1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 34. Sự từ hóa các chất - Sắt từ

20 4,2K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự từ hoá các chất sắt từ
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Báo cáo
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chất thuận từ và nghịch từ• Các chất khi đặt trong từ trường đều bị nhiễm từ hay còn gọi là bị từ hoá • Chỉ có một số ít các chất có tính từ hoá mạnh là các chất sắt từ.. • Khi có t

Trang 1

Chào mừng cô và các bạn đến với bài báo cáo của nhóm 2

Trang 2

Nội dung:

Sự từ hoá các chất

Sắt từ

Trang 3

1 Các chất thuận từ và nghịch từ

• Các chất khi đặt trong từ trường đều bị nhiễm từ hay còn gọi là bị từ hoá

• Chỉ có một số ít các chất có tính từ hoá mạnh là

các chất sắt từ Đa số các chất đều có tính từ hoá yếu, bao gồm chất thuận từ và chất nghịch từ.

• Nguyên nhân của sự từ hoá chất thuận từ và nghịch từ là do trong phân tử của chúng có dòng điện kín.

 Khái quát:

Trang 4

1.1 Chất thuận từ

• Chất thuận từ là chất có mômen từ

nguyên tử, nhưng mômen từ này rất nhỏ, không liên kết được với nhau (do khoảng cách giữa chúng xa và mômen từ yếu)

• Khi có tác dụng của từ trường ngoài, các mômen từ này sẽ bị quay theo từ trường ngoài, làm cho cảm ứng từ tổng cộng trong chất tăng lên mômen từ của chất ⇒ thuận từ là dương

• Mômen từ của chất thuận từ rất nhỏ Chúng không giữ được từ tính, mà lập tức bị mất đi khi ngắt từ trường ngoài

• Một số chất thuận từ điển hình là Al, Na,

O2, Pt

1 Các chất thuận từ và nghịch từ

Hình 1.1 Hình ảnh đơn giản về

chất thuận từ.

Trang 5

Hình 1.2 Ôxy lỏng (chất thuận từ) bị hút vào cực của nam châm điện

Trang 6

1.2 Chất nghịch từ

• Chất nghịch từ là chất không có mômen từ nguyên tử (tức là mômen từ sinh ra do các điện tử bù trừ lẫn nhau), vì thế khi đặt một từ trường ngoài vào, nó sẽ tạo ra các mômen từ ngược với từ trường ngoài

• Vật nghịch từ sẽ bị đẩy ra khỏi từ trường.

• Tính nghịch từ là rất yếu

• Các chất nghịch từ điển hình là H2O, Si, Bi, Pb, Cu, Au

1 Các chất thuận từ và nghịch từ

Trang 7

2 Các chất sắt từ:

• Các chất có tính từ hoá mạnh hợp thành một nhóm gọi là chất sắt từ Các chất sắt từ điển hình: Fe, Ni, Co, Gd,…

• Tính từ hoá mạnh ở sắt được giải thích là do sắt có cấu trúc đặc biệt về phương diện từ

Hình 2.1 Sắt - một chất điển hình của nhóm sắt từ

Trang 8

2 Các chất sắt từ:

Hình 2.2 Các miền từ hoá tự nhiên trong sắt từ

Trang 9

Phân loại:

Sắt từ mềm

• Dễ từ hóa và dễ khử từ

• Thường được dùng làm vật

liệu hoạt động trong từ

trường ngoài, ví dụ như lõi

biến thế, lõi nam châm điện,

các lõi dẫn từ

• Một số loại sắt từ mềm: tôn

silic, hợp kim Permalloy,

hợp kim FeCo, gốm ferrite

MO.Fe2O3, hợp kim vô định

hình và nano tinh thể

Sắt từ cứng

• Khó khử từ và khó bị từ hóa

• Dùng để chế tạo các nam châm vĩnh cửu hoặc được sử dụng làm vật liệu ghi từ trong các ổ đĩa cứng, các băng từ

• Một số loại sắt từ cứng: hợp kim AlNiCo, gốm ferrite (BaFexO, SrFexO), sắt từ cứng liên kim loại chuyển tiếp - đất hiếm, hợp kim FePt và CoPt, nam châm tổ hợp trao đổi đàn hồi, …

Trang 10

3 Hiện tượng từ trễ

• Từ trễ (magnetic hysteresis) là hiện tượng bất thuận nghịch giữa quá

trình từ hóa và đảo từ ở các vật liệu sắt từ do khả năng giữ lại từ tính của các vật liệu sắt từ

• Khi lõi thép bị từ hoá bởi từ trường ngoài, triệt tiêu từ trường ngoài,

trong lõi thép vẫn còn tồn tại từ trường, gọi là từ dư

• Khi lõi thép có từ dư, ta áp từ trường ngoài có chiều ngược với chiều của từ dư và độ lớn bằng B, khi đó từ trường lõi thép bị triệt tiêu Khi

đó, B được gọi là từ trường kháng từ

• Đường cong kín hay chu trình từ trễ của một chất diễn tả sự phụ

thuộc của sự từ hoá trong chất đó vào từ trường ngoài

Trang 11

Hình 3.1 Đường cong từ trễ của chất sắt từ

Trang 12

4 Ứng dụng của các vật sắt từ

4.1 Loa điện động

Hình 4.1 Cấu tạo loa điện động

Trang 13

4 Ứng dụng của các vật sắt từ

4.1 Loa điện động

- Loa điện động hoạt động dựa trên nguyên tắc một cuộn dây đặt trong một từ trường mạnh của nam châm Khi có dòng điện âm tần chạy qua, cuộn dây sẽ dao động Do cuộn dây được nối với màng loa nên các dao động này được truyền ra không khí, tác động vào người nghe

- Phân loại: loa nén, loa thông dụng

Hình 4.2 Cấu tạo loa điện động

Trang 14

4 Ứng dụng của các vật sắt từ

4.2 Loa điện từ

Trong đó: a là nam châm, b là cuộn dây, c là lưỡi gà, d là màng loa bằng giấy,

đ là sườn loa, e là hai miếng sắt chữ U, f là các miếng sắt non, g là cần câu, một đầu gắn vào lưỡi gà, một đầu gắn vào chóp nón loa

Trang 15

4 Ứng dụng của các vật sắt từ

4.3 Micro

Thực chất cấu tạo micro là một chiếc loa thu nhỏ, về cấu tạo micro giống loa nhưng micro có số vòng quấn trên cuộn dây lớn hơn loa rất nhiều vì vậy điện trở của cuộn dây micro là rất lớn khoảng 600Ω (điện trở loa từ 4Ω - 16Ω ) ngoài ra màng micro cũng được cấu tạo rất mỏng để dễ dàng dao động khi có âm thanh tác động vào Loa là thiết bị để chuyển dòng điện thành âm thanh còn micro thì ngược lại, micro đổi âm thanh thành dòng điện âm tần.

Trang 16

4 Ứng dụng của các vật sắt từ

4.4 Ampe kế sắt quay

Hình 4.4 Cấu tạo ampe kế sắt quay

Bộ phận chủ yếu của ampe kế sắt quay

gồm một ống dây dẹt D và một tấm sắt

S đặt gần một đầu ống dây

Khi cho dòng điện vào ống dây thì tấm

sắt S bị hút vào trong lòng ống dây

làm quay trục T Do đó kim lệch khỏi

vạch số không Khi đó lò xo L bị xoắn

lại và gây ra mômen cản

Ampe kế sắt quay có cấu tạo đơn giản,

chịu được những quá tải khá lớn Vì

vậy chúng được dùng rộng rãi trong kĩ

thuật

Trang 17

4 Ứng dụng của các vật sắt từ

4.5 Rơle điện từ

Hình 4.5 Cấu tạo rơle điện từ tự động ngắt mạch

Trong sơ đồ bên N là nam châm điện, S

là lá sắt Lò xo L1 kéo lá sắt S và do đó

giữ cho dao D không bị bật ra

Nếu vì một lí do nào đó (ví dụ bị chập

mạch) dòng điện trong mạch tăng quá

mức cho phép thì nam châm điện N hút

lá sắt S về phía nó Khi đó lò xo L2 kéo

dao D bật ra khỏi thanh tiếp xúc T Vì

vậy dòng điện bị ngắt

4.5.a Rơle điện từ tự động ngắt mạch

Trang 18

4 Ứng dụng của các vật sắt từ

4.5 Rơle điện từ

Hình 4.3 Cấu tạo rơle điện từ điều khiển việc ngắt mạch

4.5.b Rơle điện từ điều khiển việc ngắt mạch

Bộ phận chủ yếu của rơ le là nam châm điện N Khi đóng khoá K thì N hút thanh sắt S Thanh sắt này mang bộ phận tiếp xúc, vì vây khi hút về phía nam châm điện nó sẽ đóng mạch điện công tác Khi mở khoá K nam châm điện N nhả thanh sắt S nhờ lò xo L, do đó mạch bị ngắt.

Với rơle này ta có thể dùng dòng điện nhỏ để đóng mạch công tác trong đó thường có dòng điện rất lớn Cách mắc rơ le này thường được dùng để điều khiển mạch công tác ở cách xa nơi điều khiển.

Trang 20

Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe !!!

Ngày đăng: 14/06/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Hình ảnh đơn giản về - Bài 34. Sự từ hóa các chất - Sắt từ
Hình 1.1. Hình ảnh đơn giản về (Trang 4)
Hình 1.2. Ôxy lỏng (chất thuận từ) bị hút vào cực của nam châm điện - Bài 34. Sự từ hóa các chất - Sắt từ
Hình 1.2. Ôxy lỏng (chất thuận từ) bị hút vào cực của nam châm điện (Trang 5)
Hình 2.1. Sắt - một chất điển hình của nhóm sắt từ - Bài 34. Sự từ hóa các chất - Sắt từ
Hình 2.1. Sắt - một chất điển hình của nhóm sắt từ (Trang 7)
Hình 2.2. Các miền từ hoá tự nhiên trong sắt từ - Bài 34. Sự từ hóa các chất - Sắt từ
Hình 2.2. Các miền từ hoá tự nhiên trong sắt từ (Trang 8)
Hình và nano tinh thể - Bài 34. Sự từ hóa các chất - Sắt từ
Hình v à nano tinh thể (Trang 9)
Hình 3.1. Đường cong từ trễ của chất sắt từ - Bài 34. Sự từ hóa các chất - Sắt từ
Hình 3.1. Đường cong từ trễ của chất sắt từ (Trang 11)
Hình 4.1. Cấu tạo loa điện động - Bài 34. Sự từ hóa các chất - Sắt từ
Hình 4.1. Cấu tạo loa điện động (Trang 12)
Hình 4.2. Cấu tạo loa điện động - Bài 34. Sự từ hóa các chất - Sắt từ
Hình 4.2. Cấu tạo loa điện động (Trang 13)
Hình 4.4. Cấu tạo ampe kế sắt quay - Bài 34. Sự từ hóa các chất - Sắt từ
Hình 4.4. Cấu tạo ampe kế sắt quay (Trang 16)
Hình 4.5. Cấu tạo rơle điện từ tự động ngắt mạch - Bài 34. Sự từ hóa các chất - Sắt từ
Hình 4.5. Cấu tạo rơle điện từ tự động ngắt mạch (Trang 17)
Hình 4.3. Cấu tạo rơle điện từ điều khiển việc ngắt mạch - Bài 34. Sự từ hóa các chất - Sắt từ
Hình 4.3. Cấu tạo rơle điện từ điều khiển việc ngắt mạch (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w