Phần lớn các máy in được sử dụng cho văn phòng, chúng được nối với một máy tính hoặc một máy chủ dùng in chung.. Ổ đĩa cứng là một thiết bị rất quan trọng trong hệ thống bởi chúng chứa d
Trang 1BÀI 1: GIỚI THIỆU
1.2 Vai trò của thông tin
Thông tin làm tăng thêm sự hiểu biết của con người, là nguồn gốc của nhận thức
và là cơ sở của quyết định
Thông tin góp phần làm ổn định trật tự xã hội
1.3 Dữ liệu
Là hình thức thể hiện của thông tin trong mục đích thu thập, lưu trữ và xử lý Trong nhiều tài liệu người ta định nghĩa dữ liệu là đối tượng xử lý của máy tính Thông tin luôn mang một ý nghĩa xác định còn dữ liệu là các dữ kiện không có ý nghĩa rõ ràng nếu nó không được tổ chức và xử lý
2 Sơ đồ xử lý thông tin
3 Khái niệm tin học và vai trò của tin học
3.1 Khái niệm tin học
Tin học là khoa học về tổ chức, lưu trữ, xử lý và truyền, nhận thông tin một cách
tự động bằng các máy tính điện tử và cũng là khoa học về nguyên lý hoạt động và phương pháp điều khiển các máy tính điện tử
3.2 Vai trò của tin học
Ngày nay tin học đang được ứng dụng một cách sâu rộng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người
4 Biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử
Máy tính được cấu tạo từ các linh kiện điện tử, đó là các thiết bị chỉ có 2 trạng thái: có điện hoặc không có điện Để mô tả 2 trạng thái này người ta sử dụng hệ nhị phân
Trạng thái có điện : 1
Trạng thái không có điện: 0
4.1 Hệ đếm cơ số 10(thập phân) hệ đếm cơ số 2(nhị phân)
Trang 2c Chuyển đổi hệ đếm 10 sang hệ đếm 2
Để biểu diễn được hơn 90 ký hiệu thường dùng người ta phải dùng tổ hợp 7 bit (27
= 128 trạng thái) được gọi là bộ mã ASCII chuẩn
Trang 3Ngày nay người ta thống nhất tổ hợp 8 bit (28
= 256) để biểu diễn các ký hiệu và
bộ mã dựa vào tổ hợp trên được gọi là bộ mã ASCII mở rộng
Khi nhập dữ liệu vào máy tính, chương trình dịch của máy tính sử dụng bảng mã ASCII để đổi sang hệ nhị phân để xử lý
4.3 Đơn vị thông tin
Đơn vị đo lượng thông tin trong máy tính là "bit"(viết tắt là: b) Đây là thuật ngữ chỉ phần nhỏ nhất của bộ nhớ máy tính có thể lưu trữ một trong hai trạng thái thông tin là
0 hoặc 1 (có thể hiểu là trạng thái bật hoặc tắt của bóng đèn bán dẫn trong máy tính) Bit được gọi là đơn vị thông tin cơ sở
Một dãy 8 bit được gọi là 1 byte (viết tắt : B) Thuật ngữ "byte" để chỉ một đơn vị lưu trữ dữ liệu trên máy tính Byte được gọi là đơn vị thông tin cơ bản
Các bội số của byte:
1Kb (Kilobyte) = 210 Byte = 1024 Byte
1Mb (Megabyte) = 210 Kb = 1024 Kb
1Gb (Gigabyte) = 210 Mb = 1024 Mb 1Tb (Terabyte) = 210Gb = 1024 Gb
II Các thành phần cơ bản của máy tính một hệ thống máy tính điện tử:
Bao gồm: Phần cứng và phần mềm
1 Phần cứng(hardware)
Các thành phần chính của máy tính cá nhân để bàn 1: màn hình, 2: bo mạch chủ, 3: CPU, 4: chân cắm ATA, 5: RAM, 6: các thẻ cắm mở rộng chức năng cho máy, 7: nguồn điện, 8: ổ đĩa quang, 9: ổ đĩa cứng, 10: bàn phím, 11: chuột
Phần cứng là các bộ phận vật lý cụ thể của máy tính hay hệ thống máy tính như là màn hình, chuột, bàn phím, máy in, máy quét, vỏ máy tính, bộ nguồn, bộ vi xử lý CPU,
bo mạch chủ, các loại dây nối, loa, ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng, ổ CDROM, ổ DVD,
Dựa trên chức năng và cách thức hoạt động người ta còn phân biệt phần cứng ra thành:
Nhập hay đầu vào (Input): Các bộ phận thu nhập dữ liệu hay mệnh lệnh như là
bàn phím, chuột
Bàn phím: là thiết bị nhập chuẩn của máy tính.Về hình dáng, bàn phím là sự sắp đặt các nút, hay phím Một bàn phím thông thường có các ký tự được khắc hoặc in trên phím; với đa số bàn phím, mỗi lần nhấn một phím tương ứng với một ký hiệu được tạo
ra Tuy nhiên, để tạo ra một số ký tự cần phải nhấn và giữ vài phím cùng lúc hoặc liên
Trang 4tục; các phím khác không tạo ra bất kỳ ký hiệu nào, thay vào đó tác động đến hành vi của máy tính hoặc của chính bàn phím
Chuột máy tính: là một thiết bị ngoại vi của máy tính dùng để điều khiển và làm việc với máy tính Để sử dụng chuột máy tính phải sử dụng màn hình máy tính để quan sát toạ độ và thao tác di chuyển của chuột trên màn hình Chuột máy tính phân loại theo nguyên lý hoạt động có hai loại chính: Chuột bi và chuột quang
Chuột bi Chuột quang
Xuất hay đầu ra (Output): Các bộ phận trả lời, phát tín hiệu, hay thực thi lệnh ra
bên ngoài như là màn hình, máy in, loa,
Màn hình máy tính: thiết bị xuất chuẩn, là thiết bị điện tử gắn liền với máy tính với mục đích chính là hiển thị và giao tiếp giữa người sử dụng với máy tính
Máy in là một thiết bị dùng để thể hiện ra các chất liệu khác nhau các nội dung được soạn thảo hoặc thiết kế sẵn Phần lớn các máy in được sử dụng cho văn phòng, chúng được nối với một máy tính hoặc một máy chủ dùng in chung Một phần khác máy
in được nối với các thiết bị công nghiệp dùng để trang trí hoa văn sản phẩm, in nhãn mác trên các chất liệu riêng
Bo mạch chủ (Mainboard): là một bản mạch đóng vai trò là trung gian giao tiếp giữa các thiết bị với nhau Một cách tổng quát, nó là mạch điện chính của một hệ thống hay thiết bị điện tử Có rất nhiều các thiết bị gắn trên bo mạch chủ theo cách trực tiếp có mặt trên nó, thông qua các kết nối cắm vào hoặc dây dẫn liên kết
Bo mạch chủ theo chuẩn ATX Bộ vi xử lý Intel 80486DX2 CPU viết tắt của chữ Central Processing Unit, tạm dịch là đơn vị xử lí trung tâm CPU có thể được xem như não bộ, một trong những phần tử cốt lõi nhất của máy vi tính Nhiệm vụ chính của CPU là xử lý các chương trình vi tính và dữ kiện CPU có nhiều kiểu dáng khác nhau Ở hình thức đơn giản nhất, CPU là một con chip nhiều chân Phức tạp hơn, CPU được ráp sẵn trong các bộ mạch với hàng trăm con chip khác CPU là một mạch xử lý dữ liệu theo chương trình được thiết lập trước Nó là một mạch tích hợp phức tạp gồm hàng triệu transitor trên một bảng mạch nhỏ Bộ xử lý trung tâm bao gồm Bộ điều khiển và Bộ làm tính
RAM (Random Access Memory) là một loại bộ nhớ trong của máy tính RAM được gọi là bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên vì nó có đặc tính: thời gian thực hiện thao tác đọc hoặc ghi đối với mỗi ô nhớ là như nhau, cho dù đang ở bất kỳ vị trí nào trong bộ nhớ Mỗi ô nhớ của RAM đều có một địa chỉ RAM có thể đọc hay ghi dữ liệu, Thông tin lưu trên RAM chỉ là tạm thời, chúng sẽ mất đi khi mất nguồn điện cung cấp
Trang 5Một số loại RAM Ổ đĩa cứng
Bộ nhớ ROM (Read Only Memory), hay Bộ nhớ chỉ đọc: Lưu trữ các chương trình mà khi mất nguồn điện cung cấp sẽ không bị (xóa) mất CMOS là một trong những
bộ nhớ ROM tiêu biểu
Ổ đĩa cứng: hay còn gọi là ổ cứng (Hard Disk Drive, viết tắt: HDD) là một dạng
bộ nhớ ngoài, là thiết bị dùng để lưu trữ dữ liệu trên bề mặt các tấm đĩa hình tròn phủ vật liệu từ tính Ổ đĩa cứng là loại bộ nhớ "không thay đổi" (non-volatile), có nghĩa là chúng không bị mất dữ liệu khi ngừng cung cấp nguồn điện cho chúng
Ổ đĩa cứng là một thiết bị rất quan trọng trong hệ thống bởi chúng chứa dữ liệu thành quả của một quá trình làm việc của những người sử dụng máy tính Những sự hư hỏng của các thiết bị khác trong hệ thống máy tính có thể sửa chữa hoặc thay thế được, nhưng dữ liệu bị mất do yếu tố hư hỏng phần cứng của ổ đĩa cứng thường rất khó lấy lại được
Nguồn máy tính: Không thể thiếu trong hệ thống, nguồn máy tính cung cấp năng lượng cho hệ thống và các thiết bị ngoại vi hoạt động
Ngoài các bộ phận nêu trên liên quan tới phần cứng của máy tính còn có các khái niệm quan trọng sau đây:
Bus: chuyển dữ liệu giữa các thiết bị phần cứng
BIOS (Basic Input Output System): còn gọi là hệ thống xuất nhập cơ bản nhằm
khởi động, kiểm tra, và cài đặt các mệnh lệnh cơ bản cho phần cứng và giao quyền điều khiển cho hệ điều hành
Kho lưu trữ dữ liệu: lưu giữ, cung cấp, thu nhận dữ liệu
Các loại chíp hỗ trợ: nằm bên trong bo mạch chủ hay nằm trong các thiết bị
ngoại vi của máy tính các con chip quan trọng sẽ giữ vai trò điều khiển thiết bị và liên lạc với hệ điều hành qua bộ điều vận hay qua phần sụn
Các cổng vào/ra
2 Phần mềm(software)
Phần mềm là một tập hợp những câu lệnh được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định nhằm tự động thực hiện một số chức năng hoặc giải quyết một bài toán nào đó
Phần mềm được phân loại theo phương thức hoạt động của chúng: gồm phần mềm
hệ thống và phần mềm ứng dụng
Phần mềm hệ thống: dùng để vận hành máy tính và các phần cứng máy tính, ví
dụ như các hệ điều hành máy tính Windows XP, Linux, Unix, các trình điều khiển (driver), BIOS Đây là các loại phần mềm mà hệ điều hành liên lạc với chúng để điều khiển và quản lý các thiết bị phần cứng
Trang 6Phần mềm ứng dụng: để người sử dụng có thể hoàn thành một hay nhiều công
việc nào đó, ví dụ như các phần mềm văn phòng (Microsoft Office, Lotus 1-2-3, FoxPro), phần mềm doanh nghiệp, phần mềm giáo dục, cơ sở dữ liệu, phần mềm trò chơi, chương trình tiện ích
3 Mạng máy tính
3.1 Khái niệm về mạng máy tính :
Mạng máy tính là hệ thống liên kết hai hoặc nhiều máy tính lại với nhau Một mạng máy tính thông thường gồm nhiều máy tính, gọi là các trạm, được kết nối tới một máy tính chính gọi là máy chủ(hay máy phục vụ) Máy chủ cung cấp cho các máy khách không gian lưu trữ, chương trình, các dịch vụ gởi nhận thư Các máy trạm có thể được kết nối đến máy chủ bằng cáp, đường điện thoại hoặc vệ tinh
Một mạng kết nối các máy tính trong một vùng địa lý nhỏ, ví dụ như trong một tòa nhà hay các tòa nhà trong một thành phố, được gọi là mạng cục bộ (LAN : Local Area Network)
Một mạng kết nối các máy tính trong một vùng địa lý rộng, ví dụ như giữa các thành phố, được gọi là mạng diện rộng (WAN : Wide Area Network)
Mạng Internet là một mạng máy tính toàn cầu Trong đó, các máy tính kết nối với nhau thông qua tập chuẩn chung các giao thức gọi là TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol) Không có máy tính nào làm chủ và điều khiển tất cả
Một Intranet là một mạng cục bộ nhưng dùng giao thức TCP/IP để kết nối với các máy trong mạng Một Intranet của một công ty có thể được kết nối với các Intranet của các công ty khác và kết nối vào Internet
3.2 Mục đích nối mạng :
Mạng máy tính được thiết lập nhằm:
Chia sẻ các thông tin và các chương trình phần mềm, nâng cao hiệu quả và công suất sử dụng
Chia sẻ sử dụng các tài nguyên phần cứng, tiết kiệm chi phí và giúp nhiều người
có thể thừa hưởng những lợi ích của phần cứng
Giúp con người làm việc chung với nhau dễ dàng hơn
Trang 7BÀI 2: GIỚI THIỆU MICROSOFT WINDOWS XP
I Giới thiệu hệ điều hành Windows
Hệ điều hành Windows là một bộ chương trình do hãng Microsoft sản xuất Từ version 3.0, Microsoft đã không ngừng cải tiến làm cho môi trường Windows ngày càng được hoàn thiện, tập hợp các chương trình điều khiển máy tính thực hiện các chức năng chính như:
Điều khiển phần cứng của máy tính Ví dụ, nó nhận thông tin nhập từ bàn phím và gởi thông tin xuất ra màn hình hoặc máy in
Làm nền cho các chương trình ứng dụng khác chạy Ví dụ như các chương trình
xử lý văn bản, hình ảnh, âm thanh…
Quản lý việc lưu trữ thông tin trên các ổ đĩa
Cung cấp khả năng kết nối và trao đổi thông tin giữa các máy tính
Windows có giao diện đồ họa (GUI – Graphics User Interface) Nó dùng các phần
tử đồ họa như biểu tượng (Icon), trình đơn (Menu) và hộp thoại (Dialog) chứa các lệnh cần thực hiện
1 Khởi động Windows XP
Windows XP được tự động khởi động sau khi bật máy Sẽ có thông báo yêu cầu nhập vào tài khoản (User name) và mật khẩu (Password) của người dùng Thao tác này gọi là đăng nhập (logging on)
Nhập password để đăng nhậpvào màn hình Desktop
Có thể thiết lập nhiều tài khoản trên cùng một máy tính, mỗi người sử dụng sẽ có một tập hợp thông tin về các lựa chọn tự thiết lập cho mình (như dáng vẻ màn hình, các chương trình tự động chạy khi khởi động máy, tài nguyên/ chương trình được phép sử
dụng, v.v )
2 Thoát khỏi Windows XP
Khi muốn thoát khỏi Windows XP, bạn phải đóng tất
cả các cửa sổ đang mở
Click nút Start, hoặc nhấn tổ hợp phím Alt + F4, hoặc
Ctrl + Esc và click chọn mục Turn Off Computer
Hộp thoại Turn off computer xuất hiện, click nút Turn off
Chú ý: Trước khi thoát khỏi Windows để tắt máy tính, bạn nên thoát khỏi các ứng
dụng đang chạy sau đó thoát khỏi Windows Nếu tắt máy ngang có thể gây ra lỗi khi khởi động lại ở lần sử dụng tiếp theo
II Chương trình hỗ trợ Tiếng Việt:
1 Tiếng Việt trong Windows
Các phiên bản của hệ điều hành Windows chúng ta đang sử dụng là phiên bản không hỗ trợ tiếng Việt, vì vậy để sử dụng được tiếng Việt trong Windows cần phải cài đặt thêm các font chữ tiếng Việt và chương trình hỗ trợ gõ tiếng Việt
Các phần mềm gõ tiếng Việt thông dụng nhất hiện nay trong Windows như Unikey và Vietkey
Trang 82 Bảng mã và Font chữ
Mỗi một bảng mã sẽ đi kèm với một font chữ tương ứng, do đó khi soạn thảo tiếng Việt, phải chọn font chữ phù hợp với bảng mã sử dụng, nếu chọn không đúng thì các từ nhập vào sẽ không được hiển thị như ý muốn Các bảng mã thông dụng hiện nay là:
- VNI Windows: bảng mã này có bộ font chữ khá đẹp, cung cấp rất nhiều font chữ, tên font chữ bắt đầu bằng chữ VNI
- TCVN3 (ABC): đây là bộ font chuẩn của quốc gia, tên font chữ bắt đầu bằng ký
tự "." (dấu chấm)
- Vietware: bộ font chữ của bảng mã Vietware có hai họ: các font chữ có tên bắt đầu bằng chữ SVN là họ font chữ 1 byte, các font chữ có tên bắt đầu bằng chữ VN là họ font 2 byte
- Unicode: Unicode là mã font được sử dụng trên toàn thế giới, khi bạn gửi những
ký tự mã Unicode qua mail hay qua cửa sổ chat, bạn của bạn vẫn nhận được đúng hình dáng của ký tự đó Bộ font này được cài đặt mặc định khi cài đặt Windows
Bộ Font chữ Bảng mã Font chữ thông dụng
3 Các kiểu gõ tiếng Việt
Hai kiểu gõ thông dụng nhất hiện nay là kiểu gõ Telex và VNI
Qui tắc gõ các tổ hợp phím cho kiểu gõ Telex và VNI :
Kiểu Telex: caanf thow hoặc caafn thow
Kiểu VNI : ca6n2 tho7 hoặc ca62n tho7
4 Chương trình Unikey
4.1 Khởi động Unikey
Thông thường Unikey được cài ở chế độ khởi động tự động Bạn có thể tìm thấy biểu tượng của Unikey ở thanh Taskbar như khi Unikey đang ở chế độ bật tiếng Việt hoặc khi ở chế độ tắt tiếng Việt Ngoài ra bạn cũng có thể khởi động Unikey như các ứng dụng khác bằng cách lick đúp vào lối tắt của Unikey ở hình nền hoặc từ menu Start chọn Programs/Unikey
4.2 Các thao tác cơ bản
a Bật/ tắt tiếng Việt:
Click vào biểu tượng của Unikey (ở thanh Taskbar) để bật/ tắt chế độ gõ tiếng Việt, nếu biểu tượng là thì chế độ gõ tiếng Việt đang bật, là thì chế độ gõ tiếng
Trang 9Việt đang tắt Bạn có thể sử dụng tổ hợp phím ALT + Z hoặc Ctrl + Shift (xem bảng điều khiển của Unikey) để bật/ tắt chế độ gõ tiếng Việt
b Sử dụng Bảng điều khiển của Unikey
Click phải vào biểu tượng Unikey ở thanh Taskbar để xuất hiện menu đối tượng rồi chọn Configuration (nếu ngôn ngữ hiển thị là tiếng Anh) hoặc chọn Bảng điều khiển, khi đó hộp thoại xuất hiện như hình hộp thoại chương trình bên dưới
Thanh menu tác vụ Hộp thoại chương trình Unikey
Hộp thoại của Unikey có 2 chế độ:
- Chế độ mở rộng: cho phép đặt tất cả thông số hoạt động của Unikey
- Chế độ thu nhỏ: chỉ đặt các thông số thường sử dụng nhất
Để chuyển đổi giữa 2 chế độ này Click vào nút Thu nhỏ hoặc Mở rộng
- Vietnamese interface/Giao dien tieng Viet: Chọn ngôn ngữ hiển thị là tiếng Anh hay tiếng Việt
- Bảng mã: Chọn bảng mã tiếng Việt Bạn phải chọn đúng bảng mã tương ứng với Font tiếng Việt đang sử dụng
- Kiểu gõ phím: Cho phép chọn kiểu gõ tiếng Việt: Telex, VNI,
- Phím chuyển: Thiết lập tổ hợp phím nóng dùng để bật tắt tiếng Việt bằng: CTRL + SHIFT hoặc ALT + Z
III Làm quen với chuột và bàn phím máy tính
1 Sử dụng chuột (Mouse)
Chuột dùng điều khiển con trỏ chuột tương tác với những đối tượng trên màn hình Chuột thường có 2 nút:
- Nút trái thường dùng để chọn đối tượng; rê đối tượng
- Nút phải thường dùng hiển thị một menu công việc Nội dung Menu công việc thay đổi tùy thuộc con trỏ chuột đang nằm trên đối tượng nào
- Nút giữa (nếu có) dùng để cuộn màn hình của một đối tượng
để dời con trỏ chuột đến vị trí khác sau đó thả nút trái chuột
- Click phải (right click): thường dùng để hiển thị một menu công việc liên quan đến mục được chọn, bằng cách trỏ đến đối tượng, nhấn nhanh và thả nút phải chuột
- Nhấp đúp (double click): thường dùng để kích hoạt chương trình được hiển thị dưới dạng một biểu tượng trên màn hình, bằng cách trỏ đến đối tượng, nhấp nhanh và thả nút trái chuột 2 lần
Thực hành sử dụng chuột:
Trang 101 Trỏ vào đồng hồ trong khay hệ thống để xem ngày giờ trong một hộp ToolTip
2 Trỏ chuột đến biểu tượng My Computer và rê
sang vị trí khác trên Desktop
3 Click phải chuột trên thanh Taskbar, trỏ chuột
đến mục Properties của menu, sau đó click trái chuột để
mở hộp thoại Taskbar and Start Menu Properties
4 Đánh dấu chọn
thanh Quick Launch
- Khởi động nhanh chương trình, bấm OK
5 Bấm đúp vào biểu tượng Recycle Bin để hiển thị
các tập tin đã bị xóa
6 Click nút Close ở góc trên bên phải của cửa sổ để
đóng cửa sổ Recycle Bin
2 Làm quen với bàn phím
Tập làm quen với bàn phím bằng chương trình KP Typing Tutor
KP Typing Tutor là phần mềm hỗ trợ cho việc luyện tập khả năng sử dụng bàn phím, tăng tốc độ, độ chính xác khi đánh máy
Khởi động KP Typing Tutor:
- Chọn Start/Programs/KP Typing Tutor Series hoặc Click đúp vào lối tắt của KP
Typing Tutor ở màn hình nền Cửa sổ chương trình xuất hiện như hình bên dưới
- Chọn tên người học trong Combo box Profile
- Chọn OK
- Cửa sổ chương trình xuất hiện như hình bên phải
Chọn tên người học Chương trình KP Typing Tutor
- Bắt đầu luyện đánh máy nhấp chọn , cửa luyện tập xuất hiện
Cửa sổ luyện tập sử dụng bàn phím
Cách đặt tay trên bàn phím
Để gõ nhanh và chính xác, trước hết bạn phải đặt tay đúng sao cho thuận tiện nhất khi sử dụng bàn phím Mỗi ngón tay có một phím chính của nó Phím chính của mỗi ngón được xác định trên hàng giữa của bàn phím (A, S, D, F, G, …)
Trang 11Bàn tay trái: phím chính của ngón trỏ là F (kèm thêm phím G), ngón giữa là D, ngón áp út là S và ngón út là A
Bàn tay phải: phím chính của ngón trỏ là J (kèm thêm phím H), ngón giữa là K, ngón áp út là L và ngón út là ;
Từ cách đặt phím chính cho mỗi ngón ở hàng giữa, bạn cũng áp dụng theo quy tắc tưong tự như vậy cho các hàng phím khác
Dùng một trong hai ngón cái để gõ phím trắng (Space bar), ngón út để gõ phím Shift, ngón út phải cho phím Enter
Chú ý: khi gõ bạn không nên nhìn vào bàn phím, hãy tập làm quen với vị trí của các phím, khi đó bạn sẽ gõ nhanh và chính xác hơn
Chọn bài tập
Cho phép chọn bài tập phù hợp với khả năng sử dụng bàn phím của bạn
- Course: có 217 bài tập dùng cho người mới bắt đầu, gõ từng phím/ từng từ Dùng phím / để chọn bài tập sau/ trước bài hiện hành Nhấn Insert để chọn bài tuỳ ý
- Sentence Drills: cho phép tập gõ theo từng câu
- Free Drills: cho phép chọn từ/ câu bất kỳ để tập gõ
- Paragraph Drills: cho phép tập gõ theo từng đoạn
- Game: cho phép tập gõ nhanh và chính xác theo độ khó các cấp độ trò chơi (1-10)
Trợ giúp (Help):
Hướng dẫn sử dụng chương trình, cách đặt tay trên bàn phím máy tính, …
Thay đổi các thiết lập (Proile):
Cho phép thay đối các tuỳ chọn như màu phím nhấp nháy khi gõ, Font chữ hiển thị, thêm/ xoá người học và bài học
Thoát (Exit):
Đóng chương trình KP Typing Tutor
IV Màn hình nền (Desktop) của Windows XP
Màn hình Desktop hệ điều hành windows XP
Trang 121 Các biểu tượng (Icons) thông dụng
Nằm cuối màn hình là thanh tác vụ Taskbar, bên trái màn hình là biểu tượng My Documents, My Computer, My Network Places, Recycle Bin, Các biểu tượng có mũi tên màu đen nhỏ (ở góc dưới bên trái) gọi là lối tắt (shortcut)
My Computer:
Biểu tượng này cho phép duyệt nhanh tài nguyên trên máy tính Khi mở My Computer (bằng thao tác click đúp hoặc click phải/ Open trên biểu tượng của nó), cửa sổ xuất hiện như hình bên dưới
Cửa sổ bên trái:
- System Tasks: cho phép chọn thực hiện một số công việc hệ thống của máy
- Other Places: cho phép chọn các thành phần khác trong máy
Cửa sổ My Computer
Cửa sổ bên phải:
Cửa sổ này chứa biểu tượng của tất cả các ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng cục bộ, ổ đĩa
CD,
Khi Click đúp trên các biểu tượng trong cửa sổ này sẽ có các cửa sổ cấp nhỏ hơn được mở Do đó, bằng cách mở dần các cửa sổ từ ngoài vào trong bạn có thể duyệt tất cả tài nguyên chứa trong máy tính
My Network Places
Nếu mở cửa sổ My Network Places bạn sẽ thấy tên và các tài nguyên của các máy tính trong mạng máy tính cục bộ (LAN) của bạn Từ đây bạn có thể truy cập các tài nguyên đã được chia sẻ mà bạn đã được cấp quyền sử dụng
Recycle Bin
Recycle Bin là nơi lưu trữ tạm thời các tập tin và các đối tượng đã bị xoá Những đối tượng này chỉ thật sự mất khi bạn xóa chúng trong cửa sổ Recycle Bin hoặc Click phải vào biểu tượng Recycle Bin rồi chọn Empty Recycle Bin Nếu muốn phục hồi các tập tin hoặc các đối tượng đã bị xóa, bạn chọn đối tượng cần phục hồi trong cửa sổ Recycle Bin, sau đó click phải/ Restore
Trang 13 Các lối tắt (biểu tượng chương trình - Shortcuts)
Các lối tắt giúp bạn truy nhập nhanh một đối tượng nào đó, ví dụ một chương trình, một đĩa cứng, một thư mục v.v Để mở 1 đối tượng, bạn Click đúp trên Shortcut của nó hoặc click phải/Open
Menu đối tượng
Trong Windows XP khi bạn Click phải trên một biểu tượng của một đối tượng, một menu tương ứng với đối tượng đó sẽ được mở ra để bạn chọn các lệnh trên đối tượng
đó Trong các phần tiếp theo, những menu như vậy sẽ được gọi là menu đối tượng
2 Taskbar AND Start Menu
2.1 Thanh tác vụ (Taskbar)
Chọn lệnh Start/ Settings/ Taskbar and Start
Menu (hoặc click phải vào thanh Taskbar/Properties)
Lớp Taskbar:
- Lock the Taskbar: khoá thanh Taskbar
- Auto hide: cho tự động ẩn thanh Taskbar khi
không sử dụng
- Keep the Taskbar on top of other windows:
cho thanh Taskbar hiện lên phía trước các cửa sổ
- Group similar taskbar buttons: cho hiện các
chương trình cùng loại theo nhóm
- Show Quick Launch: cho hiển thị các biểu
tượng trong Start menu với kích thước nhỏ trên thanh
Taskbar
- Show the Clock: cho hiển thị đồng hồ trên thanh Taskbar
- Hide inactive icons: cho ẩn biểu tượng các chương trình không được kích hoạt
2.2 Tùy biến Start menu
Lớp Start Menu:
Cho phép chọn hiển thị Menu Start theo dạng cũ (Classic Start Menu) hay dạng mới (Start Menu)
Click chọn lệnh Customize, cửa sổ Customize xuất hiện theo dạng cũ như hình trên cho phép thực hiện một số thay đổi cho Menu Start
- Nút Add: thêm một biểu tượng chương trình (Shortcut) vào menu Start
- Nút Remove: xóa bỏ các biểu tượng nhóm (Folder) và các biểu tượng chương trình trong menu Start
- Nút Clear: xóa các tên tập tin trong nhóm Documents trong menu Start
Lớp Taskbar