BZD có tác động tăng cường tác động của GABA GABA là chất dẫn truyền thần kinh ức chế, chất này kết hợp với kênh Cl -là mở kênh này -làm tăng sự phân cực của màng TB.. Cisaprid có tác độ
Trang 1ĐỀ CƯƠNG HÓA DƯỢC
1 Hiện nay, chứng cứ mạnh mẽ nhất liên quan đến bệnh lý lo âu, căng thẳng thần kinh?
Sự liên quan của các chất dẫn truyền than kinh như GABA ( gama aminobutyric acid), norepinephrin, serotonin
2 Thuốc có tác dụng ức chế thần kinh trung ương tạo trạng thái buồn ngủ, thuốc này được gọi là?
Gọi là thuốc ngủ
3 Thuốc an thần và làm dịu thường có thêm tác dụng nào?
+ Có thêm tác dụng chống co giật và giãn cơ: do tác dụng TW
+ Có ít ảnh hưởng lên hệ TKTV như các thuốc an thần mạnh
4 Thuốc an thần gây ngủ có chọn lọc trên thần kinh trung ương không? có
5 Cấu trúc của benzodiazepin?
6 Thuốc an thần gây ngủ BZD được tìm ra đầu tiên?
Clodiazepoxid là chất đầu tiên thuộc nhóm benzodiazepin, được sử dụng trên lâm sàng từ năm 1960
7 Cơ chế tác động của thuốc an thần gây ngủ?
BZD có tác động tăng cường tác động của GABA
GABA là chất dẫn truyền thần kinh ức chế, chất này kết hợp với kênh Cl
-là mở kênh này -làm tăng sự phân cực của màng TB Phóng thích và thu hồi GABA: Bình thường protein nội sinh chiếm giữ các receptor này làm cho GABA không gắn được và receptor của hệ GABA, khi đó kênh Cl- bị khép lại
Trang 2Do có ái lực mạnh hơn protein nên BZD chiếm chỗ của protein nội sinh nên GABA gắn được vào các receptor của GABA làm mở kênh ion Cl-
8 Cấu trúc giúp BZD thấm mạnh qua hàng rào máu não?
- Một gốc halogen (Cl, Br)
- Một gốc phenyl
- Gốc alkaloid (CH3, H)
9 BZD có tác dụng thư giãn cơ?
1-4 Benzodiazenpin thưa giản cơ Tetrazepam (MYOLASTAN)
10 Cấu trúc của BZD khi thay vòng C bằng nhóm ceto ở 5 và N-CH 3 ở
4 sẽ có tác dụng gì?
Khi thay vòng C bằng nhóm ceto ở 5 và N-CH3 ở 4 sẽ có tác dụng tạo chất kháng Benzodiazepine (Benzodiazepine antagonists)
11 BZD có tính gì? Tính kiềm
12 Để định tính BZD người ta thường dùng phản ứng nào?
Phân hủy vòng diazepin, nếu dẫn chất không thể ở N-1, chất tạo thành có nhóm amin bậc 1 có thể định tính bằng phản ứng Diazo hóa
13 BZD có tác dụng ngắn?
+ Gây ngủ: Loprazolam, Lometarzepam, Temazepam, Triazolam + An thần nhẹ: Oxazepam, Lorazepam
14 BZD có dụng kéo dài?
Nitrazepam, flunitrazepam (Trị mất ngủ cuối hôm)
15 BZD dùng để trị động kinh?
1-4 Benzodiazenpin Clonazepam (RIVOTRIL)
16 Tác dụng phụ khi dùng BZD liều cao?
+ Đau đầu
+ Chóng mặt
+ Lú lẫn
Trang 3+ Suy hô hấp
+ Hạ huyết áp (dạng tiêm)
+ Dị ứng Benzodiazepine
17 BZD phải thận trọng với bệnh nào?
+ Người bị tâm thần, trầm cảm, có khuynh hướng tự tử
+ Người có bệnh đường hô hấp, nhược cơ
+ Phụ nữ có thai, nuôi con bú, dị ứng BZD
+ Giảm liều ở người già, người suy nhược(lú lẫn, ngủ lịm, kiệt sức)
18 Cơ chế tác dụng của cisaprid?
Cisaprid có tác động làm gia tăng phóng thích một cách sinh lý acetylcholine từ tận cùng thần kinh hậu hạch của đám rối AUERBACH’S trong
cơ trơn đường tiêu hóa và có tính chất đối kháng với thụ thể serotonin 5 - HT3
và là chất chủ vận thụ thể serotonin 5 - HT4 Cisaprid không có hoạt tính kháng Dopamin, không kích thích thụ thể choline và không làm thay đổi đáng kể nồng
độ prolactine huyết tương Ở bệnh nhân bị trào ngược dạ dày thực quản, Cisaprid làm tăng trương lực cơ thắt thực quản lên khoảng 20 – 50% Cải thiện việc làm chống dạ dày và làm ngắn thời gian thức ăn di chuyển từ miệng đến màng tràng Ngoài ra, Cisaprid cũng kích thích nhu động đẩy tới của kết tràng và tăng thời gian thức ăn di chuyển ở kết tràng
Thuốc tăng vận động cơ trơn có cấu trúc hóa học giống metoclobramid
19 Cơ chế tác dụng của domperidon?
Domperidon là chất kháng dopamine, có tính chất tương tự như metoclobramid hydroclorid Domperidon không có ảnh hưởng lên tâm thần và thần kinh Kích thích nhu động của ống tiêu hóa, làm tăng trương lực cơ thắt tâm
vị và làm tăng biên độ mở rộng của cơ thắt môn vị sau bữa ăn nhưng không ảnh hưởng đến sự bài tiết của dạ dày
20 Chỉ định của cisaprid và domperidon
Domperidon
- Điều trị chứng buồn nôn và nôn nặng đặc biệt ở người đang điều trị thuốc độc tế bào
Trang 4- Điều trị triệu chứng buồn nôn , nôn, cảm giác chướng và nặng vùng thượng vị
- Khó tiêu sau bữa ăn do thức ăn chậm xuống ruột
Cisaprid
- Chứng ợ nóng về đêm, viêm thực quản do trào ngược dạ dày
- Táo bón mãn tính và loạn tiêu hóa chức năng
- Liệt nhẹ dạ dày triệu chứng
- Chứng già tắc ruột kiểu thần kinh
21 Tương tác của cisaprid và domperidon với thuốc khác như thế nào?
Cisaprid
- Dùng cùng lúc Cisaprid với Digoxin: Có thể làm giảm nhẹ nồng độ tối
đa của thuốc Digoxin trong huyết tương và diện tích dưới đường cong
- Làm tăng hấp thu Diazepam và Ethanol với sự suy giảm kèm theo ở thử nghiệm tâm thần vận động
- Dùng cùng lúc với thuốc đối kháng thụ thể H2 làm tăng khả dụng của Cisaprid
- Làm tăng tác dụng an thần của các benzodiazepine và rượu
- Với các thuốc chống đông: Có thể làm tăng thời gian đông máu
Domperidon
- Có thể dùng Domperridon cùng với các thuốc giải lo
Các thuốc kháng cholinergic có thể ức chế tác dụng của Domperidon Có thể dùng atropine sau khi dã cho uống Domperidon
- Nếu dùng Domperidon cùng với các thuốc khnags acid hoặc ức chế acid thì phải uống Domperidon trước bữa ăn và phải uống các thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid sau bữa ăn
22 Các chất trung gian hóa học có liên quan đến phản xạ nôn?
Trang 5- Dopamin có thụ thể D2 làm giảm tính vận động của dạ dày
- Serotonin hay 5 hydroxytrytamin có thụ thể 5-HT3 trong đường truyền vào thông qua cảm thụ quang hóa học
- Histamin có thụ thể H1 nằm trên đường truyền vào
- Acetylcholin có thụ thể M1 anhr hưởng đến đường truyền vào trung tâm nôn
23 Các thuốc chống nôn liên quan đến các chất trung gian hóa học?
+ Domperidon, alizaprid, metocloramid, metopimazin
+ Odansetron, granisetron, tropisetron
+ Dimenhydrinat, dimenhydramin
+ Cisarid
+ Scopolamine (dạng dán
24 Tiêu chuẩn của một thuốc mê tốt?
+ Khởi mê nhanh, nhẹ nhàng, phục hồi nhanh.(sau 30 phút phẩu thuật)
+ Dể điều chỉnh liều lượng
+ Tác dụng giãn cơ vận động hoàn toàn
+ Không ảnh hưởng đến tuần hoàn và hô hấp
+ Không độc, không tác dụng phụ
+ Không cháy nổ, giá thành hạ
Trên thực tế không có loại thuốc mê nào đáp ứng được tất cả các yêu cầu trên Do vậy hạn chế nhược điểm của các thuốc mê người ta thường sử dụng thuocs phối hợp các thuốc mê hay thuốc tiền mê trong phẩu thuật
25 Cơ chế tác động của thuốc mê?
Thuyết lippid: đã không còn chấp nhận
Các thuốc mê ức chế trạng thái kích thích của các thụ thể thần kinh TW như thụ thể glutamate hoặc serotonin (5-hydroxytryptamin 5-HT)
Một số thuốc mê cũng kích thích các thụ thể ức chế như thụ thể GABA(alpha) và TREK(K+channels couple angiotensin II)
Thụ thể GABA là mục tiêu chủ yếu của các thuốc mê bằng đường IV như Thiopental và Propofol
Trang 6Các thuốc mê cũng có thể làm giảm phóng thích các chất trung gian dẫn truyền thần kinh ở tiền synap hoặc giảm kích thích hậu synap
26 Các thuốc dùng làm tiền mê?
+ Nhóm benzodiazepine: Midazolam, flunitrazepam, diK clorazepat
+ Meprobamat
+ Nhóm phenothiazin:Alimemazin tartrat, Clopromazin
+ Hydroxyzin
+ Atropine
27 Thuốc mê dùng đường chích IV?
+ Midazolam
+ Flunitrazepam
+ Kaliclorazepat
+ Meprobamat
+ Hydroxyzin
+ Natri thiopental
+ Etomiat
+ Ketamin
+ Fentanyl
28 Các thuốc mê đường hô hấp?
+ Enfluran
+ Desfluran
+ Isofluran
+ Sevofluran
+ Halothan
+ Nitrogen protoxyd
29 Mục đích sử dụng tiền:
+ Dịu và giảm lo lắng của bệnh nhân
+ Ngừa các tai biến của thuốc mê: giãy dụa, kích thích, hung hăng, giải phóng histamine, mẫn cảm, co thắt phế quản
+ Giảm liều và tăng tác dụng của thuốc mê→giảm tác dụng phụ
30 Cấu trúc của thuốc tiền mê midazolam và flunitrazepam?
31 Các thuốc tiền mê có tác dụng giảm đau, giảm tiết dịch và kháng dị ứng?
Trang 732 Định tính thiopental Na
Hòa tan 5 mg chất thử vào Methanol, thêm 0,1 mml dd hỗn hợp gồm Co(NO3)2 10% và CaCl2 10% Trộn lẫn, vừa trộn vừa lắc vừa thêm 0,1 mL NaOH 2 M Xuất hiện màu xanh tím và tủa xanh tím
DD 10%, thêm HCl 2M đến khi xuất hiện kết tủa Lắc với ether, gạn riêng lớp ether, rửa với 10 ml nước, làm khan bằng Na2SO4 khan Lọc, bố hơi đuổi ether Làm khô cắn ở 100-105C Đo điểm nings chảy của cắn và so sánh với hỗn hợp bằng nhau của cắn và thiopental chuẩn Độ chảy của hỗn hợp và cắn không chênh nhau quá 2ºC ( khoảng 160ºC)
Phổ IR của cắn phải tương ứng như phổ của thiopental đối chiếu dạng acid
Thử tinh khiết: Độ trong và màu sắc dung dịch chế phẩm trong nước (các tạp có liên quan bằng SKLM), tạo clorid
33 Thuốc mê dùng cho phẫu thuật ngắn?
Hydroxyzin + N2O
Etomiidat
Ketamin
34 Thuốc có tác dụng gây mê và giảm đau?
Fentanyl
35 Thuốc giãn cơ dùng trong gây mê?
Khử cực: Suxamethonium
Không khử cưc:
+ Atracurium
+ Cisatracurium
+ Mivacurium
+ Pancuronium
Trang 8+ Rocuronium
+ Vcuronium
36 Bản chất halogen gắn vào cấu trúc của thuốc mê?
+ F và Cl làm tăng khả năng gây mê
+ Br tăng khả năng trị ho và an thần
+ I tăng khả năng sát khuẩn
+ Số lượng gắn halogen gắn vào nhiều: tăng tác dụng nhưng tăng độc tính + Dạng trans ít độc hơn dạng cis
37 Tác dụng của thuốc mê dùng đường hô hấp? khởi mê, duy trì mê
38 Cơ chế tác dụng thuốc hạ sốt?
39 Cơ chế tác dụng thuốc kháng viêm NSAIDs?
Tác nhân nhiễm trùng, nội độc tố, chất trung gian gây viêm
(Chất sinh nhiệt ngoại sinh)
Bạch cầu hạt, bạch cầu mono, đại thực bào
Phóng thích
Chất sinh nhiệt nội sinh
ức chế Kích thích
Prostaglandin (E1, E2)
Dẫn đến
Bộ phận đều nhiệt/vùng dưới đồi
Sốt
Kích thích
Thuốc hạ sốt
Tác động
Các tác Phospholipid màng tế bào costicoids nhân gây viêm
phospholipase A2 Θ
NSAIDs acid Arachidonic
Θ Cyclo-Oxygenase
(COX1, COX2)
Prostaglandin
Viêm
Trang 940 Cơ chế tác dụng thuốc giảm đau NSAIDs?
pppppNB
41 Cấu trúc của paracetamol
42 Cấu trúc của diclofen
Chấn thương tế bào bị tổn thương Thụ thể
(Da, cơ, khớp, răng, nội tạng tủy sống)
Sản xuất truyền tín hiệu
Trung tâm đau/ não Prostaglandins(H2)
Đau
Trang 1043 Cấu trúc của aspirin
COOH
O-C-CH3 C9H8O4 (acid acetyl salicylic)
44 Các thuốc ức chế chọn lọc COX-2
celecoxib, etodolac, meloxicam, nimesulid
45 Cấu trúc của các thuốc thuộc dẫn chất vicinal diaryl heterocyl
46 Tác dụng phụ của NSAIDs
+ Tiêu hóa: buồn nôn, nôn mữa, tiêu chảy, viêm loét và xuất huyết.
+ Gây bệnh các bệnh về thận như: protein niệu, hoại tử nhú thận, viêm thận
kẽ,
+ Dị ứng: nỗi mẫm đỏ ngoài da, ngứa ngáy.
+ Thần kinh: chóng mặt, ù tai(nhất là trường hợp dẫn chất indol)
+ Nguy cơ trên bào thai: làm biến đổi tuần hoàn tim phổi ở bào thai, có thể
kéo dài thời gian mang thai
+ Nguy cơ trên sự nhiễm trùng: làm nặng thêm nhiễm trùng tiềm ẩn do làm
suy yếu hệ thống phòng vệ của cơ thể
47 Phân loại thuốc kích thích thần kinh trung ương:
+ Thuốc KTTKTW ưu tiên trên hành não
+ Thuốc KTTKTW ưu tiên trên vỏ não
+ Thuốc KTTKTW ưu tiên trên tủy sống
+ Thuốc kích thích tâm thần vận động
+ Thuốc chống trầm cảm
Trang 1148 Chỉ định của thuốc KT TKTW?
+ Giải độc thuốc ngủ, thuốc gây mê ức chế TKTW: pentylentetrazol, doxapram,
+ Hỗ trợ hô hấp và tuần hoàn trong trường hợp hồi sức cấp cứu: cafein, niketamid, camphor và dẫn chất tan trong nước,…
+ Chống ngủ gà cafein, amphetamine,…
+ Chống suy nhược cơ: strychnin,…
Ngoài ra một số chất KT TKTW bị lạm dụng như là những chất ma túy, gây ảo giác, sảng khoái: cocain, amphetamin, methamethamin,…
Một số chất khác dùng trị béo phì do ức chế trung tâm thèm ăn như: fenfluramin, dextro-amphetamin,
49 Định tính alcaloid xanthin:
- Phản ứng murexit: đun nóng chế phẩm với nước brom (hay chất oxi hóa oxy già hoặc aicd nitric), cắn thêm vài giọt ammoniac, sẽ xuất hiện màu đỏ tía
- Phản ứng với thuốc thử chung alkaloid:
+ Cafein cho các phản ứng chung alkaloid ( ngoại trừ thuốc thử Mayer) + Cafein không cho phản ứng với CoCl2 trong môi trường kiềm
- Thử tinh khiết:
+ Tìm alkaloid lạ: không được cho tủa với thuốc thử mayer (tạp chất xanthin khác)
+ Tìm giới hạn theophylin và theobromin: không được có phản ứng acid với thymolphtalein (màu xanh xuất hiện khi thêm không quá 0,1 ml dung dịch NaOH 0,05 N)
Chấ t
2 Theophyli
n
Tủa tinh thể trắng ở t0 bình thường
Tủa trắng ánh hồng Theobromi
n Tạo khối keo gelatin khiđun nóng Tủa xanh lácây
Trang 12Cafein Không phản ứng Không phản
ứng Các xanthin cho phản ứng chung với các thuốc thử alkaloid Ngoại lệ caféin không cho phản ứng Mayer (potassium mercuric iodid)
50 Tính chất của alkaloid xanthin
+ Lý tính:
Bột kết tinh trắng hoặc tinh thể hình kim, không màu, không mùi, không
vị, vị đắng dể thăng hoa
Ít tan trong nước lạnh, tan trong nước sôi (cafein tan nhiều nhất trong ba chất), tan trong cồn, chloroform, ít tan trong ether, benzene
+ Hóa tính:
Theobromin và theophylin là những chất lưỡng tính, có khả năng tạo muối với các chất acid và kiềm (do H linh động ở nhóm imid)
Cafein không còn H linh động, nên không có tính acid, chỉ mang tính kiềm yếu
Tính chất này được dùng phân biệt cafein với theophylin và theobromin Theobromin và theophylin phản ứng với muối kim loại trong môi trường kiềm, cafein không phản ứng này Trong môi trường kiềm, cafein không bền chuyển cafeidin không có tác dụng dược lý nhưng có độc tính có thể gây ung thư
ở người
Cafein có thể bị nitroso có trong cở thể tạo dẫn chất mononitroso caffeidin, một chất gây ung thư mạnh
51 Định lượng cafein Phương pháp đo iod:
Định lượng cafein bằng iod chuẩn trong môi trường acid: cho dd cafein tác dụng với một lượng thừa dd iod trong môi trường acid(có KI), tạo thành tủa Periodid
Trang 13Lọc bỏ tủa, định lượng iod thừa bằng dd Natri thiosulfat, với chỉ thị hồ tinh bột
52 Điều chế amphetamine
53 Định tính strychnin sulfat
Có 3 cách:
- Trong phép thử “ tạp chất liên quan”: Vết chính của dung dịch thử phải giống về vị trí, màu sắc và kích thước so với vết chính của dung dịch đối chiếu
- Hòa tan 50 mg chế phẩm trong 5 ml nước, thêm 0,1 ml NH3 đậm đặc (TT) và chiết bằng 50 ml CHCl3 (TT) Bốc hơi dịch chiết chloroform đến cạn trên cách thủy Thêm vào cắn 0,1 ml acid sulfuric đậm đặc (TT) và một tinh thể Kalidicromat (TT), xung quanh tinh thể có màu tím, màu đỏ, màu vàng khi lắc
- Chế phẩm cho phản ứng của iodsulfat Độ trong và màu sắc của dung dịch S: Hòa tan 1 g chế phẩm trong nước không có CO2 (TT) và pha loãng thành 50 ml với cùng dung môi Dung dịch S phải trong và không màu Giới hạn acid gặp kiềm: Lấy 25 ml dung dịch S, thêm 0,1
ml dung dịch đỏ methyl (TT), dung dịch có màu đỏ Khi thêm không quá 0,5 ml NaOH 0,02 N (CĐ) dung dịch phải chuyển sang màu vàng Góc quay cực riêng từ -25 đến – 29 độ, tính theo chế phẩm khan Dùng dung dịch S để đo Brucin
54 Thuốc tác động trên receptor muscarin và nicotin
Nicotin: Lobelin, tetramethylamoni và dimethyl- phenyl- piperazin (DMPP)
Muscarin: pilocarpin, methacholin
55 Thuốc tác động trên receptor α và β
Trang 14Anpha: Metaraminol (Aramin), Phenylephrin (neosynephrin), Clonidin
(Catapressan)
Beta: Isoproterenol (Isoprenalin, Isuprel, Aleudrin, Novodrin, Isopropyl
noradrenalin), Dobutamin (Dobutrex)
56 Ứng dụng trong điều trị các thuốc tác động trên dẫn truyền thần kinh:
Cường ĐGC
+ GIảm sự mất trương lực của ruột và bang quang sau phẫu thuật
+ Giảm áp suất nội nhãn trong vài trường hợp Glaucom
+ Giảm triệu chứng của bệnh Alzheimer
- Liệt ĐGC
+ Giảm nhu động dạ dày ruột
+ Giảm đau đường tiết niệu
+ Giảm triệu chứng bệnh Parkinson
Thụ thể Nicotin
- Chất chẹn thần kinh cơ gây giãn cơ
57 Cấu trúc của acetylcholine
58 Cấu trúc của noradrenalin
59 Cơ chế tác động của các thuốc tác động lên quá trình dẫn truyền thần kinh
Các bước dẫn truyền tại synapse thần kinh
Tổng hợp chất dẫn truyền thần kinh, tích trữ và phóng thích chất dẫn truyền thần kinh