ở trường THPT :

Hoạt động dạy – học môn Toán là hoạt động thống nhất giữa giáo viên dạy môn Toán và học sinh, trong đó dưới sự tác động chủ đạo của thầy, học sinh tự giác, tích cực, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy – học đặt ra

1.2.8 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường THPT 1.2.8.1 Hiệu trưởng trường THPT

Điều 54 – Luật giáo dục 2005 ghi : “ Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận ”

Điều 19 – Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học năm 2007 quy định, Hiệu trưởng có các nhiệm vụ và quyền hạn sau :

1 Tổ chức bộ máy nhà trường ;

2 Thực hiện các nghị quyết của Hội đồng trường;

3 Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;

4 Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh; quản lý chuyên môn, phân công công tác, kiểm tra đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước; quản lý hồ sơ tuyển dụng giáo viên, nhân viên;

5 Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả, đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

6 Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;

7 Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục của nhà trường;

Trang 27

8 Được đào tạo, nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ chính sách theo quy định của pháp luật

Như vậy, Hiệu trưởng trường THPT phải thực hiện vai trò lãnh đạo nhà trường để tập hợp, thuyết phục mọi lực lượng trong và ngoài trường tích cực triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục - đào tạo và thực hiện nội dung chương trình, sách giáo khoa ở bậc THPT Thực hiện vai trò thủ trưởng đơn vị để điều hành toàn bộ hoạt động của nhà trường thông qua bốn chức năng quản lý : lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra Xây dựng tập thể vững mạnh và bảo đảm các nguồn lực khác cho việc thực hiện nội dung chương trình, sách giáo khoa

1.2.8.2 Nội dung quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường THPT

- Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch năm học, hoàn thiện cơ cấu tổ chức, thực hiện có hiệu quả kế hoạch dạy học năm học

- Hiệu trưởng chỉ đạo việc thực hiện mục tiêu, chương trình, chỉ đạo xây dựng nề nếp dạy học

- Quản lý việc soạn bài, chuẩn bị lên lớp và lên lớp của giáo viên; quản lý hoạt động của các tổ chuyên môn

- Quản lý việc kiểm tra, đánh giá của giáo viên đối với học sinh

- Quản lý toàn diện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên 1.2.8.3 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường THPT 1) Xây dựng kế hoạch, quản lý hoạt động dạy học

+ Kế hoạch tổng thể về phát triển nhà trường để mở rộng qui mô phát triển đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh (kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn)

+ Kế hoạch tuyển sinh, mở lớp hàng năm,kèm theo các điều kiện khả thi + Thời khóa biểu

+ Lịch theo dõi nề nếp dạy học

Trang 28

+ Kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu kém và thi học sinh giỏi

+ Kế hoạch ôn tập, kiểm tra học kỳ năm học

+ Kế hoạch hoạt động ngoại khóa phục vụ cho học tập

+ Kế hoạch chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm lớp tổ chức hoạt động học tập,rèn luyện của học sinh

+ Kế hoạch phối hợp với các đoàn thể trong nhà trường để chỉ đạo dạy học

+ Kế hoạch phối hợp với hội cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội phục

vụ cho dạy học

+ Kế hoạch cá nhân của Hiệu trưởng để chỉ đạo các hoạt động trong nhà trường

2) Các biện pháp tổ chức hoạt động dạy học

- Hiệu trưởng tổ chức bộ máy nhà trường

+ Đề nghị Giám đốc Sở GD và ĐT bổ nhiệm các Phó hiệu trưởng

+ Thành lập các tổ chuyên môn,quyết định tổ trưởng chuyên môn,các hội đồng của nhà trường

+ Tổ chức học sinh theo khối lớp,mỗi lớp có một giáo viên chủ nhiệm

- Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chuyên môn phân công hợp lý công tác giảng dạy của giáo viên căn cứ vào trình độ đào tạo,năng lực và phẩm chất của họ

- Tổ chức tuyển chọn và bổ sung nhân lực

- Tổ chức phối hợp thường xuyên, chặt chẽ với gia đình và ban đại diện cha mẹ học sinh để xây dựng môi trường giáo dục

- Phối hợp với Hội đồng giáo dục các cấp, các tổ chức chính trị, xã hội, các tổ chức kinh tế, các cơ sở giáo dục khác nhằm thống nhất quan điểm, huy động mọi lực lượng chăm lo cho sư nghiệp giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh góp phần xây dựng cơ sở vật chất nhà trường

3) Các biện pháp chỉ đạo hoạt động dạy học

Trang 29

- Các biện pháp chỉ đạo thực hiện chương trình dạy học

+ Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chuyên môn chỉ đạo giáo viên nghiên cứu chương trình và xây dựng kế hoạch dạy học năm học

+ Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chuyên môn chia nhóm bộ môn theo khối lớp để

tổ chuyên môn chỉ đạo giáo viên thực hiện chương trình dạy học theo kế hoạch

+ Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chuyên môn quản lý hoạt động học tập của học sinh, kiểm tra ,đánh giá kết quả học tập của học sinh theo kế hoạch

- Các biện pháp chỉ đạo bồi dưỡng giáo viên

+ Xây dựng qui hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

+ Chỉ đạo tổ chuyên môn bồi dưỡng năng lực giáo viên bằng các hình thức khác nhau (bồi dưỡng chuyên đề; sinh hoạt tổ chuyên môn; hội giảng; hội thảo; các cuộc thi nghiệp vụ sư phạm; tổ chức tham quan thực tế, giao lưu trao đổi kinh nghiệm với các trường bạn;tổ chức học sử dụng máy tính khai thác tư liệu trên mạng internet; tổ chức học ngoại ngữ,…)

- Các biện pháp chỉ đạo xây dựng nền nếp dạy học

+ Chỉ đạo xây dựng và thực hiện các văn bản pháp qui ,quy chế của nhà nước và của ngành giáo dục về nề nếp dạy học

+ Chỉ đạo xây dựng và thực hiện các nội qui của nhà trường về nề nếp dạy học

+ Chỉ đạo thực hiện các loại kế hoạch về dạy học đã được xây dựng + Chỉ đạo thực hiện hồ sơ sổ sách chuyên môn

+ Chỉ đạo nề nếp sinh hoạt chuyên môn

+ Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể tổ chức sinh hoạt theo kế hoạch, xây dựng tập thể sư phạm vững mạnh, ổn định, đoàn kết

+ Xây dựng khuôn viên nhà trường xanh – sạch – đẹp tạo khung cảnh và môi trường sư phạm thuận lợi cho hoạt động dạy học

+ Xử lý các vụ việc và tình huống trong quá trình dạy học

+ Tổ chức kiểm tra đánh giá thực hiện nề nếp

Trang 30

- Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học

+ Thành lập ban chỉ đạo, ban chỉ đạo có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra, đánh giá việc đổi mới phương pháp dạy học và tổng kết rút kinh nghiệm

+ Tạo điều kiện tinh thần và vật chất cho đổi mới phương pháp dạy học như: tổ chức và bồi dưỡng cho giáo viên về phương pháp dạy học tích cực; hình thức tổ chức dạy học mới; sử dụng các phương tiện dạy học

+ Chỉ đạo tổ trưởng tổ chuyên môn xây dựng một số bài giảng mẫu, thống nhất về chuẩn đánh giá tiết dạy theo hướng đổi mới

+ Chỉ đạo dạy thử nghiệm, dự giờ, rút kinh nghiệm, mở rộng đại trà + Chỉ đạo thực hiện dạy học theo tinh thần đổi mới ở tất cả các môn học,

ở tất cả các giáo viên, gây khí thế thi đua trong tập thể giáo viên học sinh; theo dõi, động viên kịp thời thúc đẩy hoạt động

+ Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm

+ Viết sáng kiến kinh nghiệm, trao đổi kinh nghiệm cá nhân và tập thể 4) Hiệu trưởng kiểm tra và đánh giá hoạt động dạy học

- Kiểm tra giáo viên

+ Kiểm tra toàn diện giáo viên gồm 4 nội dung sau : trình độ chuyên môn nghiệp vụ; thực hiện quy chế chuyên môn; ý thức trách nhiệm; tham gia các hoạt động dạy học; tham gia các hoạt động giáo dục

- Kiểm tra hoạt động giảng dạy trên lớp

+ Dự giờ dưới nhiều hình thức : báo trước, không báo trước, các lớp song song , theo chuyên đề,…

+ Đánh giá kết quả bài giảng: giáo viên tự đánh giá; Hiệu trưởng đánh giá dựa vào chuẩn đánh giá một giờ lên lớp, đặc biệt nhấn mạnh ba mặt: kiến thức,kỹ năng và thái độ

+ Kiểm tra nhận thức của học sinh sau giờ lên lớp

+ Hiệu trưởng kết luận cuối cùng, ghi biên bản, lưu hồ sơ

Trang 31

- Hiệu trưởng kiểm tra hoạt động sư phạm của tổ, nhóm chuyên môn giáo viên

+ Kiểm tra công tác quản lý của tổ trưởng, nhóm trưởng: nhận thức, vai trò,tác động, uy tín, khả năng lãnh đạo chuyên môn

+ Kiểm tra hồ sơ chuyên môn: kế hoạch,biên bản,chất lượng dạy học,các chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn,sáng kiến kinh nghiệm

+ Kiểm tra nền nếp chuyên môn: soạn bài, chấm bài, dự giờ,giảng mẫu, thực hiện chế độ dự giờ theo quy định,…

+ Kiểm tra chỉ đạo phong trào học tập của học sinh

+ Kiểm tra chất lượng dạy học

- Hiệu trưởng kiểm tra học sinh

- Hiệu trưởng kiểm tra cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

1.3 Khái quát về mục tiêu và chương trình, đổi mới giáo dục THPT:

1.3.1 Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông :

Nghị quyết số 40/2000/QH10, ngày 9/12/2000 của quốc hội khóa X về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông nêu rõ : “ Mục tiêu của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông là xây dựng nội dung chương trình, phương pháp giáo dục, sách giáo khoa phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam ; tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nước phát triển trong khu vực và thế giới

Việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông phải quán triệt mục tiêu, yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục của bậc học, cấp học qui định trong luật giáo dục; khắc phục các mặt còn hạn chế của chương trình,sách giáo khoa hiện hành; tăng cường tính thực tiễn, kỹ năng thực hành, năng lực tự học; coi trọng kiến thức xã hội và nhân văn; bổ sung những thành tựu về khoa học và công nghệ hiện đại phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh

Trang 32

Đảm bảo sự thống nhất, kế thừa của chương trình giáo dục; tăng cường tính liên thông giữa giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học; thực hiện phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân để tạo sự cân đối

về cơ cấu nguồn nhân lực; bảo đảm sự thống nhất về chuẩn kiến thức và kỹ năng, có phương án vận dụng chương trình, sách giáo khoa phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của các địa bàn khác nhau

Đổi mới nội dung chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy và học phải thực hiện đồng bộ với việc nâng cấp và đổi mới trang thiết bị dạy học, tổ chức đánh giá, thi cử, chuẩn hóa trường sở, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và công tác quản lý giáo dục”

1.3.2 Đổi mới chương trình giáo dục THPT

Ở cấp học này, cần chuẩn bị cho học sinh những tri thức kỹ năng về Khoa học xã hội và nhân văn, Toán học, Khoa học tự nhiên, Kĩ thuật để họ có thể tiếp tục đào tạo ở bậc đại học, cao đẳng, mặt khác cần hình thành và phát triển cho

họ những hiểu biết về nghề phổ thông cần thiết cho cuộc sống, tham gia lao động sản xuất, xây dựng xã hội khi có điều kiện có thể tiếp tục học lên, đó là những yêu cầu đa dạng về nguồn nhân lực cho nền kinh tế xã hội Căn cứ vào đặc điểm nhận thức, tâm lý thì ở cuối cấp THCS học sinh đã bộc lộ thiên hướng, sở trường với lĩnh vực, kỹ năng nhất định Phân hóa dạy học ở cấp THPT là một xu thế của thế giới và được thể hiện trong thực tiễn giáo dục từ rất

lâu Chính vì vậy giáo dục THPT cần thực hiện nguyên tắc dạy học phân hóa

bằng hình thức phân ban Đây là sự đổi mới quan trọng so với cách tổ chức dạy học trước đây

Cấp THPT có ba ban :

- Ban khoa học tự nhiên (KHTN) : ban này phù hợp với những học sinh có năng lực, hứng thú, nguyện vọng học sâu hoặc lựa chọn nghề nghiệp đòi hỏi kiến thức về lĩnh vực toán, khoa học tự nhiên

Trang 33

- Ban khoa học xã hội và nhân văn (KHXH & NV) : ban này phù hợp với những học sinh có năng lực hứng thú, nguyện vọng học sâu hoặc lựa chọn các nghề nghiệp đòi hỏi kiến thức về lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn

- Ban cơ bản : đáp ứng yêu cầu của các bộ phận học sinh có nhu cầu học lên đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề, đi vào lao động sản xuất Chương trình các môn học của THPT gồm : Chương trình chuẩn của tất cả các môn học thể hiện những yêu cầu mang tính tối thiểu mà học sinh cần có và

có thể đạt Chương trình nâng cao đối với 8 môn phân hóa : Toán, Lý, Hóa, Sinh, Ngữ văn, Sử, Địa, Tiếng nước ngoài Chương trình tự chọn : gồm hệ thống các chủ đề tự chọn cung cấp cho học sinh những cơ hội để củng cố, luyện tập kiến thức, kỹ năng có trong chương trình các môn học hoặc mở rộng, nâng cao đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh

1.3.3 Chương trình cấp THPT :

Chương trình cấp THPT qui định mục tiêu, kế hoạch giáo dục của cấp học với các cách giải thích cần thiết; các định hướng về phương pháp tổ chức giáo dục, đánh giá kết quả giáo dục, sự phát triển logic của các nội dung kiến thức ở từng môn học, lớp học Chương trình cấp THPT còn đề cập tới những yêu cầu tối thiểu về kiến thức, kỹ năng và thái độ trên các lĩnh vực học tập mà học sinh cần và có thể đạt được sau khi hoàn thành cấp học, đó là chuẩn kiến thức, kỹ năng của cấp học trên các lĩnh vực : ngôn ngữ và văn học, toán – tin, khoa học

tự nhiên, khoa học xã hội, giáo dục công dân, công nghệ, thể chất; giáo dục quốc phòng và an ninh Chuẩn theo lĩnh vực học tập của cấp học thể hiện sự gắn kết, phối hợp giữa các môn học nhằm đạt được mục tiêu giáo dục của cấp học

1.3.3.1 Mục tiêu của giáo dục trung học phổ thông :

Mục tiêu của giáo dục trung học phổ thông gồm mục tiêu đào tạo và mục tiêu phát triển :

Trang 34

Về mục tiêu đào tạo : nghị quyết hội nghị lần thứ IV BCHTW Đảng khóa VII về “tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo” đã nêu “đào tạo những con người có kiến thức văn hóa, khoa học, có kỹ năng nghề nghiệp, lao động tự chủ, sáng tạo và kỷ luật, giàu lòng nhân ái, yêu nước, yêu CNXH, sống lành mạnh, đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước”

Mục tiêu của giáo dục trung học phổ thông theo Luật giáo dục 2005 qui định “giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông, có những hiểu biết thông thường về kĩ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện lựa chọn hướng phát triển và phát huy năng lực cá nhân, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” Căn cứ vào mục tiêu chung được qui định, mục tiêu cụ thể của cấp THPT được xây dựng thể hiện qua yêu cầu học sinh cấp THPT phải đạt được ở các mặt giáo dục : tư tưởng, đạo đức lối sống, học vấn kiến thức phổ thông, hiểu biết kĩ thuật và hướng nghiệp, kỹ năng học tập và vận dụng kiến thức; về thể chất và xúc cảm thẩm

mỹ

1.3.3.2 Kế hoạch dạy học :

Kế hoạch dạy học là văn bản qui định thành phần các môn học trong nhà trường, trình tự dạy các môn trong từng năm, từng lớp, số giờ dành cho từng môn học trong cả năm, trong từng tuần, cấu trúc và thời gian của năm học Kế hoạch giáo dục phải thể hiện được nhiệm vụ trọng tâm của cấp học Số giờ qui định trong kế hoạch giáo dục nói lên vị trí từng môn học trong nội dung giáo dục của cấp học đó và trong việc môn học đó tham gia thực hiện các nhiệm vụ giáo dục Kế hoạch giáo dục phải được thực hiện nghiêm túc, số giờ dành cho từng môn học phải được đảm bảo đầy đủ, không quá nhấn mạnh môn này, coi nhẹ môn kia, đảm bảo cho nhân cách học sinh phát triển cân đối và hài hòa Kế hoạch giáo dục là tài liệu quan trọng nhất nhằm xác định nội dung, mức độ học

Trang 35

vấn THPT và tổ chức các hoạt động giáo dục để góp phần thực hiện các mục tiêu đào tạo của từng cấp học, bậc học

1.4 Môn Toán trong chương trình giáo dục THPT :

1.4.1 Vị trí, vai trò môn Toán trong trường phổ thông :

Trong nhà trường phổ thông, môn Toán giữ một vị trí hết sức quan trọng, môn Toán là môn công cụ Do tính trừu tượng cao, toán học có tính thực tiễn phổ dụng, nguồn tri thức, kỹ năng toán học cùng với những phương pháp làm việc trong toán học trở thành công cụ để học tập những môn học khác trong nhà trường, là công cụ của nhiều ngành khoa học khác nhau, là công cụ để tiến hành các hoạt động trong đời sống thực tế Vì vậy Toán học là một thành phần không thể thiếu của nền văn hóa phổ thông trong thời kỳ mới

Cùng với tri thức, môn Toán trong nhà trường còn cung cấp cho học sinh những kỹ năng toán học như kỹ năng tính toán, vẽ hình, kỹ năng đọc và vẽ biểu

đồ, kỹ năng đo đạc, ước lượng, kỹ năng sử dụng những dụng cụ toán học và máy tính điện tử …

Môn Toán còn góp phần phát triển nhân cách, ngoài việc cho học sinh những kiến thức, kỹ năng toán học cần thiết, môn toán còn có tác dụng góp phần phát triển năng lực, trí tuệ chung như phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa…Sinh thời, cố thủ tướng Phạm Văn Đồng đã từng nói về vai trò của Toán học : “Toán học là môn thể thao của trí tuệ”

1.4.2 Mục tiêu dạy học môn Toán trong trường THPT :

Dạy học môn Toán nhằm giúp học sinh đạt được :

1.4.2.1 Về kiến thức : những kiến thức cơ bản vể :

- Số và các phép tính trên tập số thực, số phức

- Mệnh đề và tập hợp; các biểu thức đại số và lượng giác; phương trình (bậc nhất, bậc hai, quy về bậc hai) và hệ bất phương trình bậc nhất (một ẩn, hai ẩn)

Trang 36

- Hàm số, giới hạn, đạo hàm, nguyên hàm, tích phân và ứng dụng của chúng – các quan hệ hình học và một số hình thông dụng (điểm, đường, mặt phẳng, hình tam giác, đường tròn, elíp, hypebol, parabol, hình đa diện, hình tròn xoay); phép dời hình và phép đồng dạng; véctơ và tọa độ

- Một số kiến thức về thống kê, tổ hợp, xác suất

1.4.2.2 Về kỹ năng : các kỹ năng cơ bản :

- Thực hiện được các phép tình lũy thừa, khai căn, lôgarit và các phép tính trên số phức

- Khảo sát được một số hàm số cơ bản : hàm số bậc hai, bậc ba, hàm số

giác cơ bản, hàm số mũ, hàm số lôgarit

- Giải thành thạo phương trình, bất phương trình bậc nhất, bậc hai, hệ phương trình bậc nhất Giải được một số hệ phương trình, hệ bất phương trình bậc hai; phương trình lượng giác, phương trình, bất phương trình, hệ phương trình mũ và lôgarit đơn giản Giải được một số bài toán về biến đổi lượng giác, lũy thừa, mũ, lôgarit, về dãy số, giới hạn của dãy số và hàm số

- Tính được đạo hàm, nguyên hàm, tích phân của một số hàm số

- Vẽ hình , vẽ biểu đồ, đo đạc, tính độ dài, số đo góc, diện tích, thể tích Viết phương trình đường thẳng, đường tròn, elip, hypebol, parabol, mặt phẳng, mặt cầu

- Thu thập và xử lý số liệu; tính toán về tổ hợp, xác suất

- Ước lượng kết quả đo đạc và tính toán

- Sử dụng các công cụ đo, vẽ, tính toán

- Suy luận và chứng minh

- Giải toán và vận dụng kiến thức toán học trong học tập và đời sống

1.4.2.3 Về tư duy

- Khả năng quan sát, dự đoán suy luận hợp lý và suy luận logic

Trang 37

- Các thao tác tư duy cơ bản ( phân tích, tổng hợp)

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng người khác

- Phát triển trí tưởng tượng không gian

1.4.2.4 Về tình cảm thái độ

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỷ luật, sáng tạo

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác

- Nhận biết được vẽ đẹp của toán học và yêu thích môn toán

1.4.3 Kế hoạch dạy học môn toán THPT

1.4.3.1 Kế hoạch dạy học

TT Thời lượng Lớp

10 11 12

1 Số phút học mỗi tiết 45 45 45

2 Số tuần học mỗi năm 35 35 35

3 Số tiết học mỗi tuần 4 4 4

4 Số tiết học mỗi năm 140 140 140

1.4.3.2 Nội dung dạy học ở từng lớp ( phần in chữ nghiêng là nội dung nâng cao khác biệt so với chương trình chuẩn)

Trang 38

tam thức bậc hai Bất phương trình bậc hai Một số hệ bất phương trình bậc hai Bất phương trình qui về bậc hai

5 Góc và cung lượng giác, giá trị lượng giác của chúng Công thức cộng Công thức nhân đôi Công thức biến tích thành tổng Công thức biến tổng thành tích

Hình học

1 Véctơ Tổng hiệu hai véctơ Tích véctơ với một số Trục, hệ trục tọa độ Tọa độ của điểm, tọa độ véctơ

2 Tích vô hướng của hai véctơ Ứng dụng vào tam giác (định lí cosin, định

lí sin, độ dài đường trung tuyến, diện tích tam giác, giải tam giác)

3 Phương trình đường thẳng (phương trình tổng quát, phương trình tham số)

Điều kiện để hai đường thẳng cắt nhau, song song, trùng nhau Khoảng cách và góc Phương trình đường tròn, phương trình tiếp tuyến của đường tròn Elíp, hypebol, parabol (định nghĩa, phương trình chính tắc, hình dạng) Đường chuẩn của ba đường conic

Trang 39

Thống kê Bảng phân bố tần số - tần suất, bảng phân bố tần số - tần suất ghép lớp

Biểu đồ hình cột tần số, tần suất; đường gấp khúc tần số, tần suất; biểu đồ hình quạt Số trung bình cộng, số trung vị và mốt Phương sai và độ lệch chuẩn

2 Phương pháp qui nạp toán học Dãy số Cấp số cộng Cấp số nhân

Giải tích

1 Giới hạn của một dãy số, giới hạn của hàm số Một số định lí về giới hạn của dãy số, hàm số Các dạng vô định Hàm số liên tục Một số định lí về hàm số liên tục

2 Đạo hàm, ý nghĩa hình học và ý nghĩa cơ học của đạo hàm Các qui tắc tính đạo hàm Vi phân Đạo hàm cấp cao

Hình học

Phép biến hình trong mặt phẳng, phép đối xứng trục, phép đối xứng tâm, phép tịnh tiến, phép quay, phép dời hình, hai hình bằng nhau Phép đồng dạng trong mặt phẳng, phép vị tự, phép đồng dạng, hai hình đồng dạng

1 Hình học không gian :

Trang 40

Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian Vị trí của hai đường thẳng trong không gian Đường thẳng và mặt phẳng song song Hai mặt phẳng song song Hình lăng trụ và hình hộp Phép chiếu song song Hình biểu diễn của một hình không gian

2 Véctơ và phép toán véctơ trong không gian :

Hai đường thẳng vuông góc Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng Phép chiếu vuông góc Định lí ba đường vuông góc Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng Góc giữa hai mặt phẳng Hai mặt phẳng vuông góc Khoảng cách (từ một điểm đến một đường thẳng, đến một mặt phẳng, giữa đường thẳng và mặt phẳng song song, giữa hai mặt phẳng song song, giữa hai đường thẳng chéo nhau) Hình lăng trụ đứng, hình hộp chữ nhật, hình lập phương Hình chóp, hình chóp đều và hình chóp cụt đều

Tồ hợp, xác suất

Qui tắc cộng, qui tắc nhân Chỉnh hợp, hoán vị, tổ hợp Nhị thức Niutơn, Phép thử và biến cố Định nghĩa xác suất, các tính chất cơ bản của xác suất Xác suất có điều kiện, công thức cộng xác suất Biến cố độc lập Biến cố ngẫu nhiên rời rạc Kì vọng toán Phương sai và độ lệch chuẩn

Lớp 12

Số

Số phức, dạng đại số và các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số phức Dạng lượng giác của số phức Căn bậc hai của số phức Giải phương trình bậc hai Dạng lượng giác của số phức và ứng dụng

Đại số

Ngày đăng: 16/10/2021, 18:37

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w