1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Giới thiệu chung về tia hồng ngoại

68 580 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 302,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cách sử dụng đèn hồng ngoại: Khoảng cách từ đèn hồng ngoại đến da khoảng 40-90cm, điều chỉnh độ nóng bằng cách điều chỉnh khoảng cách từ đèn đến vùng được chiếu, để tiện hơn bạn có thể

Trang 1

Giới thiệu chung về tia hồng ngoại

Nguyên lý của Đèn hồng ngoại về cơ bản là sử dụng lý liệu pháp bằng phương

pháp nhiệt Sức nóng của đèn có tác dụng giảm đau, chống co cứng cơ; làm giãn

mạch, tăng chuyển hóa và dinh dưỡng tại chỗ

Đặc tính:

Tia hồng ngoại là bức xạ ánh sáng không nhìn thấy có bước sóng trong khoảng

từ 400.000nm đến 760nm, nguồn phát có nhiệt độ càng cao thì bức xạ ra tia hồng

ngoại có bước sóng càng nhỏ.

Hồng ngoại là bức xạ có nhiệt lượng cao nên còn gọi là bức xạ nhiệt, do đó tác dụng của hồng ngoại chủ yếu là tác dụng nhiệt Ở những vùng chịu tác động nhiệt của hồng ngoại sẽ dãn mạch đỏ da giống như các phương pháp nhiệt khác, nên có tác dụng giảm đau, chống viêm mạn tính, làm mềm cơ Mức độ xuyên sâu của bức xạ hồng ngoại vào cơ thể nhìn chung là rất kém, chỉ khoảng 1-3mm.

Tác dụng:

• Do tia hồng ngoại có tác dụng thấu nhiệt nông xuyên qua da khoảng 3mm, nên tia sáng này làm nóng da tại chỗ, nhiệt độ da tăng lên, mạch máu tại chỗ giãn ra Do hiện tượng tăng lượng máu cục bộ và tăng nhiệt độ tại chỗ dẫn đến phát tán nhiệt đi khắp cơ thể và làm tăng nhiệt toàn thân.

• Hồng ngoại có tác dụng chữa bệnh cơ, xương, khớp, làm giảm đau, vết bầm tím Khi dùng đèn hồng ngoại chiếu sáng rọi vào những vết thương sẽ giúp giảm đau, chống co cứng cơ, làm giãn mạch, làm tan máu bầm, tăng chuyển hóa và dinh dưỡng tại chỗ.

Đèn sưởi nhà tắm hồng ngoại hồng ngoại tập trung những tia sáng điện từ Hồng Ngoại rọi vào cơ thể gây ra các phản ứng lý, hóa nhằm điều trị các bệnh lý: Đau, sưng, phù nề, bầm,tím, khớp, Gout, chứng căng thẳng, mệt mỏi.vv…

Tăng cường trao đổi chất, kích thích sinh trưởng tế bào, kích thích tuần hoàn máu- nhanh chóng phục hồi sức khỏe.

Đèn hồng ngoại có tác dụng tích cực làm đẹp da: làm mềm da, những mạch máu liti được lưu thông tốt, kích thích sinh trưởng tế bào da mới, mất đi tế bào da chết.v.v Hồng ngoại còn có thêm tác dụng trong việc chỉnh sửa sắc đẹp, và còn được sử dụng rộng rãi tại các trung tâm thẩm mỹ viện,…

Làm đẹp tóc: chân tóc được kích thích hoặc khi nhuộm tóc sẽ giữ màu tốt hơn Đèn hồng ngoại được bác sỹ khuyên dùng hàng ngày và rộng khắp Không có bằng chứng chống chỉ định sử dụng đèn Hồng ngoại.

Hồng ngoại được điều trị trong các trường hợp :

• Viêm mạn tính: viêm khớp, viêm gân, thoái hoá khớp, áp xe…

Trang 2

• Phù nề do viêm, chèn ép, do chấn thương.

• Đau nông cơ khớp, đau do thần kinh ngoại vi

• Tổ chức da, cơ sẹo xơ dính.

• Thiểu dưỡng do tuần hoàn kém.

• Co thắt cơ, cơ tăng trương lực, chuẩn bị cho tập vận động

• Vết thương chậm liền

• Giảm đau, giảm co thắt cơ trong các chứng đau mạn tính như: đau thắt lưng, đau cổ vai cánh tay, đau thần kinh tọa, đau thần kinh liên sườn, đau khớp, đau cơ,…

• Tăng cường dinh dưỡng tại chỗ trong các trường hợp vết thương, vết loét lâu liền, làm nhanh liền sẹo,…

• Làm giãn cơ để giúp cho các kỹ thuật trị liệu khác như xoa bóp, tập vận động

dễ dàng hơn,

• Phương phấp tiến hành điều trị

• Cho người bệnh nằm hay ngồi thoải mái Đặt đèn ở vị trí an toàn và thuận lợi.

• Điều chỉnh khoảng cách đèn và mặt da theo chỉ định (khoảng 40 – 90cm, điểu chỉnh độ nóng bằng cách điều chỉnh khoảng cách từ đèn đến vùng được chiếu), chiếu đèn thẳng góc với mặt da, khi hết giờ tắt đèn, kiểm tra vùng điều trị (đỏ đều không rát là được).

• Thời gian chiếu trung bình 20 – 40 phút, mỗi ngày chiếu khoảng 2 – 3 lần

Tác hại của tia hồng ngoại:

Bức xạ hồng ngoại được phát ra từ nguồn thiên nhiên là mặt trời, núi lửa đang hoạt động; từ nguồn nhân tạo là lò luyện kim, đúc kim loại, lò rèn, lò nấu thuỷ tinh, lò nung gạch ngói, đám cháy Bức xạ hồng ngoại có thể gây tác hại đến sức khoẻ gồm: ở mắt làm đục giác mạc, viêm giác mạc, đục nhân mắt, gây hỏng giác mạc, làm khô mắt; trên da làm tổn thương da, tăng sắc tố, ban đỏ da…Ngoài ra, nó còn làm giảm khả năng miễn dịch của cơ thể, viêm mũi họng, viêm xoang Ở nam giới, tia hồng ngoại còn làm giảm lượng tinh trùng, bức xạ hồng ngoại phối hợp với điều kiện vi khí hậu không tốt gây stress nhiệt cho con người Chúng ta có thể hạn chế tác hại của bức xạ hồng ngoại bằng cách: dùng tấm nhôm nhẵn bóng che nguồn bức xạ bảo vệ người làm việc Sử dụng hệ thống phun nước che chắn và hạ nhiệt của bức xạ Người lao động gần nguồn bức xạ hồng ngoại phải có bảo hộ lao động

Trang 3

như: mặc quần áo bằng sợi bông (cotton), đeo kính lọc khi hàn điện hay hàn bằng khí đất đèn, người quan sát lò nóng chảy dùng thêm kính hấp thụ nhiệt Chủ cơ sở không bố trí người bị tổn thương da và mắt làm việc ở nơi có tia hồng ngoại Mọi người ra nắng phải mặc quần áo dài, đội mũ rộng vành, đeo kính râm, tránh ở lâu ngoài nắng

Chữa viêm phổi ở chó

Nghiên cứu trên 30 chó mắc bệnh viêm phổi và ứng dụng đèn hồng ngoại trong điều

trị chúng tôi thấy: khi chó bị viêm phổi thường có các biểu hiện: hắt hơi, ho nhiều, ho

khan, chảy nước mũi, khó thở, thở nông và thở nhanh, há mồm để thở, nghe phổi

có tiếng ran, tiếng rít và tiếng cọ màng phổi Chó ủ rũ, mệt mỏi, kém ăn, bỏ ăn; thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số tim mạch ở chó viêm phổi sau khi chiếu đèn hồng ngoại đều cao hơn so với trước khi chiếu (ở chó viêm phổi trước khi chiếu đền hồng ngoại các chỉ số trên lần lượt là: 39,90 ± 0,15 0 0,8 ± C; 57,00 ± 1,13lần/ phút; 132,00 ± 1,45lần/phút Nhưng sau khi chiếu đèn hồng ngoại các chỉ số trên tăng lên tới: 41,05 0 1,95lần/phút); số lượng hồng cầu, tỷ khối huyết cầu, thể tích bình quân của hồng cầu ở chó viêm phổi sau khi sử dụng đèn hồng ngoại cao hơn so với chó bị bệnh trước khi sử dụng đèn hồng ngoại; số lượng bạch cầu ở chó viêm phổi sau khi

sử dụng đèn hồng ngoại cao hơn so với chó bị bệnh trước khi sử dụng đèn hồng ngoại Trong công thức bạch cầu ở chó viêm phổi sau khi sử dụng đèn hồng ngoại, bạch cầu trung tính tăng cao so với chó trước khi chiếu; trong quá trình điều trị chó viêm phổi, ngoài việc dùng kháng sinh đặc trị và thuốc trợ sức, trợ lực nên sử dụng thêm đèn hồng ngoại để thu được hiệu quả điều trị cao và rút ngắn thời gian điều trị ± 1,20lần/phút; 143,00 ± C; 69,12

* Cortical columns: Nhiều phần của tân vỏ não đã cho thấy bao gồm nhiều đơn vị chức năng cực nhỏ được mô tả như là những nhóm riêng biệt của các nơ-ron tạo thành các cortical columns mà bao trùm độ dày của lớp vỏ não thường từ lớp bề mặt qua phần lớn lớp giữa Các nơ-ron trong một cột nói chung có tất cả tính chất chức năng giống nhau( chúng hoạt động đáp ứng với cùng một dạng kích thích) Trong vỏ não thị giác, các kích thích thường là những thành phần nhỏ của quang cảnh thị giác ( đường được định hướng, màu sắc, cử động đặc biệt, trực tiếp ) Các nơron cũng có thể được nhóm lại theo mắt đang cung cấp kích thích (OD).

* OD columns: Vỏ não thị giác nguyên thủy chứa các cortical columns mà bao trùm

bề dày của lớp vỏ và được bao gồm nhiều nơ-ron đáp ứng đầu tiên với tín hiệu đi vào từ mắt phải hoặc mắt trái những nơ-ron đã chiếm ưu thế đầu tiên bởi mắt phải tập hợp lại tạo thành cột (OD columns của mắt phải) mà chạy song song tới và luân phiên cùng với các cột chứa các nơ-ron đáp ứng đầu tiên với những tín hiệu đi vào

từ mắt trái )OD columns của mắt trái) và tạo thành dạng vạch khi được nhìn trên một mặt phẳng từ vỏ não (tranh 2A phía dưới) Những vạch này khoảng 500 (m và

đã được khám phá mới đây bằng bản đồ điện sinh lý được tái tạo hoặc phân tích

Trang 4

chất phóng xạ dạng vết tiêm vào trong mắt của các mô vỏ não trong khám nghiệm

tử thi.

* Orientation columns: Orientation columns mô tả các cortical columns của các ron trong vỏ não thị giác nguyên thủy trong đó tất cả các tế bào sẽ hoạt động đầu tiên chỉ theo một đường hoặc bờ của một hướng đặc biệt (góc 10 độ, góc 20 độ ) trong phạm vi của vùng thị giác của đối tượng nghiên cứu ( như là mèo ) (tranh 2B) Orientation columns nói chung bao trùm bề dày của vỏ não Dường như, chúng không sắp thành dạng vạch nhưng thường xếp thành dạnh vòng hao khi được nhìn

nơ-từ bề mặt vỏ não.

* Whiser barrels: Vùng vỏ não đại diện cho vùng tiếp nhận của một râu đơn độc ở chuột có thể thấy rõ của cơ thể như là một khối tập hợp của các nơ-ron được gọi là một barrel, khu trú ở lớp vỏ não thứ IVcủa cỏ não nguyên thủy Mỗi sợi râu được đại diện bởi một barrel khác nhau với kiểu cách 1:1

Xông hơi bằng tia hồng ngoại có ảnh hưởng tới sức khỏe không ?

Xông hơi bằng tia hồng ngoại (Infrared sauna) là hình thức xông hiê ên đại nhất ngày nay được nhiều người tin dùng và sử dụng phương thức xông hơi này bằng cách dùng tia ánh sáng hồng ngoại chiếu sâu vào da, làm nóng cơ thể khiến cơ thể toát mồ hôi, giúp cải thiêên tuần hoàn máu, thúc đẩy tạo tế bào da mới

Phòng xông hơi phong cách châu âu cho các gia đình hiện đại

Hình thức này phổ biến nhiều nhất ở các thẩm mỹ viêên Nhưng hiện nay chúng ta

cũng không phải tốn thời gian để mỗi lần muốn xông hơi là phải mất công đi ra tiệm ,

mà hình thức xông hơi này có thể áp dụng ngay tại gia đình mình, và cho tất cả các thành viên trong gia đình luôn.

Măêc dù đã được các nhà nghiên cứu chứng mình xông hơi bằng tia hồng ngoại có thể chữa khỏi môêt số bêênh nhất định nhưng nếu không được sử dụng tốt sẽ có thể

Trang 5

gây ra những rủi ro nguy hiểm cho người dùng như rối loạn da, các gặp các vấn đề

về tim mạch …

• Lợi ích và tác dụng của xông hơi bằng tia hồng ngoại

Các lợi ích khi xông hơi bằng tia hồng ngoại phải kể đến là: tăng năng lượng cơ

thể, loại bỏ các chất đôêc hại, nói dễ hiểu là nó giúp cải thiêên hiêêu suất của hêê thống miễn dịch cũng như làm tăng lưu thông máu đến tất cả các bôê phâên cơ thể Môêt hêê thống miễn dịch khỏe mạnh sẽ giúp cơ thể dễ dàng tránh được các bệnh như hen suyễn, viêm phế quản, cảm cúm thông thường…

Phương pháp này an toàn hơn nhiều so với các kỹ thuật xông hơi khác Nó sử dễ dàng thâm nhập vào các mô, dùng nhiêêt để đốt cháy chất béo và xuất ra dưới dạng

mồ hôi Những người xông hơi bằng tia hồng ngoại 3-4 lần một tuần có thể giảm nguy cơ sức khỏe tới hơn một nửa.

Đó cũng chính là lý do nhiều người đến phòng xông hơi để thư giãn và loại bỏ căng thẳng, và thói quen này đã trở nên hết sức phổ biến.

Ngoài ra, các lợi ích khác của xông hơi bằng tia hồng ngoại bao gồm: giảm đau nhức bắp thịt và khớp, tăng cường các hệ thống tim mạch cũng như làm biến mất các mụn nổi ở da Trong quá trình tắm, endorphins hoặc các hormone tạo cảm giác tốt sẽ được đưa đến não Nó cũng giúp cải thiện làn da nói chung, trị mụn trứng cá, nổi mụn và các rối loạn da khác Nó giúp những người thừa cân và béo phì giảm cân vì nó giúp đốt cháy lượng calo dư thừa.

• Lưu ý khi xông hơi bằng tia hồng ngoại

Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng hình thức xông bằng tia hồng ngoại cho những người bị các biến chứng tim mạch, da nhạy cảm hoặc phụ nữ mang thai Để giảm thiểu những rủi ro này, người dùng nên uống nhiều nước trước, trong và sau khi xông Điều này sẽ giúp để giữ cho cơ thể giữ nước, tránh mất quá nhiều nước khi

cơ thể đổ mồ hôi.

Trong trường hợp bạn đang phải điều trị bất kì bêênh gì thì cần lưu ý khi xông hơi nóng hoăêc xông bằng tia hồng ngoại Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên nghiêêp để được làm theo hướng dẫn.

Theo các bác sĩ, viêêc xông bằng tia hồng ngoại cũng khá là an toàn và có thể thực hiêên tại nhà, mỗi ngày 15 phút.

ĐIỀU TRỊ ĐAU THẰT LƯNG TẠI NHÀ

BS PHAN HỮU PHƯỚC Thạc sĩ Lão khoa - BV Nguyễn Trãi

Khi xuất hiện tình trạng đau lưng, bạn phải đến bác sĩ thăm bệnh để biết được mức độ nặng của bệnh, nguyên nhân của bệnh và nhờ bác sĩ hướng dẫn những việc nào bạn có thể thực hiện tại nhà để điều trị đau lưng của mình.

? Khi điều trị đau lưng tại nhà, bạn cần lưu ý

Trang 6

- Trong cơn đau cấp tính dữ dội: Nằm nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường vài ngày hoặc lâu hơn cho đến khi giảm đau nhiều và thấy dễ dàng khi cử động đi lại Lúc này bạn cần phải vận động đôi chút.

- Khi nằm nghỉ nên nằm trên ván phẳng hay nệm mỏng 3-5 phân.

- Khi mức độ đau giảm khá nhiều, bạn có thể bắt đầu các bài tập cột sống để chữa chứng đau lưng.

? Điều trị cơn đau lưng cấp tính

Trong cơn đau bạn có thể dùng phương pháp vật lý trị liệu là chiếu đèn hồng ngoại để giảm bớt tình trạng đau lưng Khi sử dụng đèn hồng ngoại, bạn cần lưu ý:

- Gọi là đèn hồng ngoại vì tia sáng đèn phát ra có màu hồng Có 2 loại đèn hồng ngoại: dạng đèn bóng hay dạng điện trở Dạng bóng có công suất nhỏ khoảng 250w, dạng điện trở có công suất lớn hơn 400-1.000W và tuổi thọ cao hơn Loại dùng gia đình thường là dạng bóng, để bàn hay có chân đứng.

- Tác dụng của tia sáng hồng ngoại: Tia sáng hồng ngoại có tác dụng thấu nhiệt nông xuyên qua da khoảng 3mm Tia sáng này làm nóng da tại chỗ, nhiệt độ da tăng lên, mạch máu tại chỗ giãn ra và bắp cơ tại vùng chiếu đèn cũng được giãn ra Do hiện tượng tăng lượng máu cục bộ và tăng nhiệt độ tại chỗ dẫn đến phát tán nhiệt đi khắp cơ thể và làm tăng nhiệt toàn thân.

Tia hồng ngoại tác dụng lên đầu dây thần kinh tại vùng bị đau khi sức chiếu nóng vừa sẽ có tác dụng giảm đau tốt nhưng khi chiếu đèn quá nóng sẽ gây phản tác dụng làm đau tăng lên kèm theo co cơ

và cảm giác phỏng rát Nhờ tác dụng giảm đau và giãn cơ tại chỗ nên tia hồng ngoại có tác dụng tốt trong những trường hợp đau có kèm theo co cơ thắt lưng.

- Cách sử dụng đèn hồng ngoại: Khoảng cách từ đèn hồng ngoại đến da khoảng 40-90cm, điều chỉnh

độ nóng bằng cách điều chỉnh khoảng cách từ đèn đến vùng được chiếu, để tiện hơn bạn có thể dùng đèn có volumm điều chỉnh độ nóng của đèn, cần đặt đèn sao cho tia sáng chiếu đến vuông gốc với da mới đạt hiệu quả cao nhất Lưu ý nếu đèn quá gần có thể gây phỏng da Thời gian chiếu trung bình 20-40 phút, mỗi ngày chiếu khoảng 2-3 lần.

- Nên tránh chiếu đèn hồng ngoại ở:

+ Vùng da bị tổn thương hay chấn thương.

+ Vùng da bị mất cảm giác.

+ Vùng da có sẹo lồi.

May đo oxi

hemoglobin-trong-mau-1693494.html

http://tailieu.vn/doc/cac-phuong-phap-do-do-bao-hoa-oxy-cua-Trước khi tiến hành bài học này, chúng tôi muốn lượng giá kiến thức của người học

về bão hòa oxy mao mạch thông qua các câu hỏi sau

1 Oxy trong không khí được vận chuyển đến các mô như thế nào?

2 Độ bão hòa oxy của máu động mạch là bao nhiêu?

3 Như thế nào là dự trữ oxy?

Trang 7

4 Một bệnh nhân được tiến hành gây mê toàn thân để mổ một dị tật bẩm sinh có bão hòa oxy là 82 % trong quá trình phẫu thuật Giá trị này là cao hay thấp? Có nên can thiệp gì trong trường hợp này không?

Oxy

Cơ thể con người cần oxy để sống tất cả các cơ quan trong cơ thể đều cần oxy để chuyển hóa chất trong đó não và tim là 2 cơ quan rất nhạy cảm với việc thiếu oxy Nếu thiếu oxy cho cơ thể thì được gọi là hypoxia Nếu quá trình này diễn ra trong vài phút có thể dẫn đến tử vong.

Trong qúa trình gây mê, đường thở của bệnh nhân có thể bị tắc nghẽn, bệnh nhân

có thể bị suy thở, tuần hoàn của bệnh nhân có thể bị ảnh hưởng bới mất máu, bất thường trong nhịp tim hoặc những bất thường trong máy thở Những yếu tố này có thể dẫn đến giảm nguồn oxy cung cấp cho các mô Nếu quá trình này không được phát hiện và điều chỉnh, các mô trong cơ thể có thể bị tổn thương hoặc chết Bác sỹ gây mê càng phát hiện ra quá trình này sớm thì việc điều chỉnh càng kịp thời vì thế hạn chế tối đa các tổn thương cho các cơ quan do thiếu oxy.

Quá trình vận chuyển oxy đến các mô.

Oxy được vận chuyển đi trong cơ thể nhờ gắn với một loại protein có chứa sắt tên là hemoglobin (Hb) có trong hồng cầu Sau nhịp thở vào, oxy sẽ gắn với Hb trong máu khi chúng đi qua các mao mạch phổi Tim sẽ bơm máu đi khắp cơ thể để cung cấp oxy cho các mô.

Có 5 yếu tố quan trọng để đảm bảo cung cấp đủ oxy cho các mô:

Oxy phải được đưa vào phổi khi bệnh nhân hít vào hoặc bơm vào nhờ máy thở, máy mê

Oxy phải đi qua các khoang nhỏ trong phổi (phế nang ) để vào máu Quá trình này gọi là trao đổi khí.

Máu phải có lượng Hb vừa đủ để đảm bảo vận chuyển đủ oxy cho các mô.

Tim phải bơm đủ máu để vận chuyển oxy đáp ứng đủ với nhu cấu của mô.

Thể tích máu trong vòng tuần hoàn phải đủ để đảm bảo máu có oxy phân phối cho tất cả các mô.

Lượng oxy được vận chuyển trong máu là bao nhiêu?

Ở một bệnh nhân khỏe mạnh thì:

Mỗi một gram Hb có thể gắn với 1.34 ml oxy Vì thế, với lượng Hb bình thường trong máu là 15 g/dL, 100 ml máu có khoảng 20 ml oxy ở dạng kết hợp với Hb kèm với 1 lượng nhỏ oxy hòa tan trong máu.

Ở người trưởng thành bình thường, tim bơm khoảng 5000 ml máu đến các mô mỗi phút tương đương với 1000 ml oxy.

Các tế bào ở mô lấy oxy ở máu để chuyển hóa chất trung bình khoảng 250 ml oxy mỗi phút Điều đó có nghĩa là nếu phổi không tiếp tục cung cấp oxy, cơ thể chỉ đủ oxy trong vòng 3 phút (chỉ có 75 % oxy gắn với Hb là có thể dùng cho các mô) Thở oxy 100 % trước khi khởi mê (Preoxygenation) sẽ làm tăng lượng oxy dự trữ trong phổi Nếu bệnh nhân ngừng thở và không được thông khí, lượng oxy trong phổi sẽ được giảm rất nhanh Nếu bệnh nhân được thở oxy 100 % vài phút trước khi khởi mê, lượng oxy dự trữ trong phổi sẽ tăng lên và đủ để cung cấp cho cơ thể trong vòng vài phút Trong rất nhiều tình huống, vài phút này rất quan trọng Một ví

dụ điển hình là trên một bệnh nhân là sản phụ mang thai, diện tích dự trữ oxy của phổi giảm do thai đẩy cơ hoành lên cao kèm theo nhu cầu tiêu thụ oxy của người

mẹ tăng do bào thai Một ví dụ khác là ở trẻ em, thể tích dự trữ oxy trong phổi thấp

và nhu cầu oxy cao (do trẻ quấy khóc) Trong 2 ví dụ trên bệnh nhân nếu khởi mê sẽ

sử dụng oxy dự trữ rất nhanh và đôi khi việc thở oxy trước mổ cũng không giúp ích nhiều trong trường hợp này.

Trang 8

Ở những bệnh nhân thiếu máu, lượng Hb thấp chính vì thế máu sẽ không mang đủ oxy như bình thường Khi lượng Hb trong máu nhỏ hơn 6 g/L, oxy được cung cấp cho mô từ máu sẽ thấp hơn nhu cầu của mô Những bệnh nhân bị mất máu cấp trong quá trình phẫu thuật nên được thở oxy 100% Việc này sẽ làm tăng lượng oxy hòa tan trong máu và từ đó cung cấp nhiều oxy hơn cho tổ chức Chỉ định truyền máu là bắt buộc trong những trường hợp này nếu muốn cứu sống bệnh nhân.

Độ bão hòa oxy là gì?

Các tế bào hồng cầu có chứa Hb Một phân tử Hb có thể gắn với 4 phân tử oxy và khi đã gắn đủ 4 phân tử oxy thì gọi là “bão hòa oxy” Nếu tất cả các phân tử Hb trong máu đều gắn với oxy, lúc đó ta sẽ nói độ bão hòa oxy là 100% Hầu hết các phân tử Hb sẽ gắn với oxy khi chúng đi qua phổi Một người khỏe mạnh bình

thường khi thở ở không khí ở mực nước biển sẽ có độ bão hòa oxy động mạch là 95%-100%

Các thông số này chịu ảnh hưởng của độ cao cũng như vị trí địa lý Máu trong tĩnh mạch trở về từ các mô có chứa ít oxy hơn và độ bão hòa thường khoảng 75 % (phụ lục 1)

Máu động mạch màu đỏ tươi trong khi máu tĩnh mạch đỏ xẫm Sự khác biệt về màu sắc này là do sự khác nhau về độ bão hòa của Hb Nếu bệnh nhân có bão hòa oxy tốt, lưỡi và môi sẽ có màu hồng, khi bão hòa thấp, môi sẽ có màu xanh tím Trên lâm sàng, nhiều khi rất khó để nhận biết dấu hiệu xanh tím này nhất là ở những bệnh nhân da đen Có thể dấu hiệu này không được phát hiện cho đến khi bão hòa oxy xuống dưới 90 % Thậm chí việc nhận biết bệnh nhân bị tím sẽ khó khăn hơn khi ở trong điều kiện ánh sáng yếu tại phòng mổ.

Xanh tím chỉ xuất hiện khi lượng Hb khử (không gắn oxy) lớn hơn 5 g/dL Vì thế, một bệnh nhân thiếu máu nặng sẽ không có biểu hiện xanh tím ngay cả khi bị thiếu oxy nặng do lượng Hb trong vong tuần hoàn quá thấp.

Trong suốt quá trình gây mê, bão hòa oxy nên được giữ ở mức 95-100 % Nếu bão hòa oxy nhỏ hơn hoặc bằng 94 %, bệnh nhân đó đang bị thiếu oxy và cần phải được

xử trí ngay Bão hòa oxy thấp hơn 90 % là một cấp cứu trên lâm sàng.

Cần nhớ: việc phát hiện bệnh nhân bị xanh tím trên lâm sàng là rất khó cho đến khi bão hòa oxy < 90 % Một bệnh nhân bị thiếu máu nặng sẽ không có biều hiện xanh tím ngay cả khi bão hòa oxy rất thấp.

Kiến thức về độ bão hòa oxy mao mạch đầu ngón tay

Câu hỏi 2

Những câu trả lời chính xác là trong phần tiếp theo.

1 Hai giá trị mà bão hòa oxy mao mạch đo được?

2 Những gì được hiển thị trên một màn hình đo oxy mao mạch?

3 Một đầu đo oxy có hai phần Vậy chúng là gì?

4 Oxy mao mạch cho chúng ta những giá trị gì ?

Có HAI giá trị số thu được từ đo oxy mao mạch:

• Độ bão hòa oxy của hemoglobin trong máu động mạch Giá trị của độ bão hòa

oxy được đưa ra cùng với một tín hiệu âm thanh khác nhau phụ thuộc vào độ bão hòa oxy Một loại âm cho thấy giảm độ bão hòa oxy Khi thông số bão hòa ngoại biên trên một ngón tay hoặc ngón chân, tai được ghi lại, kết quả đó là độ bão hòa oxy ngoại vi, hay là SpO 2

• Tốc độ xung nhịp mỗi phút, trung bình 5-20 giây Một số oximeter hiển thị dạng

sóng xung hoặc chỉ để chỉ ra độ mạnh yếu của mạch bệnh nhân Điều này cho thấy màn hình hiển thị mức độ tưới máu các mô Cường độ tín hiệu giảm xuống nếu lưu lượng tưới máu không đầy đủ.

Điểm cần nhớ: máy đo bão hòa oxy là một thiết bị cảnh báo sớm.

Trang 9

Đo bão hòa oxy liên tục là đo mức độ bão hòa oxy của hemoglobin trong máu động mạch Nó có thể phát hiện tình trạng thiếu oxy sớm hơn so với các bác

sĩ gây mê có thể nhìn thấy các dấu hiệu trên lâm sàng của tình trạng thiếu oxy như tím tái Khả năng này để cung cấp một cảnh báo sớm và là một biện pháp cần thiết, an toàn trong gây mê.

Máy đo bão hòa oxy:

Một thiết bị đo bão hòa oxy bao gồm màn hình có chứa pin, màn hình hiển thị, và

đầu dò để đo mạch Hoặc máy liền khối kẹp ở đầu ngón tay (dùng cá

nhân)

Hình ảnh này cho thấy một đo oxy xung.

Màn hình hiển thị Sp02 là 98% và tỷ lệ

xung là 72 nhịp đập mỗi phút.

Màn hình của thiết bị theo dõi bão hòa oxy

Màn hình này có chứa các bộ vi xử lý và hiển thị Màn hình hiển thị cho thấy độ bão hòa oxy, tỷ lệ nhịp tim và dạng sóng được phát hiện bởi bộ cảm biến Màn hình được kết nối với bệnh nhân thông qua đầu dò.

Trong quá trình sử dụng, màn hình cập nhật tính toán của mình thường xuyên để cung cấp cho người đọc trực tiếp độ bão hòa oxy và nhịp tim Các chỉ báo xung liên tục hiển thị để cung cấp thông tin về tuần hoàn Những thay đổi tiếng bíp cường độ

âm thanh với giá trị của độ bão hòa oxy và là một tính năng an toàn quan trọng Âm thanh sẽ thay đổi khi độ bão hòa rơi xuống và tăng lên khi nó phục hồi Điều này cho phép bạn nghe những thay đổi trong độ bão hòa oxy ngay lập tức, mà không cần phải nhìn vào màn hình tất cả các thời gian.

Màn hình rất dễ hỏng Nó rất dễ bị ảnh hưởng khi tiếp xúc với lực mạnh, nhiệt độ cao và có thể bị hư hỏng khi tiếp xúc với chất lỏng Màn hình có thể được làm sạch bằng cách nhẹ nhàng lau bằng một miếng vải ẩm Khi không sử dụng, nó phải được kết nối với một nguồn cung cấp điện để đảm bảo rằng pin đã được sạc đầy.

Đầu dò bão hòa oxy

Đầu dò bao gồm hai phần, các điốt phát sáng (LED) và một máy dò ánh sáng (được gọi là bộ phận nhận cảm hình ảnh) Chùm ánh sáng được chiếu thông qua các mô

từ một bên của đầu dò Máu và các mô hấp thụ một số ánh sáng phát ra từ đầu dò Ánh sáng được hấp thụ ở mức độ khác nhau với máu có độ bão hòa oxy của

hemoglobin khác nhau Các đầu dò sẽ phát hiện ánh sáng truyền qua khi các luồng máu thông qua các mô và bộ vi xử lý tính toán một giá trị cho độ bão hòa oxy

Đầu dò được thiết kế để sử dụng trên các ngón tay, ngón chân hoặc tai Có nhiều loại khác nhau như thể hiện trong biểu đồ Đầu dò kiểu bản lềhay được dùng nhất, nhưng dễ bị hỏng Đầu dò cao su là mạnh nhất thiết kế bọc xung quanh để có thể ảnh hưởng đến lưu lượng máu qua ngón tay nếu đặt quá chặt Thăm dò tai có trọng lượng nhẹ và rất hữu ích ở trẻ em hoặc nếu bệnh nhân có biểu hiện của co thắt mạch quá mạnh Đầu dò nhỏ đã được thiết kế cho trẻ em, nhưng một đầu dò dùng

ở ngón tay dành cho người lớn có thể được sử dụng vào ngón tay cái hoặc ngón chân cái của một đứa trẻ Đối với các đầu dò ngón tay hoặc ngón chân, nhà sản xuất đánh dấu sự định hướng đúng của giường móng tay vào thăm dò.

Trang 10

Các đầu dò đo oxy là phần tinh tế nhất và có thể dễ dàng bị hư hỏng Xử dụng các đầu dò cẩn thận và không bao giờ để nó trong một nơi mà nó có thể bị rơi xuống trên sàn nhà Đầu dò kết nối với màn hình bằng cách sử dụng một kết nối với một loạt các chân rất tốt, có thể dễ dàng bị hư hỏng - xem sơ đồ Luôn luôn sắp xếp các kết nối một cách chính xác trước khi cố gắng để chèn nó vào màn hình Không bao giờ kéo thăm dò từ máy tính này bằng cách kéo cáp, luôn luôn giữ các kết nối vững chắc giữa các ngón tay và ngón tay cái.

Khi không sử dụng, cáp đầu dò đo oxy nên được cuộn lại, nhưng không nên cuộn quá chặt vì điều này sẽ gây tổn hại các dây cáp bên trong Các ống kính và máy phát hiện nên được giữ sạch sẽ Sử dụng nước xà phòng hoặc rượu ngâm tăm bông nhẹ nhàng làm sạch bụi, bẩn, máu từ đầu dò.

Điểm cần nhớ: Để có được một kết quả đạt yêu cầu đầu dò phải được phát ra một ánh sáng màu đỏ và phải được để chính xác vị trí phát hiện lưu lượng máu đi qua.

THỰC HÀNH SỬ DỤNG ĐO BÃO HÒA OXY:

• Bật đo bão hòa oxy: nó sẽ tự hiệu chỉnh và kiểm tra.

• Chọn các đầu dò thích hợp với kích thước và nơi mà nó sẽ đo (thường là ngón tay, ngón chân hoặc tai) Nếu sử dụng trên một ngón tay hoặc ngón chân, chắc chắn rằng khu vực này là sạch sẽ tẩy bỏ bất kỳ sơn móng tay.

• Kết nối đầu dò để đo độ bão hòa.

• Đặt ị trí đầu dò cẩn thận, chắc chắn rằng nó phù hợp một cách dễ dàng mà

không quá lỏng hoặc quá chặt.

• Nếu có thể, tránh đặt cánh tay đang được sử dụng để theo dõi huyết áp như vòng bít sẽ làm gián đoạn tín hiệu đo oxy xung.

• Chờ một vài giây cho đo oxy xung để phát hiện các xung và tính toán độ bão hòa oxy.

• Hãy tìm các dấu hiệu hiển thị cho thấy rằng máy tính đã phát hiện một xung Nếu không có một tín hiệu xung, bất kỳ một giá trị bão hòa oxy nào hiện lên đều vô nghĩa.

• Một khi đầu dò đã phát hiện một xung tốt, độ bão hòa oxy và nhịp tim sẽ được hiển thị.

• Giống như tất cả các máy, oximeters đôi khi có thể cung cấp các giá trị giả - nếu nghi ngờ, dựa trên đánh giá lâm sàng của bạn, chứ không phải là máy.

• Chức năng của các đầu dò đo oxy có thể được kiểm tra bằng cách đặt nó trên ngón tay của riêng bạn.

• Điều chỉnh âm lượng của tiếng bíp xung âm thanh đến một mức độ thoải mái cho phòng mổ của bạn - không bao giờ được tắt tiếng.

• Luôn luôn đảm bảo rằng các báo động trên đã được bật

Nếu không có tín hiệu thu được trên đo oxy sau khi đầu dò đã được đặt trên một ngón tay, kiểm tra như sau:

• Đầu dò có hoạt động và định vị chính xác không? Hãy thử một vị trí khác.

• Bệnh nhân có bị giảm tưới máu?

o Kiểm tra xem bệnh nhân có lượng tim thấp hay không, đặc biệt là do thiếu khối lượng tuần hoàn, các vấn đề về tim hoặc sốc nhiễm trùng Nếu hạ huyết áp, hồi sức của bệnh nhân nên được tiến hành ngay lập tức Các tín hiệu sẽ cải thiện khi tình trạng lâm sàng của bệnh nhân được cải thiện.

o Kiểm tra nhiệt độ của bệnh nhân Nếu bệnh nhân hoặc chân tay lạnh, nhẹ nhàng xoa nhẹ vào đầu ngón tay hoặc tai có thể khôi phục lại tín hiệu.

Trang 11

Báo động về bão hòa oxy cho bạn những thông tin gì?

Báo động cảnh báo các bác sĩ gây mê cho các vấn đề lâm sàng Các báo động như sau:

• Bão hòa thấp khẩn cấp (tình trạng thiếu oxy) tức là SpO2 <90%

• Không có xung phát hiện

• mạch quá nhanh

• mạch quá chậm

Báo động bão hòa thấp Độ bão hòa oxy ở những bệnh nhân khỏe mạnh của bất

kỳ độ tuổi nào nên là 95% hoặc cao hơn.

Điểm cần nhớ: Trong khi gây mê nên để SpO2 là 95% hoặc cao hơn Nếu

SpO2 là 94% hoặc thấp hơn, bệnh nhân phải được đánh giá một cách nhanh chóng để xác định và điều trị nguyên nhân.

SpO 2 <90% LÀ 1 CẤP CỨU lâm sàng và cần được can thiệp ngay lập tức.

Báo động “không có tín hiệu” thường được gây ra bởi tiếp xúc kém giữa đầu dò

với các ngón tay, nhưng nó cũng có thể do nếu bệnh nhân hạ huyết áp, thiếu thể

tích tuần hoàn, hoặc đã bị ngừng tim Kiểm tra trang đầu dò một cách nhanh chóng

và sau đó đánh giá bệnh nhân - ABC.

Báo động về mạch rất hữu ích cho các bác sĩ gây mê biết rằng tim đập quá nhanh

hoặc quá chậm Tuy nhiên, cảnh báo về nhịp tim bất thường xuất hiện trước khi âm thanh báo động Trẻ em thường có nhịp tim cao hơn người lớn, nhưng cùng một độ bão hòa oxy - xem bảng dưới đây.

thường Trẻ sơ sinh - 2 năm 100-180 Tất cả bệnh nhân nên có một

SpO2 95% hoặc cao hơn trong khi gây mê hoặc trong giai đoạn hồi tỉnh

10 năm trưởng thành 50-100

* Ngoại lệ: trẻ sinh non được điều trị oxy trong ICU sơ sinh cần phải có một SpO2 từ 89-94% để tránh ngộ độc với võng mạc Trong khi phẫu thuật, độ bão hòa oxy của trẻ sinh non cần được duy trì ở mức> 95%, như với tất cả các bệnh nhân khác.

Gây mê, giảm đau không đủ, ánh sáng, atropine, ketamine, giảm thể tích máu, sốt, hoặc loạn nhịp tim có thể gây mạch nhanh Báo động mạch chậm có thể là thứ cấp bởi kích thích thần kinh phế vị ví dụ như nhịp tim chậm do kích thích phúc mạc,

phản xạ tim mạchhoặc đặt nội khí quản (đặc biệt là ở trẻ sơ sinh) hoặc do gây mê

sâu (đặc biệt là halothane) hoặc tình trạng thiếu oxy nghiêm trọng Một vận động

viên được hoặc một bệnh nhân đang điều trị ß-blocker có thể có nhịp tim chậm.

Những yếu tố có thể ảnh hưởng tới kết quả bão hòa oxy?

Một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến sự chính xác của bão hòa oxy bao gồm:

• Ánh sáng - sáng ánh chiếu (chẳng hạn như đèn mổ hoặc ánh sáng mặt trời) trực

tiếp trên tàu đầu dò có thể ảnh hưởng đến việc đọc kết quả Che chắn các đầu dò

với ánh sáng trực tiếp.

• Run rẩy - chuyển động có thể làm cho đầu dò khó nhận một tín hiệu.

• Độ nảy của mạch – đầu dò chỉ phát hiện khi có dòng chảy Khi huyết áp thấp do

sốcgiảm thể tích hoặc cung lượng tim thấp hoặc bệnh nhân có rối loạn nhịp tim,

mạch có thể rất yếu và đầu dò có thể không thể phát hiện được

• Co mạch làm giảm lưu lượng máu đến vùng ngoại vi Đầu dò có thể không phát

hiện một tín hiệu nếu bệnh nhân là lạnh và bị co mạch ngoại vi

Trang 12

• Ngộ độc khí carbon monoxide có thể cho kết quả độ bão hòa cao Carbon

monoxide liên kết rất tốt với hemoglobin để tạo thành một hợp chất có màu đỏ sáng được gọi là carboxyhaemoglobin Đây chỉ là một vấn đề ở những bệnh nhân sau khi

hít phải khói từ đám cháy.Điểm cần nhớ: giảm thể tích máu là nguyên nhân phổ biến

nhất gây ra nhiễu ở kết quả bão hòa oxy trong khi gây mê Hạ thân nhiệt cũng là

một nguyên nhân khác nên được quan tâm

Những giá trị nào không tính được bằngđầu đo bão hòa oxy?

Đầu đo bão hòa oxy không cung cấp thông tin trực tiếp về tần số thở, thể tích thông khí, cung lượng tim hoặc huyết áp Tuy nhiên, độ bão hòa oxy cho ta giá trị gián tiếp

và vì các yếu tố này dẫn đến bão hòa, và dựa vào bão hòa oxy ta có thể suy đoán được các thông số trên là bình thường hay không.

Điểm cần nhớ: Bổ sung dưỡng khí thường là rất cần thiết trong khi gây mê Tuy

nhiên, ý thức được rằng nó có thể che dấu ảnh hưởng của giảm thông khí lên độ

bão hòa oxy Cảnh giác lâm sàng là cần thiết để đảm bảo rằng hệ thống thông khí đầy đủ đặc biệt là nếu capnograph (máy đo nồng độ CO 2 cuối thì thở ra) không có sẵn.

Oximeters hoạt động bình thường ở những bệnh nhân thiếu máu Trong một bệnh nhân thiếu máu, độ bão hòa oxy vẫn sẽ là bình thường (95% -100%), nhưng có thể không có đủ hemoglobin vận chuyển oxy đầy đủ cho các mô Trong trường hợp

thiếu máu nặng, bệnh nhân nên được cho oxy 100% để thở trong khi gây mê để cố gắng cải thiện việc cung cấp oxy mô bằng cách tăng lượng oxy hòa tan trong máu.

Quá trình đo bão hòa oxy diễn ra như thế nào?

Câu hỏi 3:

Nguyên nhân của tình trạng thiếu oxy trong khi gây mê có thể do vấn đề về Đường thở, nhịp thở thở, tuần hoàn, thuốc hoặc máy móc Bằng cách ghi nhớ để kiểm tra các bệnh nhân theo thứ tự này, hầu hết trong những nguyên nhân của tình trạng

thiếu oxy có thể được xác định và điều trị.

Sử dụng các tiêu đề dưới đây, hãy xem xét những gì có thể đi sai trong khi gây mê

để gây ra tình trạng thiếu oxy So sánh câu trả lời của bạn vào bảng trên trang tiếp theo.

Nguyên nhân của tình trạng thiếu oxy trong gây mê:

Các nguyên nhân của tình trạng thiếu oxy trong khi gây mê được tóm tắt trong bảng

dưới đây Tắc nghẽn đường thở là nguyên nhân phổ biến nhất của tình trạng thiếu oxy.

Nguyên nhân của tình trạng thiếu oxy trong phòng mổ - ABCDE

A Đường thở •Tắc đường hô hấp gây ngăn chặn oxy đến

Trang 13

phổi và ngăn cản khí carbon dioxide được lấy

ra từ phổi.

• Tràn khí màng phổi có thể gây ra xẹp phổi

• Gây tê tủy sống quá cao có thể ảnh hưởng tới nhịp thở

C Tuần hoàn • Suy tuần hoàn ngăn cản sự vận chuyển oxy

đến các mô

• Các nguyên nhân thường gặp bao gồm giảm thể tích tuần hoàn, rối loạn nhịp tim bất hoặc suy tim

hoàn

• Nhiều thuốc gây mê có thể gây giảm huyết áp

• Giãn cơ làm tê liệt các cơ hô hấp

• Sốc phản vệ có thể gây ra co thắt phế quản và cung lượng tim thấp

E Máy móc thiết bị • Vấn đề với các thiết bị gây mê bao gồm tụt

Điểm cần nhớ: Khi xảy ra tình trạng thiếu oxy, cần xác định xem vấn đề là ở

bệnh nhân hay thiết bị Sau khi kiểm tra nhanh chóng các vấn đề bệnh nhân

thông thường, đảm bảo các thiết bị đang làm việc đúng Luôn luôn có một

bong ambu khi máy thở bị trục trặc.

Các việc gì nên làm khi bão hòa oxy bị tụt?

Trong khi gây mê, độ bão hòa oxy thấp phải được điều trị ngay lập tức bằng cách

thích hợp Bệnh nhân có thể trở nên thiếu oxy ở bất kỳ thời điểm nào trong quá trình khởi mê, duy trì mê hoặc hồi tỉnh Việc làm đầu tiên là tăng oxy thở vào lên 100%,

đảm bảo rằng hệ thống thông khí đầy đủ bằng cách sử dụng thông khí bằng tay tay

và sau đó sửa chữa các yếu tố gây ra thiếu oxy cho bệnh nhân Ví dụ, nếu bệnh

nhân có tắc nghẽn đường thở làm cho oxy không thể vào phổi, vấn đề sẽ chỉ được khắc phục khi đường thở được khai thông thông thoáng.

Bất cứ khi nào bệnh nhân có độ bão hòa oxy thấp, tăng thông khí và xem xét

ABCDE :

• A - đường thở có tốt không?

• B – thể tích thông khí có đầy đủ?

• C- hệ tuần hoàn hoạt động bình thường không?

• D- thuốc gây mê có vấn đề gì không?

• E – máy móc thiết bị hoạt động bình thường không?

Bạn phải điều chỉnh tình trạng thiếu oxy ngay lập tức bằng cách đưa tăng nồng độ oxy thở vào, đảm bảo thông khí đầy đủ bằng tay, kêu gọi sự giúp đỡ, và tiến hành

thông qua trình tự ABCDE LẦn lượt kiểm tra các bước theo thứ tự Sau khi bạn đã qua tất cả các kiểm tra lần đầu tiên, quay trở lại và kiểm tra lại cho đến khi bạn hài lòng rằng tình trạng của bệnh nhân đã được cải thiện WHO vừa đưa điều này vào một biểu đồ (dưới đây) để giúp bạn nhớ những gì để tìm trong một trình tự hợp lý Trong trường hợp khẩn cấp, có thể không có thời gian để đọc Bạn nên yêu cầu một

Trang 14

đồng nghiệp để đọc to cho bạn để chắc chắn rằng bạn đã không quên bất cứ điều gì.

Điểm cần nhớ: Nếu SpO2 <94%, cho oxy 100%, thông khí bằng tay, xem xét ABCDE

Xử trí khi SPO 2 <94%

Những việc cần làm khi độ bão hòa oxy ở mức 94% hoặc thấp hơn

Nếu độ bão hòa oxy là 94% hoặc thấp hơn, bạn nên tăng nồng độ oxy thở vào lên 100%, thông khí bằng tay, xem xét các vấn đề từ bệnh nhân, thiết bị, sau đó di

chuyển thông qua kế hoạch ABCDE , đánh giá từng yếu tố và điều chỉnh nó như

ngay lập tức.

Ôxy (O2)

Tăng lượng oxy thở vào nếu SpO2 < 94%

A - đường thở không thông thoáng ?

• Bệnh nhân thở êm mà không có dấu hiệu của tắc nghẽn?

• Có dấu hiệu của co thắt thanh quản không? (Co thắt thanh quản nhẹ - tiếng rale rít

ở thì thở vào, co thắt thanh quản nặng - im lặng, không có khí đi qua giữa các dây thanh âm)

• Có bất kỳ chất nôn hoặc có máu trong đường thở không ?

• Ống NKQ có đặt đúng vị trí không?

Việc cần làm:

• Đảm bảo rằng không có tắc nghẽn.

o Nếu BN thở qua mask - nâng cằm, đẩy hàm

 Hãy xem xét đường thở đoạn hầu họng hoặc mũi họng

 Kiểm tra co thắt thanh quản và điều trị nếu cần thiết

o Kiểm tra các ống khí quản / LMA - nếu nghi ngờ về vị trí, rút bỏ và sử dụng mask.

• Hút và làm sạch các chất tiết khỏi đường thở.

• Hãy xem xét thoát mê cho bệnh nhân nếu bạn gặp khó khăn trong việc duy trì đường thở ngay lập tức sau khi gây mê.

• Xem xét việc đặt nội khí quản.

• Nếu bạn không thể đặt NKQ, không thể thông khí, tiến hành mở khí quản.

Tắc nghẽn đường thở là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra tình trạng thiếu oxy trong phòng mổ Tắc nghẽn đường thở là một chẩn đoán lâm sàng và phải được can thiệp để giải quyết nhanh chóng Đặt nội khí quản vào thực quản mà không nhận biết là nguyên nhân chính gây ra thiếu oxy và tử vong của bệnh nhân khi gây

mê Một bệnh nhân đặt nội khí quản đúng vị trí cũng có thể trở bị thiếu oxy, nếu các ống khí quản bị di lệch, tụt hoặc bị tắc bởi chất tiết Kiểm tra các ống khí quản và

- Nếu nghi ngờ, rút NKQ kiểm tra

B - Bệnh nhân có được thông khí đầy đủ?

Nhìn, sờ, nghe

• Sự dịch chuyển của ngực và thể tích khí lưu thông có đầy đủ?

• Nghe cả hai phổi –luồng khí vào 2 bên phổi có như nhau? tiếng khí đi vào có bình thường ? có bất kỳ tiếng thở khò khè hoặc âm thanh bất thường?

• Ngực có lên đều 2 bên?

• Quá gây mê có gây suy hô hấp?

• Gây tê tủy sống cao có gây ra suy hô hấp?

Co thắt phế quản, xẹp phổi, chấn thương phổi, phù phổi hoặc tràn khí màng phổi có thể ngăn cản oxy đi vào các phế nang để kết hợp với hemoglobin Các loại thuốc như thuốc phiện, ngăn chặn các nơron thần kinh cơ ,thuốc mê hô hấp gây mê sâu

có thể ức chế hô hấp Gây tê tủy sống cao có thể làm tê liệt các cơ hô hấp Ở trẻ sơ

Trang 15

sinh, dạ dày căng do thông khí bằng mask có đẩy lên cơ hoành và ảnh hưởng tới đường thở Việc xử trí cần phụ thuộc vào từng nguyên nhân cụ thể.

Việc cần làm:

• Thông khí hỗ trợ với đầy đủ thể tích thông khí mở rộng cả hai phổi cho đến khi vấn

đề được chẩn đoán và điều trị thích hợp.

• Nếu có đủ thời gian, xem xét việc chụp X-ray để hỗ trợ chẩn đoán.

Bệnh nhân cần được thông khí thông qua một mặt nạ (MASK), LMA hoặc ống khí quản hô hấp nếu cần thiết Điều này sẽ nhanh chóng loại bỏ tình trạng giảm thông khí do thuốc hoặc gây tê tủy sống cao và một phổi bị xẹp có thể nở trở lại Đường tắc nghẽn nên được hút bằng ống thông hút để loại bỏ bất kỳ chất tiết nào Ống sonde mũi dạ dày nên được đặt để làm giảm căng dạ dày.

Tràn khí màng phổi có thể xảy ra sau chấn thương, chèn ép trung thất hay đám rối cánh tay thượng đòn Nó nên được nghi ngờ nếu có sự giảm không khí ở phía bên

bị ảnh hưởng Ở những bệnh nhân gầy gõ vang bên bị tràn khí cũng là một triệu chứng Chụp X-quang để chẩn đoán xác định Dẫn lưu ngực nên được đặt để ngăn chặn sự tràn khí màng phổi trở nặng hơn Nhất là Khi có hạ huyết áp do tràn khí màng phổi dưới áp lực, tràn khí màng phổi nên được giải nén băng một kim khẩn cấp thông qua khoang liên sườn thứ 2 đường giữa xương đòn mà không cần chờ đợi chụp phim X-quang Một dẫn lưu ngực phải được đặt sau đó Luôn luôn nghi ngờ tình huống này trong các trường hợp chấn thương.

C –Tuần hoàn có bình thường không?

• Sờ mạch và tìm kiếm dấu hiệu sinh tồn, quá trình chảy máu từ vết thương hoặc vết

mổ sau phẫu thuật

• Kiểm tra huyết áp

• Kiểm tra tưới máu ngoại vi và thời gian đổ đầy mao mạch.

• Quan sát các dấu hiệu của mất máu quá nhiều trong các chai dẫn lưu hoặc gạc vết thương

• Gây mê quá sâu? Gây tê tủy sống cao?

•Cản trở tĩnh mạch trở về do tĩnh mạch chủ bị ép (mang trứng tử cung, phẫu thuật nén)

• Bệnh nhân sốc nhiễm trùng hoặc sốc tim?

Tưới máu không đầy đủ có thể được phát hiện bởi cách đo bão hòa oxy khi không

có hoặc giảm tín hiệu của dạng sóng hoặc tín hiệu biểu hiện yếu.

Việc cần làm:

• Nếu huyết áp thấp, điều chỉnh

• Kiểm tra xem có giảm thể tích dịch tuần hoàn không

• Truyền dịch thích hợp đường tĩnh mạch (nước muối sinh lý, máu nếu có chỉ định)

•Cân nhắc cho bệnh nhân nằm đầu thấp hoặc nằm nghiêng phải ở phụ nữ mang thai.

• Cân nhắc dùng thuốc co mạch như ephedrine hoặc phenylephrine

• Nếu bệnh nhân đã bị ngừng tim, bắt đầu hồi sức tim phổi (CPR) và xem xét các nguyên nhân (4 H, 4T của: Hạ huyết áp, giảm thể tích máu, thiếu oxy máu, hạ thân nhiệt, tràn khí màng phổi dưới áp lực, chèn ép tim (tim), hiệu ứng độc hại (sâu gây

mê, nhiễm trùng huyết, thuốc), Thromboemboli (thuyên tắc phổi).

D – Tác dụng của thuốc

Kiểm tra tất cả các loại thuốc gây mê được dùng.

• Quá liều halothane (hoặc thuốc mê bốc hơi khác) gây ức chế cơ tim.

• Thuốc giãn cơ sẽ làm suy giảm khả năng thở nếu không được giải giãn cơ đầy đủ vào cuối của phẫu thuật.

• Opioid và thuốc an thần khác có thể ức chế hô hấp.

Trang 16

Sốc phản vệ gây ra trụy tim mạch, biểu hiện với co thắt phế quản và đỏ bừng da (phát ban) Điều này có thể xảy ra nếu bệnh nhân được tiếp xúc với loại thuốc, máu hoặc dung dịch keo nhân tạo mà anh / cô ấy bị dị ứng Một số bệnh nhân bị dị ứng với latex cao su.

Việc cần làm:

•Chọn thuốc mê thích hợp.

• Trong sốc phản vệ, khống chế tác nhân gây bệnh, thông khí với oxy 100%, cho truyền tĩnh mạch dung dịch muối bắt đầu với một viên thức ăn của 10ml/kg, quản lý adrenaline và xem xét cho steroid, thuốc giãn phế quản và thuốc kháng histamin.

E – Máy móc thiết bị có bị trục trặc không?

• Kiểm tra hệ thống cung cấp oxy cho bệnh nhân

•Tín hiệu của bão hòa oxy trên màn hình có đầy đủ?

Việc cần làm:

• Kiểm tra sự tắc nghẽn hoặc kết nối của các dây máy thở hoặc ống khí quản.

• Kiểm tra đường dẫn oxy

• Kiểm tra sự chính xác của bộ phận nhận cảm nồng độ oxy

• Kiểm tra nguồn cung cấp ôxy

• Thay đổi vị trí cặp bão hòa oxy, kiểm tra xem nó hoạt động đúng không bằng cách thử nó trên ngón tay của riêng bạn.

Nếu phát hiện có sai sót trong hệ thống máy mê, nguồn oxy Sử dụng ambu để thông khí cho bệnh nhân với không khí trong khi sửa chữa máy hoặc nguồn oxy

Nếu thiết bị bị mất, thông khí bằng cách thổi vào ống khí quản, hoặc thông khí miệng-miệng.

Bài kiểm tra 4 đo bão hòa oxy

Làm mẫu hoặc hướng dẫn cho một đồng nghiệp:

1 Làm thế nào để sạc pin đo oxy và lưu trữ các phụ kiện sẵn sàng cho sử dụng lâm sàng.

2 Làm thế nào để chọn đầu đo bão hòa oxy thích hợp nhất cho bệnh nhân.

3 Làm thế nào để áp dụng các đầu đo cho bệnh nhân một cách chính xác.

4 Tình trạng pin, cách đọc và ý nghĩa của các chỉ số được hiển thị?

5 Làm thế nào để chuyển đổi trên màn hình hiển thị theo thói quen từng người.

6 Các tính năng của màn hình chính.

7 Các tính năng của dạng sóng hoặc chỉ số.

8 Làm thế nào để điều chỉnh các giới hạn báo động.

9 Làm thế nào để điều chỉnh âm lượng âm thanh.

10 Làm thế nào để bật đèn nền hoặc tắt.

Trả lời hai câu hỏi sau đây.

11 Điều kiện có thể gây ra các kết quả không chính xác?

12 Cách lựa chọn vị trí kẹp bão hòa oxy để cho kết quả chính xác?

Bài kiểm tra 5 Kiến thức về bão hòa oxy

Trả lời những câu hỏi về bão hòa oxy - câu trả lời là ở dưới cùng của trang Nhiều hơn một câu trả lời có thể đúng.

1 Bão hòa oxy cho ta thông tin về:

a Mức độ hemoglobin trong máu

b Lượng oxy có trong máu

c Tỷ lệ phần trăm hemoglobin bão hòa với oxy

d Nhịp tim

e Lưu lượng tim

2 Điều nào sau đây (nếu có) là đúng sự thật về máy đo bão hòa oxy?

a Các đầu đo bão hòa oxy ở tai sẽ cho kết quả cao hơn đầu đo ở ngón tay.

Trang 17

b Đầu đo bão hòa oxy rất đắt tiền

c Thăm dò có thể được làm sạch nhẹ nhàng bằng nước xà phòng

d Nếu một tín hiệu không xuất hiện, lỗi sẽ là ở đầu đo.

e Sơn móng tay không ảnh hưởng đến khả năng của đầu dò

3 Điều nào sau đây có thể gây ra đọc sai khi dùng đầu đo bão hòa oxy?

a Bệnh nhân da đen

b Mạch nhanh kèm theo huyết áp bình thường

c Đèn chiếu vào đầu đo

d Ngộ độc Carbon monoxide

e Oxy liệu pháp

4 Bão hòa oxy:

a Nên để luôn luôn là 100% trong khi gây mê

b Thường trên 95% ở một người khỏe mạnh trên 2 tuổi

c Bình thường là ít hơn 93% ở bệnh nhân 70 tuổi

d Chỉ trở nên nghiêm trọng về tính mạng khi thấp dưới 75%

e Không phải là giá trị theo dõi trong thời gian gây tê tủy sống để mổ lấy thai

5 Các yếu tố nào sau đây có thể ảnh hưởng đến sự chính xác của bão hòa oxy:

PHỤ LỤC: đọc tham khảo ở bài ĐƯỜNG CONG phân ly oxy hemoglobin

Phần này chứa thông tin thêm về các chức năng hemoglobin và mối tương quan của SpO2 với khí máu động mạch Ngoài ra còn có một số tài liệu tham khảo để đọc thêm chi tiết có thể được truy cập thông qua Internet.

Khí máu động mạch và SpO2

Như đã giải thích, đo độ bão hòa oxy của hemoglobin trong máu động mạch Một phân tích khí máu có thể được sử dụng để đo hàm lượng oxy trong mẫu máu (khí máu động mạch ) Phân tích khí máu mô tả nội dung khí như là một áp lực một phần Nó cho biết áp suất riêng phần của oxy (PaO2) và carbon dioxide (PaCO2),

pH của máu và nồng độ bicarbonate.

Đường cong phân ly oxy hemoglobin

Mối tương quan giữa áp suất riêng phần của oxy và độ bão hòa oxy được thể hiện bởi đường cong phân ly oxy Khi áp suất riêng phần của oxy trong máu tăng lên làm cho độ bão hòa oxy tăng theo Hình dạng của đường cong phân ly oxy phản ánh sự tương tác giữa các phân tử oxy và hemoglobin.

Một số phân tích khí động mạch sử dụng áp suất riêng phần của oxy để ước tính độ bão hòa hemoglobin qua máy tính Tuy nhiên, kết quả này là không chính xác bằng

đo bão hòa oxy qua oxymeter.

Trao đổi khí trong phổi: Phổi được thay đổi oxy mới với từng hơi thở Oxy khi đạt áp suất áp suất riêng phần ca (PaO2 13kPa hoặc 100 mmHg) sẽ làm cho oxy gắn với hemoglobin cho đến khi đạt được độ bão hòa là 95 - 100% Haemoglobin giải phóng oxy khi máu đi qua các mô Áp suất riêng phần của oxy trong máu trở về từ các mô (hỗn hợp máu tĩnh mạch) là thấp hơn nhiều so với trong máu động mạch (PaO2 5,3 kPa hoặc 40mmHg).

Các đường cong phân ly oxy ban đầu dốc, và sau đó thoai thoải ra (giống hình chứ

S nằm ngang) Phần quan trọng nhất của đường cong phân ly oxy là khi bão hòa

Trang 18

oxy rơi xuống dưới 90%, áp suất riêng phần của oxy trong máu giảm xuống rất nhanh chóng và cung cấp oxy cho các mô bị giảm và có thể dẫn đến ngừng tim Bạn phải can thiệp nhanh chóng nếu độ bão hòa oxy giảm xuống dưới 90%.

Far Infrared kiện y tế - Giải độc - Nghiên cứu từ Nhật Bản Far Infrared (FIR) Healing, kiện y tế và dữ liệu nghiên cứu từ Nhật Bản và các nguồn khác.

Trong 25 năm qua, các nhà nghiên cứu và các bác sĩ Nhật Bản và TrungQuốc đã hoàn thành nghiên cứu về phương pháp điều trị y tế hồng ngoại xa và báo cáo nhiều khám phá tuyệt vời Ở Nhật Bản, có một 'Far Infrared Society' gồm các bác sĩ y khoa và vật lý trị liệu chuyên dụng để tiếp tục điều trị Viễn nhiệt hồng ngoại - tăng thân nhiệt - nghiên

cứu Phát hiện của họ hỗ trợ những lợi ích sức khỏe của nhiều liệu phápFar Infrared như một phương pháp chữa bệnh khả năng nghiêm trọng

The Far Infrared Hothouse Dome.

Linh hoạt và di động Far Infrared Hothouse từ HTE.

Tạo tại Nhật năm 1988 Mang đến Mỹ vào năm 1997.

Sự kiện y tế - Giải độc - Dữ liệu và lợi ích của Nhật Bản

Hấp dẫn Far Infrared Therapy kiện y tế và dữ liệu:

1) Liệu pháp hồng ngoại xa làm tăng lưu thông máu và cung cấp oxy cho các

mô bị hư hỏng (trợ giúp giảm đau khớp và cơ bắp, thể thao chấn thương mãn

tính), thúc đẩy thư giãn và thoải mái, một giấc ngủ ngon và làm giảm căng thẳng.

2) các nhà nghiên cứu y khoa người Đức kết thúc một phiên trị liệu hồng ngoại xa

trong hơn 1 giờ có thể có sự giảm đáng kể huyết áp nhờ vào một mạch máu ngoại

vi giãn nở liên tục Họ cũng lưu ý rằng độ nhớt máu được cải thiện Sau 1 giờ rạng

rỡ hồng ngoại xa, có một sự giảm đáng kể huyết áp - kháng ejection tim - tổng kháng ngoại biên - và tăng đáng kể tỷ lệ trái tim, khối lượng đột quỵ, cung lượng tim,

và phân suất tống máu.

Trang 19

3) Mụn - Far Infrared Lasers câu Far Infrared Hothouse hoặc Far Infrared

Lamp:

"Laser hồng ngoại xa như Smoothbeam hoặc CoolTouch, đang trở thành một

phương pháp rất phổ biến để điều trị mụn trứng cá, đặc biệt là trong những trường hợp rất kháng Họ dường như làm việc bằng cách giảm các tuyến bã nhờn, và bạn

sẽ có được kết quả tương đối nhanh chóng Họ đau như địa ngục dù." - Jeffey

Dover, MD, Boston, Tạp chí ELLE tháng ba năm 2004

Mái vòm HTE của Far Infrared Hothouse 'tắm hơi' xuất hiện để mở lỗ chân lông đã được trục trặc trong nhiều năm qua, buộc ra mỹ phẩm làm tắc nghẽn, và nới lỏng bên ngoài da khô, chữa bệnh mụn trứng cá và vết sẹo, tất cả KHÔNG đau.

4) cháy nắng - Theo Điện liệu của Clayton, 9th Edition, bức xạ hồng ngoại xa là

thuốc duy nhất để bức xạ cực tím quá nhiều.

5) Far Infrared Therapy nhiệt và trường điện ( EMF ):

Gần đây đã có báo cáo chi tiết các mối nguy hiểm của việc tiếp xúc với các loại nhất định của điện từ trường, chẳng hạn như những từ dòng điện cao thế, điện thoại di động, thiết bị đầu cuối hoặc từ màn hình máy tính Hệ thống sưởi ấm hồng ngoại cho đến nay đã được thử nghiệm tại Nhật Bản và tìm thấy miễn phí của điện từ trường độc hại Các Viện Bảo vệ bức xạ của Thụy Điển cũng đã kết luận rằng lò sưởi hồng ngoại xa là không nguy hiểm Thay vào đó, các nhà nghiên cứu Nhật Bản

đã thông báo rằng Far Infrared thuốc giải độc nhiệt bức xạ ảnh hưởng tiêu cực

của nguồn điện độc.

6) CHI năng lượng còn gọi là Qi - hiện tại lực năng lượng trong mọi sinh vật:

Qi là một khí công sư phát hành được gọi là bên ngoài trong khi Qi Qi luân chuyển trong cơ thể được gọi là nội Qi Khi một người bị bệnh, các dòng chảy của Qi nội bộ

có thể bị gián đoạn và các cơ quan khác nhau có thể bị hỏng Nếu các thông tin thích hợp có thể được cung cấp bên trong cơ thể thông qua phương tiện truyền thông khác, hoặc nếu thông tin mới có thể được tạo ra trong cơ thể thông qua tập thể dục cho bệnh nhân tự ( Máy Chi trong trường hợp này là lý tưởng), các cơ quan được ra khỏi trật tự sẽ tiếp tục thích hợp của họ chức năng và các bệnh nhân được chữa khỏi như vậy Đây là cách châm cứu, điều trị điện, liệu pháp từ tính, và tia hồng ngoại xa (FIR Hothouse Dome), trung hòa các bệnh khác nhau và giữ cho cơ

thể khỏe - "Cơ sở khoa học và điều trị Lợi ích của Far Infrared Ray Therapy", Tiến

sĩ Kyuo.

7) The McGraw-Hill Bách khoa toàn thư Khoa học và Công nghệ báo cáo viên y tế

sử dụng Far Infrared nhiệt bức xạ để điều trị bong gân, chủng, viêm bao hoạt dịch, bệnh mạch máu ngoại biên, viêm khớp và đau cơ.

8) Therapeutic hưởng của Far Infrared nhiệt - Chương 9 của điều trị nhiệt và

lạnh, Fourth Edition, Biên Justus F Lehmann, MD, Williams, và Wilkin báo Far

Infrared Therapy nhiệt nào sau đây:

* Giảm cứng khớp

* Làm giảm co thắt cơ

Trang 20

* Tăng lưu lượng máu.

* Dẫn đến giảm đau

* Ảnh hưởng đến chấn thương mô mềm

* Tăng năng mở rộng của mô collagen

* Hỗ trợ độ phân giải của viêm thâm nhập, phù nề, và tiềm

9) Sử dụng Tiềm năng của Far Infrared Trong Phòng khám nha khoa:

Ông Shu của Ninomiya Yuri Dental Clinic sử dụng tia hồng ngoại xa tại phòng khám nha khoa của mình cho một số năm "Tôi đã điều trị thành công nhiều bệnh răng miệng phổ biến, ví dụ, alveolaris sự chảy mũ, viêm nướu răng, đau răng, và co thắt cơ bắp." Ông Shu chỉ ra rằng việc

sử dụng tia hồng ngoại xa đang trải qua nghiên cứu Tiến sĩ Akira, Giám đốc Hiệp hội Meitoku của nha sĩ và bác sĩ của Bệnh viện Waaataru Kawano nha khoa cũng sử dụng điều trị Far Infrared một cách thường

xuyên cho tình trạng viêm nướu và ức chế đau sau nha khoa - "Cơ sở

khoa học và điều trị Lợi ích của Far Infrared Ray Liệu pháp ", Tiến sĩ Kyuo.

10) Artificial Body Parts:

"Các FIR Hothouse dome cảm thấy tuyệt vời trên hông nhân tạo nó là như vậy an

ủi Khi chân hoặc kim loại đã được đưa vào, nó không gây hại, vì nó không có được hơn 98 độ Giữ nó ở đó nhiệt độ không đổi doesn ' t làm cho cơ thể tăng lên và không làm cho nó đi xuống Nếu một người đang phục hồi từ một break và đã ghim

kim loại trong cơ thể, các Far Infrared Hothouse là rất nhẹ nhàng với họ."- D

Sudweeks, Pleasant Grove, Utah, ngày 27 tháng 1 1999.

11) FIR và Healthy động mạch:

Khi bình thường mịn, lót vững các động mạch trở nên dày và nhám bằng tiền gửi chất béo, fibrin, canxi và các mảnh vỡ tế bào, nó làm giảm khả năng động mạch mở rộng và hợp đồng, và làm chậm sự di chuyển trong máu thông qua các kênh thu hẹp Những điều kiện này làm cho nó dễ dàng hơn cho các cục máu đông hình thành, ngăn chặn các động mạch và ngăn chặn dòng chảy của máu hoàn toàn.Nhiệt hồng ngoại xa có khả năng trung hòa các độc tố trong máu và làm mịn các bức tường của động mạch, mao mạch và tĩnh mạch.

Trang 21

Far Infrared Grande Hothouse Dome cho vật thể lớn hơn.

Đóng gần đến cơ quan cho phép lợi ích thâm nhập và chữa bệnh tối ưu.

13) Dr Sasaki Kyuo, MD đã thực hiện nghiên cứu sâu rộng về việc sử dụng liệu

pháp điều trị hồng ngoại xa. Bà là tác giả của "Cơ sở khoa học và điều trị Lợi ích

của Far Infrared Ray Therapy '-được viết dành riêng cho HTE những người sáng

tạo của FIR Hothouse Dome, trong đó trình bày những tác động lâm sàng của liệu pháp tia hồng ngoại xa.

Ngoài ung thư TS Kyuo báo cáo điều trị thành công liên tục của nhiều bệnh khác bằng cách sử dụng sóng FIR - chữa bệnh, không chỉ bởi cô mà còn bởi nhiều bác sĩ khác Danh mục bệnh - ghi lại trong cuốn sách của mình - bao gồm căng thẳng gây

ra tiêu chảy mãn tính, trướng bụng, ruột già bị loét, viêm dạ dày, tê mặt, trĩ, vai, lưng

và đau đầu gối, thấp khớp, cao huyết áp, tiểu đường, giảm cân, ngực và bụng khối

u, huyết áp thấp, hen suyễn, thiếu máu, vết bỏng, mùi cơ thể, xuất hiện sớm của chứng hói đầu, gãy đốt sống cổ tử cung, nhiễm phóng xạ và các bệnh liên quan.

Far Infrared Nhiệt trị liệu:

* Cải thiện lưu thông vi bằng việc gây hiệu ứng quay và rung động mạnh mẽ ở cấp

độ phân tử.

* Nâng cao khả năng giao hàng của oxy và chất dinh dưỡng trong tế bào máu đến các vùng mô mềm của cơ thể.

* Thúc đẩy tái sinh và hồi phục nhanh.

* Tăng sự trao đổi chất giữa máu và mô.

* Tăng cường chức năng tế bào máu trắng, do đó làm tăng đáp ứng miễn dịch và loại bỏ các tác nhân gây bệnh nước ngoài và các sản phẩm chất thải tế bào.

* Loại bỏ độc tố tích lũy bằng cách cải thiện lưu thông bạch huyết mà thường là cốt lõi của nhiều vấn đề sức khỏe.

* Kích thích vùng dưới đồi, kiểm soát việc sản xuất các hóa chất thần kinh tham gia vào quá trình sinh học như giấc ngủ, tâm trạng, cảm giác đau đớn, và huyết áp.

14) Một thử nghiệm lâm sàng ở Nhật Bản báo cáo một giải pháp thành công cho bảy

trong số bảy trường hợp viêm khớp dạng thấp được điều trị bằng liệu pháp toàn

thân hồng ngoại xa.

15) Đã có nhiều nghiên cứu về tác dụng điều trị của sản phẩm FIR. Một nghiên cứu lâm sàng được thực hiện bởi Tiến sĩ Gordon Ko và Tiến sĩ David Berbrayer tại Trung tâm Khoa học Sunnybrook và nữ Cao đẳng Y tế tại trường Đại học Toronto, được

công bố trên số ra tháng 8 năm 2002 của Alternative Medicine đánh giá "Journal of

Trang 22

Therapeutics lâm sàng", cho thấy có ý nghĩa cải thiện cả biện pháp chủ quan của

đau đớn và khó chịu do hội chứng Raynaud.

16) Ở Nhật Bản, Hideyoshi Toyokawa và những người khác nghiên cứu sự ảnh

hưởng của FIR về chữa lành vết thương Kết quả cho thấy rằng nhiệt hồng ngoại

xa có thể cải thiện làm lành vết thương đáng kể Kết quả có thể được đọc tại

Experimental Biology Medicine và tạp chí trực tuyến: - Www.ebmonline.org

17) Far Infrared Healing Với photon.

"Từ kinh nghiệm tay đầu tiên, tôi có thể cho bạn biết Far Infrared là một công cụ kỳ diệu mà trên bề mặt có vẻ mâu thuẫn Nó có thể giúp giảm bớt cảm giác tê tái, nhưng nó cũng có thể mang lại một cảm giác cảm giác trong khu vực đã đi tê liệt

Nó có thể loại bỏ các mô sẹo phát triển quá mức và nó có thể kích thích sự phát triển mô Nó có thể loại bỏ các sắc tố dư thừa, nhưng nó cũng phục hồi sắc tố ở những nơi cần thiết Nó có thể kích hoạt các thành phần chữa bệnh trong hệ thống miễn dịch, mà còn làm giảm phản ứng viêm đôi khi có hại của cơ thể "

18) "Một trong những khiếu nại phát triển nhanh nhất ở đất nước này ngày hôm

nay, hội chứng ống cổ tay (CTS) phản ứng với (FIR) là tốt CTS được gây ra bởi

chuyển động và chấn thương cho các dây thần kinh trung đi qua cổ tay Lao động Dây chuyền sản xuất đặc biệt dễ bị cho vấn đề Việc điều trị y tế tiêu chuẩn cho CTS vẫn là phẫu thuật, trong đó có một tỷ lệ thành công ảm đạm dưới 10% Tiến sĩ Wayne tốt, các bác sĩ thực vật tại General Motors Flint hội, đã điều trị cho gần 600 bệnh nhân (với FIR) và đạt được kết quả tích cực trong hơn 70% số bệnh nhân Ông là trong quá trình gửi kết quả của mình cho việc công bố các nghiên cứu tiếp tục "

19) "Photobiotherapy (FIR) sẽ trở thành một trong những hàng đầu các công cụ của

tương lai của chúng tôi chữa bệnh Nó sẽ loại bỏ sự cần thiết đối với nhiều thủ tục phẫu thuật phổ biến hiện nay Tôi có thể thấy ngày khi mỗi hộ gia đình trong cả nước

sẽ có một FIR) đơn vị ( trên tay Khi được sử dụng đúng cách, nó là một, hiệu quả, công cụ tự nhiên an toàn có thể nâng cao, chứ không phải là phản đối, riêng khả năng chữa bệnh bẩm sinh của cơ thể ". - GE Poesnecker, ND, DC

20) Làm thế nào nhanh chóng được bạn lão hóa?

a) Những vấn đề chung liên quan đến lối sống và lão hóa, chẳng hạn như tăng

huyết áp và bệnh loãng xương, đau đầu và các vấn đề tiêu hóa, được cho là do một

số nhà khoa học là kết quả của tính axit dư thừa trong hệ thống của chúng tôi Các

tạp chí Y học Mỹ đã tìm thấy ở những bệnh nhân bị mất xương, alkalizing hệ thống

của họ gây ra sự sụt giảm mất xương. Kết luận của họ là chế độ ăn điển hình của

Mỹ của chúng tôi là sản xuất axit Các axit đọng trong máu của chúng ta thường

được lưu giữ bởi cơ thể trong các hình thức của cholesterol, acid béo, acid uric, và nhân vật phản diện khác mà gây ra tàn phá trong hệ thống của chúng tôi Sang

Whang, tác giả của "Xếp Aging" tuyên bố rằng các axit dư thừa có thể được loại bỏ

với việc sử dụng các sản phẩm Viễn hồng ngoại, cùng với tiêu thụ khoáng chất kiềm

và thực phẩm nhất định Cộng hưởng Far Infrared nóng lên nhiệt độ bên trong cơ thể, tăng tuần hoàn, do đó làm cho máu chảy ra các độc tố có tính axit đã được lưu trong nhiều năm trong động mạch của một người. - Www.takionic.com

Trang 23

Acid và kiềm

Far Infrared được cho là 7 lần hiệu quả hơn trong giải độc kim loại nặng như

thủy ngân, nhôm , và thậm chí cholesterol của, nicotine, alcohol, amoniac, axit sulfuric và độc tố môi trường khác, như trái ngược với nhiệt hoặc hơi nước phòng tắm hơi thông thường.

Cơ thể con người là một hồ chứa của tất cả các loại sinh độc tố mà không thể bị trục xuất ngay lập tức và trở nên được lưu trữ trong cơ thể, từ đó gây ra bệnh tật Khi khí độc hại như sulfur dioxide và carbon dioxide, hay độc tố kim loại nặng có khả năng gây tử vong như thủy ngân, chì và clo, đáp ứng các phân tử nước lớn, chúng được đóng gói bằng cụm nước và bị mắc kẹt trong cơ thể Trường hợp các độc tố được tích tụ, lưu thông máu bị nghẽn và năng lượng tế bào bị suy yếu Tuy nhiên, khi một làn sóng FIR 7-11 micron được áp dụng cho các phân tử nước lớn, các nước bắt đầu rung động Điều này làm giảm rung động trái phiếu ion của các nguyên tử được giữ lại các phân tử nước Khi nước bay hơi, khí đóng gói và các độc tố có thể được phát hành.

Cleansing độc Với Far Infrared (FIR) Waves:

"Một trong những lý do FIR có kết quả có lợi trong nhiều loại bệnh là khả năng của sóng FIR loại bỏ độc tố, mà thường là cốt lõi của nhiều vấn đề sức khỏe Chất độc

mà không thể được gỡ bỏ ngay lập tức sau khi họ nhập vào cơ thể được bao bọc bởi các cụm nước Máu lưu thông bị tắc nghẽn và năng lượng tế bào khiếm nơi các độc tố tích tụ lại Tuy nhiên, khi một làn sóng FIR 10 micron được áp dụng cho các phân tử nước có chứa chất độc, các nước bắt đầu rung động Điều này làm giảm rung động trái phiếu ion của các nguyên tử đang nắm giữ cùng các phân tử nước Như sự phân hủy của các phân tử nước xảy ra, khí đóng gói và vật liệu độc hại khác được phát hành Một nghiên cứu được thực hiện bởi các nhà nghiên cứu Mỹ cho thấy những giọt mồ hôi phát hành bởi những người dùng của một phòng tắm hơi

Trang 24

FIR là khác nhau mà những giọt mồ hôi của người dân sử dụng một phòng tắm hơi thường hay làm bài tập bình thường Phần nước không mồ hôi phát hành trong một phòng tắm hơi FIR là cholesterol, các độc tố tan trong chất béo, các kim loại nặng

độc hại, acid sulfuric, natri, amoniac và acid uric "- Tiến sĩ Kyuo, Nhật Bản.

Tình trạng quá tải độc hại đã được liên quan đến nhiều điều kiện sức

khỏe, bệnh vú fibrocystic (FBD) ở phụ nữ để giảm chú ý rối loạn tăng động (ADHD)

i n trẻ em Các triệu chứng của tình trạng quá tải độc hại bao gồm mệt mỏi, nhức đầu, đau khớp hoặc cơ, cảm lạnh và cảm cúm thường xuyên, có dấu hiệu của dị ứng và sự mất cân bằng nội tiết tố, nhạy cảm hóa, tắc nghẽn xoang, bệnh vẩy nến

và điều kiện da khác, mất sự khéo léo, mất ngủ và nhiều hơn nữa Triệu chứng tâm

lý bao gồm kém tập trung, giảm trí nhớ, thay đổi tâm trạng, rối loạn tâm thần và

những thay đổi trong hành vi - Www.balancedlives.net

Một cách nhìn tổng thể về lịch sử FIR và giá trị điều trị của nó có sẵn

trong một bài báo: "ấm lên để FIR" được công bố trên số ra tháng 1 năm

2001 của Tạp chí Y học thay thế bởi Tiến sĩ DJ Fletcher.Dưới đây là một

đoạn trích:

'Giải độc từ xơ cơ và hội chứng mệt mỏi mãn tính: Randy Gomm ở Vancouver,

đã trở thành một nhà phân phối của FIR phòng tắm hơi sau khi cuộc sống của ông

đã được chuyển xung quanh bằng cách cai nghiện Như một lính cứu hỏa, sức khỏe của ông đã bắt đầu xấu đi cho đến khi ông không còn khả năng làm việc Ông được chẩn đoán bệnh đau cơ xơ, và cuối cùng nó đã nhận ra rằng gốc rễ của vấn đề của ông là tình trạng quá tải độc do tiếp xúc nghề nghiệp Trong suốt tám năm qua, ông

đã bị bệnh, ông cho biết, ông đã có rất nhiều thời gian để nghiên cứu phương thức thay thế để lấy lại sức khỏe của mình "Tôi phát hiện ra rằng các nhà nghiên cứu hàng đầu trong đau xơ cơ và hội chứng mệt mỏi mãn tính nói rằng bệnh nhân này

có nhiều chất độc hại cao," Randy nói "Khi tải của họ bị giảm, các triệu chứng của

họ thường được cải thiện đáng kể Nó làm việc cho tôi Detoxing thực sự đã giúp đưa tôi trở lại trên đôi chân của tôi." '

NHẬT BẢN NGHIÊN CỨU - LỢI FAR HỒNG:

Lão hóa và Far Infrared Therapy Heat.

Những thách thức sức khỏe sau đây đã được báo cáo tại Nhật Bản để được giảm nhẹ hoặc giảm việc sử dụng các liệu pháp nhiệt hồng ngoại xa:

* Hen suyễn, viêm phế quản (khỏi hẳn)

* Viêm khớp dạng thấp (7 trong số 10 trường hợp được giải quyết trong một thử nghiệm lâm sàng)

Trang 25

* Lành tính tuyến tiền liệt phì đại (giảm).

* Đau ung thư (thuyên giảm rất nhiều đau đớn trong các giai đoạn sau)

* Xơ gan (đảo ngược)

* Bệnh Chrone của (đi)

* Tay lạnh và bàn chân (một nhà trị liệu vật lý phát hiện 20-50% cải thiệnđược duy trì)

* Viêm bàng quang (đi)

* Loét tá tràng (loại bỏ)

* Đau gãy Compression

* Viêm dạ dày (nhẹ nhõm)

* Trĩ (giảm)

* Viêm gan (đi)

* Huyết áp cao (trong trường hợp của một bệnh nhân tiểu đường giảm huyết áp tâm thu 180-125 + giảm cân đồng thời)

* Sẹo lồi (làm mềm đáng kể, và trong một số trường hợp, hoàn toàn biến mất)

* Loét chân (chữa lành khi trước đó tĩnh và khả năng chống chăm sóc khác)

* Thời kỳ mãn kinh

* Đau ngăn chặn giấc ngủ hoặc hạn chế vị trí ngủ (nhẹ nhõm)

* Dính sau phẫu thuật (giảm)

* Bệnh phóng xạ (các dấu hiệu và triệu chứng nhẹ nhõm)

* Phần tiếp theo của đột quỵ (Herniparesis thuyên giảm theo thời gian)

Tiến sĩ Masao Nakamura của O và P Medical Clinic ở Nhật Bản bố

đã thành công với việc sử dụng Far Infrared xử lý nhiệt sau:

Trang 26

Cải tiến Musculo-xương với Far Infrared Heat.

Thành công đã được báo cáo từ các phương pháp điều trị bằng tia hồngngoại nghiên cứu Nhật Bản cho các điều kiện sau đây musculo-xương:

* Viêm Khớp, Gout, khớp dạng thấp, DJD (mỗi thuyên giảm đáng kể hoặc cải tiến)

* Tình trạng dính (thường gặp ở các vận động viên cạnh tranh, chấn thương, và hội chứng căng thẳng lặp đi lặp lại)

* Viêm khớp TMJ

* ACEL-Decel Injury Di chứng

* Low-Back Pain (nhẹ nhõm)

* Viêm bao hoạt dịch (loại bỏ)

* Brain đụng dập (chữa bệnh tăng tốc)

* Disc-lồi liên quan dây thần kinh

* Nén Gãy xương (trong một tình huống đau dừng lại trong ba ngày với một lần điều trị)

* Căng thẳng cơ bắp (thoải mái)

* Co thắt cơ (giảm hoặc loại bỏ)

* Post-Tập thể dục cơ bắp Đau (kết quả tốt - quan trọng đối với các vận động viên cạnh tranh)

* Đau vai (thuyên giảm hoặc cải tiến)

* Spinal Chord Shock (bài đảo ngược sốc chấn thương)

* Vai Tight (thoải mái hơn)

* Mãn tính viêm tai giữa bị nhiễm trùng

* Lỗ chân lông bị tắc (unplugged của mỹ phẩm, kết cấu da tối thượng vàgiai điệu)

* Gàu (tăng lưu lượng máu qua da đầu)

Trang 27

* Điều kiện Skin (cải tiến).

* Vấn đề về da thiếu niên (thanh toán bù trừ mụn trứng cá và mụn đầu đen)

* Màu da Poor - Scars và đau do bỏng hoặc những vết thương (giảm mức độ nghiêm trọng và mức độ)

* Đau cổ họng

* Tinitus (trường hợp nặng mãn tính phát quang với 10 phương pháp trị liệu hồng ngoại)

* Được sử dụng thường xuyên trong đơn vị bỏng trên khắp châu Á

Hình ảnh nhiệt- một ứng dụng của tia hồng ngoại trong y học

Page 1

Hình ảnh nhiệt hồng ngoại trong y học

Bài viết này đã được tải về từ IOPscience Hãy di chuyển xuống để xem toàn văn bài báo

2012 sinh lý Meas 33 R33

(Http://iopscience.iop.org/0967-3334/33/3/R33)

Tải chi tiết:

Địa chỉ IP: 78.150.10.44

Bài báo đã được tải về trên 03/07/2012 lúc 10:52

Xin lưu ý rằng các điều khoản và điều kiện áp dụng

Xem t ông bảng nội dung cho issu này e, hoặc vào trang chủ của tạp chí để biết thêm

Trang 29

các giao thức chuẩn cho hình ảnh nhiệt trong y học Kỹ thuật

cơ bản sử dụng tự nhiên phát ra bức xạ hồng ngoại từ bề mặt da

Các nghiên cứu gần đây đã điều tra ảnh hưởng của thiết bị và các phương phápghi hình ảnh Độ tin cậy và chấp nhận hình ảnh nhiệt trong

y là đối tượng sử dụng quan trọng của công nghệ và sự hiểu biết đúng đắn

về sinh lý nhiệt Cuối cùng, chúng tôi xem xét thành lập và phát triển y tế

ứng dụng cho hình ảnh nhiệt, bao gồm các bệnh viêm, phức tạp

Hội chứng đau khu vực và hiện tượng Raynaud Quan tâm gần đây trong

ứng dụng tiềm năng để sàng lọc sốt được mô tả, và một số khu vực khác

y học, nơi một số tài liệu nghiên cứu đã đưa hình ảnh nhiệt như

một phương thức đánh giá Trong các ứng dụng nhất định ảnh nhiệt được hiển thị

để cung cấp đo lường khách quan của sự thay đổi nhiệt độ đó là lâm sàng

Trang 30

Tác giả mà bất kỳ thư nên được giải quyết.

0967-3334 / 12 / 030.033 + 14 $ 33,00 © 2012 Viện Vật lý và Kỹ thuật Y học in ở Anh và Mỹ

R33

Trang 3

R34

Xem chuyên đề

Hình 1 (Left) Thermogram mặt bên ghi nhận trong năm 1995 với 320 × 240

pixels; (Bên phải)

thermogram ghi lại vào năm 2011 với một camera hồng ngoại 640 × 480 điểm ảnh mới

Hình 2 Thermograms của lưng bàn tay (trái) ghi lại vào năm 1990 với 240 × 320

pixels và bên phải

ghi nhận trong năm 2011 với tiêu cự camera mảng máy bay hiện đại với 640 × 480điểm ảnh

đơn vị tính năng quét với 1-10 yếu tố Giá tốc độ trung bình là 1-16 khung

mỗi giây, độ phân giải nhiệt độ là 0.5

C và độ phân giải không gian là khoảng 5 mm ở

Trang 31

một kích thước mục tiêu của 50 cm

Trang 32

viêm khớp của một đầu gối (bên trái ảnh).

C, (B) ở một bệnh nhân có hiện tượng Raynaud sau 10 phút (C), (D)

Ví dụ về các chấn thương cánh tay rung tay để ngón tay nào đó, trưng bày các chậm phục hồi sau khi rung

và ứng suất nhiệt được áp dụng Các ngón tay bị ảnh hưởng mát mẻ hơn

rất dò có độ nhạy cao như các bộ tách sóng quang lượng tử cũng hồng ngoại, làm mát vẫn là

Trang 33

sử dụng một camera ảnh nhiệt để sàng lọc sốt Việc đầu tiên trong tháng Chín 2008(IEC n m 2008 )

mô tả việc thiết kế và thực hiện các đặc điểm thiết yếu của một camera hồng ngoại phóng xạ

việc sàng lọc, nơi mà sự khác biệt trên khuôn mặt có thể là ít hơn 1

C, và lần thứ hai trong

Tháng 3 năm 2009 định nghĩa các chế độ khuyến khích triển khai bao gồm các thử nghiệm của hệ thống

và đào tạo của người sử dụng (ISO 2.009 )

Hiện nay đã được nâng cao nhận thức của các lỗi đo lường tiềm năng gây ra bởi các

Hệ thống hình ảnh bản thân Một loạt các bài kiểm tra đơn giản đã được đề xuất cho chất lượng thường xuyên

đảm bảo cho hình ảnh nhiệt trong y học (Plassmann et al 2006 ) Việc sử dụng bên ngoài

nguồn nhiệt độ tham chiếu là một khuyến nghị quan trọng để kiểm tra hiệu chuẩn thường xuyên,

đặc biệt là với các máy ảnh phát hiện dựa trên được làm mát hiện đại (Simpson et

Trang 34

bảng gọi là 'sắt' được sử dụng khi vàng trở nên nóng hơn màu đỏ, và màu trắng là nóng hơn vàng,

như được tìm thấy khi sắt được làm nóng trong lò Trong y học, nơi phạm vi nhiệt

độ hơn

giới hạn (thường là 10

C) một 'cầu vồng' bảng được ưa thích, với màu đỏ nóng và màu xanh / đen lạnh.

Những vảy màu sắc cũng có thể là đường thẳng hoặc logarit trong phân phối, và trong một số phần mềm

gói, người dùng có thể tạo ra thang màu của riêng mình cho một ứng dụng cụ thể nếu cần thiết Trong

Nói chung, những gam màu nhiệt độ sử dụng tại thời điểm chụp hình ảnh sẽ được hiển thị

cùng với hình ảnh cuối cùng Nếu không có điều này, hình ảnh chưa được xác định, vì tầm và mức

của nhiệt độ là rất cần thiết để cung cấp các thông tin đầy đủ trong

đánh giá các ảnh nhiệt Hướng dẫn trước cho hình ảnh nhiệt trong y học có

bao gồm định vị bệnh nhân cụ thể để có được những điểm cần thiết để đo nhiệt y tế

Ngày đăng: 12/11/2016, 18:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w