Mở khoá đai ốc thanh truyền nếu có, mở đai ốc hoặc bulông đầu to thanh truyền, lấy nắp đầu to thanh truyền, lấy bạc lót và đẩy thanh truyền cho thanh truyền và piston ra khỏi xi lanh về
Trang 1BÀI THỰC TẬP SỐ 1 THÁO LẮP ĐỘNG CƠ
- Cờ lê các loại: cờ lê tuýp, cờ lê vòng , kìm, búa nhựa, tuốc
nơ vít, cần siết ngẫu lực, cảo xupap, cảo vòng bi, dụng cụ tháo-lắp xéc măng vv
III Phương pháp thực hành
Để tháo động cơ sinh viên cần tiến hành các bước như sau :
1 Xả nước và dầu bôi trơn ra khỏi động cơ
2 Mở các đường ống nước, dầu, nhiên liệu
3 Mở các dây điện, các cụm hay các chi tiết lắp vào thân máy như : Máy phát điện, đầu phát lửa (Delco), bầu lọc gió, két nước, quạt gió, bộ chế hoà khí (đối với động cơ xăng) bơm cao áp (nếu là động cơ Diezel), lọc dầu bôi trơn vv
4 Tháo bu lông kết nối động cơ, bu lông chân máy tách động cơ
ra khỏi bệ lắp đặt
*Nếu động cơ lắp trên ô tô thì cần phải tháo cần điều khiển ly hợp, tháo bu lông chân máy trước và sau, tháo bu lông liên kết giữa động cơ
Trang 26 Tháo nguyên cụm các bộ phận lắp vào thân động cơ như : Bơm nước, bơm xăng, bơm cao áp, bơm dầu bôi trơn, máy khởi động, bugi vv
7 Tháo tháo nắp đậy bên trên nắp qui lát Nếu cơ cấu phối khí là xupap treo cần tháo
giàn cò mổ, rút đũa đẩy ra Hoặc tháo trục cam trên nắp qui lát
8 Tháo nắp qui lát:
Chỳ ý: Phải nới lỏng đều tất cả bu lông từng bước (khoảng 1/4 vòng mỗi bước) theo thứ tự từ hai đầu máy vào bên trong giữa máy (Xem hình 1.1), không được làm theo thứ tự ngược lại.
9 Tháo bu ly đầu trục khuỷu (mở đai ốc đầu trục khuỷu, cảo puli ra khỏi trục, lấy ca vét ra khỏi rãnh trục)
10 Lật nghiêng động cơ, để mặt bên của trục cam hướng lên trên,
mở vít lắp cạt-te, lấy cạt-te ra ngoài
11 Mở lọc dầu bôi trơn hoặc cả cụm bơm dầu va lọc dầu bôi trơn
ra ngoai
12 Tháo nắp che bánh răng trục cam
13 Quay trục khuỷu, nhìn vào lỗ bánh răng cam để tìm hai bu lông chặn mặt bích hạn chế chuyển động dọc trục của trục cam, mở hai bulông này
14 Nếu động cơ có cơ cấu xupap đặt, dùng cảo chuyên dùng để
ép chén chận, lấy móng ngựa sau đó lấy chén chận, lò xo xupap, xu pap
ra ngoài trước, phải đánh dấu thứ tự các xupap trước khi lấy ra
15 Kéo con đội lên, rút trục cam ra khỏi động cơ
Chỳ ý: Trước khi lấy trục cam ra ngoài phải tìm dấu ăn khớp của bánh răng trục cam và bánh răng trục khuỷu khi quay trục khuỷu cho piston số 1 ở điểm chết trên, nếu trên 2 bánh răng không
có dấu, ta phải đánh dấu.
16 Xem tìm dấu trên đầu thanh truyền, nếu không có phải đánh dấu thứ tự thanh truyền
Trang 3Hình1.1.Thứ tự tháo và siết bu lông nắp quylát
- Khi tháo: tháo các bu lông 18, 17, 16 3, 2, 1
- Khi siết: siết các bu lông 1, 2, 3 16, 17, 18
17 Quay trục khuỷu để máy số 1 ở điểm chết dưới, cạo sạch muội than bám vào thành xi lanh ở phía trên miệng (cạo phá mặt gờ do hao mòn của xi lanh gây nên)
Mở khoá đai ốc thanh truyền (nếu có), mở đai ốc hoặc bulông đầu
to thanh truyền, lấy nắp đầu to thanh truyền, lấy bạc lót và đẩy thanh truyền cho thanh truyền và piston ra khỏi xi lanh về phớa trờn (Chú ý:
Ghi nhớ chiều, hướng của piston và thanh truyền so với thân máy
để sau này lắp lại cho đúng).
* Lần lượt tiến hành như vậy đối với các cụm piston-thanh truyền khác
18 Lắp lại bạc lút, nắp đầu to thanh truyền vào thanh truyền sau
Trang 420 Mở các bu lông siết nắp cổ trục (ba - li - ờ), lấy các nắp đậy cổ
trục ra khỏi thân máy, lấy trục khuỷu ra khỏi động cơ (kiểm tra dấu thứ
tự các nắp, nếu không có phải đánh dấu các nắp của cổ trục khuỷu theo thứ tự, chiều hướng lắp)
* Lắp lại bạc vào nắp cổ trục đúng thứ tự và lắp vào thân máy
21 Dùng dụng cụ chuyên dùng để tháo các xéc măng ra khỏi
pittông (chú ý thứ tự, chiều hướng của các xéc măng, xếp riêng các xéc măng theo từng xi lanh).
22 Tháo các vòng hãm chốt pittông, dựng dụng cụ đúng chốt piston ra để lấy thanh truyền ra khỏi piston
Chỳ ý: Thứ tự pittông theo từng xi lanh, chiều hướng của pittông so với thanh truyền và so với thân máy.
23 Tháo xuppáp treo: dùng cảo xuppap ép chén chận lấy hai móng hãm, xả cảo lấy chén chắn lò xo xuppap, lấy lò xo xupap và
xuppap ra ngoài (chú ý đánh dấu thứ tự của các xuppap).
- Lắp ráp động cơ theo thứ tự ngược lại với khi tháo ra
Ghi chú: Tuỳ theo đặc điểm của cụm chi tiết, có thể một số bước không thực hiện.
Trang 5CÁC ĐIỂM CẦN CHÚ Ý TRONG QUÁ TRÌNH LẮP CƠ CẤU TRỤC KHUỶU-THANH TRUYỀN
1 Cho dầu bôi trơn vào các bề mặt làm việc có sự ma sát.
2 Tất cả các bu lông đai ốc cần vặn chặt theo đúng lực và thứ tự qui định (siết theothứ tự ngược với quá trình tháo ra) Xem hình 1.1 Siết nhiều lần với lực siết tăng dần, lực siết tăng dần.
3 Khi lắp trục khuỷu siết chặt các bu lông cổ trục khuỷu từng bước, lực tăng dần, đến đúng lực siết.
Đầu tiên là cổ giữa, quay thử trục khuỷu, nếu quay trơn tròn vòng thì tiến hành lắp cổ khác, (theo thứ tự bên này xong rồi đến bên kia cổ giữa).
4 Lắp pittông vào xilanh phải cho dầu bôi trơn vào xécmăng, để miệng xécmăng cách đều trên chu vi pittông Không để miệng ngay hướng đầu chốt pittông và giữa phần lắc của pittông Phải dùng vòng bóp xécmăng và dùng búa nhựa gõ nhẹ cho pittông vào xilanh Phải nhớ lắp đúng chiều hướng của pittông và thanh truyền vào thõn mỏy Siết đều 2 bu lụng đầu thanh truyền từng bước lực, xong quay thử trục khuỷu trũn vũng khụng bị bú kẹt mới lắp tiếp cụm khỏc.
IV PHẦN TÌM HIỂU:
1 Phân biệt và thuộc tên gọi tất cả các chi tiết trong động cơ
2 Phân loại các chi tiết theo từng cơ cấu, hệ thống cấu tạo nên động cơ
3 Tìm hiểu nguyên lý làm việc và vẽ sơ đồ cấu tạo của các hệ thống:
- Hệ thống bôi trơn
- Hệ thống làm mát
Trang 65 Nắm kỹ các chú ý trong quá trình lắp lại động cơ cho đến khi cho nổ động cơ.
Bài số 1
BÁO CÁO THỰC TẬP
Nội dung : Tháo lắp động cơ
(Theo mẫu này và nộp lại cuối phần thực tập)
Họ và tên :
Lớp : Nhóm : Ngày : / /2009
1 Vẽ sơ đồ, phân tích kết cấu, nguyên lý làm việc của hệ thống làm mát
2 Vẽ sơ đồ, phân tích kết cấu, nguyên lý làm việc của hệ thống bụi trơn
3 Vẽ sơ đồ, phân tích kết cấu, nguyên lý làm việc của cơ cấu phân
Trang 7phối khí
4 Tìm hiểu tình trạng kỹ thuật của động cơ, phân tích các hao mòn
hư hỏng của động cơ, lập một báo cáo kỹ thuật về một trong các cơ cấu
và hệ thống sau:
-Nhóm pít-tông, xy-lanh
-Khuỷu trục – thanh truyền
-Cơ cấu phân phối khí
-Hệ thúng bụi trơn
-Hệ thống làm mát
Trang 8BÀI THỰC TẬP SỐ 2 KIỂM TRA CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA CÁC CHI TIẾT
XILANH, TRỤC KHUỶU, THANH TRUYỀN.
(Thời gian )
I Mục đích yêu cầu
- Giúp sinh viên lắm vững kết cấu của các chi tiết
- Giúp sinh viên hiểu rõ các dạng hao mòn của các chi tiết,
- Biết phương pháp đo đạc xác định kích thước của các chi tiết
- Biết được phương pháp đánh giá chất lượng của các chi tiết thông qua phương pháp đo
II Dụng cụ đo
Đồng hồ đo lỗ, bàn máp, đồ gá kiểm tra trục khuỷu, cờ lê, thước
lá, thước cặp, đồng hồ so, palme đo trong, đồ gá kiểm tra thanh truyền
III Nội dung tìm hiểu, kiểm tra, đo đạc:
3.1 Kiểm tra hao mòn xi lanh.
- Chỉnh thước và đồng hồ đo theo cữ
- Dùng thước kẹp đo sơ bộ đường kính xilanh để chọn, điều chỉnh thước pan me hoặc đồng hồ cho đúng khoảng kích thước cần đo
- Đo lần lượt đường kính xilanh ở các vị trí A B C, A', B', C' Lập bảng ghi kích thước tại các vị trí đó
A, A' Vị trí tương ứng với xéc măng khí thứ nhất khi piston ở điểm chết trên B, B' Vị trí tương ứng với điểm giữa của xi lanh theo chiều dài
C, C' Vị trí tương ứng với đáy xilanh cách đáy xilanh 1cm như hình
vẽ 2.1
Trang 93.2 Kiểm tra trục khuỷu
a Công việc chuẩn bị
-Lau sạch trục khỷu trước khi kiểm tra
-Kiểm tra lại thước và đồng hồ so trước khi đo, nếu có sự sai lệch cần kiểm tra điều chỉnh lại
b Công việc kiểm tra
1.Kiểm tra cong:
-Đồ gá kiểm tra độ cong trục khuỷu như trên hình vẽ 2.2
-Đặt trục khuỷu lên đồ gá, để 2 cổ chính lên con lăn, đặt đồng hồ
so ở vị trí cổ trục giữa, quay trục khỷu, xác định giá trị thay đổi của đồng
hồ so suy ra độ cong của trục
Trang 102 Kiểm tra bán kính quay
Đồ gá kiểm tra bán kính quay trục khỷu như hình vẽ 2.3
3 Kiểm tra độ côn, độ ô van của cổ trục chính và cổ biên
- Đo lần lượt kích thước của từng cổ trục chính và cổ biên tại các vị trí như hình vẽ
Trang 11Hình 2.4 Sơ đồ đo kích thước cổ trục chính, cổ biên
- Xác định độ côn của cổ trục chính, cổ biên
- Cổ biên, độ côn = a1-a2, b1 - b2
- Cổ trục chính, độ côn = A1 - A2, B1- B2
- Xác định độ ô van cổ trục chính, cổ biên:
- Độ ôvan của cổ trục chính B1 - A1, B2 - A2
- Độ ô van của cổ biên: b1 - a1, b2 - a2
4.Kiểm tra độ xoắn của trục khuỷu
Đặt trục khuỷu lên bàn máp, 2 cổ chính 2 đầu trục đặt trên 2 khối V
có chiều cao bằng nhau để trục nằm trong mặt phẳng ngang, dùng đồng
hồ so kiểm tra chiềucao của hai cổ biên cùng bên, dịch chuyển chân đồng hồ so, xác định độ sai lệch trên đồng hồ so Độ sai lệch này chính
là độ xoắn của trục khuỷu
3.3 Kiểm tra thanh truyền
-Đo kích thước của thanh truyền (đường kính đầu to, đầu nhỏ, khoảng cách giữa tâm
đầu nhỏ và tâm đầu to, chiều dài toàn bộ thanh truyền, khoảng cách tâm hai bu lông thanh truyền)
-Vị trí đo đường kính lỗ đầu nhỏ và đầu to như hình vẽ hình 2.5
Trang 122 Kiểm tra cong và xoắn
Dụng cụ kiểm tra thanh truyền như hình 2.6
Hình 2.6 Dụng cụ kiểm tra thanh truyềnnhư hình vẽ.
Dùng căn lá đo khe hở giữa đĩa kiểm tra và bề mặt chuẩn trên thiết
bị kiểm tra cong xoắn của thanh truyền Theo phương Y-Y (phương
Trang 13thẳng đứng) ta xác định được độ cong, theo phương X-X (phương ngang) ta có độ xoắn của thanh truyền.
Kiểm tra độ côn, ôvan lỗ đầu nhỏ và đầu to thanh truyền
- Độ côn : Ia-Ib; IA-IB
- Độ ôvan: IIa-Ia; IIb-Ib; IIA-IA; IIB-IB
Chú ý: Đo II ở 2 vị trí qua mặt ghép mũ thanh truyền chọn lấy giá trị lớn
Trang 14BÀI THỰC TẬP SỐ 2 BÁO CÁO THỰC TẬP
Nội dung : Kiểm tra kích thước của các chi tiết xilanh, trục khuỷu, thanh truyền
(Theo mẫu này và nộp lại cuối buổi thực tập).
2
3
2.2 Cổ trục khuỷu
Cổ
trục Kính thước đo độ côn Độ ô van Giá trị lớn nhất
A1 A2 B1 B2 A1-A2 B1-B2 B1-A1 B2-A2 độ côn độ ô van 1
2
Trang 15L1 Khoảng cách tâm đầu nhỏ và đầu to
L2 Chiều dài toàn bộ thanh truyền
L3 Khoảng cách tâm hai lỗ bu lông thanh truyền
Độ cong, xoắn xác định từ thanh truyền mẫu
Trang 16- Phương pháp xác định chiều quay của động cơ:
Thông thường chiều quay của động cơ là cùng chiều kim đồng
hồ nếu đứng ở phía bánh răng trục cam
Dựa vào việc đóng mở xuppáp nạp và thải Nếu chiều quay đúng, xuppáp thải đang chuẩn bị đóng thì xuppáp nạp chớm mở
* Thông thường đếm dãy bên trái trước
-Ph ư ơng pháp xác định máy số 1 cuối nén đầu cháy (ví dụ động
cơ bốn xilanh):
Dựa vào quy tắc song hành: quay cho 2 xuppáp của xilanh số 4 cưỡi nhau(trùng
điệp), lúc này xupáp của xilanh số 1 đang ở cuối nén đầu cháy
2 Dùng cờ lê nới đai ốc hãm của vít điều chỉnh
3 Dùng thước lá đúng cỡ để đưa vào khe hở và vặn vít điều
Trang 174 Giữ vít điều chỉnh và khoá đai ốc hãm.
5 Chỉnh xuppáp thứ hai của máy
6 Tiếp tục điều chỉnh như vậy đối với các xuppáp của máy khác
Việc điều chỉnh được tiến hành lần lượt theo thứ tự làm việc của
các xi lanh bằng cách quay trục khỷu một góc độ tương ứng tùy theo số xilanh động cơ
IV PHẦN TÌM HIỂU
1 Những tác động cơ học xảy ra nếu khe hở nhiệt lớn quá hoặc bé quá
2 Ảnh hưởng của khe hở nhiệt đến quá trình nạp, thải của động cơ
Trang 18BÀI THỰC TẬP SỐ 4 LẮP ĐẶT BƠM CAO ÁP VÀO ĐỘNG CƠ
I Mục đích và yêu cầu.
Lắp đặt bơm cao áp (BCA) vào động cơ là kết nối bơm cao áp với động cơ để bơm phun dầu vào buồng đốt đúng với thời điểm nỗ của động cơ do nhà chế tạo quy định
II Những điều cần biết trước khi lắp đặt bơm.
1 Chiều quay của động cơ và chiều quay của trục BCA
2 Lắp bơm vào đúng vị trí, lắp đường dầu vào bơm và xả không khí trong hệ thống
3 Lắp vào nhánh bơm số 1 ống thủy tinh chỉ thời điểm (đó là ống thủy tinh dài cỡ 50mm có đường kính lỗ (1÷2)mm nối với đầu ống dẫn cao áp)
4 Kéo cần ga về tối đa, quay trục bơm đúng chiều quay cho dầu dâng lên trong ống thủy tinh ở mức giữa ống
5 Quay từ từ trục bơm đúng chiều quay để nhánh bơm số 1 chuẩn bị bơm dầu và quan sát mức dầu trong ống thủy tinh, khi mặt thoáng mức dầu vừa nhích lên thì dừng tay, giữ cứng trục ở vị trí đó và siết chặt bulông kết nối khớp nối trục với động cơ
• Có thể dùng phương pháp xem dầu ngưng trào lên đầu nối óng dầu cao áp
- Mở đầu nối ống dầu cao áp nhánh bơm số 1, lấy lò xo và van cao
Trang 19áp ra ngoài, vặn lại đầu nối ống dầu cao áp vào bơm Mở van dầu đến bơm, khi pittông bơm ở điểm chết dưới dầu sẽ trào ra trên lỗ đầu nối ống.
- Quay trục bơm đúng chiều quay cho pittông bơm đi lên từ từ và quan sát cho đến khi dầu ngưng trào, giữ cứng trục bơm và siết chặt bulông kết nối trục bơm
6 Kiểm tra lại toàn bộ sự đặt bơm bằng cách quay trục khuỷu đến đúng thời điểm thì nhánh bơm số 1 phải bắt đầu bơm dầu
7 Lắp các ống dầu cao áp theo thứ tự các nhánh bơm vào các kim phun của động cơ
B LOẠI BƠM ĐƠN
1 Quay trục khuỷu cho con đội xuống điểm chết dưới
2 Lắp bơm vào động cơ, siết đều hai đai ốc đúng lực siết
3 Quay bánh đà từ từ đúng chiều quay để pittông động cơ vào cuối kỳ nén điểm phun dầu trên bánh đà ngay vị trí kim chỉ gắn trên thân máy
4 Nhìn vào cửa sổ trên thân bơm để kiểm tra vạch khắc trên chén chận phải trùng với dấu cố định trên cửa sổ; nếu vạch khắc lên trên là sớm – xuống dưới là trễ Ta phải điều chỉnh lại chiều cao con đội cho đúng: (nới lỏng đai ốc khóa vặn bulông điều chỉnh giảm xuống hoặc tăng lên tương ứng để vạch khắc trùng lại với dấu cố định)
5 Quay động cơ để kiểm tra lại sự đặt bơm
• Trường hợp không có cửa sổ hoặc vạch khắc dấu không rõ ta dùng phương pháp dầu ngưng trào
Phương pháp này là lợi dụng đặc điểm khi pittông đi lên đóng kín
lỗ dầu vào là bắt đầu bơm, phương pháp thực hiện như sau:
Trang 203 Mở đầu nối ống dầu cao áp, lấy lò xo và van cao áp ra ngoài, lắp lại đầu nối ống dầu cao
7 Quay động cơ để kiểm tra lại sự đặt bơm
8 Nếu đúng, lắp lại lò xo van cao áp vào bơm Lắp đường ống dầu cao áp
Ghi chú: Nếu động cơ nhiều xi lanh thì phải thực hành đặt bơm cho từng xilanh
C LOẠI BƠM PHÂN PHỐI
1 Quay động cơ đúng chiều quay để pittông của máy số 1 vào cuối kỳ nén, điểm phun sớm khắc trên puli hay trên bánh đà ngay với kim chỉ thị trên thân máy
2 Lắp bơm vào đúng vị trí và siết chặt (trường hợp trục bơm kết nối với đĩa lỗ đặt bơm), siết chặt trục bơm với đĩa lỗ
3 Mở 2 bulông kết nối đĩa lỗ với bánh răng kéo trục bơm
4 Lắp đường ống dầu vào bơm và bơm tay để xả không khí trong bơm Lắp ống thủy tinh chỉ thời điểm vào đầu nối ống dầu cao áp đến máy số 1
5 Kéo cần ga về vị trí tối đa, quay trục bơm đúng chiều quay cho dầu dâng lên trong ống thủy tinh đến mức giữa ống
6 Quay trục bơm đúng chiều quay để nhánh bơm số 1 chuẩn bị bơm dầu và quan sát mức dầu trong ống thủy tinh, khi mặt thoáng bắt đầu nhích lên thì dừng tay, giữ cứng trục ở vị trí đó
Trang 217 Nhìn vào vòng lỗ của bánh răng, tìm 2 lỗ đối xứng qua tâm có
sự đồng tâm giữa lỗ ren bên trong và lỗ của bánh răng để vặn 2 bulông kết nối trục và bánh răng kéo trục bơm, siết chặt 2 bulông này đúng lực siết
8 Quay động cơ để kiểm tra lại sự đặt bơm là đúng
9 Lắp lại nắp đậy bánh răng, mở ống thủy tinh chỉ thời điểm và lắp ống dầu cao áp vào máy số 1 Theo chiều quay của trục bơm, lắp các đường ống khác vào máy khác theo thứ tự nỗ của động cơ
BÀI THỰC TẬP SỐ 5 THÁO RÁP BƠM CAO ÁP ĐƠN
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Biết được phương pháp tháo ráp 1 loại bơm cao áp điển hình