Nếu không được kiểm soát, bệnh có thể tiến triển nặng dần, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của người bệnh.. Khi bệnh nhân hen được kiểm soát tốt thì sẽ giảm các cơn hen cấp,
Trang 1KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM SOÁT HEN PHẾ QUẢN
TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI NGHỆ AN
NĂM 2016
Chủ đề tài: Tổ 1 lớp Y5B Thư ký: Tổ 1 lớp Y5B BÁO CÁO ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Đề tài:
Trang 2 Hen phế quản (HPQ) là bệnh mạn tính của đường hô hấp, gặp ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là ở trẻ em
Nếu không được kiểm soát, bệnh có thể tiến triển nặng dần, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của người bệnh
Khi bệnh nhân hen được kiểm soát tốt thì sẽ giảm các cơn hen cấp, các cơn hen thường nhẹ hơn và hiếm khi kịch phát nặng, giảm ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày, giảm gánh nặng
xã hội
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 3 Hen là bệnh mạn tính với những đợt bùng phát xen kẽ thời kỳ ổn định Một số yếu tố khởi phát cơn hen cấp ở người đã được phát hiện Các yếu tố này được phân loại thành hai nhóm: nhóm các yếu tố chủ thể và nhóm các yếu tố môi trường
Kiểm soát hoặc hạn chế các yếu tố này là nguyên lý cơ bản giúp quản lý bệnh hen nhằm hạn chế các cơn hen cấp, làm giảm nguy cơ có thể làm bệnh nặng thêm hoặc tử vong
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 4 Tại Việt Nam, Chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng tới tình trạng kiểm soát hen, đặc biệt đối với hen phế quản trẻ em Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm mục tiêu sau:
“Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm soát hen ở trẻ em tại bệnh viện sản nhi Nghệ An năm 2016”
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 5 Định nghĩa của GINA (2014) HPQ bao gồm:
Trang 6 Tổ chức y tế thế giới (WHO) ước tính hiện này có khoảng 300 triệu người mắc bệnh hen
trên phạm vi toàn cầu và đến năm 2025 con số này sẽ tăng lên 400 triệu
Hen làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống (nghỉ học, nghỉ việc, giảm năng
suất lao động, tàn phế, chết sớm…) Hen gây ra gánh nặng lớn cho người bệnh, gia đình và
xã hội
I TỔNG QUAN
Trang 7 Chẩn đoán xác định dựa vào khai thác tiền sử, khám lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị thử và loại trừ các bệnh khác gây khò khè.
Tiền sử dị ứng của trẻ và gia đình; cơ địa dị ứng của trẻ; có tiền sử khò khè khó thở khi tiếp xúc với dị nguyên đường hô hấp như: bụi, khói, phấn hoa, khói thuốc lá, khói bếp than, lông xúc vật… các dị nguyên thức ăn như tôm, cua, trứng, sữa, thuốc, các hóa chất
I TỔNG QUAN
Trang 8 Thuốc dự phòng hen:
a, Corticosteroide dạng hít (ICS):
- Fluticasone propionase(Flixotide) ống hít Loại ống khí dung 0,5mg/2ml dùng cho trẻ nhỏ và ống 2mg/2ml dùng cho trẻ lớn và người lớn
b,Cường β2 tác dụng dài (LABA):
- Thuốc dùng là Salmeterol và Formoterol
c,Thuốc phối hợp ICS + LABA: Seretide
d, Kháng Leucotrien
- Montelukast sodium (Singulair): trẻ 6 tháng - 5 tuổi uống 1 viên 4mg/ngày
I TỔNG QUAN
Trang 91 Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhi nghiên cứu:
Bệnh nhi được chẩn đoán HPQ bao gồm các trẻ dưới 16 tuổi
Chưa điều trị HPQ dự phòng hoặc đang tham gia điều trị dự phòng HPQ.
Bệnh nhi được gia đình đồng ý tham gia nghiên cứu.
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 10Tiêu chuẩn loại trừ:
Bệnh nhi được chẩn đoán HPQ bậc 1
Bệnh nhi có kèm theo các bệnh nội khoa khác như tim mạch, và các bệnh nặng toàn thân
khác
Bệnh nhi không có sự đồng ý của gia đình khi tham gia nghiên cứu.
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 112 Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Trang 12Kỹ thuật thu thập thông tin
Hỏi trực tiếp bố, mẹ , người sống cùng trong nhà và trực tiếp chăm sóc bệnh nhi, thu thập số liệu nghiên cứu theo bệnh án như mẫu đó thống nhất cho tất cả các bệnh nhi
Tiến hành hỏi bệnh, thăm khám, làm cận lâm sàng
4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu: gồm các bệnh nhi dưới 16 tuổi được chẩn đoán xác định
HPQ, đến khám và điều trị ngoại trú tại bệnh viện Sản- Nhi Nghệ An từ tháng 5 năm 2016 tới tháng 9 năm 2016
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 135 Phân tích và xử lý số liệu:
Số liệu được quản lý và phân tích bằng phần mềm SPSS16.0 để so sánh sự khác biệt của các biến giữa các thời điểm điều trị
6 Đạo đức nghiên cứu: nghiên cứu được tiến hành nhằm mục đích chẩn đoán sớm và phòng
bệnh HPQ kịp thời để cứu chữa bệnh, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh NC không gây hại cho đối tượng và cộng đồng
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 14III DỰ KIẾN KẾT QUẢ
Bảng 3.1 Phân loại bệnh nhân theo giới và tuổi
Trang 15Bậc HPQ Giới Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4
Nam
Nữ
Tổng
Bảng 3.2 Liên quan giữa giới tính với bậc HPQ
III DỰ KIẾN KẾT QUẢ
Trang 16HPQ do dị ứng dị nguyên không đặc
Trang 17Bảng 3.4 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng
III DỰ KIẾN KẾT QUẢ
Trang 18III DỰ KIẾN KẾT QUẢ
Trang 19Bảng 3.5 Liên quan dị ứng với bậc HPQ
III DỰ KIẾN KẾT QUẢ
Trang 20Bảng 3.6 Liên quan HPQ của trẻ với tiền sử gia đình
Trang 22Kiến thức Đúng Sai
HPQ là bệnh mạn tính đường thở
Biết biểu hiện của HPQ
Biết các yếu tố gây bùng phát cơn hen
Biết HPQ là bệnh kiểm soát được
Đã từng được kiểm soát HPQ
Có biết thuốc cắt cơn HPQ
Có biết thuốc dự phòng HPQ
III DỰ KIẾN KẾT QUẢ
Bảng 3.8 Hiểu biết của mẹ (bố) về việc phòng hen
cho con
Trang 23Thông số đánh giá Số lượng (%)
Hiệu quả kiểm soát HPQ
Tính an toàn của thuốc
Trang 24Tuân thủ điều trị Có Không Nếu không, lí do Uống đủ liều
Uống đúng thời gian
Khám định kì
Tránh tiếp xúc với yếu tố nguy cơ
Tránh tiếp xúc với dị nguyên
III DỰ KIẾN KẾT QUẢ
3.9 Sự tuân thủ điều trị của bệnh nhi
Trang 254.1 Đặc điểm của nhóm đối tượng nghiên cứu
Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Tiền sử dị ứng của bản thân và gia đình
Yếu tố môi trường
Các xét nghiệm và đo chức năng hô hấp
Mức độ nặng của bệnh
4.2 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng tới kiểm soát HPQ
IV DỰ KIẾN BÀN LUẬN
Trang 26 Kết luận theo mục tiêu đề ra
Kiến nghị theo kết quả nghiên cứu được
V DỰ KIẾN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 27Xin chân thành cảm ơn