1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

cau dieu kien

5 727 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Conditional Sentences
Tác giả Anhsang Cfl
Chuyên ngành English
Thể loại Bài luận
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 64,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Conditional sentences I- Mấy lưu ý về câu điều kiện:  Câu điều kiện gồm có hai phần: Một phần nêu lên điều kiện và một phần còn lại nêu lên kết quả hay được gọi là mệnh đề chỉ điều kiện

Trang 1

Conditional sentences I- Mấy lưu ý về câu điều kiện:

 Câu điều kiện gồm có hai phần: Một phần nêu lên điều kiện và một phần còn lại nêu lên kết quả hay được gọi là mệnh đề chỉ điều kiện và mệnh đề chỉ kết quả

Ví dụ: If it rains, I will stay at home

You will pass the exam if you work hard

 Hai mệnh đề trong câu điều kiện có thể đổi chỗ được cho nhau

Ví dụ: You will pass the exam if you work hard

II- Các loại câu điều kiện:

Type 1: Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

Note: The condition clause if ….can come at the beginning of the sentence or at the end

If it comes at the beginning, we put a comma at the end of the clause If it comes at the end, we do not use a comma

If I work hard, I‘ll pass my exams

I’ll pass my exams if I work hard

Use: 1 The first conditional is used to express a possible result in the future

IF my cheque comes, I’ll buy us all a meal

You’ll get wet if you don’t take an umbrella

What’ll happen to the environment if we don’t look after it?

Note:

1 English uses a present tense in the condition, not a future form

If it rains, … Not if it will rain……

If I work hard, Not if I’ll work hard

2 If expresses a possibility that something will happen; when expresses what the speakers sees as certain to happen

If I find your book, I’ll send it to you

When I get home, I’ll have a bath

Ví dụ: If I have enough money, I will buy a new car

(Simple present + simple Future)

Chú ý: 1.Trong câu loại 1, nói chung không dùng should /would và không dùng shall/ will trong mệnh đề điều kiện sau if dù ý muốn diễn đạt về tương lai

I shall go out if the rain stops

You will see him if you come here tomorrow ( Không nói will come….)

Chúng ta có thể sử dụng will trong mệnh đề If khi diễn đạt sự yêu cầu

Eg: If you’ll just wait a few seconds, I’ll call him (= please wait a few seconds… ) Hoặc khi chúng ta biểu hiện ý muốn vui lòng sẵn sàng

If you would sign the agreement, I will let you do it at once

Trang 2

2 Chúng ta có thể sử dụng thì hiện tại tiếp diễn hoặc thì hiện tại hoàn thành

và thì tương lai gần ( be going to trong mệnh đề if)

e.g If we are having visitors, the flat will need a good clean

If you’ve finished with the computer, I’ll put it away

If it’s going to rain, we’ll have to hurry

3 Chúng ta có thể sử dụng các động từ hình thái như can, ought to, should trong mệnh đề chính

e.g If you need a ticket for the disco tonight, you can get one cheap

If you’re going to a job interview, you should wear a tie

Một số dạng phát sinh của main clause:

a Câu điều kiện chỉ quy luật của tự nhiên

If you heat water at 100 0 C, it boils

(Main clause = Hiện tại đơn)

If I have time, I always walk in the morning

b Main clause chỉ mệnh lệnh

If you have time, please do morning exercise

c Main clause chỉ khả năng

If you have enough money, you should buy some books

Main clause = S+ should/had better/ have to/ can/may/might/ must E.g If you want to loose your weight you must eat less and do morning exercise regularly

If the traffic is very crowded, he can go to the office later

Trong mệnh đề phụ có thể thay thế If not

= Unless

e.g If you don’t work hard, you will fail the exams

= Unless you work hard, you will fail the exams

If I have time, I’ll help him

Unless I have time, I won’t help him

Nếu động từ trong mệnh đề If để ở phủ định , động từ trong md Unless đề ở KĐ

Đt trong mĐ unless ở kĐ, đt trong mđ chính để ở phủ định

Mẫu câu chung:

Trang 3

Type 2: Điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai -ước muốn ở hiện tại (Nhưng thực tế khổng thể xảy ra được)

Ví dụ: If I had millions of US dollars now, I would give you a half

( I have some money only now)

If I were the president, I would build more hospitals

(Simple present + future Future (would))

Chú ý: Ở câu điều kiện loại 2 (Type 2), trong vế "IF", to be của các ngôi chia giống nhau

và là từ "were", chứ không phải "was"

Ta cũng có thể dùng thì quá khứ tiếp diễn trong mệnh đề if

e.g If I was leaving the house empty, I would ask some one to keep an eye on it

Ta cũng có thể dùng “ could”, “ might” trong mệnh đề chính

e.g If I had a calculator, we would work this out a lot quicker

If you rang the bell, some one might come

Chú ý : Một số dạng phát sinh với mệnh đề If và mệnh đề chính

e.g I’m going by car, I hate the car much because I get carsick

If I wasn’t going by car, I would not get carsick

Mẫu câu chung:

Type 3: Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ - mang tính ước muốn trong quá khứ (nhưng thực tế khổng thể xảy ra được)

Ví dụ: If they had had enough money, they would have bought that villa

[Past Perfect + Perfect Conditional]

If we had found him earlier, we might/could saved his life

Một số dạng phát sinh trong mệnh đề If của câu điều kiện loại III

E.g Luckily for me, I was wearing the seat belt when the accident happened, so I wasn’t injured yesterday

= If I hadn’t been wearing the seatbelt, I would have been injured

MĐ if = S + had been ving …

Một số dạng phát sinh với main clause:

e.g The doctor couldn’t save the boy’s life because they didn’t bring him to hospital earlier

= If they had brought the boy to hospital earlier the doctor would have saved his life = If they had brought the boy to hospital earlier the doctor might have saved his life

S + might/could + have + P II

Trang 4

Type 4: Câu điều kiện Hỗn hợp:

Trong tiếng Anh có nhiều cách khác nhau được dùng diễn tả điều kiện trong mệnh đề chỉ điều kiện với "If" Ngoài 3 loại chính nêu trên, một số loại sau cũng được sử dụng trong giao tiếp và ngôn ngữ viết:

1- Type 3 + Type 2:

Ví dụ: If he worked harder at school, he would be a student now

(He is not a student now)

If I had taken his advice, I would be rich now

Mẫu câu chung:

S+ had + P II + O + AS+ would/could/might +V(inf)

Câu điều kiện ở dạng đảo

- Trong tiếng Anh câu điều kiện loại 2/3, Type 2 và Type 3 thường được dùng ở dạng đảo

Ví dụ: Were I the president, I would build more hospitals

Had I taken his advice, I would be rich now

If you should see him, remember me to him, will you?

↔Should you see him, remember me to him, will you? V

Were she to take up acting, I’m sure she’ll succeed at it

↔If she were take up acting, I’m sure she’ll succeed at it

If you had waited, he would have come

↔Had you waited, he would have come

I will go, should it be necessary (↔ if it should be…….)

Mẫu câu:

2

3

1

If not = Unless

- Unless cũng thường được dùng trong câu điều kiện - lúc đó Unless = If not

Ví dụ: Unless we start at once, we will be late

If we don't start at once we will be late

Unless you study hard, you won't pass the exams

If you don't study hard, you won't pass the exams

Trong văn phong giao tiếp, Imagine hay suppose/supposing (that) có thể dùng thay cho

Trang 5

If

Imagine you saw a snake, what would you do?

Suppose / supposing that you had three days off, where would you go?

Supposing you had wings, what would you do?

What would you do if you had wings?

Exercises

1 Imagine you lived on Mars How would you feel?

How………

2 Imagine you were rich What would you do?

If………

3 Supposing Jim came with us, what would you say?

What………

4 Imagine you owned a robot What would you do?

What………

Ngày đăng: 15/06/2013, 01:26

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w