1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Từ nhiều nghĩa

13 1,4K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Từ nhiều nghĩa
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Minh Hiền
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 540 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I/ TÌM HIỂU BÀI: II/ BÀI HỌC: 1- Từ nhiều nghĩa : NHỮNG CÁI CHÂN Cái gậy có một chân1 Biết giúp bà khỏi ngã Chiếc com-pa bố vẽ Có chân 2 đứng chân 3quay Cái kiềng đun hằng ngày Ba chân

Trang 1

Tiết học công nghệ thông tin

***

Môn ngữ văn

lớp 6

Giâo viín giảng dạy :

Nguyễn Thị Minh Hiền

GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT

LỚP 6

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ:

? Nghĩa của từ là gì ? Mỗi chú

thích thường có mấy bộ

phận ? Bộ phận nào trong chú

thích nêu lên nghĩa của từ ?

+ Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ ) mà từ biểu thị.

Mỗi chú thích thường có 2 bộ phận, bộ

phận đứng trước dấu 2 chấm là từ cần giải

thích, bộ phận đứng sau dấu 2 chấm là nghĩa của từ cần giải thích.

? Có mấy cách giải thích nghĩa

của từ ? Giải thích nghĩa từ hèn

nhát và đặt 1 câu với từ đó ?

Có thể giải thích nghĩa của từ bằng 2 cách chính sau :

+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.

+ Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.

* Hèn nhát: Nhút nhát, thiếu can đảm quá

mức Đặt câu: Nó là một đứa hèn nhát.

Trang 3

GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 6

TIẾNG VIỆT - TUẦN 5 - TIẾT 19

BÀI 4 :

TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ (tr.55,56)

Trang 4

I/ TÌM HIỂU BÀI:

II/ BÀI HỌC:

1- Từ nhiều nghĩa :

NHỮNG CÁI CHÂN

Cái gậy có một chân(1)

Biết giúp bà khỏi ngã

Chiếc com-pa bố vẽ

Có chân (2) đứng chân (3)quay

Cái kiềng đun hằng ngày

Ba chân (4) xoè trong lửa

Chẳng bao giờ đi cả

Là chiếc bàn bốn chân (5)

Riêng cái võng Trường Sơn

Không chân (6) đi khắp nước

Vũ Quần Phương

Nghĩa của từ “chân”: là bộ phận cuối cùng của cơ thể người hay động vật, dùng để đi đứng.

Trong bài thơ có 4 sự vật có chân: cái gậy, chiếc com-pa, cái kiềng và cái bàn

Đây là những cái chân có thể nhìn thấy hoặc sờ thấy được

Có 1 sự vật không có chân là cái võng

+ Giống nhau: đều là bộ phận cuối cùng,

tiếp xúc với đất

+ Khác nhau:

- Chân (1) của cái gậy là dùng để đỡ bà

- Chân (2) của cái com-pa dùng để quay vẽ hình tròn

-Chân (3) của cái kiềng dùng để đỡ thân kiềng và xoong, nồi đặt trên cái kiềng

- Chân (4) của cái bàn dùng để đỡ thân bàn

và mặt bàn

Trang 5

Đánh: có 16 nghĩa.

1 Làm cho đau đớn, tổn thất bằng vũ

lực, vũ khí (đánh đồn địch)

2 Tác động vào làm phát ra âm thanh

(đánh đàn)

3 Xát, xoa làm cho sạch, đẹp trên bề

mặt (đánh răng)

4 Tạo nên sản phẩm từ nguyên liệu

cần thiết nào đó (đánh tranh lợp nhà)

5 Khuấy, trộn đều làm cho tơi (đánh

trứng)

6 Đào, xới thành rãnh, thành luống

(đánh luống trồng khoai)

7 Gõ, ấn mạnh để tạo nên vật phẩm

nào đó ( đánh vi-tính)

8 Đưa tay mạnh về phía nào đó

(đánh tay theo nhịp bước)

9 Chơi trò gì đó có được thua

(đánh cờ tướng)

10 Chuyển đi, đưa đi (đánh trâu ra

đồng)

11 Truyền thông tin đi (đánh điện)

12 Hạ thấp, làm giảm giá trị xuống

(đánh xuống hạng bét)

13 Làm rơi xuống hoặc làm hư

hỏng cái gì (đánh vỡ cốc)

14 Định giá (đánh thuế)

15 Hoạt động cụ thể trong sinh hoạt hằng ngày như ăn, nghỉ mát

( ăn xong đánh một giấc)

16 Phát sinh tiếng động nhanh, đột

ngột ( nghe đánh rắc một tiếng)

Trang 6

Tay : có 9 nghĩa

1 Bộ phận của cơ thể người, từ vai đến các

ngón, dùng để cầm nắm, lao động

(tay làm hàm nhai)

2 Chi trước hay tua của một số con vật

( tay bạch tuộc)

3 Tay của con người, biểu trưng cho một

hoạt động nào đó (nhúng tay vào vụ án)

4 Tay của con người, biểu trưng cho một

khả năng nào đó (tay nghề còn non quá)

5 Tay của con người, biểu trưng cho quyền

hành, sự chiếm đoạt ( chính quyền về

tay nhân dân)

6 Người giỏi về một môn, một nghề

nào đó (một tay súng giỏi)

7 Từng con người, xét về đặc trưng

nổi trội nào đó ( một tay anh chị)

8 Bên tham gia vào việc nào đó

( trao đổi tay ba)

9 Bộ phận của vật tương tự về hình dáng hay chức năng của tay người

(tay ghế)

Tìm một số từ chỉ có 1 nghĩa ? Xiếc: nghệ thuật biểu

diễn các động tác khéo léo tài tình, độc đáo của người hoặc thú vật

Xay: Dùng cối mà

quay để chà những hột cho tróc vỏ hoặc tan ra thành bột (xay thóc, xay bột)

Trang 7

Tuồng: kịch hát dân tộc cổ truyền có

tính chất tượng trưng, ước lệ, lời viết

theo thể loại văn vần cổ, thường về đề

tài lịch sử.

( xem tuồng, diễn viên tuồng)

Rết: động vật thân dài, gồm nhiều

đốt, mỗi đốt có có một đôi chân, có nọc độc (bị rết cắn)

Qua các ví dụ trên,ta thấy từ

có thể có mấy nghĩa ?

* GHI NHỚ: Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa (tr.56 sgk)

2- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ:

? Tìm thêm 1 số nghĩa khác của từ

“chân”?

? Trong 1 câu (1 văn cảnh) cụ thể.1 từ

thường được dùng với mấy nghĩa ?

? Trong bài thơ “Những cái chân”, từ

“chân” được dùng với những nghĩa nào ?

1 Bộ phận tiếp xúc với đất của sự vật nói chung (chân giường, chân tủ, chân đèn

2 Bộ phận gắn liền với đất hoặc 1 sự vật khác ( chân tường, chân núi, chân răng

Trang 8

? Qua phần phân tích trên, em

hiểu chuyển nghĩa là gì ?

? Trong 1 từ thường có mấy nghĩa ?

* GHI NHỚ: + Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của

từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa.

+ Trong từ nhiều nghĩa có :

- Nghĩa gốc (chính, đen) là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ

sở để hình thành các nghĩa khác.

-Nghĩa chuyển (bóng) là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc

+ Lưu ý: thông thường trong câu, từ chỉ có 1 nghĩa nhất định Tuy nhiên trong 1 số trường hợp, từ có thể được hiểu đồng thời theo cả nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển.

Trang 9

III/ LUYỆN TẬP:

BT1/56 sgk.

Hãy tìm 3 từ chỉ bộ phận

cơ thể người và kể ra 1

số ví dụ về sự chuyển

nghĩa của chúng

a) Từ “đầu”:

+ là bộ phận cơ thể chứa bộ não ở trên cùng

(đau đầu,tóc mọc trên đầu ) + Bộ phận trên cùng, đầu tiên (đầu bảng,đầu danh sách

+ Bộ phận quan trọng nhất (đầu đàn, đầu đảng)

b) Từ “tai”: + Bộ phận ở 2 bên đầu người hoặc động vật, dùng để nghe (tai nghe mắt thấy)

+ Bộ phận có hình dáng chìa ra giống như cái tai ở 1

số vật (tai ấm,tai cối xay)

c) Từ “mắt”: + Cơ quan để nhìn của con người hay động vật (Mắt tròn, đen láy; Giàu 2 con mắt, khó 2 bàn tay)

+ Mắt của con người, biểu trưng cho sự nhìn nhận, sự quan tâm chú ý (để mắt tới công việc)

+ Chỗ lồi lõm trên 1 số vật hoặc có hình giống con mắt trên bề mặt ( mắt tre, mía nhiều mắt )

+ Chỗ hở,khe hở trên đồ đan (mắt lưới) + Mắt xích

Trang 10

BT 3/57 sgk

Dưới đây là 1 số hiện tượng chuyển

nghĩa của từ tiếng Việt Hãy tìm thêm

cho mỗi hiện tượng chuyển nghĩa đó

3 ví dụ minh hoạ

a) Chỉ sự vật chuyển thành hành động:

b) Chỉ hành động chuyển thành đơn vị:

BT 2/56 sgk

Trong tiếng Việt có 1 số từ chỉ

bộ phận của cây cối được

chuyển nghĩa để cấu tạo thành

từ chỉ bộ phận cơ thể người

Kể ra những trường hợp

chuyển nghĩa đó ?

Dùng bộ phận cây cối để chỉ bộ phận của cơ thể con người:

+ Lá: lá phổi,lá gan, lá lách + Quả: quả tim, quả thận + Lá liễu, lá răm: mắt lá liễu, mắt lá răm + Thân: thân người

+ Chỉ sự vật chuyển thành hành động:

Cái cưa – cưa gỗ; cái hái – hái rau;

cái bào – bào gỗ; cân muối - muối dưa; cân thịt - thịt con gà; cái đục - đục gỗ + Chỉ hành động chuyển thành đơn vị:

Gánh củi đi - một gánh củi; đang bó lúa –

ba bó lúa;nắm cơm – cơm nắm; cuộn bức tranh – ba cuộn tranh; đang gói bánh – bánh gói

Trang 11

BT4/57 sgk

NGHĨA CỦA TỪ “BỤNG”

Thông thường khi nói đến ăn uống hoặc những cảm giác về việc ăn

uống, ta nghĩ đến bụng Ta vẫn thường nói “đói bụng,no bụng, ăn cho

chắc bụng,con mắt to hơn cái bụng” Bụng được dùng với nghĩa “bộ phận cơ thể người hoặc động vật chắ ruột, dạ dày.”

Nhưng các cụm từ “nghĩ bụng, trong bụng mừng thầm,bụng bảo dạ,định bụng” thì sao ? Và hàng loạt các cụm từ như thế nữa: “suy bụng ta ra bụng người, đi guốc trong bụng,sống để bụng, chết mang đi, ” Trong những trường hợp này từ “bụng” được hiểu theo cách khác: bụng là “biểu tượng ý nghĩ sâu kín, không bộc lộ ra, đối với người, với việc nói chung” (Theo Hoàng Dĩ Đình)

a) Tác giả đoạn trích trên nêu mấy nghĩa của từ bụng? Đó là những nghĩa nào? Em có đồng ý với tác giả không?

b) Trong các trường hợp sau đây, từ bụng có nghĩa gì?

- Ăn cho ấm bụng:

- Anh ấy tốt bụng:

- Chạy nhiều, bụng chân rất săn chắc:

Trang 12

Từ “bụng” có 3 nghĩa:

+ Bộ phận cơ thể của người hay động

vật chứa dạ dày, ruột (ăn cho ấm

bụng)

+ Biểu tượng của ý nghĩa sâu kín,

không bộc lộ ra đối với người, với

việc nói chung (anh ấy tốt bụng)

+ Phần phình to ở giữa 1 số sự vật

(chạy nhiều, bụng chân rất săn

chắc)

Bài tập làm thêm:

1 2 từ “xuân”trong các câu thơ sau có mấy nghĩa? Đó là những nghĩa nào?

Mùa xuân (1) là Tết trồng cây Làm cho đất nước càng ngày càng xuân

2 Được lời như cởi tấm lòng

Giở kim thoa với khăn hồng trao tay (1)

Cũng nhà hành viện xưa nay

Cũng phường bán thịt, cũng tay(2) buôn

người

3 Từ “chân” trong các câu sau,từ nào được dùng với nghĩa gốc, từ nào được dùng với nghĩa chuyển?

+ Dù ai nói ngả nói nghiêng

Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân (1)

+ Đề huề lưng túi gió trăng

Sau chân (1) theo một vài thằng con con

Trang 13

CỦNG CỐ:

? Từ có thể có mấy nghĩa?

? Chuyển nghĩa lă gì?

? Trong từ nhiều nghĩa, có những

nghĩa năo?

DẶN DÒ:

1 HTL 2 ghi nhớ tr 56 sgk

2 Lăm lại tất cả câc BT tr 56,57 sgk

văo vở băi tập

3 Soạn băi “Tìm hiểu đề vă câch lăm

băi văn tự sự”

CHÚC CÁC THẦY CÔ DỒI DÀO SỨC KHOẺ

CHÚC CÁC EM HỌC TẬP

TỐT

Ngày đăng: 15/06/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w