1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

010 021 PHAN 0 MO DAU GIOI THIEU CHUNG

12 304 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 653 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong rất nhiều công nghệ để thi công cầu BTCT thì công nghệ thi công đúc hẫng có nhiều ưu điểm và được ứng dụng rộng rãi trên thế giới cũng như ở Việt Nam.. Các ưu điểm có thể kể đến :

Trang 1

MỞ ĐẦU

GIỚI THIỆU CHUNG CÁC PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU

Trang 2

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI THIẾT KẾ

Đề tài : THIẾT KẾ CẦU BTCT DƯL ĐÚC HẪNG CÂN BẰNG

Qui mô thiết kế : Vĩnh cửu

Tiêu chuẩn thiết kế : 22TCN 272-05

Sơ đồ nhịp thiết kế : 51 + 76 + 84 + 76 + 51 m

Tổng chiều dài cầu : 338 m

Trong đó:

Nhịp kế biên : 2x76 m

Trong đó:

Lề bộ hành : 2x1.5 m

Dải an toàn giữa mép trong làn xe với mép bó vỉa : 2x0.2 m Phần xe chạy : 2x3.5 m

Tải trọng thiết kế : HL93, Người 300KG/m2

Khổ thông thuyền

Chiều cao thông thuyền : 7 m Bề rộng thông thuyền : 50 m Thuỷ văn:

MNCN : +7.2m MNTT : +5.5m MNTN : +4.0m

Trang 3

Giải pháp kết cấu nhịp :

Cầu dầm hộp đúc hẫng cân bằng 5 nhịp :

Nhịp chính : Dầm hộp BTCT DƯL đúc hẫng cân bằng 84 m

Sơ đồ kết cấu nhịp : 51 + 76 + 84 + 76 + 51 (m)

Điều kiện địa chất :

Lớp

SPT (m) KN/m2 (độ) T/m3

Lớp 1 Bùn sét hữu cơ màu xám xanh 9.6 8.2 6004' 1.48 0 Lớp 2 Sét cát màu xám xanh, xám vàng 6.4 14 10049' 1.85 1-13 Lớp 3 Sét màu xám vàng, dẻo cứng 10.5 31.3 21 0 28 ' 2.01 13-28 Lớp 4 Sét pha, màu nâu nhạt, cứng 2.5 12.5 7 0 10 ' 1.74 15-18 Lớp 5 Cát mịn đến trung kết cấu rất chặt 9 0 23 0 52 ' 19.9 15-50 Lớp 6

Sét màu nâu vàng, lẫn nhiều sỏi

sạn,

trạng thái cứng

Nội dung thiết kế kỹ thuật cho phương án chính

 So sánh để chọn phương án chính để thiết kế chi tiết

Trang 4

CHƯƠNG II : GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ ĐÚC HẪNG VÀ CÁC THÔNG SỐ THIẾT KẾ

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC THI CÔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÚC HẪNG CÂN BẰNG.

Hiện nay, việc xây dựng cầu qua các sông rộng và sâu, có nhu cầu lưu thông đường thuỷ lớn và điều kiện địa chất phức tạp đang đòi hỏi phải sử dụng các loại nhịp khẩu độ lớn Trong rất nhiều công nghệ để thi công cầu BTCT thì công nghệ thi công đúc hẫng có nhiều ưu điểm và được ứng dụng rộng rãi trên thế giới cũng như ở Việt Nam Các ưu điểm có thể kể đến : hệ đà giáo phần lớn được treo trên dầm và luân chuyển nên giảm đáng kể khối lượng ván khuôn đà giáo, cơ giới hoá thi công, tăng năng suất lao động, không cản trở giao thông đường thuỷ, đường bộ phía dưới cầu trong thời gian thi công Các nghiên cứu về lí thuyết và đúc kết kinh nghiệm thực tiễn trong và ngoài nước cho thấy phạm vị ứng dụng có hiệu quả của công nghệ đúc hẫng trong khoảng từ 70m đến 150m

Từ 1977, phương pháp lắp hẫng cầu khung T dầm đeo thuộc sơ đồ kết cấu tĩnh định đã được áp dụng để thi công ở nhiều tỉnh thành ở nước ta (cầu An Dương ở Hải Phòng, cầu Bình ở Quảng Ninh, Cầu Nông Tiến ở Tuyên Quang,…)

Cây cầu đầu tiên được lựa chọn để thực hiện mục tiêu chuyển giao và ứng dụng công nghệ đúc hẫng có sơ đồ kết cấu siêu tĩnh là cầu Phú Lương trên quốc lộ 5, tỉnh Hải Dương Cầu chính có sơ đồ nhịp 64.84+2x102+64.84m bằng bêtông ứng suất trước, mặt cắt ngang gồm 2 hộp riêng biệt vách đứng, mỗi hộp rộng 11m tổng bề rộng cầu 23m đối tác chuyển giao là Hãng tư vấn VSL- Thuỵ Sĩ (nay thuộc tập đoàn Bouyge – Pháp) Đơn vị tiếp nhận về thiết kế là Tổng công ty TVTKGTVT; Đơn vị tiếp nhận về xây dựng là Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1

Sau khi đã tham khảo các kinh nghiệm thiết kế, giải quyết thi công cầu Phú Lương và kinh nghiệm tư vấn giám sát cầu sông Gianh các kĩ sư tư vấn trong nước đã mạnh dạn

đi từng bước vững chắc trong việ triển khai thiết kế, giám sát xây dựng nhiều cầu dầm hộp dạng liên tục, bêtông ứng suất trước thi công theo phương pháp đúc hẫng cân bằng.Khẩu độ nhịp chính tư ø61m, 63m, 70m, 78m, 85m, 90m, 100m, 102m, 110m,

Trang 5

120m, 130m, 135m, và lớn nhất ở cầu Hàm Luông Bến Tre Các cầu dầm hộp đã được xây dựng trong nước ta thời gian qua có mặt cắt ngang gồm hai, ba vách đứng hoặc hai vách xiên, bề rộng cầu thay đổi từ 9 m đến 23m với ứng suất trước nằm trong hoặc nằm ngoài bê tông

2.2 VẬT LIỆU :

2.2.1 Bê tông dầm :

 Sử dụng bê tông có tỉ trọng thông thường

 Có hệ số giãn nở vì nhiệt: c =10.8 x 10-6/oC

 Cường độ chịu nén: f’c =50MPa

c 25KN / m

E 0.043  f 38007MPa

 Hệ số Poisson: 0.2

2.2.2 Cốt thép thường:

 Cường độ Rs = 300 (MPa)

 Modun đàn hồi Es = 200000 (MPa)

 Giới hạn chảy fy = 420 (MPa)

2.2.3 Cốt thép dự ứng lực:

 Mác thép M270

 Dùng tao 12 sợi 15.2mm

 Đường kính danh định: Ap = 140mm2

 Cường độ kéo đứt: fu =1860MPa

 Cường độ kéo chảy fy =0.9xfu = 1674MPa

 Môđun đàn hồi: Ep 197000MPa

 Lực kích : fpj = 0.74xfu=1376.4MPa

2.2.4 Ống gen:

Có dạng nữa cứng và được mạ kẽm toàn bộ

2.2.5 Neo:

Trang 6

 Dùng neo sống.

 Neo của hảng VSL kiểu EC

2.2.6 Thanh dự ứng lực:

 Dùng thép loại 2, có gờ Φ40

 Diện tích thanh: A =1256.6 mm2

 Cường độ chịu kéo: fu =1035 MPa

 Giới hạn chảy: fy = 0.8xfu =828 MPa

 Môđun đàn hồi: Ep 207000MPa

2.2.7 Xe đúc ,ván khuôn:

 Tổng trọng lượng (gồm cả ván khuôn): CE = 80T

 Độ lệch tâm e = 1 m so với cuối đốt phía trước

2.3 TIẾN ĐỘ VÀ TRÌNH TỰ THI CÔNG:

Tiến độï thi công của hai bên cánh hẫng là như nhau và bốn trụ cùng thi công đồng thời Quá trình thi công hẫng thường được tiến hành từ mỗi trụ ra đối xứng đều 2 phía theo dọc tim cầu Nếu là cầu khung thì phần trên trụ là đốt K0 được nối cứng ngay từ đầu với kết cấu nhịp Nếu là cầu dầm thì bên trên đỉnh trụ đặt gối kê tạm bằng BTCT, trên đó đúc đốt dầm trên trụ rồi kéo căng các thanh hoặc bó thép cốt thép DUL tạm thời để liên kết cứng tạm thời kết cấu nhịp với trụ nhằm đảm bảo ổn định chống lật trong suốt quá trình thi công hẫng Đoạn dầm sát mố của nhịp biên có thể lắp ghép hay đúc tại chỗ trên dàn đà giáo cố định

Sau khi thi công hẫng xong thì phải hợp long theo một trình tự được dự kiến kỹ lưỡng Trước hết hợp long nhịp biên, nối đoạn thi công trên đà giáo cố định với một cánh hẫng Tháo dỡ giá đỡ và các gối kê tạm rồi kề dầm lên gối chính thức Tiếp theo sẽ hợp long để nối các phần cánh hẫng còn lại với nhau theo thứ tự từ biên vào giữa để tạo thành hệ dầm siêu tĩnh có số bậc siêu tĩnh tăng dần sau mỗi lần hợp long

 Đốt trên đỉnh trụ K0

 Các đốt hẫng còn lại

 Đốt trên đà giáo

 Hợp long biên

Trang 7

 Hợp long kế biên

 Hợp long giữa

 Hoàn thiện

Trình tự thi công ảnh hưởng rất lớn đến nội lực trong kết cấu khi thi công

Ta hợp long 2 nhịp biên trước rồi sau đó hợp long nhịp kế biên, rồi đến nhịp giữa Trình tự thi công như trên thì mức độ nguy hiểm cuả kết cấu rất thấp do điều chỉnh độ vồng kết cấu lúc hợp long, mặt khác hợp long biên trước sẽ có thể di chuyển máy móc vật liệu từ bờ ra dễ dàng

Cách căng kéo cáp:

 Neo dùng đều là neo sống

 Việc căng kéo cáp phải đảm bảo tính đối xứng qua tim dọc cầu

 Căng từng đầu một

2.4 CÁC PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU NHỊP

2.4.1 Nguyên tắc lựa chọn phương án cầu

- Thiết kế cầu phải phù hợp với quy hoạch tổng thể

- Mặt cắt ngang cầu phù hợp với mặt cắt ngang đường và phải dựa trên kết quả điều tra lưu lượng xe và tính toán dự báo nhu cầu vận tải trong khu vực

- Bảo đảm khổ tĩnh không thông thuyền và tĩnh không xe chạy cho các đường chạy dưới

- Sơ đồ nhịp cầu chính xét đến việc ứng dụng công nghệ mới nhưng có ưu tiên việc tận dụng thiết bị công nghệ thi công quen thuộc đã sử dụng trong nước

- Thời gian thi công ngắn, thi công thuận tiện, đảm bảo tính khả thi trong quá trình thi công

- Hạn chế tối đa tác động tới môi trường

- Thuận tiện cho công tác duy tu bảo dưỡng

- Kiểu dáng kiến trúc phù hợp với cảnh quan khu vực xây dựng

- Đạt hiệu quả kinh tế cao, giá thành rẻ

2.4.2 Phương án 1

Trang 8

CẦU DẦM HỘP BÊ TÔNG CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC

ĐÚC HẪNG CÂN BẰNG

Cầu được bố trí theo sơ đồ: 51 + 76 + 84 + 76 + 51 m

Cầu gồm 4 trụ T1, T2, T3, T4 và 2 mố M0, M5

Trên cả 4 trụ đều đúc hẫng cân bằng

Đường cong đứng R = 5000m

Độ dốc dọc cầu: 3%

Độ dốc ngang cầu: 2%

Tiêu chuẩn thiết kế

Quy trình thiết kế : 22TCN – 272 – 05 Bộ Giao thông vân tải

Tải trọng thiết kế : HL93, đoàn Người bộ hành 3.10-3MPa

Kết cấu phần trên:

Cầu được thi công theo phương pháp đúc hẫng cầu bằng đối xứng

Dầm tiết diện hình hộp có chiều cao tại gối 5.0 m, tại giữa nhịp và phần nhịp biên có chiều cao 2.0 m Cao độ đáy dầm thay đổi theo quy luật parabol bậc 2 đảm bảo yêu cầu chịu lực và mỹ quan

Mặt cắt ngang cầu dạng hình hộp vách đứng, phần cánh hẫng của hộp 2500 mm, sườn dầm có chiều dầy 500 mm, bản nắp hộp không thay đổi dầy 300 mm, bản đáy hộp thay đổi từ 800 mm tại gối đến 300 mm tại giữa nhịp

Trang 9

3500 3500

11000

3000

3000

2200 300

2500

500

0 1000 1500 1/2 MỈT C¾T TR£N TRơ 1/2 MỈT C¾T GI÷A NHIP

2500

Hình 1.2 - Mặt cắt ngang kết cấu nhịp

Kết cấu phần dưới

- Trụ cầu dùng loại trụ thân hẹp, dùng bê tông có :

+) f’c = 35 (MPa)

+) c = 25 (kN/m3)

E 0.043  f  31799 (MPa)

- Trụ cầu chính: được dựng trên móng cọc khoan nhồi: D = 1.50 m

- Phương án móng: Móng cọc đài cao

- Mố cầu dùng loại mố U BTCT, dùng bê tông có :

+) f’c = 35 (MPa)

+) c = 25 (kN/m3)

E 0.043  f  31799 (MPa)

- Mố của kết cấu nhịp dẫn được đặt trên móng cọc khoan nhồi: D = 1.20 m

Trang 10

-37.7246 -31.892 5 -21.2924 -18.392 3 -8.392 +8.108

2

3

4

5

6

1

-13.539

+2.461

-7.139

-35.539

-32.039 -24.039

+4.293

-7.365

-21.307

4-24.507

6

3

-36.691 5

1

+3.758

-11.393

3

-22.842 4 -25.754

5

-41.807 6

1

6040 020

2004060 2004060

604020 0 604020 0

-40.916

1

MNCN +7.30 MNTT +5.50 MNTN +1.00

CĐ CHUẨN 0.00

-50.083

2

3

4

5

6

1

-13.861

+2.139

-7.461

-35.861

-26.861 -24.361

6040

020 +1.27

+3.77

+3.85

+6.35

+8.16 +10.16

CĐTN (m) Khoảng cách lẻ (m) Khoảng cách cộng dồn (m) Tên cọc

CĐTK (m) CĐTK (‰)

Km 0+15 C2 C3 C4 C5 C6 C7 C8 C9 C1 C2 C3 C4 C5 C6 C7

5.75 17.43 20.00 12.18 7.82

20 40

10 12 14

60 72

20.00 8.18 11.82 12.18 7.82 8.18 11.82 5.67

M1

6.18 20.00 20.00 10.18 20.00 20.00 14.18 20.00 20.00 17.51

HLKB HLG HLKB

16 18 20 22 24 26 28 30 32 34 35

13.82 9.82 5.82 2.

Km 0+200

34 37

4.67

19 27

10 14 23 30

Khổ thông thuyền 9m x 60m

-35.301

1

3

6 -32.871 5

-21.871 4-20.271 -7.071 +5.635

-37.724

6 CỌC KHOAN NHỒI

+3.85 +8.16 +10.16

-43.730

-41.149

-36.840

BỐ TRÍ CHUNG PHƯƠNG ÁN 1

TỶ LỆ : 1/500

640050 51000 76000 84000350900 76000 51000 506400

8 6 6 5 4 3 2 -2 -5 -4 0 2 3 3 5 5 8.

10 11

-41.149 -36.840

15 16 16 16 17 17 18 18 18 18 18 18 18 18 17 17 17 17 16 16 15 15

-43.730

+1.27

+3.77

+3.85

2%

2%

2%

2%

2%

2%

2%

2%

2%

2%

2%

2%

2%

2%

2%

2%

41950

9500 12000 64000 12000 72000 12000 64000 12000

6450 51000 76000 84000 76000

MẶT BẰNG CẦU

TỶ LỆ : 1/500

41950 9500 350900

6450 51000

+12.91

i = 1.6% i = 0.4%

i = 2.8%

32.2 28 24 20 16 12 8 4 1

i = 1.6%

i = 0.4%

i = 2.8%

28 24 20 16 12 8 4

Trang 11

Phương án 2

CẦU DÀN THÉP NHỊP LIÊN TỤC Cầu được bố trí theo sơ đồ: 2x34.5m + 56m + 88m + 56m + 2x34.5m

Chiều dài toàn cầu: L = 338 m

Cầu gồm 4 trụ T1, T2, T3, T4, T5, T6 và 2 mố M0, M7

Nhịp dẫn là dầm Super T bê tông cốt thép 35 m

Độ dốc dọc cầu: 2%

Độ dốc ngang cầu: 2%

Tiêu chuẩn thiết kế

Quy trình thiết kế : 22TCN – 272 – 05 Bộ Giao thông vân tải

Tải trọng thiết kế : HL93, đoàn Người bộ hành 3.10-3MPa

Kết cấu phần trên

Dàn có chiều cao 9m, chiều dài khoang 8m Dàn loại tam giác không có thanh đứng, thanh treo

Phần nhịp dẫn là dầm Super T bê tông cốt thép 35 m, chiều cao dầm 1.7 m, mặt cát ngang cầu gồm 6 dầm

Vật liệu dùng cho kết cấu :

Bê tông loại B ( 50 MPa )

Thép cấu tạo dùng theo ASTM A 706M

Thép hợp kim thấp

Kết cấu phần dưới

Dùng loại trụ thân cột bê tông cốt thép thường đổ tại chỗ

Phương án móng: Dùng móng cọc khoan nhồi d =1.5 m đổ tại chỗ

Dùng mố chữ U bê tông cốt thép

Phương án móng: Dùng móng cọc khoan nhồi đổ tại chỗ đường kính cọc 1.2 m

Trang 12

CĐ CHUẨN 0.00

-50.083

2

3

4

5

6

1

-13.861

+2.139

-7.461

-35.861

-26.861 -24.361

6040

020 +1.27

+3.77

CĐTN (m) Khoảng cách lẻ (m) Khoảng cách cộng dồn (m) Tên cọc

CĐTK (m) CĐTK (‰)

Km 0+15 C2 C3 C4 C5 C6 C7 C8 C9 C1 C2 C3 C4 C5 C6 C7

5.51 19.49 15.51 20.00

20 40

10 12 14

60 80

10.18 6.18 13.82 14.18 5.82 5.50

M0

20.00 20.00 10.18 20.00 20.00 20.00 10.18 15.15 19.03

G

16 18 20 22 24 26 28 30 32 34 35

20.00 9.82

Km 0+200

5.50

14 23

Khổ thông thuyền 9m x 60m

-35.301

1

3

6 -32.871 5

-21.871 4-20.271 -7.071 +5.635

-37.724

6 CỌC KHOAN NHỒI

+3.67

+14.06 +12.06

-43.730

-41.130

-35.449

BỐ TRÍ CHUNG PHƯƠNG ÁN 2

TỶ LỆ : 1/500

8 6 5 5 4 3 2 -2 -5 -4 0 2 3 3 5 5 8.

10 11

15 16 16 17 17 17 17 18 18 18 18 18 18 17 17 17 16 16 15 15

-43.730

+1.27 +3.77

2%

2%

-49.760

-37.724 6 -31.892 5 -21.2924 -18.392 3 -8.392 +8.108

2

3

4

5

6

1

-13.539

+2.461

-7.139

-35.539

-32.039 -24.039

+4.293

-7.365

-21.307 4-24.507

6

3

-36.691 5

1

+3.758

-11.393

3

-22.842 4 -25.754

5

-41.807 6

1

6040 020

2004060 2004060

604020 0 6040

-40.916

1

MNCN +7.30 MNTT +5.50 MNTN +1.00

2%

2%

2%

2%

2%

2%

2%

2%

2%

2%

2%

2%

MẶT BẰNG CẦU

TỶ LỆ : 1/500

i = 2%

20 18 12 8 4 1 1 4 8 12 16 19 20

+15.27 +15.29

348730

12 CỌC KHOAN NHỒI

8 CỌC KHOAN NHỒI D=1.2m, L=45m

-40.687

5500 34500 34500 56000 88000 56000 34500 34500 5500

2%

2%

510050 34500 80 34500 135 56000 88000 56000 135 34500 80 34500 505100

348730

+4.31

+17.82

i = 2% i = 2% i = 2%

8 CỌC KHOAN NHỒI D=1.2m, L=45m

T6 T5

4.49

T2

9.82

T5

9.82 20.00

T5

4.85

+15.29

+3.67

+14.06 +12.06 +15.27

+4.31 +17.82

-41.130 -40.687 -35.449

Ngày đăng: 13/11/2016, 23:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kết cấu nhịp  : 51 + 76 + 84 + 76 + 51  (m) - 010 021 PHAN 0 MO DAU   GIOI THIEU CHUNG
Sơ đồ k ết cấu nhịp : 51 + 76 + 84 + 76 + 51 (m) (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w