Cấu hình electron nguyên tử R là: Câu 35: Khi tham gia phản ứng hoá học, nguyên tử các nguyên tố kim loại có xu hướng: Câu 36: Hoà tan hoàn toàn 0,56 gam Fe trong dung dịch HCl dư.. nguy
Trang 1TRƯỜNG THPT LÊ XOAY
MÔN: Hóa học 12
Thời gian làm bài:60 phút
Mã đề thi 079
Họ, tên thí sinh: Số báo danh:
Cho nguyên tử khối các nguyên tố: C = 12; H = 1; O = 16; N = 14; Cl = 35,5; Na = 23; Fe = 56; Al
= 27, Mg = 24; Zn = 65
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (32 câu, từ câu 1 đến câu 32)
Câu 1: Polime có cấu trúc mạch phân nhánh là:
Câu 2: Chất khi bị thủy phân cho α -amino axit là
Câu 3: Nilon-6,6 là loại
Câu 4: Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có cùng CTPT C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dd NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm 2 khí đều làm xanh quì ẩm Tỉ
Câu 5: Cho dãy các chất: HCOOCH3, HCOOH, CH3CHO, C2H4(OH)2, C6H5OH, C6H5CH2OH Số chất tác dụng với dd NaOH là
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 6 gam một este X thu được 4,48 lit CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O CTPT của
X là
Câu 7: Phát biểu không đúng là
A Dung dịch fructozơ hòa tan được Cu(OH)2.
B Thủy phân (H+, t0) saccarozơ cũng như tinh bột chỉ cho cùng một monosaccarit.
C Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (H+, t0) có thể tham gia phản ứng tráng gương.
D Dung dịch glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O.
Câu 8: Một monosaccarit có M=150 Xác định CTPT của chất này?Tính khối lượng CH3COOH cần thiết để este hóa 600 gam monosaccarit này?
Câu 9: Nitron có công thức [-CH2-CH(CN)- ]n được tổng hợp từ
Câu 10: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi so với metan là 5,5 Nếu đem đun 2,2 gam X với
dung dịch NaOH dư thì thu được 2,05 gam muối CTCT thu gọn của X là
Câu 11: Công thức tổng quát của monosaccarit là
Câu 12: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl người ta cho dung dịch
glucozơ phản ứng với
Câu 13: Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng
Trang 2C thủy phân trong môi trường axit D tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.
Câu 14: Một trong những tơ được sản xuất từ xenlulozơ là
Câu 15: Monome dùng để điều chế polime trong suốt không giòn (thủy tinh hữu cơ) là
Câu 16: Cho các chất CH3COOCH3 (1), CH3CH2COOH (2), CH3CH2CH2OH (3) Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi là
A (1)<(3)<(2) B (2)<(3)<(1) C (1)<(2)<(3) D (2)<(1)<(3).
Câu 17: CTCT thu gọn của xenlulozơ là
A [C6H7O2(OH)3]n B [C6H8O2(OH)3] C [C6H7O3(OH)3]n D C6H7O2(OH)3.
Câu 18: Sự kết hợp các phân tử nhỏ (monome) thành các phân tử lớn (polime) đồng thời có loại ra các
phân tử nhỏ (nước, amoniac ) được gọi là:
Câu 19: Clo hóa PVC thu được một polime chứa 63,96% clo về khối lượng Trung bình một phân tử
clo phản ứng với k mắt xích trong mạch PVC Giá trị của k là
Câu 20: CTPT tổng quát của este mạch hở tạo bởi axit no, đơn chức và rượu đơn chức có một liên kết
đôi trong gốc hiđrocacbon là
A CnH2n-2O2 B CnH2nO2 C CnH2n-2aO2 D CnH2n+2O2.
Câu 21: α -amino axit X chứa một nhóm –NH2 Cho 10,3 gam X tác dụng với dd HCl dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 13,95 gam muối khan CTCT thu gọn của X là
Câu 22: Tơ poliamit kém bền dưới tác dụng của axit và kiềm là do:
A liên kết peptit phản ứng với axit và kiềm
B số mắt xích trong phân tử nhỏ hơn các polime khác
C chúng có chứa N trong phân tử
D chúng tạo từ amino axit có tính chất lưỡng tính
Câu 23: Để phân biệt da thật và da giả làm bằng PVC, người ta dùng phương pháp đơn giản là
Câu 24: Dung dịch làm quì tím chuyển sang màu hồng là
Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin no, đơn chức bậc một, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 1:2 Công thức của 2 amin là
được là:
Câu 27: Polypeptit [-NH-CH2-CO-]n là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng
Câu 28: Cacbohiđrat ở dạng polime là
Câu 29: Số lượng amin chứa vòng benzen ứng với CTPT C7H9N là
Câu 30: Số lượng đồng phân este ứng với CTPT C4H8O2 là
Trang 3Câu 31: Cho cùng một khối lượng các chất: CH3OH, CH3COOH, C2H4(OH)2, C3H5(OH)3 tác dụng hoàn
Câu 32: Cho các loại hợp chất sau: amino axit (X), muối amoni của axit cacboxylic (Y), amin (Z), este
của amino axit (T) Các loại chất vừa tác dụng với NaOH, vừa tác dụng với dd HCl là
II PHẦN RIÊNG (8 câu)
Thí sinh học chương trình nào chỉ được làm phần dành riêng cho chương trình đó (phần A hoặc B)
A Theo chương trình Chuẩn (8 câu, từ câu 33 đến câu 40)
Câu 33: Cho các nguyên tố với cấu hình electron nguyên tử như sau:
(X) 1s22s22p63s1 (Y) 1s22s22p63s23p1
(Z) 1s22s22p63s23p3
Nguyên tố kim loại là:
Câu 34: Cation kim loại R+ có cấu hình e là 1s22s22p6 Cấu hình electron nguyên tử R là:
Câu 35: Khi tham gia phản ứng hoá học, nguyên tử các nguyên tố kim loại có xu hướng:
Câu 36: Hoà tan hoàn toàn 0,56 gam Fe trong dung dịch HCl (dư) Thể tích khí H2 thoát ra ở đktc là:
Câu 37: Mạng tinh thể kim loại gồm:
A nguyên tử, ion kim loại và các electron độc thân.
B nguyên tử kim loại và các electron độc thân.
C ion kim loại và các electron độc thân.
D nguyên tử, ion kim loại và các electron tự do.
Câu 38: Hoà tan hoàn toàn 7,7 gam hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 3,36 lít khí
thoát ra ở đktc Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là:
Câu 39: Khối lượng nhôm cần dùng cho tác dụng với Cl2 dư để thu được 5,34 gam muối nhôm clorua (hiệu suất 100%) là:
Câu 40: Tính chất hoá học chung của kim loại là:
B Theo chương trình Nâng cao (8 câu, từ câu 41 đến câu 48)
Câu 41: Kim loại khử được nước ở nhiệt độ thường là:
Câu 42: Phản ứng nào thể hiện Al(OH)3 có tính axit?
A Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O B 2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O
C 2Al(OH)3 + 3H2SO4→ Al2(SO4)3 + 6H2O D Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4]
Câu 43: Một loại nước cứng khi được đun sôi thì mất tính cứng Trong loại nước này có hoà tan những
hợp chất:
Câu 44: Cho hỗn hợp 21,6 gam nhôm và 9,2 gam natri vào nước dư Sau các phản ứng hoàn toàn khối
lượng chất rắn còn lại là:
Trang 4Câu 45: Nung hỗn hợp gồm Fe2O3 và 10,8 gam Al trong điều kiện không có không khí đến phản ứng hoàn toàn được hỗn hợp rắn X Hoà tan hỗn hợp X trong V lít dung dịch NaOH 0,5M thì phản ứng vừa
đủ và sinh ra 6,72 lít (đktc) khí Giá trị của V là:
Câu 46: Cho Zn + HNO3→ Zn(NO3)2 + NO + H2O Số phân tử HNO3 bị Zn khử là:
Câu 47: Người ta tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng đồng, catot bằng graphit Sau một thời gian, hiện tượng ở 2 điện cực là:
A anot tan dần, có kim loại đồng bám trên bề mặt catot.
B anot và catot đều tan dần.
C ở anot và catot đều có kim loại đồng bám vào
D catot tan dần, có kim loại đồng bám trên bề mặt anot.
Câu 48: Biết suất điện động chuẩn của pin E0
Zn-Pb= 0,63V, thế điện cực chuẩn EZn0 2 +/Zn= -076V Tính
0
/
2 Pb
Pb
E + ?
- HẾT