1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ôn thi hoc sinh gioi 12

191 570 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn thi học sinh giỏi 12
Thể loại Ôn tập
Năm xuất bản 2008 - 2009
Định dạng
Số trang 191
Dung lượng 657,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tháng 10 -1945 Pháp quay lại xâm lợc CPC, phong kiến CPC đã đầu hàng pháp,nhng nhân dân CPC dới sự lãnh đạo của Đảng CS Đông Dơng đã sát cánh cùng nhândân VN kháng chiến chống Pháp và từ

Trang 1

ôn học sinh giỏi 2008 - 2009

Phần I: Lịch sử thế giới.

Câu 1: Trình bày sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập sau chiến tranh thế giới lần

thứ 2? Sự đối lập đó biểu hiện nh thế nào?

Trả lời

Sau chiến tranh thế giới lần thứ 2, thế giới hình thành hai hệ thống xã hội đối lập

là T bản chủ nghĩa do Mĩ đứng đầu và Chủ nghĩa xã hội do Liên Xô đứng đầu

Gọi là Trật tự Ianta

Cơ sở để hình thành trật tự Ianta là do những thoả thuận trong hội nghị Ianta(tháng 2 – 1945) của 3 cờng quốc lớn: Liên Xô, Mĩ, Anh trong phe Đồng Minh, trong

đó thoả thuận thứ 3: Quy định việc đóng quân và phạm vi ảnh hởng ở châu Âu và châu

á của những nớc thắng trận trong phe Đồng Minh, đã tạo ra khuôn khổ của trật tự thếgiới mới – trật tự Ianta

Để hình thành trật tự Ianta còn liên quan đến việc thực hiện nghị quyết của Hộinghị Potxdam (Đức) tháng 7 – 1945 về phân chia khu vực chiếm đóng và kiểm soát n-

ớc Đức sau chiến tranh thế giới thứ 2 của Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp dựa trên nguyên tắcdân chủ hóa nớc Đức, thủ tiêu tận gốc Chủ nghĩa phát xít Đức, hòa hợp dân tộc sau đó

sẽ thống nhất đất nớc thông qua tổng tuyển cử … Cụ thể nh sau:

- Liên Xô chiếm Đông Đức, Đông Beclin

- Anh chiếm Tây Bắc

- Mĩ chiếm phía Nam

- Pháp chiếm phần lãnh thổ Tây nớc Đức

Nhng khi đi thực hiện các nớc trên đã thực hiện theo ý đồ của mình dẫn đến sauchiến tranh nớc Đức hình thành hai quốc gia với hai thể chế chính trị xã hội đối lậpnhau; đó là: Cộng hòa Liên bang Đức ra đời tháng 9 – 1949 đi theo con đờng t bản chủnghĩa chiếm khu vực Tây Đức do khu vực ảnh hởng của Mĩ Anh, Pháp và Cộng hòaDân chủ Đức (tháng 10 – 1949) trong phần lãnh thổ nớc Đức do Liên Xô kiểm soát đitheo con đờng Xã hội chủ nghĩa

Nh vậy ở nớc Đức đã chia thành hai nớc với hai hình thái xã hội đối lập nhau

Đối với các nớc Đông Âu, Trung Âu thuộc khu vực đóng quân của Liên Xô theothoả thuận của Hội nghị Ianta, Liên Xô đã giúp đỡ nhân dân Đông âu thủ tiêu tận gốcChủ nghĩa phát xít, xây dựng nhà nớc dân chủ nhân dân Đến tháng 2 – 1947 theo nghịquyết của Hòa hội Pari các nớc tự chọn con đờng chính trị của mình, thì các nớc Đông

Âu đã hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân và đi lên chủ nghĩa xã hội từ năm 1949.Năm 1949 Chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống trên thế giới

Còn với các nớc Tây Âu thuộc khu vực ảnh hởng của Mĩ, Anh, Pháp; Năm 1947

Mĩ thực hiện kế hoạch Macxan “Kế hoạch phục hng châu Âu” đã viện trợ cho các nớcnày, đợc Mĩ viện trợ các nớc này phát triển nhanh chóng theo con đờng T bản chủ nghĩa

và cùng kí kết với Mĩ cấm vận Liên Xô, tiến hành chiến tranh lạnh và chạy đua vũ trang

để tiêu diệt Liên Xô và các nớc Xã hội chủ nghĩa

Trang 2

Nh vậy, ở châu Âu hình thành hai hệ thống xã hội đối lập là t bản chủ nghĩa vàchủ nghĩa xã hội, hai hệ thống này đối đầu nhau gay gắt biểu hiện nh sau:

Năm 1947 Mĩ thực hiện kế hoạch Macxan để “phục hng châu Âu” với một mục

đích lôi kéo đồng minh, cấm vận về kinh tế đối với các nớc Liên Xô và Đông Âu Để

đối phó với kế hoạch Macxan năm 1949, Liên Xô và các nớc Đông Âu thành lập Hội

đồng tơng trợ kinh tế (SEV) để hợp tác về chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học, kĩ thuật,vợt qua khó khăn xây dựng chủ nghĩa xã hội đạt đợc những thành tựu to lớn

Năm 1954, Mĩ lôi kéo đồng minh thành lập khối quân sự Bắc đại tây dơng(NATO), biến Cộng hòa Liên bang Đức thành lính xung kích để tiêu diệt Liên Xô vàcác nớc Đông Âu Để chống lại NATO, năm 1955 Liên Xô và các nớc Đông Âu thànhlập Liên minh chính trị quân sự (Vacxava)

Nh vậy ở Châu Âu không chỉ có hai khu vực địa lí đối lập nhau, hai hệ thốngchính trị đối lập nhau, hai tổ chức kinh tế đối lập nhau mà còn có hai tổ chức quân sự

đối lập nhau rất gay gắt

Câu 2: Nêu những quyết định quan trọng của hội nghị IANTA ?

đánh bại PX Đức, Liên Xô tham gia chống Nhật ở châu á

- Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc để duy trì hoà bình, an ninh thế giới

- Thoả thuận việc đóng quân nhằm giải giáp quân PX và phân chia khu vực ảnh ởng nh sau:

h-+ ở châu Âu: Liên xô chiếm đóng ở đông BécLinh, Đông Đức, Đông Âu; Mĩ,Anh, pháp ở Tây nớc Đức, Tây Béc lin, và các nớc Tây âu Khác; Tây Âu thuộc khu vực

ảnh hởng của Mĩ, đông Âu thuộc khu vực ảnh hởng của Liên xô; áo, Phần Lan là 2 nớctrung lập

+ ở châu á: giữ nguyên trạng Mông Cổ; khôi phục một số quyền lợi của Nga

tr-ớc chiển tranh Nga - Nhật (1904), Liên xô chiếm đóng bắc Triều Tiên; Mĩ chiếm Namtriều Tiên, lấy vĩ tuyến 38 làm giới tuyến; Mĩ chiếm đóng Nhật Bản; Trung Quốc thànhquốc gia thống nhất và dân chủ, đợc trả lại vùng Mãn Châu, đảo Đài Loan, quần đảoBành Hồ

+Các vùng khác nh: Đông nam á, Nam á, Tây á vẫn thuộc khu vực ảnh hởngcủa phơng Tây

Câu 3: lập niên biểu về sự biến đổi của các nớc Đông Bắc á từ 1945 - 2000?

Trang 3

Triều Tiên6/1950

-7/1953

Chiến tranh giữa Hàn Quốc và CHĐCN Triều Tiên kếtthúc bằng hiệp định Bàn Môn Điếm, lấy vĩ tuyến 38 làmranh giới hai nớc

Từ năm

2000 đếnnay

Hàn Quốc và CHĐCN đã kí nhiều Hiệp định hòa hợp dântộc

Trung Quốc 10/1949 Nớc Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời Tởng Giới

Thạch chạy ra Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao vẫn làvùng đất thuộc địa của Anh và Bồ Đào Nha Đến cuốinhững năm 90 của thế kỉ XX mới trở về với chủ quyền củaTrung Quốc

Câu 4: Lập niên biểu các sự kiện chính ở Trung Quốc từ năm 1949 đến năm 2000?

Trả lời:

20/7/1946 Nội chiến bắt đầu giữa Tởng Giới Thạch và Đảng Cộng sản Trung Quốc7/1946 –

6/1947 Lực lợng của Đảng Cộng sản TQ giữ thế phòng ngự tích cực

6/1947 –

10/1949

Lực lợng Đảng Cộng sản chuyển sang thế tiến công và giành thắng lợi

1/10/1949 Nớc CHND Trung Hoa thành lập do Mao Trạch Đông làm Chủ tịch1950-1952 Khôi phục kinh tế, cải cách ruộng đất, cải tạo công thơng nghiệp, phát

triển văn hóa, giáo dục

1953-1957 Hoàn thành kế hoạch 5 năm đa sản lợng công nghiệp tăng 140%, nông

nghiệp tăng 25% so với thời kì trớc, văn hóa, giáo dục, đời sống pháttriển

1959-1978 TQ lâm vào tình trạng không ổn định về kinh tế, chính trị, xã hội Đối

ngoại gây ra những xung đột biên giới với Việt Nam, Liên Xô

12/1978 ĐCS TQ đề xớng đờng lối đổi mới

10/1982 Đờng lối đổi mới đợc nâng lên thành đờng lối chung của Đại hội 13 của

Trang 4

động và ngày 15-10-2003 con tàu Thần Châu đa nhà du hành vũ trụ

D-ơng Lợi Vĩ bay vào không gian vũ trụ

-Từ những năm 80 của thế kỉ XX đến nay: Trung Quốc thực hiện bìnhthờng hóa quan hệ với các nớc, mở rộng hợp tác trên thế giới

Câu 5: Sự ra đời của tổ chức ASEAN

Trả lời:

Hoàn cảnh ra đời: Sau khi giành đợc độc lập, các nớc Đông Nam á đi xây

dựng đất nớc trong hoàn cảnh rất khó khăn vì kinh tế nghèo nàn lạc hậu, các nớc lớnluôn nhòm ngó để xác lập ảnh hởng của mình ở khu vực này, các nớc phát triển không

đồng đều Trong bối cảnh đó, tháng 8 - 1967 tại Băng Cốc, các nớc Inđônêxia,Malaixia, Thái Lan, Philippin, Singapo đã tuyên bố thành lập ASEAN

Mục đích: Qua hội nghị cấp cao ở Bali của ASEAN tháng 2 - 1976, nêu rõ mục

tiêu là xây dựng mối quan hệ hòa bình hợp tác giữa các nớc trong khu vực, tạo nên mộtcộng đồng Đông Nam á tự cờng hùng mạnh, hòa bình, tự do, trung lập Do đó đâychính là liên minh chính trị - kinh tế của khu vực Đông Nam á

Sự phát triển:

- Từ 5 thành viên ban đầu đến năm 1984 kết nạp thêm Brunây, năm 1995 ViệtNam Mianma 1997, Lào 1997, Campuchia 1999 đa tổng số lên 10 thành viên và 1thành viên dự bị là Đôngtimo

- Từ năm 1967 đến cuối thập kỉ 80, ASEAN cha thực hiện đợc mục tiêu củamình, còn đối đầu với 3 nớc Đông Dơng nhng sau khi vấn đề Campuchia đợc giảiquyết năm 1989, thì mối quan hệ giữa ASEAN với 3 nớc Đông Dơng chuyển sang đốithoại, hợp tác, từ đó đến nay ASEAN đã và đang thực hiện đợc mục tiêu của mình

Câu 6: Tóm tắt lịch sử CM Lào từ 1945 đén nay.

3- 1946 Pháp quay lại xâm lợc Lào, dới sự lãnh đạo của đảng cộng sản Đông

D-ơng, nhân dân Lào sát cánh cùng nhân dân VN kháng chiến chống Pháp xâm lợc bảo

vệ độc lập tự do

Năm 1947 các chiến khu đợc thành lập ở Tây Lào, thợng Lào, đông bắc Lào

20-1-1949 quân giải phóng nhân dân Lào thành lập

13-8-1950 mặt trận Lào tự do và chính phủ kháng chiến Lào thành lập, mở ra bớcngoặt cho cuộc kháng chiến

đông xuân 1953- 1954 sát cánh cùng quân dân VN quân dân Lào giành thắng lợi

ở Trung Lào, thợng Lào và cùng nhân dân VN làm nên chiến thắng lịch sử Điện BiênPhủ, buộc Pháp phải kí hiệp định Giơnevơ ( 7-1954) lập lại hoà bình của 3 nớc ĐôngDơng, Quân giải phóng Lào có địa điểm tập kết ở Sầm na và Phongxalì

b- từ 1954 đến 1975 nhân dân Lào kháng chiến chống Mĩ xâm lợc và tay sai của Mỹ

Trang 5

Sau hiệp định Giơnevơ kí kết, Mĩ đã hất cẳng Pháp và phát động chiến tranh xâmlợc kiểu mới ở Lào, biến Lào thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ thông qua chính quyềntay sai Viên Chăn Mĩ và tay sai liên tiếp tấn công vùng tự do của cách mạng và toànnớc Lào.

Nhân dân Lào dới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân cách mạng Lào (thành lập 3-1955), sát cánh cùng nhân dân VN kháng chiến, từng bớc đa kháng chiến tiến lênlần lợt đánh bại các chiến lợc chiến tranh kiểu mới của Mĩ: chiến tranh đặc biệt từ

22-1964 đến 1968 và Chiến tranh đặc biệt tăng cờng từ 1969 buộc Mĩ phải kí hiệp địnhViên Chăn 21-3-1973, lập lại hoà bình ở Lào, rút hết quân đội Mĩ về nớc, tạo điều kiệncho Cách mạng Lào giành thắng lợi hoàn toàn

30 - 4 -1975 cuộc kháng chiến của nhân dân VN thắng lợi đã tạo điều kiện cho

CM Lào chuyển sang thế tổng tiến công và giành thắng lợi Ngày 2-12-1975 nớc Cộnghoà nhân dân Lào chính thức thành lập

c - từ 1975 - nay Lào đi xây dựng đất nớc theo định hớng XHCN, đạt nhiều thành tựu

và 1997 là thành viên của ASEAN

Câu 7: Tóm tắt CM Căm Pu chia từ 1945- nay.

Trả lời:

a- Từ 1945 đến 1954 CPC kháng chiến chống Pháp xâm lợc.

Tháng 10 -1945 Pháp quay lại xâm lợc CPC, phong kiến CPC đã đầu hàng pháp,nhng nhân dân CPC dới sự lãnh đạo của Đảng CS Đông Dơng đã sát cánh cùng nhândân VN kháng chiến chống Pháp và từ 1951 dới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân cáchmạng CPC, từng bớc đa cuộc kháng chiến tiến lên: 1950 Đại hội quốc dân đã thành lập

Uỷ ban mặt trận thống nhất và Uỷ ban dân tộc giải phóng trung ơng lâm thời tức Chínhphủ kháng chiến, 1951 quân đội cách mạng ra đời, tháng 2 - 1951 Đảng nhân dân cáchmạng CPC ra đời

Cuối 1952 khi Pháp bị sa lầy ở chiến trờng VN, thì Xihanúc tiến hành cuộc vận

động ngoại giao buộc Pháp kí hiệp ớc “trao trả độc lập” nhng thực tế pháp vẫn đóngquân ở CPC Những năm 1953 - 1954 cuộc kháng chiến của nhân dân CPC phát triểnmạnh và sau thắng lợi ở Điện Biên Phủ (7-5-1954) Pháp đã kí hiệp định Giơnevơ lậplại hoà bình ở 3 nớc Đông Dơng, chấm dứt chế độ thống trị cử Pháp ở CPC

b- từ sau hiệp định Giơnevơ (1954) CPC xây dựng đất nớc theo đờng lối trung lập,

hoà bình, đa CPC phát triển, song Mĩ đã lợi dụng đờng lối này làm cuộc đảo chính(1970) lập nên tập đoàn phản động phnômpênh, đa CPC vào quỹ đạo của chiến tranhthực dân kiểu mới của Mĩ

c- Từ 3-1970 đén 1975 Nhân dân CPC sát cánh cùng nhân dân VN kháng chiến chống

Mĩ xâm lợc và tay sai của Mĩ, từng bớc đa cuộc kháng chiến phát triển Mùa xuân

1975 quân dân CPC tổng tiến công giải phóng Phnômpênh 17 - 4 -1975 kết thúc cuộckháng chiến chống Mĩ

d- Sau khi thắng Mĩ, tập đoàn phản động Pônpốt - IêngXa ri đã phản bội dân tộc,

thảm sát nhân dân CPC và xâm lợc biên giới tây nam VN

Trớc thảm hoạ diệt chủng của tập đoàn Pônpốt- Iêng xari ngày 3-12-1978 Mặttrận dân tộc cứu nớc CPC thành lập, đợc sự giúp đỡ của quân dân VN, lực lợng CMCPC đã lật đổ tập đoàn phản động 7 - 1 -1979

Trang 6

h- Từ 1979 đến nay CPC đi xây dựng đất nớc và trở thành thành viên của ASEAN

năm 1999

Câu 8: Tóm tắt lịch sử CM Inđônêxia

Trả lời:

a- Cách mạng tháng 8- 1945:

Ngay sau khi Nhật đầu hàng, ngày 187-8-1945 các đảng phái và các đoàn thể đã

kí bản Tuyên ngôn độc lập, Xucacnô đã đọc bản tuyên ngôn thành lập nớc Cộng hoàInđônêxia

Hởng ứng tuyên ngôn nhân dân nhiều nơi đã vùng lên giành chính quyền

Ngày 18 - 8 -1945 Uỷ ban trù bị độc lập Inđônêxia thông qua hiến pháp và bầuXucacnô làm Tổng thống

11-1945 Thực dân Hà Lan quay lại xâm lợc Inđônêxia, Chính phủ chỉ đấu tranhbằng thơng lợng và đã kí với Hà Lan hiệp ớc La Hay biến Inđônêxia thành nớc nửathuộc địa của Hà Lan

Từ 1953 chính phủ do Đảng Quốc Dân lãnh đạo đã tiến hành nhiều cải cách và đãhuỷ bỏ hiệp ớc Lahay (1956)

1965 sau cuộc đảo chính của đơn vị bảo vệ phủ Tổng thống không thành,Xuhácnô lên làm tổng thống, từ đó Inđônêxia đi xây dựng đất nớc phát triển và ổn

Từ thập kỉ 80 đến nay giới cầm quyền Thái Lan đã chuyển từ đối đầu sang đối thoại, nên mối quan hệ giữa Thái Lan và 3 nớc Đông Dơng đợc cải thiện và hợp tác.

Từ thập kỉ 60 lại đây Thái Lan phát triển nhanh và trở thành nớc đứng trớc ỡng cửa của NIC

ng-Chú ý: phần chữ nghiêng chỉ viết khi hỏi sự phát triển của Thái lan từ nay

1945-Câu 10: Tóm tắt lịch sử cách mạng Mã Lai?

Trả lời:

Sau chiến tranh thế giới thứ 2, thực dân Anh quay lại xâm lợc Mã Lai Dới sựlãnh đạo của ĐCS Mã Lai, nhân dân Mã Lai đã anh dũng đứng dậy đấu tranh buộcAnh phải công nhận độc lập của Mã Lai vào 8 - 1957 Năm 1963, Liên bang Malaixiathành lập

Từ sau khi độc lập đến nay, Malaixia đi lên xây dựng đất nớc và trở thành thànhviên của ASEAN năm 1967

Câu 11: Sự phát triển của Singapo từ sau chiến tranh thế giới đến nay?

Trả lời:

Trang 7

Năm 1957, Anh phải công nhận độc lập của Singapo Năm 1963, Singapo gianhập Liên minh Malaixia, đến năm 1965, thành lập nhà nớc độc lập.

Từ những thập kỉ 70, 80, Singapo phát triển nhanh chóng trở thành NIC

Câu 12: Tóm tắt lịch sử Miến Điện và Philippin từ sau chiến tranh thế giới từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay

Trả lời:

Miến điện (Mianma): Năm 1947, Anh phải công nhận độc lập của Miến Điện,

tháng 1 - 1948, Liên bang Miến Điện thành lập đi theo đờng lối trung lập và là thànhviên của ASEAN năm 1997

Philippin: Sau chiến tranh Mĩ quay lại xâm lợc Philippin, đến tháng 7 - 1946, Mĩ

phải công nhận độc lập, nớc Cộng hòa Philippin thành lập Năm 1967, Philippin làthành viên của ASEAN

Câu 13: Nêu những nét nổi bật của Đông Nam á từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay?

Trả lời:

- Sau chiến tranh thế giới thứ 2, các nớc Đông Nam á lần lợt đánh bại chủ nghĩathực dân cũ và thực dân mới giành độc lập: Việt Nam 1945 đánh bại quân xâm lợcNhật, năm 1975, đánh bại chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ Lào hoàn toàn giành độclập năm 1975, Campuchia giành độc lập 1975, Mã Lai 1957

- Sau khi giành độc lập, các nớc đi xây dựng đất nớc đạt đợc những thành tựu tolớn nh Việt Nam phát triển mạnh trên con đờng XHCN, Thái Lan đứng trớc ngỡng cửacủa (NIC), Singapo trở thành con rồng của châu á

- Trong quá trình xây dựng đất nớc, các nớc Đông Nam á đã thành lập ASEANnăm 1967 đến nay đã có 10 thành viên chính thức và 1 thành viên dự bị gồm toàn bộcác nớc Đông Nam á với mục đích của tổ chức là xây dựng một Đông Nam á độc lập

tự cờng hùng mạnh, ổn định về chính trị, hữu nghị, hợp tác phát triển

Câu 12: Khối quân sự SEATO thành lập trong bối cảnh lịch sử nào? mục đích,

và lí do giải thể 1975?

Trả lời:

Hoàn cảnh ra đời: Sau chiến tranh thế giới thứ 2, phong trào giải phóng dân tộc

ở Đông Nam á phát triển mạnh, ảnh hởng của CNXH ngày càng lan rộng ở khu vựcnày đe dọa đến sự tồn tại của chủ nghĩa thực dân tại đây

Đế quốc Mĩ thực hiện chiến lợc toàn cầu phản cách mạng đã lôi kéo đồng minh

và ch hầu thành lập các khối quân sự ở nhiều nơi trên thế giới

Trong bối cảnh đó, ngày 8 - 9 - 1954, 8 nớc: Mĩ, Anh, Pháp, Ôxtrâylia,Niudilân, Philippin, Thái Lan, Pakixtan, đã kí kết tại thủ đô của Philippin Hiệp ớcphòng thủ tập thể Đông Nam á quyết định thành lập khối quân sự SEATO

Mục đích: Đây là liên minh quân sự - chính trị do Mĩ cầm đầu nhằm chống lại

phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam á và ảnh hởng của CNXH ở khu vực này

Lý do giải thể: Năm 1975, SEATO giải thể vì đế quốc Mĩ không thực hiện đợc

âm mu của mình trong cuộc chiến tranh xâm lợc 3 nớc Đông Dơng và nhiều nớc ở

Đông Nam á đã giành đợc độc lập

Trang 8

Đề c ơng ôn tập

Câu 1: Tại sao đế quốc Pháp lại đẩy mạnh khai thác Việt Nam ngay sau chiến tranh thế giớ thứ nhất?

Trả lời: Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất Pháp là nớc thắng trận nhng

bị tàn phá nặng nề, kinh tế bị kiệt quệ và lâm vào khủng hoảng (thiếu) trầmtrọng Để bù đắp lại thiệt hại Pháp tăng cờng bóc lột nhân dân trong nớc vànhân dân các nớc thuộc địa Pháp

Trang 9

VN là thuộc địa hoàn hảo, giàu tài nguyên khoáng sản, nhân công rẻ mạt,Trong chiến tranh vốn lại bị loi lỏng trong việc khai thác.

Để bù đắp thiệt hại chiến tranh, thoát khỏi khủng hoảng và khai thác triệt

để thuộc địa béo bở này Pháp đã đẩy mạnh khai thác VN ngay sau chiến tranh

Câu 2: Ch ơng trình khai thác VN lần thứ 2 của Pháp ở Việt Nam có

điểm mới gì?

Trả lời: Chơng trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 ở VN về cơ bản vẫn nh

chơng trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất, tức là chỉ đầu t vào nông nghịêptrồng cây xuất khẩu (cao su), công nghiệp chỉ chú trọng khai mỏ, xây dựngmột số xí nghiệp chế biến nông sản và sản xuất hàng tiêu dùng…

Tuy nhiên có điểm mới là:

- Quy mô và tốc độ lớn hơn nhiều: Từ năm 1924 đến 1929 vốn đầu tvào Đông Dơng gấp 10 lần 20 năm trớc chiến tranh, bên cạnh ngành trồng cao

su và khai thác mỏ Pháp tăng cờng tìm cách độc chiếm thị trờng Đông Dơng,phát triển thêm các tuyến đờng giao thông, vai trò của ngân hàng Đông Dơngngày càng lớn, chi phối hoạt động kinh tế ở Đông Dơng, đồng thời tăng cờngthêm nhiều thứ thuế đánh vào đầu dân VN, các xí nghiệp chế biến và sản xuấthàng công nghiệp nhẹ cũng mở rộng quy mô Nh vậy chứng tỏ Pháp khai tháctoàn diện hơn

Câu 3: Tình hình phân hoá xã hội VN sau chiến tranh thế giới thứ nhất nh thế nào? Phân tích thái độ chính trị và năng lực cách mạng của từng giai cấp đó?

Trả lời: Với chơng trình khai thác thuộc địa lần 2 cùng với chính sách

chính trị, văn hoá thâm độc của Pháp ở VN thì các giai cấp tầng lớp ở VN phânhoá sâu sắc sau chiến tranh, mỗi một giai cấp có địa vị xã hội khác nhau nênthái độ chính trị và năng lực cách mạng cũng khác nhau:

- Giai cấp phong kiến đợc Pháp dung dỡng cho nhiều quyền lợi làcông cụ thống trị của Pháp, là tay sai của Pháp cho nên là kẻ thù của nhân dân

và dân tộc VN Tuy nhiên có bộ phận nhỏ và vừa có tinh thần yêu nớc, nhngchỉ là bộ phận nhỏ mâu thuẫn không sâu sắc với thực dân phong kiến tay sai,nên chỉ tham gia cách mạng khi có điều kiện

- Giai cấp nông dân bị áp bức cùng cực vì su cao thuế nặng và các thủ

đoạn cớp đất… đa phần đã bị bần cùng hoá trở thành tá điền sống cuộc đờicùng quẫn không lối thoát, trong số họ chỉ có một bộ phận nhỏ trở thành công

Trang 10

nhân; nông dân Việt Nam mâu thuẫn sâu sắc với thực dân phong kiến tay sai,cách mạng rất triệt để, bản thân họ chiếm trên 90% dân số nên là động lựcchính của cách mạng.

- Giai cấp công nhân, ra đời từ chơng trình khai thác thuộc địa lần thứnhất (năm 1914 có 10 vạn); sau chiến tranh với quy mô khai thác của Pháp giaicấp công nhân tăng nhanh về số lợng (năm 1929 có 22 vạn); công nhân VNxuất thân từ những ngời nông dân bị bần cùng hoá, khi trở thành công nhâncuộc sống của họ vẫn rất cơ cực vì bị bóc lột tàn nhẫn, lơng thấp giờ làm tăng,cúp phạt… Công nhân VN mang đầy đủ đặc điểm của công nhân thế giới nh:sống tập trung trong các hầm mỏ, trung tâm kinh tế, đại diện cho một phơngthức sản xuất tiên tiến có lí luận, họ còn có đặc điểm riêng nh sau:

+ Xuất thân từ nông dân (mới thế hệ thứ 3 là nhiều nhất làm công nhân)nên gần gũi với nông dân, dễ liên minh công nông

+ Bị ba tầng áp bức (phong kiến, thực dân, t bản) nên cực khổ, mâu thuẫnsâu sắc với thực dân phong kiến cách mạng triệt để, trong công nhân lại không

có tầng lớp công nhân quý tộc

+Tiếp thu đợc truyền thống yêu nớc của dân tộc

+ Đặc điểm quan trọng nhất là công nhân VN ra đời khi cách mạng thángMời Nga thành công (1917), Quốc tế Cộng sản ra đời (1919), nhiều ĐảngCộng sản trên thế giới đã ra đời (Pháp, Trung Quốc…) tất cả những yếu tố đó

đã tác động mạnh mẽ đến công nhân VN cho nên công nhân VN sau chiếntranh đã tiếp thu t tởng cách mạng tháng Mời Nga và chủ nghĩa Mác-Lênin do

đó đã nhanh chóng trởng thành về chất lợng trở thành lực lợng lãnh đạo cáchmạng VN

-Tầng lớp tiểu t sản ra đời từ trớc chiến tranh, sau chiến tranh họ tăngnhanh về số lợng, sống tập trung ở các đô thị, nhng thân phận của họ vẫn bịbạc đãi nh trớc: sinh viên ra trờng không có việc làm, công chức lơng thấp lạisẵn sàng bị sa thải, tiểu thơng tiểu chủ thuế khoá nặng nề… nên họ luôn đứngtrớc nguy cơ phá sản Tiểu t sản VN mâu thuẫn với thực dân phong kiến nhng

họ là lực lợng ô hợp và nhỏ bé trong xã hội, cách mạng không triệt để nên chỉtham giai cách mạng khi có điều kiện Tuy nhiên có tầng lớp trí thức có lí luận,

có tầm nhìn nên họ là bộ phận quan trọng cho cách mạng dân tộc dân chủ VN

- Giai cấp t sản, trớc chiến tranh mới chỉ là một tầng lớp Trong và nhất làsau chiến tranh họ phát triển nhanh trở thành một giai cấp, có những ngời nắm

Trang 11

những ngành chủ chốt, vốn lớn nh Bạch Thái Bởi, Nguyễn Hữu Thu… song sốnày vẫn rất ít chủ yếu t sản VN chỉ là chủ thầu, môi giới, chủ đại lí Mới ra đời

bị sự chèn ép dữ dội của t bản nớc ngoài và phong kiến nên đã bị phân hoáthành 2 bộ phận: T sản mại bản có quyền lợi gắn liền với t bản nớc ngoài và tsản dân tộc kinh doanh độc lập, số vốn rất nhỏ bé luôn đứng trớc nguy cơ bịphá sản, họ có tinh thần yêu nớc, mâu thuẫn với thực dân phong kiến, đại diệncho phơng thức sản xuất tiên tiến, có lí luận, họ đã phát động phong trào dântộc dân chủ t sản ở VN nhng khi Pháp cho một số quyền lợi thì thoả hiệp nên

bị phong trào quần chúng lấn lớt

Câu 4: T t ởng cách mạng tháng M ời Nga (1917) ảnh h ởng nh thế nào

đến VN sau chiến tranh?

Trả lời: T tởng cách mạng tháng Mời Nga ảnh hởng to lớn tới cách mạng

VN vì sau chiến tranh ở VN giai cấp nông dân bị bần cùng hoá dữ dội, giai cấpcông nhân phát triển nhanh về số lợng, nhng cuộc sống cơ cực họ mâu thuẫnsâu sắc với thực dân phong kiến, họ lại mang trong mình truyền thống yêu nớccủa dân tộc, đó là mảnh đất màu mỡ để gieo mầm t tởng cách mạng vô sảntháng Mời Nga, một cuộc cách mạng trên thành công ở một đất nớc rộng lớn,lật đổ chủ nghĩa t bản và phong kiến lâu đời đa công nhân và nông dân lênnắm chính quyền, nên ảnh hởng của cách mạng tháng Mời Nga đã làm chocách mạng thế giới phát triển mạnh từ Âu sang á, Phi, tạo thành một làn sóng,trong làn sóng đó giai công nhân đã thành lập ĐCS ở nhiều nớc và Quốc tế III

ra đời trở thành cơ quan lãnh đạo cách mạng thế giới

ở VN, ngời thanh niên yêu nớc Nguyễn ái Quốc ra đi tìm đờng cứu nớc

và đã đến đợc với chủ nghĩa Mác-Lênin (1920) dới sự giúp đỡ của Quốc tế III,

Đảng Cộng sản Pháp, Đảng cộng sản Trung Quốc Ngời đã truyền bá chủ nghĩaMác-Lênin vào VN thành công do đó công nhân VN đã trởng thành trở thànhlực lợng lãnh đạo cách mạng VN, ngày 3-2-1930 Đảng Cộng sản VN ra đời,

Đảng lấy Chủ nghĩa Mác-Lênin làm nền tảng t tởng

Câu 5: phong trào đấu tranh của t sản dân tộc VN sau chiến tranh thế giới lần thứ 1 đến 1930?

Trả lời: T sảnVN sau chiến tranh trở thành 1 giai cấp, có một số ngời

nắm giữ những ngành chủ chốt, vốn lớn song chủ yếu cũng chỉ là môi giới, chủthầu, bị t bản nớc ngoài chèn ép dữ dội, mới ra đời bị phân hoá thành hai bộ

Trang 12

phận: t sản dân tộc và t sản mại bản, bộ phận t sản dân tộc có tinh thầnh yêu

n-ớc, kinh doanh độc lập Sau chiến tranh họ muốn có thuận lợi hơn trong kinhdoanh và giành lấy vị trí khá hơn trong kinh tế do đó họ đã phát động phongtrào yêu nớc dân chủ công khai từ 1919 đến 1926:

- Mở đầu là phong trào chấn hng nội hoá, bài trừ ngoại hoá (1919)với khẩu hiệu ngời VN dùng hàng của ngời VN

- Tiếp theo năm 1923 họ phát động phong trào chống độc quyền

th-ơng cảng Sài Gòn và độc quyền xuất cảng lúa gạo Nam Kì của Pháp Phongtrào phát triển rất mạnh buộc Pháp phải từ bỏ 2 quyết định trên

- Năm 1924 một số t sản và địa chủ lớn ở Nam Kì (đại biểu là BùiQuang Chiêu, Nguyễn Phan Long…) đã thành lập tổ chức Đảng Lập Hiến, nh-

ng không có cơng lĩnh chỉ đa ra các khẩu hiệu đòi tự do dân chủ nhằm tranhthủ sự ủng hộ của quần chúng nhng khi Pháp cho một số quyển lợi thì đã thoảhiệp Pháp (nh cho vào Hội đồng quản hạt Nam Kì)

- Từ cuối những năm 30 của thế kỉ XX trớc sự lớn mạnh của trào ludân tộc dân chủ do hội VNCMTN lãnh đạo, trào lu thu hút đợc đông đảo quầnchúng, trớc tình hình đó t sản dân tộc VN đã có những cố gắng lớn đã thànhlập đợc VN quốc dân đảng ngày 25 – 12 – 1927, đây là chính đảng của t sản

VN, lấy chủ nghĩa Tam Dân của Tôn Trung Sơn làm nền tảng t tởng với mụctiêu đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền, và phơngpháp cách mạng là bạo động, ám sát cá nhân, lực lợng nòng cốt là mọi tầng lớp

nh học sinh, sinh viên, binh lính ngời Việt ttrong quân đội Pháp…(thiếu côngnhân và nông dân) hoạt động chủ yếu ở Bắc Kì Ngày 9 – 2 – 1929 Đảng đã

tổ chức ám sát tên trùm mộ phu Bazanh, liền sau đó Pháp phản ứng khủng bốtrắng cách mạng VN VNQDĐ tổ chức ô hợp, lỏng lẻo nên bị tổn thất nhiềunhất chỉ còn nhóm yếu nhân do Nguyễn Thái Học lãnh đạo đã quyết định khởinghĩa ở Yên Bái ngày 9 – 2 – 1930 nhng đã thất bại nhanh chóng NguyễnThái Học cùng 12 đồng chí của ông đã bị xử tử Đến đây VNQDĐ chấm dứthoạt động, đồng thời chấm dứt vai trò lãnh đạo cách mạng

Câu 6: Tại sao t sản dân tộc Việt Nam không đủ sức lãnh đạo cách mạng Việt Nam?

Trả lời: T sản dân tộc VN không đủ sức lãnh đạo cách mạng VN vì lí do

sau:

Trang 13

- T sản dân tộc VN ra đời muộn khi trên thế giới tất cả các cuộc cáchmạng t sản đều thể hiện sự hạn chế không giải phóng ngời lao động mà chỉthay hình thức bóc lột này bằng hình thức bóc lột khác tàn nhẫn và tinh vi hơn,trong khi đó cách mạng tháng Mời Nga thành công 1917, Liên Xô ra đời, mộtxã hội đầy tính u việt thực sự giải phóng ngời lao động nên nhân dân VNkhông chọn con đờng cách mạng t sản mà chọn con đờng cách mạng vô sản.

- ở VN là nớc thuộc địa nửa phong kiến hơn 90% dân số là nông dânnên họ khó có thể theo t sản làm cách mạng t sản

- Về chủ quan đây là nguyên nhân cơ bản nhất thì t sản VN có nhữnghạn chế nh:

+ Nhỏ bé về thực và lực, mới ra đời lại bị phân hoá

+ Bản thân những ngời lãnh đạo Đảng t sản VN thiếu đờng lối lãnh đạokhoa học đúng đắn ví dụ Phan Bội Châu xác định Nhật là bạn và chọn phơngpháp cách mạng bạo động ám sát cá nhân, Phan Châu Trinh thì chọn Pháp làbạn và chọn con đờng đấu tranh cải lơng, VNQDĐ là chính đảng của t sản VNnhng mơ hồ về chính trị, xác định không đúng lực lợng cách mạng, họ kêu gọimọi tầng lớp nhng lại trừ công nhân và nông dân là 2 giai cấp chiếm trên 90%dân số, phơng pháp của cách mạng thiếu khoa học là bạo động ám sát cánhân…

Câu 7: Các điều kiện dẫn đến việc thành lập VNQDĐ và những non yếu của Đảng?

Trả lời: Điều kiện dẫn tới sự thành lập đảng: Từ cơ sở hạt nhân ban đầu

là Nam Đồng Th Xã, một nhà xuất bản tiến bộ do Phạm Tuấn Tài lập ra vào

đầu 1927 Lúc đầu chỉ là một nhóm thanh niên yêu nớc cha có đờng lối chínhtrị rõ rệt Nhng về sau do sự phát triển của trào lu dân tộc dân chủ và ảnh hởngcủa trào lu t sản bên ngoài dội vào đặc biệt là chủ nghĩa Tam Dân của TônTrung Sơn, do đó ngày 25- 12 – 1927 họ quyết định thành lập VNQDĐ doNguyễn Thái Học, Phạm Tuấn Tài, Nguyễn Khắc Nhu, Phó Đức Chính sánglập

Những non yếu và u điểm của Đảng:

- Những non yếu:

+ Trớc hết về chính trị, t tởng: Đảng còn rất mơ hồ đó là sau khi

đánh đổ Pháp và phong kiến thiết lập nhà nớc dân quyền nhng không nói rõnhà nớc dân quyền ấy nh thế nào, do đó không đủ sức thuyết phục t sản và

Trang 14

công nhân, nông dân cũng nh các tầng lớp khác Đảng cha nhận đúng vai tròcách mạng triệt để và hùng hậu của công nhân và nông dân nên không kêu gọitham gia mà lực lợng kêu gọi tham gia thuộc tầng lớp có tài sản ô hợp, nhỏ bé,cách mạng không triệt để.

- Về u điểm: VNQDĐ xác định đúng kẻ thù là bọn phong kiến tay sai nên

đề ra nhiệm vụ là đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua và họ rất khẳng kháitrớc kẻ thù, yêu nớc, và mục đích cao cả là độc lập dân tộc nên sau này t sản

VN đã đứng trong mặt trận thống nhất của dân tộc VN

Câu 8 : Phong trào công nhân Việt Nam từ 1919 -1930?

a- Bối cảnh lịch sử của phong trào công nhân Việt Nam sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1919) và đặc điểm của công nhân Việt Nam

*Bối cảnh lịch sử: - Bối cảnh thế giới : Thắng lợi của cách mạng tháng

Mời Nga đã rung chuyển thế giới, trong đó có Việt Nam đã chỉ ra con đờng

đấu tranh giải phóng dân tộc; Quốc tế III ra đời 1919; đảng Cộng sản Pháp,Trung Quốc ra đời tạo điều kiện cho Nguyễn ái Quốc và những ngời yêu nớcViệt Nam truyền bá chủ nghĩa Mác Lê Nin về nớc

- Hoàn cảnh trong n ớc : Chơng trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 của

Pháp làm cho xã hội Việt Nam phân hoá sâu sắc, mâu thuẫn tân tộc và giai cấpsâu sắc các giai cấp mới ra đời và phát triển mạnh, trong đó giai cấp vô sảnphát triển nhanh về số lợng, chất lợng: (1914 có 10 vạn đến 1929 có 22 vạn)

* Đặc điểm - Công nhân Việt Nam có đầy đủ đặc điểm của công nhân thế

giới, và có đặc điểm riêng nh: xuất thân từ nông dân nên dễ liên minh vớt nôngdân; Bị 3 tầng áp bức lại không có công nhân quý tộc nên cách mạng rất triệt

để; có truyền thống yêu nớc của dân tộc; Đặc biệt công nhân VN ra đời khicách mạng tháng mời Nga đã phát huy ảnh hởng sâu rộng trên thế giới, Quốc

tế III ra đời giơng cao ngọn cờ CN Mác-Lênin và là tổ chức lãngh đạo cáchmạng thé giới, đảng công sản Pháp, Đảng Cộng sản Trung Quốc ra đời, cácyếu tố đó đã tác động đến công nhân VN, do đó công nhân VN đã dần từ đấu

Trang 15

tranh tự phát đến tự giác để rồi nắm trọn quyền lãnh đạo cách mạng từ 1930.

3-2-b- Sự phát triển của phong trào công nhân Vỉệt Nam từ tự phát sang tự giác:

- Từ 1919 -1925: Sau chiến tranh t tởng cách mạng tháng Mời Nga vàsách báo của Nguyễn ái Quốc, đã đợc truyền bá vào Việt Nam qua thủ thuỷPháp, Trung Quốc, ngời lính Việt Nam hồi hơng sau chiến tranh, do đó phongrrào công nhân VN phát triển mạnh: 1920 công hội đỏ ra đời ở Sài Gòn - Chợ

lớn, 1922 công nhân viên chức các sở công thơng t nhân Bắc kỳ bãi công Từ1923-1924 nhiều cuộc bãi công của công nhân nổ ra ở Hà nội, Nam Định, HảiDơng vvv… Tuy nhiên các cuộc đấu tranh của công nhân giai đoạn này cònmang nặng tính tự phát, lẻ tẻ, chỉ đấu tranh đòi quyền lợi kinh tế

Tháng 8-1925 công nhân thợ máy xởng Ba Son (Sài Gòn) bãi công gần 1

tháng, kết quả chủ t sản Pháp phải tăng lơng 25%, song kết quả to lớn hơn là

đã cản trở đợc Pháp đa lính sang đàn áp cách mạng Trung Quốc Điều nàychứng tỏ công nhân VN đã chịu ảnh hởng của t tởng cách mạnh tháng mờiNga, họ không chỉ đấu tranh đòi quyền lợi kinh tế, mà còn đấu tranh chính trị,mang đậm tinh thần quốc tế vô sản, rõ ràng công nhân VN đã chuyển mìnhsang đấu tranh từ tự phát sang tự giác

- Từ 1925- 1930: Giai đoan này trên thế giới có những sự kiện lớn ảnh ởng đến cách mạng VN nh: ở Trung Quốc Tởng Giới Thạch làm phản biến,

h-đảng Cộng sản thành lập công xã ở Quảng Châu, sự kiện này chứng tỏ giai cấp

t sản ở thuộc địa mang tính 2 mặt, còn công nhân cách mạng triệt để Quốc tếIII tiến hành đại hội lần 6, để ra đờng lối cho cách mạng phơng Đông, Đặc biệttháng 6-1925 hội VN Cách mạng thanh niên ra đời, Hội đã nhanh chóng pháthuy ảnh hởng ở VN, làm cho phong trào cách mạng VN dâng cao, trong đóphong trào công nhân làm nòng cốt:

- 1926-1927 có 27 cuộc bãi công nổ ra, tiêu biểu cuộc bãi công 1000công nhân nhà máy sợi Nam Định, 500 công nhân đồn điền cao su Cam Tiêmbãi công vvv…

Năm 1928 Hội VNCM thanh niên đi vô sản hoá, phong trào vô sản hoá

đã góp phần làm cho chủ nghĩa Mác- Lênin truyền bá sâu rộng vào công nhân

VN, do đó phong trào công nhân phát triển mạnh : 1928-1929 cả nớc có 40cuộc bãi công lớn, các cuộc đấu tranh có sự liên kết với nhau, cùng chung mục

Trang 16

Câu 9 : Sự ra đời của 3 tổ chức đảng cộng sản ở Việt Nam 1930:

Cuối năm 20 của thế kỷ XX với những hoạt động của tổ chức Thanh Niên

và Tân Việt, đã làm cho phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam phát triểnmạnh thành làn sóng mạnh mẽ trong cả nớc, trong đó phong trào công nhânlàm nòng cốt, các phong tràc có sự liên kết với nhau, và đợc sự ủng hộ củanông dân Chứng tỏ công nhân VN đã giác ngộ chíng trị, đến đây nhu cầuthành lập đảng thay cho hội đã thành cấp thiết

Nhạy bén với tình hình, tháng 3-1929, 1 số hội viên của tổ chức Thanhniên ở Bắc Kỳ thành lập chi bộ cộng sản (ở nhà 5D phố Hàm Long - Hà Nội,gồm 7 ngời), chi bộ tích cực vận động thành lập Đảng thay cho hội

Tại đại hội lần 1 của Việt Nam cách mạng thanh niên (5-1929 ở HơngCảng) ý kiến thành lập đảng thay cho hội không đợc đại hội chấp nhận, đạibiểu Bắc kỳ đã bỏ hội nghị ra về và 17-6-1929 lập ra Đông Dơng cộng sản

đảng, thông qua tuyên ngôn, điều lệ ra báo Búa liềm, hoạt động mạnh ở Bắc

Kỳ

Sự ra đời của đông Dơng cộng sản đảng có ý nghĩa thúc đẩy đối với sự ra

đời của các tổ chức tiếp theo

Tháng 8-1929 tổng bộ Thanh Niên và kỳ bộ Nam kỳ quyết định thànhlập An Nam Cộng sản đảng, ra báo đỏ, tháng 11-1929 đại hội thông qua đờnglối, bầu ban chấp hành, hoạt động mạnh ở Nam Kỳ

Sự ra đời của 2 tổ chức trên tác động đến những hội viên của tổ chức TânViệt đã chịu ảnh hởng của t tởng Vô sản, họ quyết định thành lập Đông DơngCộng sản Liên Đoàn tại Sài Gòn (9-1929), lấy chủ nghĩa Mác-Lênin làm nềntảng t tởng

* nhận xét về sự ra đời của 3 tổ chức đảng năm 1929

Trang 17

- Sự ra đời 3 tổ chức đảng năm 1929 chứng tỏ khẳng định xu thế kháchquan ở VN; khẳng định bớc phát triển nhảy vọt của cách mạng nớc ta, chứng

tỏ hệ t tởng cộng sản giành u thế trong phong trào dân tộc dân chủ ở nớc ta;chứng tỏ điều kiện thành lập đảng cộng sản ở VN đã chín muồi

- Tuy nhiên 3 đảng hoạt động riêng rẽ ảnh hởng không tốt đến phongtrào, nguy cơ làm chia rẽ phong trào cách mạng ở VN, do đó phải chấm dứtngay, phải thống nhất ngay thành 1 đảng cộng sản duy nhất ở đông Dơng, vàngày 3-2-1930 hội nghị hợp nhất 3 đảng đã thàng công, đảng cộng sản ViệtNam ra đời

Câu 10: Hội nghị thành lập đảng 3-2-1930

a- Hoàn cảnh

Năm 1929 phong trào dân tộc dân chủ ở VN phát triển thành làn sóngmạnh mẽ, trong đó phòng trào của công nhân làm nòng cốt, phong trào đã thểhiện ý thức giai cấp rõ rệt, thực tiễn đó đòi hỏi phải có sự lãnh đạo chung của 1

đảng cộng sản Trong khi đó ở VN lại ra đời 3 tổ chức Đảng cộng sản, hoạt

động riêng rẽ, công kích, trang giành quần chúng của nhau ảnh hởng khôngtốt đến cách mạng cả nớc Yêu cầu bức thiết là phải có 1 đảng cộng sản duynhất để lãnh đạo phong trào chung trong cả nớc

Trớc tình hình ấy Nguyễn ái Quốc đã chuẩn bị và tổ chức thành công hộinghị hợp nhất 3 đảng thành đảng cộng sản Việt Nam, từ 3 đến 7-2-1930 tạiCửu Long (Hơng cảng - Trung Quốc)

* Nội dung

Nguyễn ái Quốc chủ trì hội nghị, đại biểu gồm 2 đại biểu của An Namcộng sản đảng, 2 đại biểu của Đông Dơng cộng sản đảng (Đông Dơng cộngsản liên đoàn không đến kịp, đã xin ra nhập đảng sau)

- Mở đầu Nguyễn ái Quốc phân tích tình hình thế giới và trong nớc Phêbình sự hoạt động riêng rẽ của 3 tổ chức đảng, đề nghị hợp nhất thàng 1 đảngduy nhất

- Hội nghị đã nhất trí bỏ mọi xung đột, thống nhất thành 1 đảng duy nhấtlấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam

- Thông qua cơng lĩnh, sách lợc, điều lệ vắn tắt do Nguyễn ái Quốc soạnthảo

- Vạch kế hoạch thống nhất các tổ chức đảng cộng sản ở trong nớc

Trang 18

- Ban ban chấp hành lâm thời do Trần Phú làm tổng bí th

- Nhân dịp Đảng ra đời Nguyễn ái Quốc thay mặt Đảng ra lời kêu gọicông, nông, binh lính và và những ngời bị áp bức, đi theo đảng

* ý nghĩa của hội nghị thành lập Đảng

Hội nghị có ý nghĩa nh một đại hội thành lập đảng mở ra cho cách mạng

VN giai đoan mới - giai đoạn đảng cộng sản VN nắm trọn quyền lãnh đạo

Câu11 : ý nghĩa của việc Đảng cộng sản Việt Nam ra đời

- Đảng ra đời là kết quả của quá trình vận động hợp quy luật của sự kếthợp nhuần nhuyễn giữa chủ nghĩa Mác- Lênin, phong trào công nhân và phongtrào yêu nớc VN

- Đảng ra đời chấm dứt thời kì khủng khoảng sâu sắc về giai cấp lãnh đạo

và đờng lối cứu nớc, chứng tỏ công nhân Việt Nam đã trởng thành, đủ sức lãnh

đạo cách mạng

- Từ đây công nhân VN đã có bộ tham mu của giai cấp và dân tộc lãnh

đạo cách mạng, đánh dấu sự thắng lợi của chủ nghĩa Mác -Lênin đối với trào

l-u t tởng phi vô sản

- Đảng ra đời cách mạng VN trở thành bộ phận khăng khít của cách mạngthế giới

- Đảng ra đời xuất phát từ nhu cầu khách quan của lịch sử, mở ra một bớcngoặt cho cách mạng VN Với cơng lĩnh đúng đắn Đảng ra đời là sự chuẩn bịtất yếu đầu tiên cho mọi thắng lợi của cách mạng nớc ta, là nhân tố quyết địnhmọi thắng lợi của cách mạng nớc ta từ đó đến nay

Chú ý: Nếu có câu: Cho biết cuộc tranh luận giữa hai khuynh h ớng t sản và vô sản xung quanh vấn đề thành lập Đảng thì trình bày nguyên văn câu sự ra đời của ba tổ chức ĐCS 1929.

Câu 12: Nội dung chính của Chính c ơng vắn tắt, sách l ợcvắn tắt?Tại sao đây là văn kiện quan trọng đầu tiên của Đảng có tính đúng đắn và sáng tạo?

Trả lời: Là văn kiện quan trọng đầu tiên của Đảng do Nguyễn ái Quốc

soạn thảo Mặc dù còn sơ lợc nhng đã vạch ra đờng lối đúng đắn và sáng tạocho cách mạng VN, biểu hiện nh sau:

- Làm cách mạng t sản dân quyền và cách mạng thổ địa để tiến lênchủ nghĩa cộng sản:

Trang 19

+ Với đờng lối chiến lợc trên của Đảng đã xuyên suốt cách mạng VN từtrớc đến nay, gắn liền vấn đề dân tộc với chủ nghĩa xã hội, đây là con đờng

đúng đắn duy nhất giải phóng dân tộc, đem lại tự do ấm no hạnh phúc chonhân dân và mang tính thời đại sâu sắc

- Về cách mạng t sản dân quyền:

+ Đánh đổ đế quốc và phong kiến và t sản phản cách mạng làm cho nớc

VN độc lập, dân VN tự do, tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc Việt gian chiacho dân cày nghèo, thành lập chính phủ công-nông-binh và tổ chức ra quân độicông nông, thực hiện các quyền tự do dân chủ, bình đẳng

+ Với nhiệm vụ trên của cách mạng t sản dân quyền đã bao hàm cả nộidung dân tộc và dân chủ, chống đế quốc và chống phong kiến nhng nổi bật lên

là nhiệm vụ chống đế quốc và tay sai phản động, giành độc lập tự do cho toànthể dân tộc

+ Lực lợng là tập hợp đại bộ phận giai cấp công nhân đoàn kết với đông

đảo nông dân và lãnh đạo nông dân làm cách mạng ruộng đất và giải phóngdân tộc, liên minh với tiểu t sản, lợi dụng hoặc trung lập trung, phú nông, tiểu

địa chủ, t sản dân tộc cha ra mặt phản cách mạng

Với việc xác định đúng lực lợng cách mạng, Đảng đã huy động đợc sứcmạnh của công, nông và các tầng lớp yêu nớc khác tạo thành mặt trận thốngnhất chống kẻ thù chung, cô lập cao độ kẻ thù

- Đảm bảo quyền lãnh đạo của Đảng đội tiền phong của giai cấpcông nhân là nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng

- Đoàn kết chặt chẽ với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản quốc

Câu 13: Nội dung Luận c ơng chính trị năm 1930? Phân tích sự đúng

đắn và hạn chế của văn kiện?

Trả lời:

Trang 20

a- Luận cơng Chính trị tháng 10 -1931 do Trần Phú soạn thảo có những

nội dung chủ yếu sau đây:

- Xác định tính chất của cách mạng Đông Dơng lúc đầu là cuộc cáchmạng t sản dân quyền Cách mạng t sản dân quyền là thời kì dự bị sau khihoàn thành sẽ tiếp tục phát triển bỏ qua giai đoạn phát triển t bản chủ nghĩa màtiến thẳng lên con đờng xã hội chủ nghĩa

- Cách mạng t sản dân quyền có nhiệm vụ là đánh đổ thế lực phongkiến đem lại ruộng đất cho dân cày, thực hiện cách mạng thổ địa cho triệt để

và đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp làm cho Đông Dơng hoàn toàn độc lập.Hai nhiệm vụ đó quan hệ khăng khít với nhau

- Xác định động lực chính của cách mạng là công nhân và nông dân

- Giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo cách mạng Sự lãnh đạo của

Đảng là điều kiện cốt yếu đảm bảo cho cách mạng thành công Đảng lấy chủnghĩa Mác – Lênin làm nền tảng t tởng có đờng lối chính trị đúng đắn tổ chứctheo nguyên tắc tập trung dân chủ, kỉ luật nghiêm minh liên hệ mật thiết vớiquần chúng

- Phải có sự chuẩn bị của quần chúng tiến lên khởi nghĩa vũ tranggiành chính quyền Khởi nghĩa vũ trang là 1 nghệ thuật phải có sự chuẩn bịlâu dài, đi từ hình thức thấp đến hình thức cao, kịp thời phát động khởi nghĩakhi tình thế cách mạng xuất hiện

- Cách mạng Việt Nam là 1 bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới,phải thực hiện đoàn kết quốc tế, nhất là với cách mạng vổan Pháp

b – Phân tích những đúng đắn và hạn chế của luận c ơng :

- Luận c ơng có những điểm đúng đắn sau :

+ Xác định đúng vấn đề chiến lợc của cách mạng Việt Nam, vừa phù hợpvới tình hình dân tộc ta vừa phù hợp tính thời đại,

+ Về cách mạng t san dân quyền: luận cơng đã xác định hai >< cơ bản vàhai nhiện vụ cơ bản của cách mạng Việt nam là >< dân tộc và >< giai cấp,Nhiện vụ dân tộc và giai cấp

+ xác định đúng lực lợng chính làm nên thắng lợi của Cách mạng VN làcông nhân và nông dân

+ Khẳng định vai trò lãnh đạo của ĐCSVN nhân tố quyết định làm nênthắng lợi

Trang 21

+ Xác định đúng đắn, khoa học bạo lực cách mạng là bạo lực quần

chúng, đi từ thắp đến cao, khi tình thế xuất hiện kịp thời khởi nghĩa cớp chính

quyền

+ Mối quan hệ cách mạng VN với CM vô sản trên thế giới

- Hạn chế :

+ Cha vạch rõ đợc >< chủ yếu của 1 xã hội thuộc địa nên không đề cao

vấn đề dân tộc lên hàng đầu, mà nặng về đấu tranh giai cấp và vấn đề cách

mạng ruộng đất Hạn chế này dẫn đến khó tập hợp đợc các tầng lớp yêu nớc

( T sản dân tộc, tiểu t sản, trung, tiểu địa chủ…) trong mặt trấn thống nhất, và

Luận cơng 10- 1930

Tính chất xã

hội

Xã hội VN là Xã hội thuộc

địa nửa phong kiến, bao gồm 2

>< là dân tộc ta với đế quốc Phápxâm lợc và tay sai, >< giữa nhândân lao động mà chủ yếu là nôngdân với địa chủ phong kiến

Trong đó >< hàng đầu là >< dântộc ta với Pháp xâm lợc và PK taysai

Xã hội Đông Dơng gồm

2 ><, >< dân tộc và giai cấp,trong đó >< giai cấp là cơbản nhất

Tính chất cách

mạng

Cách mạng VN trải qua 2giai đoạn : CM t sản dân quyền

và CM XHCN, Hai giai đoạn kế

CM Đông Dơng lúc đầu

là CM t sản dân quyền, saukhi thắng lợi sẽ tiếp tục phát

Trang 22

tiếp nhau triển bỏ qua thời kì TBCN

tiến thẳng lên con đờngCNXH Hoàn thành thắnglợi giai đoan này mới làmtiếp giai đoạn khác

Kẻ thù của cách

mạng Đế quốc Pháp, vua quan

phong kiến, t sản phản cáchmạng (Xác định rõ kẻ thù khôngphải là toàn bộ PK và TS)

Kẻ thù là giai cấp PK và

đế quốc Pháp xâm lợc (nhvậy đã không phân biệt rõtrong hàng ngũ giai cấp PK

và TS dân tộc còn có 1 bộphận yêu nớc tiến bộ, đồngthời cũng không đề cập đến

TS mại bản)Nhiệm vụ của

cách mạng

Đánh đổ bọn đế quốc Pháp,bọn PK và TS phản cách mạng,làm cho nớc VN đợc độc lập,dựng lên chính phủ công nôngbinh, tổ chức ra quân đội côngnông binh, thu hết sản nghiệpcủa đế quốc tịch thu ruộng đất…

chia cho dân nghèo,…

Đánh đổ thế lực PK,

đánh đổ ách bóc lột t bản,thực hành các đế quốc Pháp,làm cho Đông Dơng hoàntoàn độc lập

Vai trò lãnh đạo Giai cấp công nhân thông

qua đội tiên phong là ĐCSVN

ĐCS Đông Dơng, vì khi

đó ở Lào và Campuchia cha

có giai cấp công nhânLực lợng cách

mạng

Giai cấp công nhân, nôngdân là động lực, là gốc của cáchmạng cần phải liên minh với giaicấp tiểu t sản, t sản dân tộc, trung

và tiểu địa chủ

Chỉ gồm công nhân,nông dân, Luận cơng không

đề cập đến các giai cấp khác:

t sản dân tộc, tiểu t sản,trung và tiểu địa chủ

Nhận xét:

- Về phơng pháp cách mạng và mối quan hệ giữa cách mạng VN với

cách mạng thế giới, về vai trò của ĐCS, lực lợng chính là công nhân và nông

dân, cả Cơng lĩnh và Luận cơng đều xác định giống nhau đều thể hiện sự đúng

đắn sáng suốt của Đảng, kết hợp nhuần nhuyễn quan điểm giai cấp, đợm tính

Trang 23

dân tộc, tính nhân văn, vận dụng chủ nghĩa Mác-Lênin vào thực tiễn cách

mạng dân tộc một cách đúng đắn

- Song Luận cơng hạn chế là cha thấy rõ mâu thuẫn chủ yếu của xã

hội thuộc địa nên không đặt vấn đề dân tộc lên hàng đầu mà quá nặng đấu

tranh giai cấp Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của tiểu t sản, t sản

dân tộc và phong kiến lớp dới, không thấy khả năng phân hoá và lôi kéo giai

cấp địa chủ đứng về phía cách mạng

- Còn Cơng lĩnh xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của dân tộc nên

giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc và giai cấp trong đó vấn đề dân tộc là hàng

đầu xác định đúng lực lợng cách mạng nên có khả năng thành lập mặt trận dân

tộc thống nhất và phân hoá kẻ thù cao độ

Câu 15: Thống kê các sự kiện lịch sử VN trong những năm diễn ra

cuộc chiến tranh thế giới thứ 2?

Trả lời:

1 11 - 1939 Hội nghị ban chấp hành trung ơng Đảng lần thứ 6

10 16 – 8 – 1945 - Đại hội quốc dân Tân Trào, lập Uỷ ban dân tộc giải

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nớc

12 2 – 9 – 1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập – Khai sinh n

Trang 24

Câu 16: Tóm tắt hoạt động của Nguyễn á i Quốc những năm

đầu thế kỉ XX và nói rõ ý nghĩa của từng hoạt động?

Trả lời: Nguyễn ái Quốc sinh ngày 19 – 5 -1890 ở Nam Đàn – Nghệ

An, sinh ra lớn lên trong cảnh nớc mất nhà tan, tiếp thu đợc truyền thống yêunớc của quê hơng, đất nớc, gia đình, Ngời căm thù giặc sâu sắc, yêu nớc thơngnòi, Ngời đã ra đi tìm đợc đờng cứu nớc cho dân tộc (1911 – 1920), rồi chuẩn

bị về chính trị, t tởng cho việc thành lập Đảng (1921 – 1925), Ngời còn trựctiếp về tổ chức và trực tiếp sáng lập ra ĐCS VN (1925 – 1930)

a Hành trình tìm đờng cứu nớc cho dân tộc của Nguyễn ái Quốc:

- Ngày 5 – 6 – 1911, Ngời từ cảng Nhà Rồng lấy tên là Văn Balàm phụ bếp cho tàu vận tải sang Pháp (Latusơ Têrêvin), ngày 6- 7 – 1911Ngời đến cảng MacXây (Pháp)

- Từ Pháp Ngời đi các nớc Tây Âu rồi sang Bắc Phi (Angiêri), cuốinăm 1912 Ngời sang Mĩ, cuối năm 1913 Ngời từ Mĩ về Anh rồi sau đó sangPháp

- Năm 1918, Ngời tham gia Đảng Xã hội Pháp (đảng của công nhânPháp) thành lập Hội những ngời VN yêu nớc tại Pa-ri

- 7 năm bôn ba Ngời đã nhận rõ bạn thù và bản chất của chủ nghĩa đếquốc thực dân qua các câu nhận định: Ngời dân lao động ở đâu cũng là bạn,chủ nghĩa đế quốc thực dân ở đâu cũng là thù; Chủ nghĩa đế quốc nh con đỉa 2vòi, 1 vòi cắm sâu vào hút máu nhân dân lao động chính quốc, 1 vòi cắm sâuhút máu nhân dân thuộc địa

- Đặc biệt Cách mạng tháng Mời Nga thành công (1917) đã ảnh hởng

đến xu hớng hoạt động của Ngời, Ngời nhận định đây là cuộc cách mạng thực

sự giải phóng ngời lao động

- Tháng 6 – 1919, đợc sự giúp đỡ của Đảng Xã hội Pháp gửi tới hộinghị Vec –xai bản yêu sách tám điểm đòi quyền cho dân tộc Việt Nam Bảnyêu sách không đợc các nớc đế quốc chấp nhận nhng đã gây nên một tiếngvang lớn và chỉ ra cho Ngời bài học “chỉ có giải phóng giai cấp vô sản thì mớigiải phóng đợc dân tộc, cả hai cuộc giải phóng này chỉ có thể là sự nghiệp củaChủ nghĩa cộng sản và cách mạng thế giới”

Trang 25

- Tháng 7 – 1920, Ngời đọc bản sơ thảo Luận cơng về vấn đề dântộc và thuộc địa của Lê-nin Bản Luận cơng đã làm cho Ngời sáng tỏ và hoàntoàn tin tởng vào Quốc tế III.

- Tháng 12 – 1920, tại đại hội Đảng Xã hội Pháp lần th XIII ở Tua,Ngời bỏ phiếu tán thành Quốc tế III, trở thành ngời cộng sản VN đầu tiên và làmột trong những ngời sáng lập Đảng Cộng sản Pháp, từ đây Ngời quyết tâm đacách mạng VN theo con đờng cách mạng vô sản

- Nh vậy, sau nhiều năm bôn ba Ngời đã tìm đợc đờng cứu nớc chodân tộc đó là con đờng kết hợp độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội, kết hợptinh thần yêu nớc với quốc tế vô sản

b Nguyễn ái Quốc chuẩn bị về chính trị t tởng:

- Năm 1921 đến tháng 6 – 1923 Ngời ở Pháp:

+ Năm 1921 Ngời sáng lập hội Liên hiệp thuộc địa ở Pa-ri để tuyêntruyền chủ nghĩa Mac – Lênin và tập hợp lực lợng chống chủ nghĩa đế quốc ởcác nớc thuộc địa

+ Năm 1922 đến năm 1923 ra báo Ngời Cùng Khổ, viết báo Nhân Đạo,báo Đời sống công nhân, viết tác phẩn Bản án chế độ thực dân Pháp vạch trầnchính sách dã man của chủ nghĩa đế quốc, thức tỉnh nhân dân thuộc địa

+ Tháng 6 – 1923 Ngời về Liên Xô dự hội nghị quốc tế nông dân (10-1923), dự đại hội quốc tế cộng sản lần thứ V (1924), thời gian ở Liên Xô vừanghiên cứu, vừa học tập ở Quốc tế cộng sản …, Ngời đã trang bị đầy đủ lí luậncách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại đế quốc dới ánh sáng của chủnghĩa Mác –Lênin Quan điểm chính trị, sách báo của Ngời mặc dù bị cấm

đoán nhng vẫn bí mật truyền về VN, nhân dân VN nhờ đọc sách báo của Ngời

mà đã thức tỉnh

+ Trong giai đoạn này mặc dù cha thành lập đợc ĐCS nhng những quan

điểm cách mạng của Ngời chính là nền tảng t tởng của Đảng sau này, điều nàythể hiện rõ trong chính cơng vắn tắt của Đảng năm 1930

+ Nh vậy, Nguyễn ái Quốc là ngời trực tiếp chuẩn bị về chính trị, t tởngcho ĐCS VN

c Chuẩn bị về tổ chức và trực tiếp sáng lập ĐCSVN:

- Tháng 12 – 1924, Ngời từ Liên Xô về Quảng Châu (Trung Quốc).Tại

đây Ngời tiếp xúc với những hội viên trong tổ chức Tâm Tâm Xã, chọn nhữngngời thanh niên hăng hái cách mạng nhất đào tạo họ thành những chiến sĩ cộng

Trang 26

sản đầu tiên và thánh 6 – 1925 Ngời sáng lập hội Việt Nam Cách mạng thanhniên tại Quảng Châu (Trung Quốc) Tại đây Ngời mở lớp học và trực tiếpgiảng dạy, đào tạo đợc 75 chiến sĩ cộng sản (1924 – 1927), sáng lập và làmchủ bút cho tuần báo Thanh Niên – cơ quan ngôn luận của Hội.

- Những hoạt động của VNCMTN đã ảnh hởng sâu sắc tới phong tràocông nhân và phong trào yêu nớc VN, quần chúng nhân dân yêu nớc VN đợcgiác ngộ cách mạng, do đó cách mạng VN phát triển mạnh thành một làn sóngtrong cả nớc trong đó phong trào công nhân là nòng cốt, đến đây nhu cầuthành lập ĐCS cho Hội đã chín muồi

- Tuy nhiên do không thống nhất trong nội bộ của những hội viên của hộiVNTNCM nên ở VN năm 1929 đã liên tiếp ra đời 3 tổ chức Đảng cộng sản(Đông Dơng cộng sản đảng, Đông Dơng cộng sản liên đoàn, An Nam cộng sản

Nh vậy, Nguyễn ái Quốc là ngời trực tiếp chuẩn bị và sáng lập ĐCSVN

Chú ý: Nguyễn á i quốc có 3 vai trò: a) b) c) thì vai trò a) có ý nghĩa

- Phong trào dân tộc dân chủ ở VN phát triển mạnh : T sản, tiểu t sảnphát động phong trào yêu nớc dân chủ công khai ( 1919-1926), phong trào

Trang 27

phát triển mạnh song t sản cuối cùng đã thoả hiệp với Pháp khi chúng cho 1 sốquyền lợi, còn tiểu t sản CM khảng khái song bế tắc về đờng lối, Phong tràocủa công nhân mặc dù có điểm mới song cũng chỉ mang tính tự phát.

- Trên thế giới CM tháng Mời Nga thành công, Quốc tế 3 ra đời chỉ racon đờng giải phóng dân tộc cho các nớc phơng Đông và G/C vô sản

- Nguyễn ái Quốc đi tìm đờng cứu nớc đã đến đợc với chủ nghĩa Mác –

Lê nin (1920), và đã trang bị đầy đủ lí luận chính trị CM giải phóng dân tộc( 1921-1924), Tháng 12-1924 Ngời về Quảng Châu ( TQ) chuẩn bị cho tổchức thành lập Đảng, Tại đây ngời đã gặp hội viên tiên tiến của tổ chức TâmTâm Xã (tổ chức của thanh niên yêu nớc VN), Ngời nhận thấy họ là nhữngthanh niên đầy nhiệt huyết CM song thiếu đờng lối, Ngời đã tập hợp nhữngthanh niên tiên tiến của hội và giác ngộ chính trị cho họ, đến 6-1925 thành lậphội VNCMTN Hạt nhân là cộng sản đoàn

b - Mục đích và nhiệm vụ của hội VNCMTN:

- Mục đích: Làm cách mạng dân tộc rồi làm cách mạng thế giới ( đánh

đổ Pháp xâm lợc, giành độc lập cho sứ sở, lật đổ CNĐQ và thực hiện CNCS)

- Nhiệm vụ : đào tạo chiến sĩ cách mạng, dạy cho họ cách hoạt động cáchmạng, phần lớn đa về nớc để họ truyên truyền cách mạng, và tổ chức nhân dân

đấu tranh, một số gửi sang trờng đại học Phơng Đông ( Liên Xô) để học

c- Hoạt động chính :

- Nguyễn ái Quốc trực tiếp mở lớp học và giảng dạy đào tạo chiến sĩ cách mạng tại Quảng Châu, từ 1924 -1927đào tạo đợc 75 hội viên Phần lớn họ về

nớc hoạt động, một số sang Liên Xô để học

- Hội ra tuần báo thanh niên ( Do NAQ sáng lập và làm chủ bút),

21/6/1925 ra số đầu tiên Tuần báo là cơ quan ngôn luận của hội

- Đầu năm 1927 Hội ra tác phẩm đ ờng cách mệnh Tác phẩm gồm toàn

bộ bài giảng và bài viết của NAQ ở lớp học ở Quảng Châu và bài viết trongtuần báo Thanh Niên, nên tác phẩm đã vạch ra phơng hớng cơ bản về chiến l-

ợc và sách lợc cho CM VN, viết một cách ngắn gọn nên dễ hiểu Do đó tácphẩm nh là vũ khí luận để các hội viên đi tuyên truyền giác ngộ quần chúng

- Hội phát triển mạnh trong nớc, 1929 đã có 1700 hội viên

Năm 1928 với phong trào vô sản hoá của hội, thì ảnh hởng của hội đã

ăn sâu rộng trong quần chúng VN, đo đó phong trào CM VM phát triển mạnh

Trang 28

thành một làn sóng trong cả nớc, nhu cầu thành lập Đảng thay cho Hội đãchín muồi

- 3-1929 Hội viên tiên tiến Bắc kì đã thành lập chi bộ đảng đầu tiên

- 5- 1929 đại hội lần thứ nhất của Hội họp ở Hơng Cảng ( TQ ) ý kiếnthành lập đảng thay cho hội của đại biểu Bắc Kì không đợc chấp nhận, đạibiểu Bắc kì bỏ đại hội ra về và thành lập ĐDCSĐ( 17-6-1929), nhanh chóngthu hút sự ủng hộ của quần chúng ở bắc kì Trớc tình hình trên những hội viêncòn lại của hội đã thành lập ANCĐ ( 7-1929), đến đây hội chấm dứt hoạt

để rồi năm 1929 ở VN liên tiếp ra đời 3 tổ chức đảng cộng sản và 3-2-1930hợp nhất thành ĐCSVN

H – Vai trò của Nguyễn ái Quốc đối với sự ra đời của hội VNCMTN:

- NAQ đã phát hiện đợc những thanh niên yêu nớc Vn giầu nhiệt huyết

CM, thiết tha với độc lập dân tộc, dân chủ nhân dân, nhng cò thiếu đờng lối

CM đúng, từ đó ngời đã tập hợp họ, tuyên truyền giác ngộ họ đi từ chủ nghĩa

yêu nớc đến chủ nghĩa Mác – LêNin, và trực tiếp sáng lập ra hội

- NAQ trực tiếp mở lớp và giảng dạy, đào tạo đợc 75 chiến sĩ cộng sản

từ 1924- 1927 tại lớp học ở Quảng Châu

- NAQ sáng lập và là chủ bút cho tuần báo thanh niên, cơ quan ngôn

luận của hội

- Toàn bộ bài giảng của NAQ ở lớp học tại Quảng Châu và bài viết của

Ngời trong tuần báo thanh niên đợc tập hợp lai thành tác phẩm đ ờng cách mệnh, tác phẩm đầy đủ đờng lối sách lợc và chiến lợc giải phóng dân tộc mà

Ngời lĩnh hội đợc dới ánh sáng của chủ nghĩa Mác- Lê Nin, viết ngắn gọn dễhiểu, nên tác phẩm là vũ khí luận để hội viên đi tuyên truyền cách mạng

Trang 29

Câu 18: phong trào cách mạng 1930 -1931với đỉnh cao Xô viết NGhệ Tĩnh;

a- Bối cảnh lịch sử - nguyên nhân dẫn đến phong trào 1930 -1931

- Sự tác động của khủng khoảng kinh tế thế giới 1929-1933 tác động đếnVN:

+ Khủng hoảng kinh tế thế giới (thừa) bắt đầu từ Mĩ rồi lan sang các nớc

t bản, Pháp khủng hoảng đến chậm nhng sâu sắc và toàn diện trên mọi kĩnhvực, VN là thuộc địa của Pháp nên chịu tác động rất nặng nề

+ Về kinh tế: Trớc hết trong nông nghiệp, giá lúa giảm (1929-1933) từ11,58 đồng /tạ còn 3,2 đồng, giá nông sản giảm 2/3 đến 1/2, ruộng đất bỏhoang 1933 là 500.000ha các ngành khác nh công nghiệp, tài chính, thơngnghiệp cũng khốn đốn (than giảm từ 1929 là 1.300.000; đến 1933 còn 782.000tấn, đồnhg bạc Đông Đơng mất giá

+ Về xã hội: Thực dân P trút gánh nặng lên đầu ngời dân VN, mức thuếtăng: Năm 1929 50kg gạo một xuất su, năm 1932 lên 100kg gạo, lơng côngnhân giảm từ 30 đến 3,5%, nạn thất nghịêp tràn lan

Tình trạng trên dẫn đến đời sống công, nông dân, cả tiểu t sản, t sản dântộc, nông dân bần cùng hoá hàng loạt

- Thực dân P khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái thất bại, làm chotình hình chính trị ngột ngạt

- Cuộc đấu tranh trên lĩnh vực văn hoá t tởng nổi bật là cuộc đấu tranhgiữa t tởng phi vô sản với Chủ nghĩa Mác Lê Nin rất sôi nổi

Đảng cộng sản VN ra đời 3-2-1930 đã kịp thời lãnh đạo cách mạng VN

b- Diễn biến của phong trào 1930 -1931 với đỉnh cao Xô Viết Tĩnh

Nghệ-Dới sự lãnh đạo của đảng từ tháng 2 đến tháng 4 - 1930 nhiều cuộc bãicông của công nhân nổ ra trong cả nớc, tiêu biểu cuộc bãi công của 3000 côngnhân đồn điền cao su Phú Riềng, 4000 công nhân nhà máy sợi Nam Định Phong trào của nông dân cũng nổ ra ở nhiều nơi, tiêu biểu là ở Hà Nam,Thái Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh

Những cuộc đấu tranh của công nhân, nông dân, ngay từ đầu đã nhằmvào thực dân P và PK, cờ đỏ búa liềm, khẩu hiệu của Đảng có ở Khắp nơi,trong phong trào công nhân làm nòng cốt

Trang 30

Tháng 5 -1930 phong trào phát triển mạnh cả nớc có 16 cuộc đấu tranhcủa công nhân, 34 cuộc đấu tranh của nông dân, 4 cuộc đấu tranh của tầng lớpkhác.

Nghệ- Tĩnh là nơi phong trào diễn ra tiêu biểu nhất: Ngày 1-5-1930 dới

sự lãnh đạo của chi bộ Đảng Nghệ An, công nhân nhà máy diêm, nhà máy caBến Thuỷ cùng hàng ngàn nông dân lân cận thị xã Vinh biểu tình thị uy, phấtcao cờ Đảng, khẩu hiệu Đảng đòi tăng lơng, giảm giờ làm, chống khủng bố Cùng ngày 3000 nông dân Thanh Chơng biểu tình phá đồn điền Kí Viện, cắm

cờ Đảng lên nóc nhà, thu ruộng đất chia cho nông dân

ở Nghệ Tĩnh từ tháng 6 đến tháng 7 -1939 có 11 cuộc biểu tình lớn với1.200 ngời tham gia

Tháng 9-1930 làn sóng cách mạng phát triển đến đỉnh cao tại Nghệ Tĩnh:nhân dân Can Lộc, Thanh Chơng, Nam Đàn, biểu tình thị uy, tấn công lênhuyện lị

12-9-1930 một cuộc biểu tình khổng lồ của 2 vạn ngời ở Hng Nguyên,phản đối khủng bố, hởng ứng cuộc đấu trang của công nhân Vinh - Bến Thuỷ.Pháp cho máy bay ném bom làn chết 217 ngời, ngay tối đó đoàn biểu tìnhkéo đến huyện lị Nam Đàn cắt dây điện tín, phá nhà lao, tiếp theo nhân dânThanh Chơng, Diễn Châu, Hơng Sơn khởi nghĩa vũ trang cớp chính quyền Trớc khí thế của phong trão chính quyền địch ở Nghệ Tĩnh tan rã, chi bộ

Đảng, nông hội, công hội đã đứng ra tổ chức, quản lí chính quyền, thành lậpxô viết ở Nghệ Tĩnh

Xô viết Nghệ Tĩnh tuy sơ khai nhng thất sự là chính quyền công nôngbinh Xô viết đã xoá nợ, chia ruộng đất bỏ hoang cho nông dân, tổ chức họcquốc ngữ, bỏ hủ tục

Tuy nhiên Xô viết chỉ tồn tại trong thời gian 4-5 tháng, song ý nghĩa rất

to lớn, đã thể hiện tính u việt của chính quyền dân chủ nhân dân

C - ý nghĩa của phong trào 1930 -1931:

-Phong trào 1930 -1931 với đỉnh cao Xô viết Nghệ Tĩnh là kế tục truyềnthống anh hùng của dân tộc, dới sự lãnh dao của Đảng truyền thống ấy tạo nênmột sức mạnh to lớn, giáng một đòn quyết liệt vào kẻ thù

- Qua phong trào chứng tỏ quyền lãnh đạo của Đảng, và đờng lối lãnh

đạo đúng đắn của Đảng

Trang 31

- Qua phong trào quần chúng công, nông có niềm tin vào Đảng và tin vàosức mình có đủ sức mạnh để làm chủ vận mệnh dân tộc

- Qua phong trào đội ngũ cán bộ cách mạng đợc tôi luyện, trởng thành,

có thêm bài học kinh nghiệm

- Qua phong trào công nhân VN trởng thành và đợc công nhận là một bộphận độc lập trực thuộc quốc tế III

Với ý nghĩa đó phong trào là cuộc tổng diễn tập lần thứ nhấn chuẩn bịcho cách mạng tháng Tám thành công

d- Bài học kinh nghiệm của phong trào 1930 -1931

- Bài học về xây dựng khối liên minh công nông, liên minh với các tầnglớp khác, trong mắt trận thống nhất

- Bài học về khởi nghĩa vũ trang cớp chính quyền, và xây dựng chínhquyền công nông binh

Câu 19: Phong trào dân chủ 1936-1939.

a Hoàn cảnh dẫn đến phong trào 19361939 : * Hoàn cảnh thế giới :

-Cuộc khủng khoảng kinh tế thế giới 1929-1933, đã dẫn đến ra đời chủ nghĩaphát xít, phe phát xít chạy đua vũ trang, hình thành trục Béc Linh - Tô ki ô -Rô Ma, ráo riết chuẩn bị chiến tranh để chia lại thị trờng thế giới, tiêu diệtcộng sản trên toàn thế giới, tấn công Liên xô

- Tháng 7-1935 quốc tế cộng sản tiến hành đại hội lần 7, phân tích tìnhhình và xác định kẻ thù chính trớc mắt của cách mạng thế giới lục này là chủnghĩa phát xít và tay sai của chúng, nhịệm vụ cách mạng lúc này là chống phátxít, chống chiến tranh, bảo vệ hoà bình an ninh thế giới, thành lập mặt trậnnhân dân rộng rãi để làm nhiệm vụ trên

- Thực hiện nghị quyết đại hội 7 của quốc tế 3, mặt trận nhân dân thànhlập ở nhiều nớc, tiêu biểu mặt trận nhân dân P đã thắng trong trong tổng tuyển

cử, thành lập chính phủ mặt trận nhân dân P Chính phủ đã ban hành nhiều cảicách dân chủ ở P và thuộc địa P, trong đó có VN điều này đã tạo điều kiện chocách mạng VN phát triển

* ở trong n ớc - Bọn phản động P và tay sai ở Đông Dơng vẫn tiếp tục bóclột nhân dân ta nhìêu hơn, đời sống của hết thảy nhân dân ta nhất là nông dân

và công nhân vô cùng cơ cực, vấn đề tự do, cơm áo trở thành vấn đề cấp bách._ Cách mạng đã đợc hồi phục, 1935 đai hội lần thứ nhất của đảng cộngsản Đông Dơng họp, đã phân tích tình hình và xác đị nh kẻ thù của nhân dân ta

Trang 32

lúc này là bọn phản động P ở Đông Dơng và tay sai không chịu thực hiện cảicách dân chủ của mặt trận nhân dân P.

b- Chủ tr ơng của Đảng trong ở phong trào 1936-1939:

- Căn cứ vào tình hình thế giới và trong nớc Đảng đã xác định kẻ thùchính của nhân dân ta là bọn phản động P ở Đông Dơng và tay sai của chúng

và đề ra đờng lối cách mạng thích hợp sau:

+ tạm gác khẩu hiệu “độc lập dân tộc, ngời cày có ruộng” bằng khẩuhiệu đòi tự do, dân sinh, dân chủ

+ thành lập mặt trận nhân dân phản đế Đông Dơng (3- 1938 đổi thànhmặt trận dân chủ thống nhất Đông Dơng) nhằm tập hợp hết thảy các lực lơngdân chủ, (kể cả ngời P) nhằm vào kẻ thù chính là bọn phản động P ở đông D-

ơng và tay sai của chúng, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, hoà bình

+ Hình thức đấu tranh chính trị hoà bình, công khai hợp pháp, kết hợp vớibán công khai, hợp pháp bất hợp pháp

C-Diễn biến của phong trào 1936-1939

_ Mở đầu là phong trào Đông Dơng đại hội: đợc tin chính phủ mặttrận nhân dân P cử phái đoàn điều tra tình hình Đông Dơng(giữa năm1936)

Đảng đã phát động quần chúng mít tinh, biểu tình, đa dân nguyện gửi lên phái

đoàn đòi tự do dân chủ ân xá tù chính trị phạm Kết quả chỉ trong thời gianngắn các uỷ ban hành động đợc thành lập ở nhiều nơi trong cả nớc P phải nh-ợng bộ 1 số quyền dân chủ nh ban hành luật lao động, thả thêm tù chíchtrị Sau đó tìm cách dập tắt phong trào

_ Giữa năm 1936 mặt trận thống nhất nhândân phản đế Đông Dơng ra đời( 8-1938 đổi thành mặt trân dân chủ Đông Dơng ) đã tập hợp đông dảo quầnchúng thanm gia đấu tranh

- Phong trào Đông Dơng đại hội bị dập tắt, song phong trào đấu tranh đòidân sinh dân chủ vẫn phát triển mạnh với nhiều hình thức phong phú nh : Bãicông của công nhân, tiêu biểu nh bãi công của công nhân công ti than HồngGia( 11-1936), công nhân xe lửa Trờng Thi (7-1937), tính năm 1937 cả nớc có

400 cuộc bãi công, 150 cuộcđấu tranh của nông dân, 1938 có 135 cuộc bãicông, 125cuộc đấu tranh cuae nông dân Tiêu biểu nhất là cuộc mít tinh của2,5 vạn ngời ở nhà đấu sảo Hà Nội (1-5-1938)

Trang 33

Trên mặt trận văn hoá t tởng: lơi dụng diễn đàn công khại, các tờ báotiến bộ nh: Bạn dân, nhành lúa sách báo của đảng đã lên án P và PK tay sai,truyên truyền đờng lối của mặt trận dân chủ Đông Dơng, đờng lối của Đảng

- Trên mặt trận đấu tranh nghị trờng, mối hình thức đấu tranh mới cũnggiành thắng lợi : đã đa ngời của mặt trận dân chủ Đông Dơng vào hội đồngquản hạt Nam kì, viện dân biểu Bắc kì

- cuối năm 1938 ở P bọn phản động đã công kích mặt trận nhân dân P,chính phủ P ngả về hữu, điều kiện cho mặt trận dân chủ Đông Dơng hoạt độngkhông còn, Đảng chuyển sang giại đoan đấu tranh mới

C- ý nghĩa của phong trào 1936-1939 :

- đây là phong trào đấu tranh chính trị công khai hợp pháp, rộng lớn,

đông đảo quần chúng tham gia, một lần nữa nói lên sức manh quần chúng VNkhi có Đảng lãnh đạo

- qua phong trào hàng triệu quần chúng đợc tập hợp, giác ngộ chính trị,Mặt trận dân chủ Đông Dơng ra đời, tập hợp đợc đông đảo quần chúng thamgia cách mạng

- Qua phong trào đảng đã trởng thành, tôi luyện trong đấu tranh, có thêm

nhìêu bài học kinh nghịêm

Câu 20: Hoàn cảnh ra đời của mặt trận dân chủ Đông D ơng Phân tích sự khác nhau về các mặt chủ tr ơng sách l ợc cách mạng, hình thức và lực l ợng đấu tranh của phong trào 1936 – 1939 với phong trào 1930 – 1931?Tại sao có sự khác nhau đó?

Trả lời:

a Hoàn cảnh ra đời:

- Hoàn cảnh thế giới:

+ Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 đã để lại hậu quả ra

đời chủ nghĩa phát xít đẩy nhân loại tới nguy cơ chiến tranh đe doạ hoà bình

an ninh thế giới

+ Quốc tế III tiến hành đại hội lần thứ VII tháng 7 – 1935 chủ trơngthành lập Mặt trận nhân dân chống chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh.+ Năm 1936 Chính phủ Mặt trận nhân Pháp lên cầm quyền đã ban bốnhững chính sách tự do dân chủ ở nớc Pháp và thuộc địa Pháp, điều này tạo

điều kiện cho phong trào cách mạng ở các nớc thuộc địa Pháp phát triển

- Hoàn cảnh trong nớc:

Trang 34

+ Cách mạng VN đã hồi phục, tháng 3 – 1935 Đảng đã họp đại hội lầnthứ nhất tại Ma Cao.

+ ở VN bọn phản động Pháp và tay sai không chịu thi hành hết cácchính sách của Mặt trận nhân dân Pháp, ngợc lại vẫn tiếp tục áp bức bóc lộtnhân dân hết sức thậm tệ, đời sống của hết thảy các tầng lớp nhân dân hết sứckhốn cùng nhất là nông dân và công nhân

+ Căn cứ tình hình trong nớc và tiếp thu đờng lối của Quốc tế III, Đảng

đã xác định kẻ thù trớc mắt là bọn thực dân phản động Pháp và tay sai, nguycơ chủ nghĩa phát xít đe doạ hoà bình an ninh

+ Tháng 7 – 1936 Đảng chủ trơng thành lập Mặt trận phản đế Đông

D-ơng sau đổi thành Mặt trận dân chủ Đông DD-ơng (3 – 1938) nhằm tập hợp hếtthảy các lực lợng yêu nớc dân chủ đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít và bọnphản động thuộc địa giành tự do dân chủ, cải thiện dân sinh và hoà bình thếgiới

động Phát và phong kiến tay sai (có tính chất sách lợc)

+ Mục tiêu đấu tranh:

• Năm 1930 – 1931: Độc lập dân tộc ngời cày có ruộng,chính quyền Xô viết công nông

+ Về hình thức đấu tranh:

Trang 35

• Năm 1930 -1931: Bất hợp pháp, sử dụng hình thức đấu tranhchính trị của quần chúng từ bãi công chuyển sang biểu tình hoặc biểu tình có

vũ trang (tiêu biểu cuộc biểu tình ngày 12 – 9 – 1930 ở Hng Nguyên …)

• Năm 1936 – 1939: Đấu tranh công khai hợp pháp, nửa hợppháp và bí mật Nh Đông Dơng đại hội, đấu tranh bằng báo chí, nghị trờng, bãicông, bãi thị, bãi khoá, mít tinh…(tiêu biểu cuộc mít tinh khổng lồ ngày 1 – 5– 1938 của 2,5 vạn ngời tại nhà Đấu xảo Hà Nội, cuộc bãi công tháng 11-

1936 của công ty than Hòn Gai …)

- Về lực l ợng đấu tranh:

• Năm 1930 – 1931: Lực lợng chủ yếu là công nhân, nôngdân

• Năm 1936 – 1939: Đông đảo các tầng lớp giai cấp

c Tại sao có sự khác nhau đó: Vì hoàn cảnh thế giới và trong nớc ở

thời kì 1930 – 1931 và thời kì 1936 – 1939 khác nhau nên chủ trơng sách

l-ợc, hình thức tập hợp lực lợng và hình thức đấu tranh, mục tiêu đấu tranh khácnhau mới phù hợp

- Chủ trơng, hình thức tập hợp lực lợng của năm 1930 – 1931 còn chịu

ảnh hởng những hạn chế của Luận cơng chính trị tháng 10 – 1930 của ĐCS

Đông Dơng, đảng mới ra đời còn thiếu kinh nghiệm trong việc thực hiện liênminh công – nông liên minh với các tầng lớp yêu nớc khác, thiếu kinhnghiệm trong việc cô lập kẻ thù và lôi kéo những tầng lớp trung gian đi về phíacách mạng nhằm tập trung mũi nhọn vào kẻ thù là thực dân Pháp và phongkiến tay sai

- Chủ trơng của Đảng trong thời kì 1936 – 1939 chỉ có tính chất sách lợcnhng rất kịp thời và phù hợp với tình hình nên đã tạo ra một cao trào rộng lớntrong cả nớc vì lúc này Đảng ta đã trởng thành và có kinh nghiệm từ giai đoạn

1930 – 1931

Câu 21: Bối cảnh lịch sử và chủ tr ơng của Đảng giai đoạn 1939-1945 (tình hình VN trong chiến tranh)

A - Bối cảnh lịch sử : Tháng 9-1939 chiến tranh thế giới bùng nổ, Đức

nhanh chóng chiếm Pháp Pháp ở Đông Dơng phát xít hoá Đông Dơng, thựchiện chính sách kinh tế chỉ huy, tăng cờng bóc lột nhân dân ta - Phát xít Nhậttiến sát biên giới Việt- Trung, chuẩn bị vào Đông Dơng, đã ép Pháp nhợng bộ

Trang 36

cho Nhật nhiều quyền lợi ở Đông Dơng và -9-1940 Nhật đã vào Đông Dơng,Pháp đầu hàng Nhật, Pháp - Nhật cùng nhau cấu kết áp bức bóc lột nhân dân

ta, Pháp tăng cờng chính sách chỉ huy vừa đủ cung cấp cho Nhật, vừa thoả mãnnhu cầu Pháp trong chiến tranh

- Hậu quả của chính sách bóc lột của Pháp - Nhật đẩy nhân dân ta đếnchỗ điêu đứng, 1945 chết đói 2 triệu ngời, mâu thuẫn của nhân dân ta và Pháp

- Nhật gay gắt cha từng có

- tình hình chiến tranh thay đổi, tháng 6-1940 Đức tấn công Liên Xô,chiến tranh chuyển đến giai đoạn thứ 2, 1 bên là phe dân chủ, 1 bên là phe phátxít, cách mạng nớc ta là bộ phận của phe dân chủ, mặt trận đồng minh thànhlập, điều nay khẳng định phe phát xít sẽ thất bại, đó là cơ hội cho các dân tộc

đấu tranh giải phóng dân tộc, trong đó có Việt Nam

b- Chủ tr ơng chuyển h ớng chỉ đạo chiến l ợc của Đảng từ 1939- 1945.

Trớc tình hình thế giới và tình hình Việt Nam trong chiến tranh, Đảng đãchuyển sang hoạt động bí mật, chuyển trọng tâm về nông thôn và 6-11-1939hội nghị BCHTW đảng họp lần thứ 6 do Nguyễn Văn Cừ chủ trì, tại Bà Điểm -Hóc Môn - Gia Định

* Nội dung hội nghị BCHTW lần 6

- Hội nghị phân tích tình hình thế giới và Việt Nam từ đó xác định nhiệm

vụ, mục tiêu trớc mắt của cách mạng Đông Dơng là đánh đổ đế quốc và tay saigiải phóng các dân tộc Đông Dơng, làm cho Đông Dơng hoàn toàn độc lập vấn

đề giải phóng đân tộc là nhiệm vụ hàng đầu và cấp bách nhất, mọi vấn đề khác

kể cả vấn đề ruộng đất cũng nhằm vhiện vụ giải phóng dân tộc mà giải quyết,thay khẩu hiệu ruộng đất bằng khầu hiệu chống tô cao, thuế nặng, tịch thuruộng đất của thực dân đế quốc, tay sai chia cho dân nghèo

- Hội nghị chủ trơng thành lập mặt trận dân tộc phản đế Đông Dơngnhằm tập hợp hết thảy các lực lợng, cá nhân, giai cấp, tầng lớp chĩa mũinhọn vào đế quốc Pháp và tay sai, làm cho Đông Dơng hoàn toàn độc lập Hội nghị có ý nghĩa to lớn, đã kịp thời chuyển hớng chỉ đạo chiến lợc,giơng cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, tăng cờng mặt trận thống nhất,

Trang 37

Dơng hoàn toàn độc lập, chẩn bị điều kiện để khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụcủa toàn Đảng toàn dân, Chủ trơng thành lập ở mỗi nớc Đông Dơng 1 mặt trậnriêng, ở Việt Nam là VNĐLĐM ( Việt Minh ), để tập hợp hết thảy giai cấptầng lớp cá nhân ngành nghề, dân tộc, các tôn giáo cùng chĩa mũi nhọn vàophát xít Pháp - Nhật, giải phóng dân tộc, dựng lên chính phủ cộng hoà.

- hội nghị BCHTW 8 đã hoàn chỉnh đờng lối chỉ đạo của Đảng ở HộiNghị BCHTW 6, dới ánh sáng của hội nghị mặt trận Việt Minh ra đời đã tíchcực chuẩn bi điều kiện cho cho khởi nghĩa vũ trang khi thời cơ đến

Câu 22: Mặt trận Việt Minh.

A - Hoàn cảnh ra đời : Chiến tranh thế giới chuyển sang giai đoan thứ 2,

với sự kiện Đức tấn công Liên Xô, chiến trang chia làm 2 giới tuyến 1 bên làchủ nghĩa phát xít, 1 bên là phe dân chủ, cách mạng VN là bộ phận của phedân chủ, phe dân chủ nhất định sẽ thắng,

- ở Đông Dơng Nhật đã xâm lợc Đông Dơng, Pháp đầu hàng Nhật và cấukết với Nhật áp bức, bóc lột nhân dân ta, nhân dân ta trong cảnh 1 cổ 2 tròng

áp bức của phát xít không thể chịu đựng đợc năm 1945 2 triệu ngời dân VNchết đói mâu thuẫn của nhân dân ta với Pháp - Nhật dâng cao

- Dới ánh sáng hội nghị 6 cách mạng nớc ta sôi nổi ở Bắc Sơn, Vũ Nhai,Nam Kì khởi nghĩa

- Trong lúc cách mạng đang rất khẩn trơng thì Nguyễn ái Quốc về Nớclãnh đạo cách mạng nớc ta và triệu tập hội nghị BCHTW 8 (5 - 1941) tại Pác

Bó - Cao Bằng hội nghị đã hoàn chỉnh đờng lối của hội nghị lần 6 (1939) vàchủ trơng thành lập mặt trận VNĐLĐM(Việt Minh)

- Thực hiện nghị quyết của hội nghị 8 ngày 19-5-1941 mặt trận ViệtMinh ra đời tại Pác Bó - Cao Bằng

B- Chủ tr ơng của mặt trận Việt Minh : tổ chức của mặt trận là hội cứu

quốc (công nhân cứu quốc, nông dân cứu quốc, phụ nữ cứu quốc ) khôngphân biết giầu nghèo, dân tộc, tôn giáo cùng nhau làm nhiệm vụ giải phóngdân tộc, cứu nớc, cứu nhà, dựng lên nớc VNDCCH

C-Hoạt động của Việt Minh trong cách mạng thánh Tám

Mặt trận VM mới ra đời đã nhanh chóng phát huy vai trò trong cả nớc, đãchuẩn bị đợc mọi điều kiện cho cách mạng tháng Tám 1945 thành công, cụthể:

Trang 38

* Chuẩn bị về lực l ợng chính tri: trong 1 thời gian ngắn VM đã thành

lập đợc hội cứu quốc trong cả nớc, trong đó công, nông là nòng cốt, ngoài racòn tập hợp đợc các tầng lớp nhân dân khác nh sinh viên, học sinh, tôn giáo,Việt kiều, năm 1943 Đảng đề ra đề cơng văn hoá mới, vận động thành lập hộivăn hoá cứu quốc VN (1944) và đảng dân chủ VN cũng tham gia cứu quốc

- ở Cao Bằng là nơi VM phát triển nhất, năm 1942 khắp 9 châu Cao Bằng

có hội cứu quốc, trong đó có 3 châu hoàn toàn, 1943 uỷ ban VM Cao Bắc Lạng ra đời, đã thành lập 19 ban xung phong Nam tiến để liên lạc với căn cứ

-Vũ Nhai - Bắc Sơn

* Chuẩn bị về lực l ợng vũ trang : ở Bắc Sơn từ đội du kích Bắc Sơn đã

phát triển thành đội cứu quốc quân sau khi phát động chiến tranh du kích trongvòng 8 tháng sau đó phân tán làm nhiệm vụ vũ trang tuyên truyền, hoạt độngmạnh ở Bắc Sơn, Vũ Nhai, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Thái nguyên

- Giữa năm 1944 chiến tranh sang giai đoạn tấn công của phe đồng minh,thời cơ khởi nghĩa vũ trang đến gần, 7-5-1944 Tổng bộ VM ra chỉ thị sắm vũkhi đuổi thù chung, Tại Vũ Nhai khởi nghĩa nổ ra và thất bại, ở Cao Bằng, HồChí Minh kịp về nớc, trì hoãn khởi nghĩa và quyết định thàng lập đội Việt Namtuyên truyền giải phóng quân (22-12-1944) ngày 25-26/12-1944 đội đã giànhthắng lợi lớn ở Phay Khắt và Nà Ngần, sau đó làm công tác võ trang tuyêntruyền, mở rộng liên lạc với đội cứu quốc quân hoạt động mạnh ở một vùngrộng lớn từ Cao - Bắc - Lạng đến Tuyên Quang Vĩnh Yên, Tới 15-5-1945hai đội thống nhất thành Việt Nam giải phóng quân

Nh vậy VM đã xây dựng đợc lực lợng vũ trang và lực lợng chính trị cho

CM tháng Tám, ngoài ra VM còn chuẩn bị căn cứ địa cách mạng, hớng dẫnquần chúng đấu tranh từ tiền khởi nghĩa đến tổng khởi nghĩa, và hớng dẫnquần chúng xây dựng chính quyền cách mạng từ trong cách mạnh tháng Tám

* Vai trò của Việt Minh trong CM tháng Tám: VM đã tập hợp đợc

đông đảo quần chúng trong mặt trận thống nhất, cùng chĩa mũi nhọn vao kẻthù chính để giải phóng dân tộc, Chuẩn bị lực lợng chính trị, vũ trang, căn cứ

địa cách mạng, và tập duyệt quần chúng đấu tranh từ tiền khởi nghĩa đến tổngkhởi nghĩa,, tổ chức đại hội quốc dân ở Tân Trào 16-8-1945, động viên toàndân tham gia tổng khởi nghĩa

* Vai trò Việt Minh sau cách mạng tháng Tám 1945:

Trang 39

- Việt Minh tiếp tục củng cố khối đoàn kết dân tộc, lãnh đạo nhân dânxây dựng và củng cố chính quyền - Trong kháng chiến VM cùng với Hội LiênViệt thống nhất thành mặt trận Liên Việt (1951), càng tăng cờng thêm khối

- Trớc tình hình trên Pháp ở VN đang chờ cơ hội ngóc đầu dậy Để tránhtrong đánh ra, ngoài đánh vào, Nhật đã đảo chính Pháp 9-3-1945 độc chiếm

Đông Dơng, dựng lên chính quyền bù nhìn Trần Trọng Kim

- Nhật và tay sai tăng cờng bóc lột nhân dân ta để trang trải chiến tranh,bằng mọi thủ đoạn giã man nhất, khiến cho năm 1945 2 triệu dân Viết Namchết đói, đến đây nhân dân ta không thể chịu đựng đợc cả nớc khí thế cáchmạng dâng cao, đẩy Nhật và tay sai đến chỗ cô lập

- Đảng ta dự đoán Nhật - Pháp sẽ lật đổ nhau và chờ đợi thời cơ này từlâu, do đó ngay trong đêm 9-3-1945 ban thờng vụ TƯ đảng đã họp, Hội nghịnhận định: sự kiện Nhật đảo chính Pháp sẽ làm cho tình thế cách mạng xuấthiện, từ đó quyết định phát động cao trào kháng Nhật cứu nớc làm tiền đề chotổng khởi nghĩa, và 12-3-1945 ra chỉ thị “Nhật - Pháp đánh nhau và hành độngcủa chúng ta”, bản chỉ thị nêu rõ:

+ Kẻ thù của nhân dân ta là phát xít Nhật và tay sai của chúng

+ Kêu gọi quần chúng đẩy mạnh cao trào kháng Nhật cứu nớc làm tiền đềcho tổng khởi nghĩa và sẵn sàng chuyển sang tổng khởi nghĩa khi thời cơ đến.+ Tiền khởi nghĩa bằng nhiều hình thức kể cả khởi nghĩa vũ trang gìangchính quyền

+Thay khẩu hiệu đánh Pháp -Nhật bằng “đánh đuổi phát xít Nhật”

Trang 40

Dới ánh sáng của hội nghị (9-3) và chỉ thị Nhật Pháp bắn nhau và hành

động của chúng ta cả nớc đã dấy lên cao trào kháng Nhật cứu nớc

+ Tại Ba Tơ tù chính trị đã khởi nghĩa, lập chính quyền và thành lập đội

du kích Ba Tơ, xây dựng căn cứ địa cách mạng

+ Tại Cao - Bắc - Lạng, lực lợng vũ trang phối hợp với quần chúng giảiphóng hàng loạt xã, châu, huyện lị, chính quyền cách mạng thành lập ở nhiềunơi

+ ở đô thị cao trào kháng Nhật cũng diễn ra sôi nổi, các cuộc mít tinh,biểu tình, trừ gian, bất hợp tác với Nhật

+ ở nông thôn phong trào phát triển mạnh, thì nạn đói xảy ra, Đảng đãphát động: phá kho thóc giải quyết nạn đói, từ phá kho thóc nhân dân đã vùnglên cớp chính quyền, làm cho chính quyền địch tan rã từng mảng trớc khi tổngkhởi nghĩa

+ ngày 15 đến 20 -4-1945 hội nghị quân sự Bắc Kì họp quyết định thốngnhất lực lợng vũ trang thành Giải phóng quân

+ 4 – 6 -1945 khu giải phóng Việt Bắc ra đời bầu uỷ ban lâm thời do HồChí Minh làm chủ tịch, Uỷ ban thi hành 10 chính sách của Viết Minh

* Cao trào có ý nghĩa là tiền đề cho tổng khởi nghĩa, làm cho chính quyền

địch suy yếu, tan rã từng mảng, kẻ thù hoang mang, cô lập Chính quyền cáchmạng thành lập ở nhiều nơi

Câu 25: Thời cơ của tổng khởi nghĩa

- Chiến tranh thế giới đến giai đoan kết thúc: Đức phát xít bị tiêu diệt

(5-1945) Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện (15-8-1945) chiến tranh thếgiới kết thúc Nhật ở Đông Dơng và tay sai của chúng hoang mang, cô lập, suyyếu đến tột đỉnh

- Theo thoả thuận của phe đồng minh thì sau chiến tranh đông minh sẽvào giải giáp quân Nhật và trả lại Đông Nam á thuộc địa theo truyền thống,tức là lại là thuộc địa của Pháp

+ Nh vậy thời cơ ngàn năm có một đã xuất hiện, và chỉ có trớc khi quân

đồng minh đền Đông Dơng Trớc tình hình trên từ 13 đến 15 - 8 -1945 hộinghị toàn Đảng họp quyết định tổng khởi nghĩa, bầu uỷ ban khởi nghĩa, raquân lệnh số 1 về tổng khởi nghĩa

+ ngày 16-8-1945 đại hội quốc dân ở Tân Trào đã quyết định lệnh tổngkhởi nghĩa của Đảng, lập uỷ ban dân tộc giải phóng VN (chính phủ lâm thời),

Ngày đăng: 16/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 28: Lập bảng thống kê các hình thức Mặt trận từ khi ĐCSVN ra đời và lãnh đạo cách mạng đến năm 1954? - ôn thi hoc sinh gioi 12
u 28: Lập bảng thống kê các hình thức Mặt trận từ khi ĐCSVN ra đời và lãnh đạo cách mạng đến năm 1954? (Trang 134)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w