SACH HUONG DAN SU DUNG SAP2000 SACH HUONG DAN SU DUNG SAP2000 SACH HUONG DAN SU DUNG SAP2000 SACH HUONG DAN SU DUNG SAP2000 SACH HUONG DAN SU DUNG SAP2000 SACH HUONG DAN SU DUNG SAP2000 SACH HUONG DAN SU DUNG SAP2000 SACH HUONG DAN SU DUNG SAP2000 SACH HUONG DAN SU DUNG SAP2000
Trang 1
Mục lục
Phân bố chương trình dậy 6
Chương 1 Khái niệm cơ bản 8
1 Sơ đồ kết cấu - Sơ đồ tính 8
1.1 Công trình và sơ đồ tính 8
1.2 Phân loại công trình 9
2 các thành phần cơ bản của sơ đồ kết cấu 10
2.1 Nút ( joint ) 10
2.1.1 Vị trí của nút : 10
2.1.2 Khai báo nút : 10
2.1.3 Bậc tự do của nút 11
2.1.4 Một sô khai báo và xuất kết quả tại nút 11
2.2 Phần tử 11
2.2.1 Phần tử thanh ( Frame, Cable, Tendor, Brace ) 11
2.2.2 Phần tử Area :Shell- Plate- Plane- Asolid 13
2.2.3 Phần tử khối 3D (Solid ) 15
2.3 Liên kết 15
2.3.1 Liên kết cứng (Restraints) - tuyệt đối cứng 15
2.3.2 Liên kết đàn hồi (Spring) 15
2.3.3 Ràng buộc chuyển vị (Constraint) 16
2.4 Tải trọng : 17
3 Hệ toạ độ 17
3.1 Hệ toạ độ chung 17
3.2 Hệ toạ độ riêng ( Local Axis) 18
3.3 Đặc điểm 18
4 Đơn vị : 18
5 Những bước chính khi thực hiện phân tích kết cấu 19
5.1 Thiết lập sơ đồ kết cấu 19
Trang 2ứng dụng Tin học trong Thiết kế công trình
2
5.2 Phân tích kết cấu : 19
5.3 Xem kết quả 20
Chương 2 Kết cấu thanh 21
1 Tạo lập mô hình kết cấu 21
1.1 Từ thư viện mẫu hoặc từ hệ lưới 21
1.1.1 Từ thư viện mẫu 21
1.1.2 Giới thiệu về hệ lưới : File / New Modal/ Grid only 28
1.1.3 Sử dụng Autocad để xây dựng sơ đồ hình học và xuất sang Sap 30
1.2 Khai báo vật liệu 37
1.3 Khai báo các loại tiết diện 38
1.3.1 Các đặc trưng mặt cắt ngang 38
1.3.1.1 Các đặc trưng cho dạng hình học của tiết diện ( mặt cắt ngang ) 38
1.3.1.2 Các loại mặt cắt ngang 39
1.3.2 Khai báo các tiết diện 39
1.3.3 Cách khai báo một số tiết diện đặc biệt 43
1.3.3.1 Phần tử Frame tiết diện Non- Primastic 43
1.3.3.2 Phần tử Frame tiết diện General 45
1.3.3.3 Phần tử Frame có tiết diện AutoSeclect 46
1.4 Vẽ phần tử Draw → Draw Frame /Cable 46
1.4.1 Công cụ vẽ phần tử 46
1.4.2 Biến đổi phần tử trong Sap 49
1.5 Gán tiết diện cho phần tử 50
1.6 Khai báo liên kết 51
1.6.1 Khai báo liên kết nối đất 51
1.6.2 Giải phóng liên kết Release 52
1.7 Khai báo các trường hợp tải trọng : 52
1.8 Gán tải trọng cho phần tử 54
1.9 Tổ hợp tải trọng 63
Trang 3
2 Phân tích – tính toán 64
2.1 Hiện sơ đồ hình học và tải trọng khai báo 64
2.1.1 Hiện sơ đồ hình học 64
2.1.2 Hiển thị tải trọng khai báo 67
2.2 Lựa Chọn sơ đồ tính : Analyse → Set Analyse Option 68
2.3 Thực hiện tính toán : Analyse → Set Analysis Case to Run 68
2.3.1 Các loại phân tích : 69
2.3.2 Bài toán dao động riêng (Dynamic Analysis) T: chu kì ; f: tần số ; T=1/f 69
2.3.3 Thông báo lỗi 70
3 Xem kết quả 70
3.1 Kết quả trên đồ họa – Display 71
3.1.1 Xem sơ đồ hình học - Display → Undeformation Shape 71
3.1.2 Hiện các biểu đồ chuyển vị : Display → Show deformed Shape 71
3.1.3 Hiện các biểu đồ nội lực : Display → Show Forces/Stress 71
3.2 Xem & in kết quả trên file text 72
3.3 Hướng dẫn một số ví dụ tính khung và dàn phẳng 73
3.3.1 Ví dụ tính khung phẳng 73
Tổ hợp tải trọng 79
Kiểm tra sơ đồ tính: 80
4 Một số phần nâng cao 83
4.1.1 Tạo nhóm - Group 83
4.1.2 Các cách biến đổi đối tượng – EDIT 83
4.1.3 Lựa chọn và không lựa chọn đối tượng (Select và Deselect) 88
4.1.4 Thay đổi số hiệu của thanh Change Lables 88
4.1.5 Ghép thêm một kết cấu mới vào kết cấu đã có: 89
4.1.6 Tạo hệ toạ độ con : Define → Set coordinate System/Grid 89
4.1.7 .Một số ví dụ 90
4.1.8 Hướng dẫn 92
Trang 4ứng dụng Tin học trong Thiết kế công trình
4
4.1.9 Khai báo vùng cứng 98
4.1.10 Khai báo Output Station cho Frame 99
4.1.11 Ràng buộc chuyển vị ( Constraint ): 100
4.1.12 Hiệu ứng uốn dọc trong phần tử thanh P-Delta : 100
4.1.13 Thanh chịu ứng suất trước ( Prestress ) 102
4.1.14 Tải trọng nhiệt 103
4.1.15 Tải trọng phổ và tải trọng theo thời gian 103
4.1.16 Liên kết mềm và tính móng trên nền đàn hồi 104
4.1.16.1 Liên kết đàn hồi : 104
4.1.16.2 Phương pháp xác định hệ số nền : 105
4.1.16.3 Mô hình tính toán các loại móng mềm 106
4.2 Ví dụ: móng băng 106
Chương 3 kết cấu tấm, vỏ 110
1 khái niệm chung 110
1.1 Loại của phần tử có thể là một trong các loại: 110
1.2 Hệ tọa độ địa phương 111
1.3 Các thành phần nội lực của vỏ 111
2 trình tự thiết sơ đồ tính cho kết cấu tấm -vỏ 112
2.1 Thiết lập sơ đồ hình học 112
2.1.1 Tạo lập kết cấu ban đầu 112
2.1.1.1 Gọi các kết cấu từ thư viện mẫu: 112
2.1.1.2 Thiết lập sơ đồ qua hệ lưới phụ trợ 112
2.1.2 Khai báo các loại tiết diện 112
2.1.3 Vẽ các phần tử shell 113
2.1.3.1 Chia phần tử 113
2.1.4 Khai báo tải trọng và gán 115
2.1.4.1 Tải trọng phân bố đều trên diện tích 115
2.1.4.2 Tải trọng nhiệt 116
Trang 5
2.1.4.3 TT áp lực ( Surface pressure) 116
2.1.5 Khai báo sàn tuyệt đối cứng 120
3 phân tích, tính toán 120
3.1 Kiểm tra mô hình kết cấu : 120
3.1.1 Kiểm tra sơ đồ hình học 120
3.1.2 Kiểm tra kích thước tiết diện 121
3.1.3 Kiểm tra từng trường hợp tải đã gán: 121
3.2 Lựa chọn sơ đồ tính : Analyse → Set Analyse Option 122
3.3 Thực hiện tính toán : Analyse → Set Analysis Case to Run 122
4 Xem, xuất kết quả 122
5 Bài tập 123
5.1 Ví dụ Tính bể nước tròn : 123
5.2 Tính bể nước chữ nhật 123
Chương 4 Thiết kế 125
1 Giới thiệu 125
2 các bước thực hiện khi thiết kế cấu kiện BTCT 126
2.1 .Chọn tiêu chuẩn thiết kế 126
2.2 Khai báo các hệ số thiết kế liên quan đến vật liệu 126
2.3 Chọn kiểu phần tử thiêt kế (Beam, Column) 127
2.4 Chọn tổ hợp thiết kế 128
2.4.1 Khai báo các tổ hợp mặc định : 128
2.4.2 Khai báo trực tiếp các tổ hợp thiết kế : Các bước thực hiện: 129
2.5 Thiết kế tiết diện 129
3 In và xem kết quả 129
Trang 6ứng dụng Tin học trong Thiết kế công trình
6
Phân bố chương trình dậy
Chương 1: Các khái niệm cơ bản (6 tiết)
1 Giới thiệu quy trình thiết kế và tự động hóa thiết kế (3 tiết)
2 Các khái niệm cơ bản trong Sap như nút, phần tử, tải trọng… và các bước để xây dựng một bài toán trong Sap (3 tiết)
Chương 2: Kết cấu hệ thanh (51 tiết)
1 Hệlưới trong Sap 2000 (3 tiết)
2 Tạo sơ đồ hình học với kết cấu khung phẳng và không gian (3 tiết lý thuyết + 3 tiết bài tập)
3 Tạo sơ đồ kết cấu vỏ dàn (3 tiết)
4 Khai báo vật liệu, tiết diện với Frame (thanh có tiết diện không đổi, tiết diện thay
đổi và dạng General) (3 tiết)
5 Khai báo các loại tải trọng tác dụng lên Joints và frame (3 tiết)
6 Bài tập về khai báo vật liệu, tiết diện và tải trọng (6 tiết)
7 Khai báo tiết diện, tải trọng tác dụng lên shell (3 tiết)
8 Khai báo vùng cứng, sàn tuyệt đối cứng, thay đổi nhãn của phần tử (3 tiết)
9 Chạy chương trình, xem kết quả và xuất kết quả sang các phần mềm khác (3 tiết)
10 Bài tập khung không gian (6 tiết)
11 Bài Kiểm tra điều kiện (3 tiết)
12 Bài tập dàn không gian và dàn phẳng (3 tiết)
13 Bài toán móng băng (3 tiết)
Trang 7
14 Bài toán móng băng giao nhau (3 tiết)
Chương 3: Kết cấu tấm vỏ (12 tiết)
1 Hệ trục tọa độ, hệ tọa độ địa phương trong phần tử shell (3 tiết)
2 Nội lực và ứng suất trong phần tử tấm vỏ (3 tiết)
3 Bài tập áp lực đất, nước lên tường chắn (3 tiết)
4 Bài tập bể nước (3 tiết)
5 Bài kiểm tra điều kiện (3 tiết)
Chương 4: Bài toán thiết kế (6 tiết)
1 Các tiêu chuẩn thiết kế và quy đổi cường độ trong Sap (3 tiết)
2 Quy trình làm bài toán thiết kế, kiểm tra trong Sap (3 tiết)
Trang 8ứng dụng Tin học trong Thiết kế công trình
Với phần mềm Sap2000 khi tính toán công trình từ một phương án kiến trúc, phải đưa ra giải pháp kết cấu cho công trình, từ giải pháp kết cấu đó xây dựng sơ đồ tính cho công trình
Sơ đồ tính của công trình là hình ảnh đơn giản hoá mà vẫn đảm bảo phản ánh sát với sự làm việc thực tế của công trình Bởi vậy, trong sơ đồ tính người ta lược bỏ các yếu tố không cơ bản và chỉ xét đến các yếu tố chủ yếu quyết định khả năng làm việc của công trình và người tính phải biết lựa chọn sơ đồ tính
Khi lựa chọn sơ đồ tính, những yếu tố cần quan tâm làm cơ sở cho quá trình chuyển đổi từ công trình thực sang sơ đồ tính là :
3 Cấu tạo của kết cấu và tầm quan trọng của nó
4 Khả năng tính toán của chương trình hay phương pháp tính sẽ sử dụng
5 Tải trọng và tính chất của tải trọng
6 Sơ đồ đã phản ánh được sự làm việc chính xác của công trình hay chưa
7 Có thể sử dụng một số giả thiết chấp nhận được để đơn giản sơ đồ
Các bước cần thiết khi biến đổi từ một công trình thực về sơ đồ tính:
1 Từ phương án kiến trúc đưa ra giải pháp kết cấu cho công trình (có điều chỉnh nếu kiến trúc không hợp lý)
2 Từ giải pháp kết cấu đã có lựa chọn sơ đồ tính (ví dụ là khung phẳng hay khung không gian)
Trang 9
3 Thay các cấu kiện của kết cấu thành các phần tử nối với nhau qua các nút Tuỳ thuộc vào loại kết cấu mà phần tử có thể biểu diễn qua đường trục ( với kết cấu hệ thanh ) hoặc biểu diễn bằng các mặt trung gian ( kết cấu tấm, vỏ )
4 Thay các tiết diện bằng một số đại lượng đặc trung như diện tích (A), mômen quán tính ( I ) hoặc các giá trị A, I tương đương
5 Thay các thiết bị tựa bằng các liên kết tựa lý tưởng (không ma sát) gọi là các gối (gối cứng, gối đàn hồi)
6 Đưa tải trọng tác dụng trên bề mặt cấu kiện về các nút, trục hoặc các mặt trung gian
7 Bỏ qua một số yếu tố giữ vai trò thứ yếu (không cần thiết ) để đơn giản cho quá trình đưa về sơ đồ tính
Ví dụ :
Hình 1.1 Sơ đồ công trình Hình 1.2 Sơ đồ tính
1.2 Phân loại công trình
Công trình được phân loại dựa theo tính chất làm việc của kết cấu :
ư Kết cấu phẳng : khi tất cả các cấu kiện của công trình đều nằm trong mặt phẳng và tải trọng chỉ tác dụng trong mặt phẳng đó thì công trình thuộc loại hệ phẳng Mặt khác với một số công trình là không gian nhưng sự làm việc của công trình chủ yếu là phẳng, lúc này, có thể dựa theo tính chất làm việc của công trình để coi là hệ phẳng Hệ khung phẳng dễ tính, dễ kiểm tra và kiểm soát kết quả
ư Kết cấu không gian : nếu các cấu kiện của công trình không nằm trong cùng một mặt phẳng hoặc tải trọng tác dụng ngoài mặt phẳng thì hệ được gọi là hệ không gian
Công trình phân loại theo hình dạng phân thành : dầm, dàn, khung, vòm, vỏ, tấm, bản, khối hoặc kết cấu hỗn hợp ( có thể là kết cấu phẳng hoặc không gian)
Trang 10ứng dụng Tin học trong Thiết kế công trình
đặt thêm ở bên trong phần tử tại những vị trí mà người dùng cần biết thêm các thông số của nội lực, chuyển vị
2.1.1 Vị trí của nút :
ư Tại điểm liên kết giữa các phần tử
ư Tại những vị trí thay đổi về đặc trưng vật liệu, đặc trưng hình học ( không bắt buộc )
ư Tại các điểm cần xác định chuyển vị hoặc điểm có chuyển vị cưỡng bức
ư Tại các điểm xác định điều kiện biên
ư Tại các vị trí có tải trọng tập trung (trừ tải tập trung trên Frame)
ư Tại các nơi có đặt khối lượng tập trung
2.1.2 Khai báo nút :
Trong Sap2000, các nút được tạo tự động khi vẽ phần tử, số hiệu của các nút cũng được Sap tự động gán theo quy tắc của phần tử hữu hạn Bên cạnh đó người dùng có thể thêm các nút tại các vị trí bất kỳ trong phần tử Hệ toạ độ riêng của nút 1(đỏ), 2(trắng), 3(xanh) mặc định lấy theo phương của hệ tọa độ tổng thể X,Y,Z Tuy nhiên Sap cho ta phép xoay
hệ tọa độ trong một số trường hợp cần thiết Ví dụ trong trường hợp khai báo liên kết đặc biệt như dưới đây
Hình 1.3 Hệ toạ độ của nút đ∙ xoay Hình 1.4 Hệ toạ độ nút và hệ tổng thể
Trang 11và ba thành phần chuyển vị xoay quanh các trục ký hiệu R1, R2, R3 Chiều dương quy
ước của các bậc tự do tương ứng với 6 thành phần trong hệ toạ độ tổng thể
DOF (Degree of Freedom): Bậc tự do tính toán, số bậc tính toán của mỗi nút có thể hạn chế theo từng loại sơ đồ Bậc tự do nào không có tải trọng, liên kết hay điều kiện biên thì Sap tự động bỏ qua bậc tự do đó
2.1.4 Một sô khai báo và xuất kết quả tại nút
Khi phân tích kết cấu, một số thành phần chỉ phải khai báo tại nút như :
ư Các lực tập trung (Joint Load)
ư Khai báo khối lượng tập trung (Mass)
ư Khai báo các mẫu tải trọng (Joints Pattern)
Trong các phần mềm tính kết cấu và SAP2000, một số kết quả chỉ xuất tại các nút như:
Phần mềm Sap2000 cung cấp cho người dùng các loại phần tử sau đây:
2.2.1 Phần tử thanh ( Frame, Cable, Tendor, Brace )
ư Theo quan điểm của kết cấu một cấu kiện có một chiều lơn hơn 8 lần 2 chiều còn lại thì ta có thể coi nó là phần tử thanh Vì vậy, phần tử thanh dùng để mô hình hóa cho các kết cấu dầm, dàn, khung phẳng (2D), khung không gian (3D), thanh giằng, dây cáp
ư Trong sơ đồ tính phần tử thanh biểu diễn qua một đoạn thẳng là trục của các cấu kiện, mỗi phần tử có hai nút, nút đầu ký hiệu là i và nút cuối ký hiệu là j (theo trật tự vẽ phần tử)
Trang 12ứng dụng Tin học trong Thiết kế công trình
12
ư Mỗi thanh có một hệ tọa độ địa phương riêng, dùng khi mô tả cho các đại lượng: tiết diện, khai báo tải trọng trên phần tử và biểu thị các kết quả nội lực Cấu trúc hệ tọa độ riêng PT có 3 trục : Trục 1 (đỏ ) nằm dọc theo trục thanh, chiều đi từ i đến j, trục 2 (trắng),trục 3 (xanh) hợp với trục1 theo qui tắc bàn tay phải
2 1
3
Hình 1.5 Hệ tọa độ riêng phần tử thanh
Trong SAP2000 khi vẽ các phần tử trực giao, nên theo trật tự từ dưới lên trên, từ trái sang phải
ư Trong những trường hợp với phần tử xiên và người dùng muốn khai báo hệ tọa độ riêng không theo mặc định trên, có thể dùng khai báo “Góc toạ độ phần tử” Khai báo này
có thể :
+ Đổi chiều của trục 1
+ Khai báo giá trị góc quay, cho phép quay trục 2&3 quanh trục 1 tạo ra hệ tọa độ mới so với hệ mặc định Góc là dương khi quay ngược chiều kim đồng hồ nếu nhìn
từ chiều dương trục 1
ư Các thanh coi là thẳng đứng nếu góc nghiêng với trục Z<= 100
ư SAP2000 cho phép khai báo nhiều loại tiết diện thanh khác nhau, với hai nhóm chính : thanh có thể có tiết diện không đổi ( thanh lăng trụ - Primastic ) hoặc thanh có tiết diện thay đổi trên chiều dài thanh ( Non- Primastic )
ư Giao điểm giữa các thanh, ngoài các liên kết cứng thông thường (không cần khai báo), SAP cho phép khai báo một số liên kết đặc biệt tại các nút để mô tả cho các đầu thanh có khớp, các thanh qui tụ tại nút không đồng qui hoặc độ dài phủ lấp của các thanh lớn (Release, Rigid )
ư Khi tính toán, nếu dùng các tiết diện mẫu chương trình SAP tự động tính các đặc trưng hình học của phần tử thanh A, I22,I33, J, Section modulus (mô men chống uốn), Plastic modulus (mô men dẻo), Radius of Gyration (bán kính quán tính)…
ư Các loại tải trọng tác dụng lên PT thanh :
TT tập trung trên phần tử , TT phân bố (đều hoặc không đều), Trọng lực, TT bản thân,
TT nhiệt, TT US trước, TT động (Response Spectrum & Time History), TT di động
Trang 13
ư Nội lực của phần tử thanh: 6 thành phần : P,V1,V2,T, M22, M33 Với bài toán phẳng chỉ có 3 thành phần : P,V2,M33
Hình 1.6 Qui ước và sự tương quan giữa các trục và các thành phần
nội lực của phần tử thanh 2.2.2 Phần tử Area :Shell- Plate- Plane- Asolid
Mỗi phần tử tấm, vỏ tùy theo dạng tam giác hay tứ giác có 3 hoặc 4 nút, lấy theo mặt phẳng trung bình của các kết cấu loại tấm, vỏ, bản, sàn và khai báo qua chiều dày của
PT Trong hệ các chương trình SAP, tùy theo từng phiên bản, qui ước và ký hiệu các loại phần tử này khác nhau đôi chút
Hình 1.7 Hình dạng và hệ trục tọa độ riêng của phần tử Area
Trang 14ứng dụng Tin học trong Thiết kế công trình
14
Trong SAP2000 từ phiên bản V8 trở đi, phần tử Area mô tả cho nhiều loại phần tử bao gồm cả phần tử tấm vỏ thông thường và các loại phần tử khối phẳng Có thể phân loại (Type) của Area như sau:
+ Shell : PT vỏ 3 chiều có thể chịu cả kéo ( nén ) và (hoặc) uốn
ư Nhóm PT Plane (khối phẳng Asolid) :
+ Phần tử biến dạng phẳng – Plane Strain
+ Phần tử ứng suất phẳng – Plane Stress
+ Phần tử đối xứng trục (Axisymetric Solid)
ư Hệ toạ độ riêng của PT Area qui ước : trục 1(đỏ), trục 2( trắng), trục 3(xanh) ; trong đó trục 1 & 2 nằm trong mặt phẳng phần tử, trục 3 luôn vuông góc với bề mặt phần tử + Theo mặc định, trục 3 hướng ra màn hình hoặc theo phương +Z
+ Cũng có thể khai báo hệ trục sử dụng góc phần tử (như trong PT thanh)
ư Các loại tải trọng tác dụng lên PT Area :
TT tập trung tại các nút, TT phân bố đều trên phần tử, Trọng lực, TT bản thân, TT nhiệt, TT áp lực : có hướng vuông góc với một trong các mặt của PT (surface Presure),
TT mô tả qua một hàm theo các điểm nút (Joint Pattern), thường dùng khai báo cho áp lực nước hoặc tường chắn hay các tải trọng phân bố 3 chiều trong không gian
ư Nội lực :
+ Với loại phần tử Area ngoài kết quả nội lực tại các điểm nút của phần tử, chương trình còn cho kết quả ứng suất tại các nút (theo các phương của hệ tọa độ riêng phần tử hoặc & theo phương chính)
+ Kết quả nội lực bao gồm các lực dọc màng theo các trục ký hiệu F11,F12 và mô men uốn kí hiệu M11,M12 tại các điểm nút của phần tử
+ Kết quả ứng suất cho tại các nút của thớ trên, thớ dưới của phần tử
Trang 152.3 Liên kết
2.3.1 Liên kết cứng (Restraints) - tuyệt đối cứng
ư Liên kết cứng trong SAP2000 có các loại :
+ Fixed (ngàm) : 6 thành phần chuyển vị UX,UY,UZ ,RX, RY, RZ có giá trị bằng 0; + Hinge (Gối cố định ) : 2-3 thành phần chuyển vị UX,UY,UZ có giá trị bằng 0; + Rolles (Gối di động): 1 thành phần chuyển vị của UX,UY,UZ có giá trị bằng 0
Hình 1.8 Các loại liên kết với khung 3D Hình 1.9Các loại liên kết với khung 2
ư Các giá trị chuyển vị theo các bậc tự do của nút được gán bằng 0 → tương ứng với các phương này sẽ có các thành phần phản lực
ư Các thành phần gán Restraint có thể khai báo chuyển vị cưỡng bức theo loại TT Displacement Load (chuyển vị của các bậc tự do có giá trị = chuyển vị cưỡng bức, chuyển
vị này cũng gây ra nội lực trong mô hình )
ư Liên kết Restraint đảm bảo cho mô hình không bị biến hình Nếu kết cấu bị biến hình, chương trình sẽ thông báo " Structure to be unstable "
2.3.2 Liên kết đàn hồi (Spring)
ư Cũng có sáu thành phần chuyển vị là ba thành phần chuyển vị thẳng U1, U2, U3= UX,UY,UZ và ba thành phần chuyển vị xoay R1, R2, R3= RX, RY, RZ
Trang 16ứng dụng Tin học trong Thiết kế công trình
16
ư Nếu với liên kết restraint độ cứng của các gối tựa bằng vô cùng thì với liên kết spring
độ cứng của gối có giá trị hữu hạn
Đặc điểm của liên kết mềm:
ư Phản lực của gối là phản lực đàn hồi
ư Giá trị chuyển vị của LK là hữu hạn và phụ thuộc vào độ cứng của gối đàn hồi (ĐH)
ư Liên kết cũng phải đảm bảo cho kết cấu không biến hình
ư Gối ĐH cũng có thể chịu các chuyển vị cưỡng bức & phản lực ĐH,giá trị tính bằng tổng phản lực của 2 chuyển vị
ư Không được khai báo liên kết Spring trùng với khai báo Restraint trong một nút
Hình 1.10 Liên kết cứng và LK mềm 2.3.3 Ràng buộc chuyển vị (Constraint)
ư Khai báo các ràng buộc chuyển vị để mô hình làm việc đúng tính chất thực của nó và không biến hình đồng thời giảm số phương trình và khối lượng tính toán Trong SAP2000
có các kiểu Constraints : Body, Plan, Diaphragm, Rigid body
ư Một ràng buộc (constraint) bao gồm một tập của hai hoặc nhiều hơn các nút có chuyển vị ràng buộc với nhau Chuyển vị của một cặp nút trong ràng buộc quan hệ với phương trình ràng buộc Các kiểu làm việc của kết cấu có thể khai báo điều kiện ràng buộc
ư Sự làm việc của vật thể cứng (Rigid body) trong đó các nút ràng buộc có chuyển vị thẳng và chuyển vị xoay cùng với nhau như được nối bằng các liên kết cứng
Trang 17Trong các sơ đồ kết cấu, khi thiết lập mô hình, người sử dụng có thể dùng một hoặc nhiều
hệ tọa độ khác nhau để mô tả các tham số sao cho thuận tiện nhất Có thể phân hệ tọa
độ trong SAP thành các loại như sau:
3.1 Hệ toạ độ chung
Có hai loại hệ tọa độ chung :
ư Hệ tổng thể - Global : là duy nhất cho mỗi sơ đồ kết cấu, được chọn khi bắt đầu khi xây dựng mô hình, có thể là hệ toạ độ Decac (với 3 trục trực giao ký hiệu X, Y, Z ) hoặc hệ toạ độ cầu, trụ- Cylindrical ( với 3 trục Z, R, θ )
ư Hệ tọa độ con - Coordinate System : có thể khai báo nhiều hệ này trong một sơ đồ kết cấu Mỗi hệ toạ độ con có những thuộc tính riêng khác nhau và khác với hệ global như lưới, thư viện mẫu, đơn vị …
Trang 18ứng dụng Tin học trong Thiết kế công trình
3.2 Hệ toạ độ riêng ( Local Axis)
Hệ tọa độ riêng ký hiệu các trục là 1, 2, 3 cho các loại đối tượng như nút, phần tử, liên kết (trừ phần tử Solid không có hệ tọa độ riêng cho phần tử, chỉ theo hệ toạ độ tổng thể)
Hệ toạ độ riêng thường dùng để nhập dữ liệu cho các đặc trưng hình học phần tử, tải trọng trên phần tử và hiện nội lực của phần tử
đơn vị càng thuận tiện cho người sử dụng
Các loại đơn vị trong Sap bao gồm:
Trang 19+ Kết quả đưa ra chỉ theo một hệ đơn vị chung (hệ khai báo đầu tiên)
+ Để chuyển đổi đơn vị, dùng “list box” trong cửa sổ hiện ở góc dưới bên phải màn hình hoặc ô đơn vị nằm ngay trong hộp thoại
+ Có thể thay đổi các hệ đơn vị liên tục trong quá trình xây dựng sơ đồ kết cấu
5 Những bước chính khi thực hiện phân tích kết cấu
5.1 Thiết lập sơ đồ kết cấu
Để xây dựng sơ đồ kết cấu cần thực hiện các bước sau:
ư Thiết lập mô hình kết cấu (mô hình có thể sử dụng từ thư viện có sẵn trong Sap, cũng
có thể do người dùng xây dựng từ hệ lưới ban đầu, hoặc xây dựng từ trong Autocad sau đó xuất sang Sap)
ư Khai báo đặc trưng của vật liệu
ư Khai báo các đặc trưng hình học (tiết diện, chiều dày )
ư Gán tiết diện cho phần tử
ư Khai báo liên kết nối đất
ư Khai báo các trường hợp tải trọng
ư Gán tải trọng cho phần tử cho từng trường hợp tải trọng : Tải trọng bản thân, TT nút,
TT tập trung, phân bố, TT phân bố không đều
ư Tổ hợp tải trọng
ư Khai báo các tham số cho thiết kế
5.2 Phân tích kết cấu :
ư Chọn loại kết cấu (dàn, khung, vỏ )
ư Khai báo một số tham số cần thiết (tham số để tính, in hoặc tham số động)
ư Thực hiện phân tích (chạy chương trình)
Trang 20øng dông Tin häc trong ThiÕt kÕ c«ng tr×nh
Trang 21File → New Modal trên màn hình sẽ hiện hộp thoại như trên (hình 2.1), có các ô, mỗi ô
sẽ đưa người sử dụng thiết lập một dạng kết cấu dầm, dàn, khung, vỏ, tường cứng, cầu thang, cầu dây văng Với kết cấu thanh sử dụng các mẫu sau: Beam, 2D Trusses, 3D Trusses, 2D Frames và 3D Frames Lựa chọn Blank là tạo ra một file rỗng chưa có lưới và cũng chưa có phần tử (Lựa chọn này ít được sử dụng)
Để tạo ra các kết cấu này, người sử dụng chọn loại sơ đồ và sau đó cung cấp các giá trị cho một số tham số cụ thể mà sơ đồ đòi hỏi Tuỳ theo các nhóm dữ liệu, có thể tạo nên các dạng kết cấu khác nhau
Lưu ý người dùng cần cung cấp hệ đơn vị cho Sap trước khi lựa chọn sơ đồ
Hình 1.1 Thư viện kết cấu mẫu trong Sap
Trang 22ứng dụng Tin học trong Thiết kế công trình
22
Sau đây sẽ giới thiệu cách thiết lập một số loại kết cấu
ư Beam : Thiết lập hệ dầm liên tục Các thông số gồm :
+ Number of span : Số nhịp
+ Span length : chiều dài một nhịp
+ Section property : chọn loại tiết diện cho dầm Các loại tiết diện này theo tiêu chuẩn nước ngoài nên hầu như không được sử dụng
Hình 1.2 Các tham số khai báo cho dầm liên tục
Khi chiều dài các nhịp không đều nhau lựa chọn Use Custom Grid Spacing and Locate Origin để điều chỉnh hệ lưới và phần tử
Lựa chọn Restraints là sử dụng khai báo nối đất mặc định của Sap, nếu người dùng bỏ lựa chọn này thì Sap không khai báo liên kết nối đất
ư 2D Trusses
Thiết lập các loại dàn phẳng, trong phần này người sử dụng được quyền chọn một trong các dàn có hình chữ nhật – vertical truss, tam giác – sloped truss, đa giác – pratt truss, sau đó đưa vào các tham số như :
Với dμn chữ nhật vμ tam giác bao gồm các thông số như:
+ Number of division: Số nhịp
+ Division length : Chiều dài một nhịp
+ Height : chiều cao dàn
Khi chiều dài các nhịp không đều nhau lựa chọn Use Custom Grid Spacing and Locate Origin để điều chỉnh hệ lưới và phần tử
Lựa chọn Restraints là sử dụng khai báo nối đất mặc định của Sap, nếu người dùng bỏ lựa chọn này thì Sap không khai báo liên kết nối đất
Trang 23
H×nh 1.3 C¸c tham sè khai b¸o cho dµn ph¼ng h×nh ch÷ nhËt
Víi dμn h×nh ®a gi¸c bao gåm c¸c th«ng sè sau ®©y:
H×nh 1.4 C¸c tham sè khai b¸o cho dµn ph¼ng h×nh ®a gi¸c
+ Number of division N1,N2: Sè khoang
+ Division length : ChiÒu dµi mét khoang
+ Height H1,H2 : chiÒu cao dµn
+ Span Length L1,L2 : ChiÒu dµi nhÞp
− 3D Truss :
Trang 24ứng dụng Tin học trong Thiết kế công trình
dưới loe (hình thang),phần trên thẳng
+ Transmission Tower 2 :Dàn tháp thang, mặt bằng chữ nhật
+ Transmission Tower 3: Dàn tháp hình lăng trụ, mặt bằng hình chữ nhật
+ Transmission Tower 4: Dàn tháp 3 chân, hình lăng trụ, mặt bằng hình tam giác Trong phần này, khi khai báo các thông số dàn, người sử dụng sẽ đưa vào các số liệu cho từng mức (theo độ cao của dàn ), mỗi mức trên một dòng gồm có :
+ Elevation i : Độ cao ở mức thứ i
+ Width i : Độ rộng ở mức i
+ a,b : các giá trị để xác định vị trí các thanh chéo trong dàn
Hình 1.5 Các tham số khai báo cho dàn 3D loại Transmission Tower 2
Để xem chi tiết các thông số lựa chọn Parametric Definition
ư 2D Frame
Thiết lập các khung phẳng có hoặc không có thanh giằng chéo
Trang 25
Có các loại khung :
+ Khung phẳng trực giao ( Portal)
+ Khung phẳng có giằng chéo giao nhau (Braced Concentric)
+ Khung phẳng có giằng chéo lệch tâm (Braced Eccentric)
Các thông số cho loại khung phẳng trực giao vμ khung phẳng có giằng chéo nhau lμ:
Hình 1.6 Các tham số khai báo cho khung phẳng trực giao
+ Number of Stories : Số tầng
+ Number of Bays : Số nhịp
+ Story height : Chiều cao mỗi tầng
+ Bay width : Độ rộng mỗi nhịp
+ Section Properties : chọn các loại tiết diện (đã có) để gán luôn cho các phần tử dầm, cột, thanh giằng trong quá trình gọi thư viện mẫu
Khi chiều dài các nhịp không đều nhau lựa chọn Use Custom Grid Spacing and Locate Origin để điều chỉnh hệ lưới và phần tử
Với khung có các thanh giằng chéo nhau sẽ xuất hiện thêm thông số Gap width : Độ rộng khe hở giữa 2 thanh giằng
Trang 26ứng dụng Tin học trong Thiết kế công trình
+ Open Frame Building : Hệ dầm cột giao nhau nhưng không có sàn
+ Perimater Frame Building : Hệ khung chỉ có dầm bo xung quanh nhà (hay sử dụng cho sàn nấm và sàn bê tông cốt thép ứng lực trước) và không có sàn
+ Beam-Slab Building : Hệ dầm cột giao nhau, có bản sàn
+ Flat Plate Building : Hệ khung chỉ có dầm bo, có các tấm sàn
Khi gọi thư viện mẫu cho các khung loại Open Frame Buiding và Perimater Frame Buiding, cần đưa vào các thông số:
+ Number of Stories : Số tầng
+ Number of Bays, X & Y : Số nhịp theo các phương X & Y
+ Story height : Chiều cao mỗi tầng
+ Bay widths X,Y : Độ rộng mỗi nhịp theo phương X,Y
+ Section Properties : chọn các loại tiết diện (đã có) để gán cho các phần tử dầm, cột, thanh giằng của khung
Trang 27+ Number of Divisions, X & Y : Tự động chia các tấm sàn theo phương X và Y
Hình 1.9 Các tham số khai báo cho khung không gian Beam Slab Buiding
Dimesions
Trang 28ứng dụng Tin học trong Thiết kế công trình
28
1.1.2 Giới thiệu về hệ lưới : File / New Modal/ Grid only
Lưới là hệ phụ trợ, hỗ trợ trong quá trình tạo lập sơ đồ hình học Lưới có thể hai hoặc 3
chiều, được tạo cho gần giống với sơ đồ kết cấu cần thiết lập
Có hai loại hệ lưới :
ư Theo toạ độ đề các ( Cartersian ): Để thiết lập hệ lưới không gian trực giao, cần khai
báo :
+ Số đường lưới hay số các khoảng lưới (Number of Grid Lines hoặc Number of Grid
Spaces)
+ Độ lớn mỗi khoảng ( Grid Spacing) theo 3 trục X,Y,Z
ư Theo hệ toạ độ trụ ( Cylindrical ) : khai báo
+ số đường tròn đồng tâm (along radius)
+ số góc chia (số múi) (along theta)
+ số khoảng chia theo phương Z ( along z) và giá trị của 3 tham số trên
Hình 1.10 Hai loại hệ lưới trong Sap
Trang 29
ư Các bước thao tác khi tạo lưới :
+ Tạo ra một hệ lưới đều ban đầu : File → New Modal → Grid Only → Chọn loại lưới
→ Khai báo các tham số ( sẽ cho hệ lưới ban đầu đều nhau trên mỗi phương)
+ Chỉnh sửa các bước lưới cho phù hợp với mô hình sắp tạo:
Hình 1.11 Hộp thoại để điều chỉnh hệ lưới
+ Trong hộp thoại này người dùng có thể thay đổi đơn vị trong mục Units
+ Để thêm lưới vào các phương X, Y, Z lựa chọn bảng muốn thêm sau đấy ở các dòng tiếp theo nhập chỉ số ID cho lưới toạ độ (Ordinate), loại đường (Line type), hiển thị hay không hiển thị (Visibility), vị trí của trục (Bubble loc.), và mầu của lưới (Grid Color)
+ Người dùng cũng có thể thay đổi hiển thị hệ lưới theo toạ độ hay theo khoảng cách bằng cách trong mục Display Grids as chọn Ordinates để hiển thị hệ lưới theo toạ độ
và chọn Spacing để hiển thị hệ lưới theo khoảng cách
+ Để ẩn hệ lưới lựa chọn Hide All Grid Lines
Trang 30ứng dụng Tin học trong Thiết kế công trình
+ Để khôi phục lại mầu chuẩn chọn Reset default color
1.1.3 Sử dụng Autocad để xây dựng sơ đồ hình học và xuất sang Sap
Khi sơ đồ kết cấu quá phức tạp mà thư viên mẫu do Sap cung cấp không đáp ứng được yêu cầu đặt ra lúc này nên sử dụng phần mêm Autocad để trợ giúp việc xây dựng sơ đồ
Để xây dựng được các sơ đồ trong Cad cần một số chú ý sau:
+ Các layer: Layer 0 là layer mặc định trong cad, tuy nhiên Sap lại không đọc được layer này và các phần tử được vẽ bằng layer này khi nhập trong Sap sẽ không xuất hiện Các phần tử có tính chất giống nhau phải được tạo cùng một loại layer Ví dụ, các thanh (bao gồm dầm và cột) phải được tạo cùng một loại layer trong cad
+ Toạ độ: Cad là một phần mềm chủ yếu sử dụng hệ toạ độ tương đối, có nghĩa là khi tạo đối tượng chủ yếu quan tâm tới toạ độ của điểm này so với điểm khác mà không quan tâm tới toạ độ của nó so với gốc toạ độ Nhưng Sap thì ngược lại, tất cả các phần tử đều được xác định toạ độ dựa vào gốc toạ độ chung, như vậy khi xuất từ Cad sang Sap thì Sap chọn gốc toạ độ của Cad làm gốc toạ độ cho hệ toạ độ kết cấu
Do đó, người dùng cần lựa chọn điểm dự định làm gốc toạ độ cho kết cấu sau đó di chuyển về gốc toạ độ của Cad
+ Đơn vị: Đơn vị thông thường được sử dụng trong bản vẽ xây dựng là mm, tuy nhiên trong phân tích kết cấu thường sử dụng đơn vị là m Người dùng được phép lựa chọn
hệ đơn vị khi xuất sang Sap Ví dụ, nếu một dầm được vẽ bên Cad là 3000, nếu xuất sang Sap chọn đơn vị là mm thì Sap hiểu đây là 3m, nhưng nếu chọn đơn vị là m thì Sap hiểu là 3000 m Bên cạnh đó việc lựa chọn đơn vị ban đầu ảnh hưởng đến đơn vị khi tính kết quả nội lực Nếu đơn vị chọn là Tan,mm,C thì khi chạy chương trình tất cả các nội lực đều quy về đơn vị này, người dùng sẽ mất công quy đổi đơn vị nội lực và
đặc biệt khi xuất sang excel Tốt nhất nên quy hết về đơn vị m, nếu đã vẽ là mm trước khi xuất sang Sap thu nhỏ lại 1000 lần
+ Các kết cấu dạng cung tròn: Với Sap phiên bản cũ không cho phép xuất kết cấu dạng đa tuyến, nhưng với các phiên bản Sap mới cho phép xuất các đa tuyến, tuy nhiên với cung tròn nếu để độ phân giải lớn quá thì khi xuất sang Sap sẽ được vô số
Trang 31+ Trong mục Type of File chọn dạng đuôi *.dxf Đặt tên file sau đó chọn Ok
+ Khởi động Sap chọn Import, sau đó chọn Autocad dxf File …
+ Chọn đường dẫn đến file dxf muốn nhập sau đó chọn OK để xuất hiện hộp hội thoại Import Information
+ Trong phần Global Up Direction chọn hướng người dùng muốn import vào (ví dụ, nếu muốn import dưới dạng mặt bằng chọn Z, còn muốn import dưới dạng các mặt bên lựa chọn X hoặc Y)
+ Chọn hệ đơn vị cho kết cấu và chọn OK để xuất hiện hộp thoại DXF Import
Hình 1.12 Hộp thoại Import
+ Chọn phần tử muốn import, sau đó layer muốn import và chọn OK Kết quả thu
được như hình vẽ
Trang 32ứng dụng Tin học trong Thiết kế công trình
32
Hình 1.13 Kết quả thu được sau khi Import
Bài tập:
Bμi tập 1: Tạo sơ đồ kết cấu như hình vẽ
Bμi tập 2: Tạo sơ đồ kết cấu khung sàn sườn như sau:
Mặt bằng tầng 1 và 2 như hình vẽ: chiều cao tầng 1: H1 =4,5m, chiều cao tầng 2: H2=3,2m
Trang 33
TÇng 3: Bá cét trôc 5 (t−¬ng øng bá dÇm vµ sµn) ChiÒu cao tÇng H3=3,2m
TÇng 4: Bá cét trôc 1 (t−¬ng øng bá dÇm vµ sµn) ChiÒu cao tÇng H4=3,0m
TÇng 5: Bá cét trôc 4 (t−¬ng øng bá dÇm vµ sµn) ChiÒu cao tÇng H5=3m
Trang 34ứng dụng Tin học trong Thiết kế công trình
34
+ Do kích thước các nhịp khác nhau nên phải điều chỉnh hệ lưới bằng cách với lưới X chọn lưới X3 sau đấy đổi toạ độ 3 thành 4,5 Tương tự chọn lưới Z sửa 6 thành 6,5 + Kết quả thu được như hình vẽ:
Trang 35
+ Chọn vào mục Spacing và nhập các thông số như hình vẽ
+ Kết quả thu được như sau:
Với cách này thì hệ trục nằm ở vị trí không đẹp, không thuận tiện cho việc xác định toạ
độ của các phần tử liên quan Người dùng có thể di chuyển hệ trục toạ độ về phía dưới cùng bên tay trái bằng cách:
Trang 36øng dông Tin häc trong ThiÕt kÕ c«ng tr×nh
Trang 37
Để xoá các cột ở trục 5 từ tầng 3 trở lên, chọn khung nhìn là mặt phẳng YZ, sau đó di chuyển các mặt để mặt bên là mặt thể hiện trục 5 Xoá bỏ các cột tầng 4 và 5, sau đó chuyển về mặt bằng X,Y để xoá các dầm mà cột trục 5 đỡ
Làm tương tự như vậy với cột trục 1 và trục 4 theo yêu cầu đề bài
1.2 Khai báo vật liệu
Để khai báo các đặc trưng vật liệu (cơ lý) vào menu Define → Material
Phần mềm Sap2000 cho phép người sử dụng khai báo vật liệu làm việc trong giai đoạn
đàn hồi đẳng hướng isotropic và vật liệu làm việc có hướng xác định orthotropic Với nội dung tính toán nội lực thiết kế trong sách này chỉ đề cập tới vật liệu làm việc đàn hồi đẳng hướng
Có một số loại vật liệu mà SAP2000 đặt tên và cho sẵn các giá trị đặc trưng cơ lý là Concrete (bê tông), Steel (thép), Alum (nhôm)… Người dùng có thể thay đổi một số thông
số cho phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam hoặc có thể tạo ra một loại vật liệu mới bằng cách chọn Add new Material…
Hình 1.14 Các thông số khi khai báo vật liệu
Trong những phiên bản gần đây của SAP2000, phần khai báo đặc trưng vật liệu cho phép người dùng có thể khai báo chi tiết hơn các thông tin liên quan đến thiết kế cấu kiện (Design Property Data) với nhiều loại tiêu chuẩn hơn, các giá trị liên quan khi tính cho hàm
Trang 38ứng dụng Tin học trong Thiết kế công trình
38
thời gian (Time Dependent Property), đến tính chất cản của vật liệu (Material Damping Property), và khai báo cho các đường cong ứng suất –biến dạng của vật liệu (Stress – Strain Curve Definition)
Các đặc trưng cơ bản cho một loại vật liệu bao gồm :
ư Mô đun đàn hồi E (cho độ cứng dọc trục và độ cứng uốn)
ư Mô đun cắt g (cho độ cứng xoắn và độ cứng cắt theo phương ngang) được tính từ E và
hệ số poisson u
ư Khối lượng riêng ( trên đơn vị thể tích ) m : khối lượng phần tử tính toán
ư Trọng lượng riêng (trên đơn vị thể tích ) w : cho trọng lượng bản thân tính toán
ư Chỉ số thiết kế : khai báo các thông số liên quan đến phân thiết kế
Tùy theo sơ đồ kết cấu và yêu cầu tính toán mà người dùng có thể nhập chính xác một số hoặc tất cả các thông số trong phần này Ví dụ, trong mọi trường hợp hoặc nếu chỉ tính nội lực chỉ cần khai báo E, nếu kể đến TT bản thân khi tính toán thì phải khai báo chính xác cả E,W,
1.3 Khai báo các loại tiết diện
1.3.1 Các đặc trưng mặt cắt ngang
Các đặc trưng mặt cắt ngang khai báo độc lập với khai báo phần tử, nó có thể đại diện cho một nhóm phần tử và được gán cho các phần tử Các đặc trưng mặt cắt ngang khai báo theo hệ toạ độ riêng của phần tử, trong đó trục 1 dọc theo trục phần tử và vuông góc với mặt cắt và qua giao điểm của hai trục tâm của mặt cắt Hướng 2 và 3 thường song song hai trục tâm phần tử, thường trục 2 lấy theo kích thước chính (chiều cao mặt cắt) và trục 3 theo chiều rộng (chiều nhỏ hơn), tuy nhiên không bắt buộc như vậy
+ Hằng xoắn J : độ cứng xoắn của mặt cắt tính theo J*g12
+ Diện tích cắt As2 và As3 : cắt theo phương ngang trong mặt phẳng 1-2 và 1-3 + Nếu các giá trị A, j, i33 hoặc i22 bằng 0 sẽ cho các độ cứng của mặt cắt bằng 0
Trang 39
Ví dụ, một phần tử dàn có thể được mô hình hoá bằng cách đặt J=i33=i22=0, còn phần tử thanh phẳng được mô hình hoá bằng cách đặt j=i22=0 ; as2=as3=0, tạo ra biến dạng cắt theo phương ngang bằng 0 Độ cứng cắt theo phương ngang bị bỏ qua nếu độ cứng uốn tương ứng bằng 0
1.3.1.2 Các loại mặt cắt ngang
Để khai báo mặt cắt ngang cho phần tử thanh có thể dùng một trong các cách sau:
ư Khai báo trực tiếp giá trị của các đại lượng a, j, i33, i22, as2, as3 tính từ kích thước của mặt cắt, lúc này chọn tham số SH = G (vào general)
ư Đối với các loại tiết diện mẫu như hình chữ nhật (R), hình ống ( P ), , chương trình sẽ
tự tính các giá trị của a,j, i33, i22, as2, as3 từ các kích thước tối thiểu mà người dùng khai báo Trong trường hợp này chọn các tham số SH là một trong các chữ R, P, B, I, C, T, L, 2L
ư Chương trình SAP2000 cung cấp các file cơ sở dữ liệu là các tiết diện mẫu, kết cấu thép theo các tiêu chuẩn của Anh, Mỹ, châu Âu sản xuất trong nhà máy Các tiết diện này
có sẵn kích thước nằm trong các tệp Nếu chọn tiết diện từ các file này thì các đại lượng a,
j, i33, i22, as2, as3 cũng được chương trình tính toán tự động Các tệp cơ sở dữ liệu có sẵn của SAP2000 bao gồm :
+ AISC.PRO : các dạng kết cấu thép theo tiêu chuẩn của Mỹ
+ CISC.PRO : các dạng kết cấu thép theo tiêu chuẩn của Canađa
+ SECTIONS.PRO : là một bản sao của AISC.PRO
Ngoài các tệp có sẵn trong chương trình, cũng có thể tự tạo ra các tệp cho riêng từng người dùng từ chương trình PROPER
1.3.2 Khai báo các tiết diện
Để khai báo tiết diện trong Sap thực hiện như sau: Trên menu Define chọn Frame/Cable/Tendon Section
Trang 40ứng dụng Tin học trong Thiết kế công trình
40
Hình 1.15 Các thông số khi khai báo tiết diện
Có thể dùng một trong các kiểu khai báo sau :
ư Nếu loại tiết diện người dùng cần có sẵn trong Find this Property thì người dùng chỉ cần lựa chọn loại tiết diện sau đó chọn OK
ư Khi người dùng muốn gọi các tiết diện có sẵn trong các tệp thư viện của SAP chọn
Import Wide Flange( chỉ dùng cho vật liệu thép, thiết kế theo chuẩn của Mỹ- AISC,
Canada -CISC, Anh và sản xuất trong nhà máy)
+ Chọn Import wide flange để xuất hiện menu đổ
+ Lựa chọn loại tiết diện muốn lấy (ví dụ: Import Tee là nhập vào thép chữ T, Import channel là nhập vào thép góc …)
+ Chọn Add New Property
+ Chọn file *.pro mà người dùng muốn sử dụng Sau đó chọn Open
Hình 1.16 Danh mục các tiết diện có trong thư viện mẫu của Sap