Với vai trò chiến lợc của ngoại ngữ nh vậy trong đời sống xã hội ,song để nắm bắt đợc, lĩnh hội đợc ngôn ngữ thứ hai này thì lại là cả một quá trình khổ công rèn luyện của ngời học, để c
Trang 1mục lục
A – NHữNG VấN Đề CHUNG
I – Lí do chọn đề tài
II - Đối tợng của đề tài
B – Nội dung
I – Giới hạn của đề tài
II – Các biện pháp tiến hành
- Tiếp nhận âm thanh và chữ viết
tình huống giao tiếp
1 - Tiếp nhận âm thanh và chữ viết:
a - Ph ơng pháp cung cấp từ vựng:
a.1 - Phơng pháp trực quan (Real).
a.2 - Phơng pháp đa ra tình huống hoặc ví dụ (Situation or example).
a.3 - Phơng pháp mô phỏng (Mime).
a.4 - Phơng pháp dùng từ đồng nghĩa , trái nghĩa ( Synonym, antonym).
b - cách tiếp nhận từ vựng :
2 - Ghi nhớ
a - Từ cùng gốc
b - từ ghép
c - Từ đồng nghĩa.
d - Từ trái nghĩa.
e - Tr ờng từ vựng.
f - Từ sắp xếp theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.
3 - Luyện tập
a - Ôn từ theo cụm
a.1 - odd one out.
Trang 2a.2 - Where is irắc ?
a 3 - Find related word.
b -Tìm từ đúng.
c - Quan sát và nhớ.
d - Phối hợp từ
d.1 - affixes.
d.2 - Brainstom.
d.3 - Finding friend.
e - Sắp xếp
f - Đọc chính tả.
4 - Thực hành sử dụng từ đã học trong tình huống giao tiếp thực
a - Chain game
b - Noughts and crosses.
c - Dialoge build/ mapped dialoge.
d - Guessing game
III - Tình hình thực hiện đề tài và kết quả thu đ-ợc
c – Kết luận
I – Bài học và ý nghĩa.
II – Những kiến nghị.
Trang 3A – Những vấn đề chung.
gày nay, sự phát triển của khoa học kỹ thuật diễn ra với tốc độ nhanh và có quy mô lớn Bất kỳ sự phát trỉên của quốc gia nào cũng đều liên quan đến nớc khác Việc nắm bắt thông tin là cực kỳ quan trọng, công cụ hữu hiệu nhất là để giao tiếp,
nắm bắt, đón đầu mọi thông tin là ngoại ngữ Ngoại ngữ giúp chúng ta những
thông tin " sốt dẻo"nhất qua mạng truyền thông Ngoại ngữ giúp cho các chuyên gia
tự hoàn chỉnh tri thức, nâng cao trình độ , tự hoàn thiện mình về mọi mặt, tự đào tạo
lại nếu cần Đúng nh V.I Lê Nin đã nói : "Biết thêm một ngoại ngữ là sống thêm một cuộc đời". Có thêm một ngoại ngữ, chúng ta sẽ thêm trợ lực nâng cao hơn chất l-ợng cuộc sống vật chất cũng nh tâm hồn, để hoà nhập đợc vào cuộc sống thời đại mình.
N
I – Lí do chọn đề tài.
Với vai trò chiến lợc của ngoại ngữ nh vậy trong đời sống xã hội ,song để nắm bắt đợc, lĩnh hội đợc ngôn ngữ thứ hai này thì lại là cả một quá trình khổ công rèn luyện của ngời học, để có đợc bốn kỹ năng: Nghe - Nói - Đọc - Viết Từ thực tế giảng dạy Tiếng Anh cho học sinh bậc THCS, Tôi nhận thấy nổi lên một điều đó là vấn đề học từ vựng Có thể đây là một môn học mới mẻ đối với các em, hơn nữa sau 45 phút học trên lớp các em không có điều kiện, môi trờng ngoại ngữ để thực hành, thêm vào
đó là những ảnh hởng khác biệt từ tiếng mẹ đẻ nh : ngữ pháp, phong cách văn hoá, phong cách ứng xử do đó những từ mới mà các em đã học thờng là những từ
"chết" Nghĩa là các em chỉ thuộc những từ riêng lẻ mà không vận dụng vào đặt câu
đợc, vì vậy học sinh chỉ nhớ khi thời gian đầu mới học và quên chúng một cách nhanh chóng Dần dần các em cảm thấy không hứng thú với môn học vì sợ nói sai, vì không có vốn từ để nói Từ những lí do trên nên tôi đã chọn đề tài “ Giúp học từ vựng ngoại ngữ có hiệu quả” với mong muốn phần nào giúp cho ngời học tiếp thu nhanh , nhớ lâu và định hớng phơng pháp học từ vựng một cách hiệu quả, bởi nhà ngôn ngữ học Vinkins đã nhấn mạnh rằng: "Without grammar, very little can
be conveyes, without vocabulary, nothing can be conveyes" (Không có ngữ pháp vẫn truyền đạt đợc chút ít, không có từ vựng thì chẳng truyền đợc chút nào)
II - Đối tợng của đề tài
Do đặc điểm riêng của công tác giảng dạy ngoại ngữ của huyện Cẩm Giàng, các em cha từng đợc tiếp xúc với một loại ngoại ngữ nào trong suốt ba năm học mầm non và năm năm học tiểu học Chỉ đến khi bớc vào đầu cấp học phổ thông thì các em
mới đợc biết "thế nào là ngoại ngữ" Sẽ rất có ích nếu nh ngay từ bớc đầu đến với
ngoại ngữ các em đã có một phơng pháp tiếp cận khoa học Do vậy đề tài này áp dụng rất phổ thông: cho ngời học ngoại ngữ nói chung và các em học sinh trung học cơ sở nói riêng.
Trang 4B – Nội dung
I – Giới hạn đề tài
Cũng trẻ em học tiếng mẹ đẻ, học tiếng nớc ngoài nói chung, học từ vựng nói riêng phải trải qua bốn giai đoạn:
1 - Tiếp nhận (học thuộc)về mặt âm thanh (nghe nói) và chữ viết.
2 - Ghi nhớ.
3 - Luyện tập.
4 - Thực hành sử dụng từ đã học trong tình huống giao tiếp thực.
Bốn giai đoạn này có tính chất liên kết móc xích với nhau, chúng đòi hỏi ở
ng-ời học lòng say mê, kiên trì, trí tởng tợng và tính tự tin mạnh dạn.
II – Các biện pháp tiến hành :
1) Tiếp nhận âm thanh và chữ viết
a - Ph ơng pháp cung cấp từ vựng.
Muốn học sinh tiếp thu nhanh và nhớ lâu đòi hỏi ngời học phải tập trung,
động não, huy độn mọi giác quan vào việc suy luận, phỏng đoán để tiếp nhận từ mới Giáo viên cần linh hoạt khai thác nhiều hình thức cung cấp từ mới khác nhau nhằm tránh sự nhàm chán, đơn điệu, lối mòn Có rất nhiều phơng pháp để dạy nghĩa của từ vựng, ở đây tôi xin giới thiệu năm phơng pháp mà theo tôi là những
ph-ơng pháp tiện dụng và phát huy đợc tính chủ động sáng tạo của học sinh nhất.
a.1: Ph ơng pháp trực quan (Real).
Đây là phơng pháp giúp học sinh tự phát hiện nghĩa của từ bằng cách cung cấp cho các em hình ảnh hoặc dấu hiệu của cái mà từ đó biểu thị Bằng phơng pháp này giáo viên có thể dùng vật thật, tranh ảnh có sẵn ( su tầm ) hoặc tự tay vẽ trên bảng.
Ưu điểm của phơng pháp này là: Học sinh đợc tiếp xúc ngay với đồ vật thật, việc học sẽ dễ dàng hơn vì khi học một từ thì ngay trớc mắt các em đã có hình ảnh
đồ vật mà từ biểu thị
Ví dụ 1 : a clock (n) ( English 6 - unit 2 p.28)
Ví dụ 2 : bike (n) (English 6 - unit7 p.78)
Ví dụ 3 : Fish (n) (English 6 - unit10 p.119)
Trang 5Nhợc điểm: Không phải tất cả những từ chúng ta cần đều có thể tìm đợc vật thật, mô hình thay thế hay tìm thấy trong tranh hoặc có khả năng vẽ lên bảng đợc,
do đó với những từ "không thể" này ta cần thay thế bằng phơng pháp khác.
a.2 : Ph ơng pháp đ a ra tình huống hoặc ví dụ (Situation or example)
Là phơng pháp giúp học sinh đoán nghĩă của từ bằng cách đa từ đó vào một câu ví dụ hoặc một ngữ cảnh cụ thể.
Ví dụ 1: Để dạy từ "Temple" ( English 6 - unit 6 p.65) giáo viên đa ra ví dụ
• Hà nội has Ngọc Sơn temple.
• Hồ Chí Minh city has Bến Dợc tẹmple.
• Cẩm Văn has Bia temple
Ví dụ 2: Từ "Capital" (English 6 - unit 15 p.159) học sinh sẽ nhanh chóng gọi đợc nghĩa "Thủ đô " thông qua những ví dụ cụ thể sau:
• Hà nội is the capital of Việt Nam.
• London is the capital of England.
• Paris is the capital of France.
• Tokyo is the capital of Japan.
Ưu điểm của phơng pháp này là ngoài việc luyện nghe các em còn đợc rèn luyện thêm kĩ năng đoán ý của ngời đối thoại khi cha biết hết các từ mà họ nói ra Khi sử dụng phơng pháp này cần chú ý đa ra câu ví dụ thật đơn giản, gần gũi với lứa tuổi, địa phơng để các em dễ suy đoán , trừ từ cần dạy còn mẫu câu và các từ khác trong câu phải quen thuộc, đảm bảo lôgíc, sao cho học sinh nhận biết nghĩa của từ càng nhanh và càng sát nghĩa càng tốt.
Nhợc điểm : Đôi khi vốn từ ngoại ngữ và thậm trí vốn từ Tiếng Việt của học sinh không phong phú sẽ có tình huống là học sinh đa ra nhiều phơng án quẩn quanh, làm mất nhiều thời gian mà vẫn không có đợc từ ta mong đợi
a.3 : Ph ơng pháp mô phỏng ( Mime).
Ví dụ 1 : Để dạy nghĩa của từ "open" và từ "close" ( English 6 - unit 2p.20 ) Giáo viên tiến hành nh sau: Cầm cuốn sách lên tay mở ra và nói " open the book", liền đó gập sách lại và nói "close the book"
Ví dụ 2 : Giáo viên bớc tới bên cửa sổ đẩy hai cánh ra rồi nói "
open the window"; ngay sau đó kéo hai cánh cửa vào đồng thời nói luôn "close the window".
Với hai ví dụ nh vậy, chỉ bằng hành động của mình giáo viên không phải nói một lời tiếng Việt nào mà vẫn hoàn thành việc dạy nghĩa của từ Ưu điểm của phơng pháp này là nó không chỉ mang lại không khí phấn chấn, nhiệt tình sôi nổi của tiết dạy mà còn làm cho học sinh nhớ nhanh hơn, sâu sắc hơn qua mối dây liên kết giữa từ và các hành động diễn đạt Giáo học pháp hiện gọi là cách dùng cái có sẵn để bổ sung vào cái cha có.
Trang 6Hạn chế: Chúng ta chỉ nên sử dụng phơng pháp này để dạy các động từ chỉ hành động đơn giản, dễ thực hiện nh : Sit down - ngồi xuống; Stand up - đứng lên ;
Go out - đi ra ; Come in - đi vào hoặc những tính từ biểu cảm trạng thái , cảm xúc nh : Sleepy - buồn ngủ; Hot - nóng; Cold - lạnh; Paint - đau để đảm bảo nhanh chóng, tiện lợi và hiệu quả, nếu không dễ trở thành giờ giải đố của học sinh.
a.4 : Ph ơng pháp dùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa ( Synonym , Antonym)
Ví dụ 1: Sử dụng từ trái nghĩa
• Short >< Long , tall, high (English 6 - unit 9 p.97)
• Quite >< noisy(English 6 unit 7 p.77)–
• Hot >< cold (English 6 unit 13 p.134)–
Ví dụ 2 : Sử dụng từ đồng nghĩa
• Pretty = Beautiful = nice (English 6 unit 6 p.62)–
• A house = an apartment = a flat = a building (English 6 unit 7 p.76)–
Chúng ta chỉ có thể sử dụng đợc phơng pháp này khi các em đã có một vốn từ nhất định, đơng nhiên sẽ không thể tiến hành trong trờng hợp ngay cả từ đợc đem ra
để so sánh kia học sinh cũng cha biết Đây chính là một trong những phơng pháp mở rộng vốn từ rất có hiệu quả.
b: Cách tiếp nhận từ vựng :
Có không ít ngời cho rằng đây là hoạt động chủ động của học sinh, giáo viên
đã nỗ lực lựa nhiều phơng pháp dạy từ khác nhau rồi, có tiếp thu đợc hay không là ở khả năng của mỗi học sinh Điều đó đúng nhng chỉ đúng một phần Chỉ bằng sự chủ
động nỗ lực của các em không thôi thì cha đủ, Giáo viên chúng ta hãy giúp các em bằng cách tác động và tiến hành giới thiệu từ theo một trình tự nhất định Trên nguyên tắc của phơng hớng thực hành giao tiếp, bạn hãy bắt đầu từ nghe nói rồi đến
đọc và viết Điều này so với phơng pháp dạy học trớc đây là mới, song thực tế hợp với quy luật tự nhiên Trẻ em sinh ra NGHE ba năm mới tập nói tập nói ba năm, tới sáu tuổi mới tới trờng học đọc và viết Tuỳ thuộc vào từ mà ta lựa chọn thủ thuật thích hợp để giới thiệu và do đó việc giới thiệu từ sẽ đợc thực hiện qua các bớc sau :
• Giới thiệu hoặc gợi mở để học sinh phát hiện từ
• Giáo viên đọc mẫu 2 3 lần , rồi yêu cầu học sinh đọc đồng thanh.–
• Gọi học sinh đọc cá nhân (3 4 em).–
• Giáo viên viết từ lên bảng.
• Giáo viên yêu cầu học sinh tìm trọng âm từ (nếu có ).
• Học sinh chép vào vở.
Trang 72 Ghi nhớ.
Để từ vựng đợc nhớ lâu, cần có phơng pháp nhớ, và ý thức nhớ Ta có thể nhớ lâu từ mới khi biết liên kết với những từ đã biết bằng cách phân tích cấu tạo từ, hoặc những quy tắc của từ vựng Tuỳ theo trí tợng của mỗi ngời, có nhiều cách phân tích khác nhau.Tôi đã hớng dẫn các em tự lập cuốn sổ từ vựng theo vài cách sau:
2.a - Từ cùng gốc: Một số lớn từ đợc cấu tạo theo phơng thức ghép từ ,
Work (v) Làm việc = worker (n) Công nhân
Teach (v) = Teacher (n) Giáo viên
Play (v) Chơi = Player (n) Cầu thủ
Rain (n) Ma = Rainy (adj) Có ma
Cloud (n) Mây = Cloudy (adj) Có mây
Wind (n) Gió = Windy (adj) Có gió
Sun ( n) Mặt trời Sunny (adj) Có nắng
ir + regular (theo quy tắc) = irregular (bất quy tắc)
non + stick(dính) = nonstick(dính)
im + possible (có khả năng) = impossible (không thể)
in + direct (trực tiếp ) = indirect (không trực tiếp )
il + legal (hợp pháp ) = illegal (không hợp pháp )
dis + like (thích ) = dislike (không thích )
Ngoài ra còn có các hậu tố để thiết lập động từ , trạng từ mà tôi không có tham vọng trình bày hết trong khuôn khổ đề tài này
b - Từ ghép : Nếu học sinh đợc trang bị kiến thức về cách thiết lập từ ghép các
em sẽ có thể tạo thêm ra nhiều từ, mặt khác phát triển mạnh khả năng nhận biết từ ghép dựa trên cơ sở những từ đơn đã biết
b.1:
school + bag= schoolbag (cặp sách )
Foot + ball = Football (bóng đá)
Sale + girl = Salegirl (cô bán hàng)
b.2:
Swimming +pool = Swimmingpool (bể bơi)
Verb + er = Noun(person)
Noun + Y = Adjective
Một số tiền tố làm đảo ngợc nghĩa của từ gốc
Noun + Noun = compound noun
Verb- ing + Noun = compound noun
Trang 8Sewing +basket = Sewingbasket (rổ đựng kim chỉ )
Learning + English = Learning English ( Việc học tiếng Anh )
b.3 :
Home +less = Homeless (không nhà )
Mother +less = Motherless (mồ côi mẹ )
c - Từ đồng nghĩa : Những từ có cùng một nghĩa hoặc gần nghĩa ta liệt kê lại với nhau, học một lợt, nhớ liên tởng Bằng cách này không những dễ nhớ mà còn giúp học sinh phát triển khả năng xử lý ngôn ngữ linh họat ( tránh đợc lỗi lặp từ ).
To tell = to say = to speak (nói, trao đổi)
To see = to look at = to watch (nhìn , xem )
A tree = a plant (cây)
d - Từ trái nghĩa : Những từ có nghĩa trái ngợc nhau ta tập hợp lại thành cặp, nhóm để vừa tiếp thu từ mới, vừa ôn lại từ cũ nh vậy khả năng sử dụng từ của các
em sẽ phát triển hơn, các em sẽ tự tin hơn khi viết họăc nói Tiếng Anh
White (trắng) >< Black (đen)
Long(dài) >< Short (ngắn)
Big(to ) >< Small (nhỏ )
Thick(dày) >< Thin (mỏng )
e - Tr ờng từ vựng: Đây là phơng pháp liệt kê các từ thuộc cùng một chủ đề nó giúp học sinh nhớ theo hệ thống, không bị phân tán vào từ lẻ mà tập trung chúng thành chủ đề lớn Xét trên phơng diện sinh học phơng pháp này giúp cho bộ não của các em làm việc dễ dàng hơn Cách nhớ này giống nh cách ngời ta sắp xếp sách trong
th viện vậy Nếu không sắp chúng theo từng bộ môn, từng chủ đề, từng thời kỳ, từng tác giả thì th viện giống nh một kho sách hỗn độn, sách cho vào thì nhiều mà khi muốn dùng không thể tìm ra nổi Sau mỗi bài học, học sinh phải tiếp nhận một số l-ợng từ tuy không nhiều lắm nhng một vài bài thì còn có thể nhớ đợc còn càng về sau lợng từ càng nhiều hơn các em bắt đầu làm rơi rụng dần những từ đã học Chính cách học từ theo chủ đề này sẽ giúp các em không chỉ hạn chế bớt tình trạng quên từ
mà còn có thể giúp ôn tập từ một cách nhanh chóng.
Ví dụ 1 : Chủ đề về phơng tiện giao thông
Bike/ bicycle ( xe đạp)
Car (ôtô) Ship(tàu thuỷ)
Noun +less = Adjective(negative meaning)
Trang 9Ví dụ 2 : Chủ đề mùa màng
Từ vựng trong sách giáo khoa Tiếng Anh 6,7,8,9, đợc biên soạn theo chơng trình mới đều đợc xuất hiện theo các chủ đề của bài học, vì vậy các em viết từ theo cách này sẽ rất thuận tiện cho việc học, việc ôn tập và củng cố từ sau từng đơn vị bài học
f - Từ sắp xếp theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần :
Ví dụ : Terrific (tuyệt vời) excellence (Xuất sắc ) best (tốt ) good (khá)
so so (trung bình ) bad (kém) very bad (rất kém )
3 - Luyện tập :
Trong quá trình học tập, giáo viên có thể xen các bài luyện từ vào các bài học
để ôn luyện, củng cố những từ đã học Từ vựng không chỉ nhất thiết đợc ôn tập trong một tiết học mà phải đợc ôn luyện và củng cố sau từng đơn vị bài học, trớc khi kiểm tra giữa kì, cuối kì nhằm ôn tập lại một phần kiến thức ngôn ngữ cơ bản sau đây là một số phơng pháp cơ bản mà tôi đã áp dụng để ôn luyện từ cho học sinh
a: Ôn từ theo cụm (wordsets)
a.1 - Odd one out : cho một số từ trong đó có một từ không nằm trong cụm về một ý nghĩa nào đó, yêu cầu học sinh chọn và giải thích
ví dụ cho cụm từ : walked, sing, been, made
sing là verb infinitive, các từ còn lại là past participle.
a.2 - Where is Irac ? : Yêu cầu học sinh nghĩ về một địa điểm nào đó và nói cho cả lớp biết một số đồ vật ở đó, các học sinh còn lại đoán từ.
ví dụ :
School ( classroom, student, teacher, board )
Mortorbike (xe máy)
fall (mùa thu )
cool
(mát
mẻ)
spring (mùa xuân)
war
m
(ấm
áp)
hot (nóng)
cold (lạnh )
winter (mùa
đông) summer (mùa hè)
Trang 10Post office ( stamp, envelop, telephone, telephone box )
a.3 - Find related word : Tìm từ liên quan.
benches chalk
blackboard desk
b :Tìm từ đúng (finding the right words)
Giáo viên đa ra một câu hay một đoạn văn có chỗ trống, yêu cầu học sinh điền từ vào chỗ trống Nếu học sinh không nhớ từ giáo viên có thể gợi ý bằng kí tự đầu
ví dụ : After doing homework, he puts pen, books, ruler, eraser into his s (schoolbag).
c : Quan sát và nhớ ( observe and remember).
Giáo viên chuẩn bị một số đồ vật khác nhau trên bàn hoặc treo tranh vẽ cho học sinh quan sát Sau đó yêu cầu học sinh viết từ chỉ những thứ mà học sinh quan sát
đợc
d: Phối hợp từ (phrasal word)
Cũng nh nhiều ngôn ngữ khác , từ Tiếng Anh có thể kết hợp với các từ khác để tạo thành nghĩa khác nhau Nh vậy khi học từ, học sinh cần đợc học đồng thời những từ
có thể kết hợp với chúng Giáo viên có thể hớng dẫn, ôn luyện từ cho học sinh một số cách phối hợp từ nh sau :
d.1 - Affixes Ví dụ: do - doing - done - undo - overdone - doer
d.2 - Brainstom :
Giáo viên đa ra một số từ Học sinh tìm các từ để kết hợp với nó
ví dụ :
Have breakfast/ luch/ dinner Do homework
a cat/ a car the housework
House
Bathroom m
Bedroom
Livingroo m
Kitche n
T.V
Stove
Sink
Bed
Telephon
Classroo m
om