1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

19 Câu hỏi ôn thi môn Mác Lênin

36 518 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 57,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu gồm 19 câu hỏi ôn thi môn Mác Lênin dành cho sinh viên thi công chức, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp. Ôn thi môn triết học, tài liệu ôn thi mác lênin, thi chính trị, ôn thi môn triết học.

Trang 1

19 CÂU HỎI ÔN THI MÔN MÁC

Để tạo ra giá trị thặng dư nhà tư bản ứng ra một số tiền mua tư liệusản xuất và sức lao động Quá trình nhà tư bản tiêu dùng hàng hóa sức laođộng và tư liệu sản xuất để sản xuất giá trị thặng dư có hai đặc điểm: một

là, công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà tư bản; hai là, sản phẩmlàm ra thuộc sở hữu của nhà tư bản

Ví dụ:

Giả sử, để chế tạo ra 01 tấn thép, nhà tư bản phải ứng ra số tiền20.000 USD mua 01 tấn phôi thép, 5.000 USD cho hao phí máy móc và5.000 USD mua sức lao động của công nhân điều khiển máy móc trong 1ngày (10 giờ) Giả định việc mua này đúng giá trị, mỗi giờ lao động sốngcủa công nhân tạo ra giá trị mới kết tinh vào sản phẩm là 1000 USD

Trong quá trình sản xuất, bằng lao động cụ thể, công nhân sử dụngmáy móc để chuyển 01 tấn phôi thép thành 01 tấn thép, theo đó giá trị củaphôi thép và hao mòn máy móc cũng được chuyển vào thép thành phẩm.Giả định chỉ trong 5 giờ công nhân đã luyện xong 01 tấn phôi thép thành

01 tấn thép, thì giá trị 01 tấn thép được tính theo các khoản như sau:

+ Giá trị 01 tấn phôi thép chuyển vào = 20.000 USD

+ Hao mòn máy móc = 5.000 USD

+ Giá trị mới tạo ra (trong 5 giờ lao động, phần này vừa đủ bù đắpgiá trị sức lao động) = 5.000 USD Tổng cộng = 30.000 USD

Trang 2

Nếu quá trình lao động ngừng ở đây thì nhà tư bản chưa có đượcgiá trị thặng dư.

Thời gian lao động (5 giờ) mà người công nhân tạo ra một lượnggiá trị ngang với giá trị sức lao động của mình gọi là thời gian lao động tấtyếu và lao động trong khoảng thời gian ấy gọi là lao động tất yếu

Nhưng nhà tư bản đã mua sức lao động trong 1 ngày với 10 giờ,chứ không phải 5 giờ (Hợp đồng lao động giữa nhà tư bản và công nhântính theo ngày công 10 giờ nên nhà tư bản có quyền sử dụng sức lao độngcủa công nhân trong 10 giờ) Trong 5 giờ lao động tiếp, nhà tư bản chithêm 20.000 USD để mua 01 tấn phôi thép và 5.000 USD hao mòn máymóc và với 5 giờ lao động sau, người công nhân vẫn tạo ra 5.000 USD giátrị mới và có thêm 01 tấn thép với giá trị 30.000 USD Tổng số tiền nhà tưbản chi ra để có được 02 tấn thép sẽ là:

+ Tiền mua phôi thép: 20.000 x 2 = 40000 USD

+ Hao mòn máy móc (máy chạy 10 tiếng): 5.000 x 2 = 10.000USD

+ Tiền lương công nhân sản xuất cả ngày (trong 10 giờ, tính theođúng giá trị sức lao động) = 5.000 USD

Tổng cộng = 55.000 USD

Tổng giá trị của 02 tấn thép là: 2 tấn x 30.000USD/tấn = 60.000USD và như vậy, lượng giá trị thặng dư thu được là: 60.000 USD - 55.000USD = 5.000 USD Thời gian lao động (5 giờ) để tạo ra giá trị thặng dưgọi là thời gian lao động thặng dư, và lao động trong thời gian ấy gọi là laođộng thặng dư

Từ thí dụ nêu trên cho thấy: Giá trị thặng dư là một bộ phận củagiá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra và

bị nhà tư bản chiếm không Nhà tư bản chi phối được một số lượng laođộng không công nhất định của người khác để tạo ra sự tự tăng thêm giátrị Sở dĩ nhà tư bản chi phối được số lao động không công ấy vì nhà tư bản

là người sở hữu tư liệu sản xuất

Việc nhà tư bản chiếm đoạt giá trị thặng dư do quá trình sản xuất tưbản chủ nghĩa tạo ra gọi là bóc lột giá trị thặng dư

Trang 3

Câu 2/ Tỷ suất lợi nhuận

Khi giá trị thặng dư chuyển hóa thành lợi nhuận thì tỷ suất giá trịthặng dư chuyển hóa thành tỷ suất lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số giá trị thặng dư vàtoàn bộ tư bản ứng trước, ký hiệu là p':

p’= ( m/(c+v)) x 100%

Trong thực tế, người ta thường tính p’ hàng năm bằng tỷ lệ phầntrăm giữa tổng số lợi nhuận thu được trong năm (P) và tổng tư bản ứngtrước (K)

Trang 4

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng : Ý thức ra đời là kết quả của sựtiến hóa lâu dài của tự nhiên và xã hội Nó ra đời dựa trên 2 nguồn gốc cơbản là nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội

* Nguồn gốc tự nhiên : có hai yếu tố bộ não người và thế gới khác quan

- Bộ não người

+Ý thức là thuốc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao là bộ óccon người , là chức năng của bộ óc , là kết quả hoạt động sinh lý thần kinhcủa bộ óc Hoạt động của ý thức diễn ra trên cơ sở hoạt động sinh lý thầnkinh của bộ não Ý thức không thể tách rời khỏi hoạt động của bộ não ,không diễn ra ngoài hoạt động thần kinh của bộ não

+Mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan tạo ra quá trìnhphản ánh năng động , sáng tạo Phản ánh là sự giữ lại , tái hiện lại nhưngđặc điểm của dạng vật chất này ở dạng vật chất khác trong quá trình tácđộng qua lại lẫn nhau giữa chúng

+Phản ánh là thuốc tính chung của mọi dạng vật chất Về cơ bản cóbốn hình thức phản ánh : phản ánh vật lý, hóa học, phản ánh sinh học, phảnánh tâm lý động vật và phản ánh ý thức ( năng động, sáng tạo ) Trong đóphản ánh ý thức là hình thái cao nhất , nó chỉ có ở dạng vật chất phát triểncao nhất, có tổ chức cao nhất là bộ óc người

Như vậy , ý thức là sản phẩm , là thuộc tính của dạng vật chất được tổchức cao là bộ óc người Ý thức ra đời là kết quả phát triển lâu dài củathuộc tính phản ánh

- Thế giới khách quan

Thế giới khách quan ( tự nhiên và xã hội ), bên ngoài con người chính làđối tượng, nội dung của ý thức nếu không có thế giới xung quanh conngười thì ý thức không có gì để phản ánh

Vậy nguồn gốc tự nhiên của ý thức là sự tương tác giữa bộ óc người và thếgiới xung quanh

* Nguồn gốc xã hội : Có hai yếu tố là lao động và ngôn ngữ

- Lao động:

Lao động có ý nghĩa quyết định đối với quá trình chuyển biến từ vượnthành người , từ tâm lý động vật thành ý thức Thể hiện:

Trang 5

+Lao động giúp con người có dáng đi thẳng đứng , giải phóng đôi tay + Nhờ có lao động mà các giác quan của con người phát triển và hoànthiện hơn, giuwsp cho việc phản ánh tinh tế hơn.

+ Lao động cũng kích thích não vượn người thành não người , làm cho

bộ óc con người phát triển hoàn thiện, từ đó kỹ năng tue\ư duy phát triển +Trong lao động, con người đã biết chế tạo ra công cụ lao động và sửdụng nó để tạo ra nguồn của cải vật chất cho xã hội

Như vậy lao động là nhân tố quyết định sự xuất hiện của con người và sựhình thành của ý thức

- Ngôn ngữ

+Từ lao động và nhu cầu của lao động mà ngôn ngữ được hình thành + Ngôn ngữ ( tiếng nói và chữ viết) vừa là phương tiện giao tiếp giaotiếp trong xã hội vauwf là công cụ của tư duy

+Ngôn ngữ là cái vỏ vật chất của tư duy, là hiện thực trực tiếp của tưtưởng không có ngôn ngữ thì ý thức không thể tồn tại và thể hiện ra bênngoài được

+Nhờ ngôn ngữ con người có thể trao đổi tư tưởng , tình cảm, kinhnghiệm và tổng kết kinh nghiệm , tri thức truyền lại cho thế hệ sau Nhờ đó

mà ý thức loài người có sự phát triển liên tục từ thế hệ này đến thế hệ khác Như vậy ngôn ngữ là một yếu tố quan trọng để phát triển tâm lý , tư duy

và văn hóa con người và xã hội loài người nói chung

• Trong cac nguồn gốc trên thì nguồn gốc xã hội là quan trọng nhất

Vì trong nguồn gốc xã hội có hai yếu tố quan trọng là lao động và ngônngữ Lao động và ngôn ngữ là hai sức kích thích chủ yếu đã ảnhhưởng đến bộ óc của con vượn, đã làm cho bộ óc đó dần dần biếnchuyển thành bộ óc của con người, khiến cho tâm lý động vật dần dầnchuyển hóa thành ý thức Lao động là hoạt động chủ động, sáng tạo và

có mục đích; là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác độngvào giới tự nhiên, làm biến đổi giới tự nhiên nhằm thỏa mãn nhu cầucủa mình

.Nhờ có lao động, bộ não con người phát triển và ngày càng hoànthiện, làm cho khả năng tư duy trừu tượng của con người cũng ngày

Trang 6

càng phát triển Hoạt động lao động của con người đã làm cho bộ ócngười có năng lực phản ánh sáng tạo về thế giới; đồng thời hình thành

và phát triển ý thức

Lao động là cơ sở của sự hình thành và phát triển ngôn ngữ Ngôn ngữ, hệ thống tín hiệu vật chất chứa đựng thông tin mang nộidung ý thức Không có ngôn ngữ, ý thức không thể tồn tại và thể hiện

Sự ra đời của ngôn ngữ gắn liền với lao động Lao động ngay từ đầu đãmang tính tập thể Mối quan hệ giữa các thành viên trong lao động nảysinh nhu cầu phải có phương tiện để giao tiếp, trao đổi tư tưởng Nhucầu này làm ngôn ngữ nảy sinh và phát triển ngay trong quá trình laođộng Nhờ ngôn ngữ con người đã không chỉ giao tiếp, trao đổi mà cònkhái quát, tổng kết, đúc kết thực tiễn, truyền đạt kinh nghiệm, truyềnđạt tư tưởng từ thế hệ này qua thế hệ khác

Câu 4: Làm rõ luận điểm của C Mác “ Sự phát triển của những hình thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên.

* Khái niệm : Hình thái kinh tế - xã hội là một phạm trù của chủ nghĩa duyvật lịch sử để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với một kiểuquan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội đó, phù hợp với một trình độ nhấtđịnh của lực lượng sản xất và với kiến trúc thượng tầng tương ứng , đượcxây dựng trên những quan hệ sản xuất ấy

* Cấu trúc : Hình thái kinh tế - xã hội là một hệ thống , một chỉnh thể toànvẹn có cơ cấu phức tạp, trong đó có những mặt cơ bản nhất là LLSX , QHSX

và kiến trúc thượng tần

- LLSX là quan hệ giữa người và tự nhiên là nền tảng vật chất – kỹ thuật củamỗi hình thái kinh tế - xã hội Nghĩa là LLSX quyết định sự hình thành vàphát triển của mỗi hình thái kinh tế - xã hội bản thân các LLSX không pải

là sản phẩm riêng của một thời đại nào mà là sản phẩm của cả một quá trìnhphát triển liên tục từ thấp đến cao qua các thời đại , là sự tiếp biến khôngngừng của lịch sử

Trang 7

- QHSX – quan hệ giữa người và người trong quá trình sản xuất Là nhữngquan hệ cơ bản , ban đầu , quyết định tất cả quan hệ khác , không có quan hệ

đó thì không hình thành xã hội và khong có quy laautj xã hội QHSX là tiêuchuẩn khách quan để phân biệt xã hội cụ này với xã hội cụ thể khác

- Trên cơ sở QHSX của xã hội , những quan điểm về chính trị, pháp lý, đạođức, triết học… cùng với thể chế tương ứng hình thành kiến thức thượngtầng của một hình thái kinh tế - xã hội nhất định

* Quá trình kịch sử - tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội C.Mác viết : “Sự phát triển của hình thái kinh tế xã hội là một quá trìnhlịch sử tự nhiên”

- Sự vận động, phát triển của các hình thái kinh tế - xã hôi chụi sự chi phốicủa các quy luật khách quan của xã hội Đó là quy luật về sự phù hợp củaQHSX với trình độ phát triển của LLSX, quy luật cơ sở hạ tầng quyết địnhkiến thức thượng tầng và cã quy định xã hội khác Chính sự tác động của cácquy luật đó làm cho HTKTXH phát triển từ thấp đến cao như một quá trìnhlịch sử tự nhiên ( không phụ thuộc vào ý muốn của con người

- Nguồn gốc sâu xa của sự vận động phát triển của xã hội là ở sự phát triểncủa LLSX Chính sự phát triển của LLSX đã quyết định, làm thay đổiQHSX Đến lượt mình, QHSx thay đổi sẽ làm cho kiến trúc thượng tầngthay đổi theo, và do đó hình thái kinh tế - xã hội cũ được thay thế bằng hìnhthái kinh tế - xã hội cao hơn, tiến bộ hơn Qua trình đó diễn ra một cáchkhách quan

- Sự tác động của các quy luật khách quan làm cho các hình thái kinh tế - xãhội phát triển thay thế hau từ thấp đến cao – đó là con đường phát triểnchung của nhân loại Song, trong những điều kiện khách quan cho phép, cóthể “ bỏ qua ″ một HTKTXH náo đó để tiến lên giai đoạn phát triển cao hơn( Bỏ qua phải phủ định biện chứng chú không phải phủ định sạch trơn) Vì,con đường phát triển của mỗi dân khong bị chi phối bởi các quy luật chung,

mà còn bị tác động bởi các điều kiện tự nhiên, về chính trị, về truyền thôngvăn hóa, về điều kiện quốc tế … Chính vì vậy, lịch sử phát triển của nhânloại hết sức phong phú, đa dạng

Trang 8

Như vậy, quá trình lịch sử - tự nhiên của sự phát triển xã hội chẳng nhữngdiễn ra bằng con đường phát triển tuần tự, mà còn bao hàm cả sự bỏ qua,trong những điều kiện hất định, một hoặc vài hnhf thái kinh tế - xã hội nhấtđịnh

* Giá trị koa học của học thuyết hình thái kinh tế - xã hội

- Sự ra đời học thuyết hình thái kinh tế - xã hội đã đưa lại cho khoa học xãhội một phương pháp nghiên cứu thực sự koa học

- Học thuyết đó chỉ ra : Sản xuất vật chất là cơ sở của đời sống xã hội,phương thức sane xuất quyết định các mặt của đời sống xã hội

- Học thuyết đó cũng chỉ ra: Xã hội không phải là sự kết hợp một cách ngẫunhiên, máy móc giữa các cá nhân, mà là một cơ thể sống sinh động, các mặtthống nhất chặt chẽ với nhau, tác động qua lại với nhau Trong đó, QHSX làquan hệ cơ bản, quyets định các quan hệ xã hội khác, là tiêu chuẩn kháchquanđể phân biệt các chế độ xã hội

- Học thuyết đó còn chỉ ra: Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội làmột quá trình lịch sử - tự nhiên, tức diễn ra theo các quy luật khách quan chứkhông phải theo ý muốn chủ quan Hiện nay, học thuyết đó vẫn còn nguyêngiá trị

Câu 5: Làm rõ mối quan hệ tất nhiên và ngẫu nhiên, từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ trên Bài làm

1 Khai niệm tất nhiên và ngẫu nhiên:

- Tất nhiên là cái do những nguyên nhân cơ bản, bên trong của kết cấuvật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định nó phải xảy ra nhưthế chứ không thể khác

- Ngẫu nhiên là cái không do mối liên hệ bản chất, bên trong kết cấu vậtchất, bên trong sự vật quyết định mà do các nhân tố bên ngoài, do sự ngẫuhợp nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định, do đó nó có thể xảy ra hoặckhông xảy ra, có thể xảy ra như thế này hoặc như thế khác

2 Điểm khác nhau và giống nhau giữa tất nhiên và ngẫu nhiên:

Trang 9

a Khác nhau:

Tất nhiên là cái do chính bản chất của quá trình quyết định Ngẫu nhiên làcái không do bản chất của quá trình quy định một cách trực tiếp, không bắtbuộc phải có với quá trình đó

b Giống nhau

Tất nhiên và ngẫu nhiên đều phản ánh những mối liên hệ đặc biệt về chấtcủa thế giới khách quan mà những mối liên hệ này không nằm trong phạmtrù khác Tất nhiên và ngẫu nhiên điều do những nguyên nhân xác định quyđịnh

3 Quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên:

Phép biện chứng duy vật khẳng định cả tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tạikhách quan Chúng có mối liên hệ khăng khít không tách rời nhau, thể hiện

- Tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại, nhưng chúng không tồn tại biệt lậpdưới dạng thuần túy cũng như không có cái ngẫu nhiên thuần túy: cái tấtnhiên bao giờ cũng vạch đường đi cho mình thông qua vô số cái ngẫunhiên Còn cái ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của cái tất nhiên, đồngthời là cái bổ sung cho cái tất nhiên

- Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hóa cho nhau trong những điềukiện nhất định

- Ranh giới giữa cái tất nhiên và ngẫu nhiên là tương đối

4 Ý nghĩa phương pháp luận:

- Nếu tất nhiên là cái nhất định phải xuất hiện theo quy luật nội tại của

nó, còn ngẫu nhiên có thể xuất hiện hay không xuất hiện thì trong hoạtđộng thực tiễn phải dựa trên cơ sở những mối liên hệ tất nhiên, phải căn cứvào tất nhiên để đề ra phương hướng hoạt động chứ không phải dựa vàongẫu nhiên và dừng lại ở ngẫu nhiên

Trang 10

- Con người có thể tạo ra những điều kiện để biến ngẫu nhiên thành tấtnhiên cần thiết cho hoạt động thực tiễn Và trong hoạt động thực tiễn phỉaxem xét sự chuyển hóa giữa tất nhiên và ngẫu nhiên để không rơi vào tìnhtrạng chủ quang nóng vội, duy ý chí.

- Nhiệm vụ của khoa học là phải vạch ra cái tất nhiên ẩn dấu đằng saucái ngẫu nhiên, đồng thời giúp con người ngăn ngừa sự tácđộng của ngẫu nhiên không có lợi và sử dụng ngẫu nhiên có lợi

Câu 6: Phân tích nội dung , ý nghĩa của quy luật thống nhất, đấu tranh của các mặt đối lập Lấy dẫn chứng minh hoa?

Bài làm:

- Quy luât thống nhất đấu tranh giữa các mặt đối lập (quy luật mâu

thuẫn): quy luật này là một trong ba phép biện chứng duy vật, là hạt nhâncủa phép biện chứng duy vật, là học thuyết về sự thống nhất của các mặtđối lập

- a Khái niệm:

- Mặt đối lập: là những điểm, những thuộc tính, những tính quy định cókhuynh hướng biến đổi trái ngược nhau nhưng là điều kiện, tiền đề tông tạicủa nhau

- Mâu thuẫn biện chứng: dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất, chuyểnhóa của các mặt đối lập của mỗi sự vật hiện tượng hoạc giữa các sự vậthiện tượng với nhau

- b Nội dung:

- Sự thống nhất của các mặt đối lập: là hai mặt của đối lập nương tựavào nhau, đòi hỏi co nhau, làm tiền đề cho nhau

- Ví dụ: Quạt thì cần điện để quay

Con người thì cần oxy để thở

Trang 11

- Hai giai cấp này luôn tác động qua lại, đấu tranh chống lại nhau.

- Sự tác động qua lại dẫn đến sự chuyển hóa của các mặt đối lập là mộtquá trình

- Ví dụ:Trong XHPK có 2 giai cấp địa chủ PK và giai cấp nông dân, giai

cấp nông dân luôn luôn đấu tranh chống lại giai cấp địa chủ PK Qua quátrình đấu tranh của giai cấp nông dân đã lật đổ giai cấp địa chủ PK dẫn dến

sự sụp đổ của XHPK và sự ra đời của xã hội TBCN

c Ý nghĩa phương pháp luận:

- Trongmọi hoạt động phải tôn trọng mâu thuẫn, phát hiện mâu thuẫn,phân tích đầy đủ các mặt đối lập, nắm được bản chất, nguồn gốc, khuynhhướng của sự vận động, phát triển

- Khi giải quyết mâu thuẫn phải biết phân tích cụ thể từng loại mâuthuẫn và phương pháp giải quyết phù hợp

- Mâu thuẫn là 1 quá trình, vì vậy giải quyết mâu thuẫn cũng là một quátrình

- Tránh xu hướng dung hòa mâu thuẫn, điều đó sẽ dẫn đến sự trì trệ

Câu 7 Bản Chất con người không phải là một cái trừu tượng cố hữu của

cá nhân riêng biệt trong tính hiện thực của nó ,bản chất con người là tổnghòa những quan hệ xã hội.Con người là sự kết hợp giữa mặt tự nhiên vàmặt xã hội nên Mac đã nhiều lần so sánh con người với con vật,con vật cóbản năng gần giống với con người và để tìm ra sự khác biệt Mac đã chỉ ra

sự khác biệt ở nhiều chổ như chỉ có con người mới làm ra tư liệu sản xuấtcho mình, con người biến đổi tự nhiên theo quy luật của tự nhiên, conngười là thước đo của vạn vật,con người sản xuất ra công cụ sản xuất.Luận điểm xem con người là sinh vật biết chế tạo ra công cụ sản xuất đượcxem là luận điểm tiêu biểu của chủ nghĩa Mac về con người Luận điểmcua Mac nói: Bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội nhưngMac hoàn toàn không có ý phủ nhận vai trò của các yếu tố và đặc điểmsinh học của con người, ông chỉ đối lập luận điểm coi con người đơn thuầnnhư một phần của giới tự nhiên, và bỏ qua không nói gì đến mặt xã hội củacon người Sau thì nói đến: Sự định hướng hợp lý của mặt sinh học, Lê Nin

Trang 12

cũng chỉ bát bỏ các yếu tố xã hội thường xuyên tác động và ảnh hương tolớn đối với bản chất và sự phát triển của con người Để khẳng định tiếntrình phát triển lịch sử của xã hội loài người là sự thay thế lẫn nhau của cáchình thái kinh tế xã hội, Mác nói tới lấy sự phát triển toàn diện của conngười là thước đo chung cho sự phát triển của xã hội ,Mác chỉ rằng xuhướng chung của quá trình phát triển lịch sử được quy định bởi sự pháttriển của lực lượng sản xuất xã hội, tự nó đã nói lên trình độ phát triển của

xã hội qua việc con người đã chiếm lĩnh xã hội và sử dụng ngày còn nhiềulực lượng tự nhiên với tư cách là cơ sở vật chất cho hoạt động sống củachính con người quy định quan hệ giữa người với người vói người trongquan hệ sản xuất Sản xuất ngày còn phát triển thì tính xã hội hóa ngày còntăng Việc tiến hành sản xuất tập thể lực lượng của toàn bộ xã hội và sựphát triển mới của nền tảng sản xuất do nó mang lại sẽ cần tới nhưng conngười hoàn toàn mới, sẽ làm nên nhưng thành viên trong xã hội có khả năng sử dụng một cách toàn diện năng lực phát triển của mình Mác coi sựkết hợp chặt chẽ giữa phát triển sản xuất và phát triển con người là mộttrong những biện pháp phát triển mạnh mẽ nhất để cải biến xã hội Conngười chứ không chỉ là chủ thể của hoạt động sản xuất vật chất mà còn làyếu tố hàng đầu,yếu tố đóngvai trò quyết định trong lực lượng sản xuất xãhội,mà hơn nữa con người còn đóng vai trò chủ thể của quá trình lịch sử.Thông qua hoạt động sản xuất vật chất, con người sáng tạo ra lịch sử củamình,lịch sử của xã hội loài người Từ đó quan điểm Mác khẳng định: Sựphát triển của lực lượng sản xuất có ý nghĩa là sự phát triển phong phú bảnchấtt con người, coi như là một mục đích tự thân Bởi vậy theo Mác ýnghĩa lịch sử ,mục đích cao cả của sự phát triển xã hội là sự phát triển toàndiện, nâng cao năng lực và phẩm chất của con người, Giải phóng conngười,loại trừ ra khỏi cuộc sống con người để con người có được cuộcsống đích thực Và bước quang trọng nhất trên con đường là giải phóngcon người về mặt xã hội Điều đó cho thấy trong quan điểm Mác thực chấtcủa quá trình phát triển loài người là vì con người ,vì cuộc sống ngày càngtốt đẹp hơn cho con người, phát triển con người toàn diện và giải phóngcon người, nói theo Eng ghen là đưa con người từ vương quốc tất yếu sang

Trang 13

vương quốc tự do, con người cuối cùng cũng là con người tồn tại trong xãhội của chính mình,đồng thời trở thành người chủ của tự nhiên,người chủcủa bản thân Do là quá trình nhân loại đã tự tạo ra cho mình những điềukiện những khả năng cho chính mình nhằm đêm lại sự phát triển toàndiện,tự do và hài hòa cho mỗi con người trong cộng đồng Nhân loại đã tạocho con người năng lực làm chủ tiến trình lịch sử.

Câu 8:

Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đócủa con người và chúng được sản xuất ra để trao đổi ,mua bán

Hai thuộc tính của hàng hóa :

* Giá trị sử dụng của hàng hóa

- Giá trị sử dụng của hàng hóa là công cụ hay tính có ích của hànghóa có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người

- Vật phẩm nào cũng có một số công dụng nhất định,một vật có thểnhiều công dụng nhưng người ta không thể phát hiện ra ngay một lúc,màphụ thuộc vao trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

- Giá trị sử dụng của hàng hóa có đặc điểm là giá trị sử dụng chongười khác nên nó vật mang giá trị trao đổi

- Giá trị sử dụng là một phạm trù vĩnh viễn

* Giá tri của hàng hóa

Muốn hiểu giá trị của hàng hóa phải đi từ giá trị trao đổi

- Giá trị trao đổi là một quan hệ tỉ lệ về lượng mà giá trị sử dụng nàytrao đổi với giá trị sử dụng khác

Trang 14

phí để tạo ra hàng hóa là cơ sở chung của việc trao đổi và nó tạo thành giátrị của hàng hóa.

- Như vậy, giá trị của hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuấthàng hóa kết tinh trong hàng hóa Do đó, giá trị là cơ sở, là nội dung bêntrong, còn hàng hóa trao đổi là hình thức biểu hiện bên ngoài

Giá trị hàng hóa biểu hiện mối quan hệ giữa những người sản xuấthàng hóa và là phạm trù mang tính lịch sử, nó chỉ tồn tại trong kinh tế hànghóa

Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa.Hai thuộc tính củahàng hóa có quan hệ chặt chẽ với nhau, vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn vớinhau

- Mặt thống nhất thể hiện ở chổ: hai thuộc tính này cùng đồng thời tồn tạitrong một hàng hóa…

- Mặt mâu thuẫn:

+ Với tư cách là GTSD thì các HH không đồng nhất về chất; nhưng với tưcách là GT thì các HH đồng nhất về chất, đều là sự kết tinh của lao động + Hai thuộc tính của HH cùng tồn tại trong một HH nhưng quá trình thựchiện chúng lại tách rời nhau về mặt thời gian và không gian GT được thựchiện trước trong lĩnh vực lưu thông, còn GTSD được thực hiện sau tronglĩnh vực tiêu dùng…

Câu 9:

Tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá tri thặng dư

-Tỷ suất giá trị thặng dư: tỷ suất giá trị thặng dư là tỷ số tính theophần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến,và ký hiệu là m'

công thức xác định tỷ suất giá trị thặng dư

m' =( m/v) x100%

Tỷ suất giá trị thặng dư chỉ rõ trong tổng số giá trị mới do sức laođộng tạo ra, thì công nhân được hưởng bao nhiêu ,nhà tư bản chiếm đoạtbao nhiêu.tỷ suất giá trị thặng dư còn chỉ rõ,trong một ngày lao động,phần

Trang 15

thời gian lao động thặng dư mà người công nhân làm cho nhà tư bản chiếmbao nhiêu phần trăm so với thời gian lao động tất yếu làm cho bản thânmình.Do đó,có thể biểu thị tỷ suất giá trị thặng dư theo một công thứckhác:

m' = t'(thời gian lao động thặng dư) / v(thời gian lao đọng tất yếu)x100%

*Khối lượng giá trị thăng dư

-Khái niệm khối lượng giá trị thăng dư:khối lượng giá trị thăng dư làtích số giữa tỷ xuất giá trị thặng dư với tổng tư bản khả biến đã sử dụng -Công thức xác định khối lượng giá trị thặng dư

M' = m' x V

(V là tổng tư bản khả biến được sủ dụng trong thời gian trên)

Khối lượng giá trị thặng dư nói rõ quy mô của sự bóc lột.Chủ nghĩa

tư bản càng phát triển thì khối lượng giá trị thặng dư càng tăng và trình độbóc lột sức lao động càng tăng

Câu 10: Lượng giá trị của hàng hóa ? Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa

Bài làm: * Khái niệm hàng hóa: Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có

thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người và chúng được sane xuất ra đểtrao đổi, mua bán

Ví dụ: Cái ghế là sản phẩm của lao động, nhằm thỏa mãn nhu cầu

của con người là ngồi Muốn có nó phải thông qua trao đổi mua bán

*Giá trị hàng hóa được xét cả về mặt chất và mặt lượng

- Chất của giá trị hàng hóa là lao động xã hội – lao động trừu tượngcủa người sản xuất hàng hóa hao phí để tạo ra hàng hóa

- Lượng giá trị của hàng hóa là do lượng lao động hao phí để sản

a) Thước đo lượng giá trị hàng hóa.

- Thước đo lượng giá trị hàng hóa là “thời gian lao động xã hội cầnthiết” để sản xuất hàng hóa quyết định (chứ không phải do “Thờigian lao động cá biệt ” để sản xuất hàng hóa quyết định.)

Trang 16

- Phân biệt “Thời gian lao động cá biệt ” để sản xuất hàng hóa và

“thời gian lao động xã hội cần thiết” để sản xuất hàng hóa

+ Thời gian lao động cá biệt là khoảng thời gian để sane xuất ra một

hàng hóa của cá nhân người lao động

Ví dụ: Để bó được 4 cây chổi thì nhà A mất 3 ngày, nhà b mất 4

ngày, nhà C mất 5 ngày

+ Thời gian lao động xã hội cần thiết: là khoảng thời gian để sản

xuất ra một hàng hóa trong điều kiện bình thường của xã hội, nghĩa

là trong điều kiện trình độ kỹ thuật trung bình, trình độ khéo léotrung bình và cường độ lao động trung bình

- Lượng giá trị hàng hóa bao gồm giá trị cũ © và giá trị mới(v+m)

+ Giá trị cũ (c) bao gồm giá trị những tư liệu sane xuất được dùng

để sản xuất ra hàng hóa và giá trị đối tượng lao động

+ Giá trị mới (v+m) là hao phí lao động sống là mức chênh lệchcủa từ lao động cá biệt kết tinh trong hàng hóa đó.b) Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá

Lượng giá trị của hàng hóa tỷ lệ thuận với lượng lao động hao phí,

tỷ lệ nghịch với mức năng suất lao động Có 3 nhân tố cơ bản ảnhhưởng đến lượng giá trị của hàng hóa

Khi năng suất lao động tăng lên thì giá trị của một đơn vị hàng hóa

sẽ giảm xuống và ngược lại.Vậy: giá trị hàng hóa tỷ lệ nghịch với

Ý nghĩa: Tăng NSLĐ có ý nghĩa giống như tiết kiệm thời gian laođộng

Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động: Trình độ khéo léo(thành thạo) của người lao động; mức độ phát triển của khoa học -

kỹ thuật, công nghệ và mức độ ứng dụng những thành tựu đó vàosản xuất; trình độ tổ chức quản lý; quy mô và hiệu suất của tư liệu

Trang 17

+ Khái niệm: Cường độ lao động là đại lượng chỉ mức độ hao phísức lao động trong một đơn vị thời gian Nó cho thấy mức độ khẩntrương, nặng nhọc hay căng thẳng của lao động.+ Tác động: Khi cường độ lao động tăng lên, số lượng hay khốilượng hàng hóa sản xuất ra tăng lên; Hao phí sức lao động cũngtăng lên tương ứng, nên tổng giá trị của hàng hóa tăng lên, còn giátrị một đơn vị hàng hóa không đổi.+ Ý nghĩa: tăng cường độ lao động thực chất cũng như kéo dài thời

+ Cường độ lao động phụ thuộc vào: Trình độ tổ chức quản lý; quy

mô và hiệu suất của tư liệu sản xuất; thể chất, tinh thần của người

Thứ ba: Mức độ phức tạp của lao động

Theo mức độ phức tạp của lao động, có thể chia lao động thành laođộng giản đơn và lao động phức tạp

+ Lao động giản đơn là lao động mà bất kì một người lao độngbình thường nào không cần phải trải qua đào tạo cũng có thể thựchiện được

+ Lao động phức tạp là lao động đòi hỏi phải được đào tạo, huấnluyện thành lao động chuyên môn lành nghề nhất định mới có thể

Khi đem trao đổi ở trên thị trường người ta lấy lao động giản đơnlàm đơn vị và quy mọi lao động thành lao động giản đơn, với ýnghĩa đó lao động phức tạp là bội số của lao động giản đơn.Trong cùng một thời gian, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơnlao động giản đơn

Câu 11 Phân tích quy luật: Quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất

Bài làm:

Trang 18

Khái niệm lực lượng sản xuất: Lực lượng sản xuất biểu hiện quan hệ giữacon người với tự nhiên trong quá trình sản xuất, nó thể hiện trình độ chinhphục và cải biến tự nhiên cuả con người.

Khái niệm quan hệ sản xuất: Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người vớingười trong quá trình sản xuất Nó thể hiện trình độ làm chủ đời sống xãhội của con người

Khái niệm tính chất của lực lượng sản xuất: Khi sản xuất dựa trên lao độngthủ công, thô sơ thì lực lượng sản xuất mang tính cá thể(cá nhân) Khi sảnxuất dựa trên công cụ lao động hiện đại, máy móc, cơ khí thì lực lươngsản xuất mang tính xã hội hóa

Khái niệm trình độ của lực lượng sản xuất: Là trình độ của người lao công

cụ lao động, trình độ phân công lao động xã hội, trình độ khoa học côngnghệ…Trong lịch sử có những trình độ của lực lượng sản xuất như: thủcông, nữa cơ khí, cơ khí, tự động hóa, công nghệ thông tin

Nội dung qui luật:

- Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất:Trong phương thức sản xuất thì lực lượng sản xuất là măt nộidung, quan hệ sản xuất là mặt hình thức, trong đó nội dung quyếtđịnh hình thức, thể hiên:

+Tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất như thế nàothì đòihỏi quan hệ sản xuất như thế ấy, khi lực lượng sản xuất thay đổi thìquan hệ sản xuất thay đổi theo

+ Lực lượngsản xuất quyết định sự hìnhthành, biến đổi và pháttriển của quan hệ sản xuất:

Khuynh hướng của sản xuất xã hội là không ngừng tiến bộ.Sự tiến

bộ đó xét cho cùng bắt đầu từ sự phát triển cuả lực lượng sản xuất

Để nâng cao hiệu quả trong sản xuất và giảm bớt lao động nặngnhọc, con người không ngừng cải tiến, hoàn thiện và chế tạo ranhững công cụ sản xuất mới.Đồng thời với sự tiến bộ của công cụ,tri thức khoa học, trình độ chuyên môn kỹ thuật và mọi kỹ năngcủa người lao động cũng ngày càng phát triển Do vậy lực lượngsản xuất là yếu tố thường xuyên biến đổi, nó quyết định sự hình

Ngày đăng: 16/11/2016, 11:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w