• Các phân nitơ, kali dễ được cây trồnghấp thụ nhưng dễ bị rửa trôi.• Phân hóa học chuyển hóa chậm thànhdạng hòa tan nhưng giữ lại trong đấttrồng lâu hơn... III.1.3.Sản xuất supephotphat
Trang 1CHÀO MỪNG THẦY
VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM
11
1
Trang 2I Giới thiệu chung về phân bón
• Phân bón là "thức ăn" do con người bổ sung cho cây trồng Trongphân bón chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết: Nitơ, Phốtpho và Kali
và các chất dinh dưỡng khác
Trang 4II.Phân loại phân bón:
Trang 5*Phân hóa học vi lượng
II.Phân loại phân bón:
5
Trang 6• Các phân nitơ, kali dễ được cây trồnghấp thụ nhưng dễ bị rửa trôi.
• Phân hóa học chuyển hóa chậm thànhdạng hòa tan nhưng giữ lại trong đấttrồng lâu hơn
Trang 8II.7 Theo phương thức
nguyên tố dinh dưỡng
được nhận trên cơ sở
phản ứng hóa học.
II.Phân loại phân bón:
Trang 10III.1.Các loại phân photpho
(phân lân):
III.1.1.Một số khái niệm
Phân lân là những hợp chất
chứa nguyên tố photpho
Superphôtphat là loại phân
lân được dùng phổ biến.
Tùy theo mức độ hòa tan
mà người ta chia phân
phôtphat thành 2 loại: loại
hòa tan trong nước và loại
không hòa tan
Trang 11III.1.2.Nguyên liệu
dung dịch axit sunfuric
Apatit: là nhóm cáckhoáng vật photphatcông thức chung là
Ca5(PO4)3X
Photphorit: là khoáng
trầm tích [xCa10(PO4)6F2 + yCa10P5CO23(F,OH)3]
Nguyên liệu
III.1.Các loại phân photpho (phân lân):
11
Trang 12III.1.3.Sản xuất supephotphat:
III.1.3.1.Sản xuất supephotphat (lân đơn):
III.1.Các loại phân photpho (phân lân):
Trang 13Phản ứng giữa H2SO4 và quặng fluorcanxi apatit
Ca5F(PO4)3 có thể chia thành 2 giai đoạn:
Trang 14• III.1.3.1.B.Sơ đồ và quy trình công nghệ
1-Gián đọan 2-Liên tục 3-Bán liên tục
phương pháp liên tục
Trang 16III.1.3.2.Sản xuất axit photphoric và supephotphat kép
III.1.3.2.A.Các tính chất hóa lí:
Axit photphoric tinh khiết có thể kết tinh dưới dạng các tinh thể rắn, không ngậm nước, tự chảy rữa trong không khí ẩm
Dung dịch axit photphoric đặc (98%) không màu, sánh như
xiro, tan trong nước với bất kì tỷ lệ nào
III.1.Các loại phân photpho (phân lân):
Trang 17(1) Phương pháp chiết H3PO4 từ các photphat tự nhiên nhờ các axit khác nhau (thông qua phản ứng trao đổi giữa quặng photphat và axit mạnh như H2SO4),
(2) Phương pháp nhiệt phân ( đốt photpho và đồng thời hợp nước)
Phương
pháp
Nguyên liệu gốc để sản xuất axit photphoric là các quặng photphat như apatit Ca5(PO3)4X, photphorit Ca3(PO4)2 hoặc than xương có chứa nhiều photphat.
Nguyên liệu thứ cấp là photpho nguyên tố
Nguyên
liệu III.1.Các loại phân photpho (phân lân):
17
Trang 18III.1.3.2.B.Sản xuất axit photphoric:
Sản xuất axit H3PO4 theo phương pháp trao đổi :
Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 ↔
3CaSO4 + H3PO4
Ca5(PO4)3F + 3H2S ↔ 5CaSO4 + 3H3PO4 + HF
III.1.Các loại phân photpho (phân lân):
Trang 19• Phương pháp nhiệt luyện:
photpho bằng phản ứng nhiệt hóa học
Đốt photpho với oxi
không khí
Ngưng tụ, hấp thụ tạo axit photphoric
Quá trình sản xuất H3PO4 bằng phương pháp nhiệt luyện gồm 3 giai đọan chính
Ca3(PO4)2 + 8C = Ca3P2 + 8 CO
3Ca3(PO4)2 + 5Ca3P2 = 4P4 + 24CaO
CaO + SiO2 = CaSiO3
4P + 5O2 = P4O10
P2O5 + H2O = 2HPO3HPO3 + H2O = H3PO4
III.1.Các loại phân photpho (phân lân):
19
Trang 20Sơ đồ công nghệ sản xuất axit photphoric nhiệt
Trang 21III.1.3.Sản xuất supephotphat
III.1.3.2.C.Sơ đồ và quy trình sản xuất supephotphat kép : -Supephotphat kép được sản xuất trên cơ sở phân hủy
quặng photphat bằng axit photphoric 70-80%
-Supephotphat kép là loại phân lân đậm đặc, có hàm
lượng P2O5 giàu hơn lân đơn 2-3 lần, tồn tại chủ yếu dưới dạng monocanxi photphat Ca(H2PO4) và một số axit
photphoric H3PO4 tự do
III.1.Các loại phân photpho (phân lân):
21
Trang 2213 Thiết bị tạo hạt
III.1.3.2.C.Sơ đồ và quy trình sản xuất supephotphat kép
Trang 23III.2.Các loại phân nitơ (phân đạm)
Amoni nitrat là loại phân bón có tinh thể màu trắng chứa35%
Nitrat amon có độ hòa tan trong nước cao
Trang 251 Giai đoạn trung hoà:
Dùng vòi phun NH3 qua lớp HNO3
3.Giai đoạn kết tinh tạo hạt
Trước khi qua thiết bị kết tinh dung
dịch NH4NO3 được chảy qua thiết bị
cô đặc thứ 2 để nâng cao nồng độ
lên 98%.
4.Sấy
Làm giảm độ ẩm của hạt NH4NO3xuống còn 0,9-1% Phương pháp thường dùng là thổi luồng không khí lạnh -10 0 C ngược chiều với NH4NO3
Quy trình sản xuất
Quá trình sản xuất phân amoni nitrat gồm 4 giai đoạn:
III.2.Các loại phân nitơ (phân đạm)
Trang 261.Thân thiết bị trung hòa; 7 Thiết bị cô bay hơi bậc 2.Bình thu bên trong; 8 Thiết bị phân ly;
3.Bộ phận phân bố axit HNO3 9 Tháp tạo hạt;
4.Bộ phận phân bố NH3; 10 Băng tải;
6.Thiết bị trung hòa hoàn toàn 12 Thùng chứ
Hình 6.Sơ đồ sản xuất nitrat amon có sử dụng cô bay hơi.
III.2.Các loại phân nitơ (phân đạm)
Trang 27Dung dịch nitrat amon
đi vào đi vào thiết bị
trung hòa để trung hòa
tiếp bằng ammoniac
cho đến hềt axit
Hơi ra khỏi thiết bị trung hòa được dùng để tiếp tục sấy dung dịch
nitrat amon
Dung dịch nóng lỏng được đưa vào hệ thống phân ly để tách hơi và được đưa vào tháp tạo
hạt
Quá trình tạo hạt tiến hành bằng cách phun dung dịch nitrat amon nóng lỏng vào tháp tạo
hạt bêtông
Các giọt nitrat amon rơi xuống gặp luồng không khí lạnh sẽ đông
lại thành hạt
Sau đó các hạt phân bón
sẽ được đưa vào băng tải chuyển vào thiết bị sấy và đóng gói
III.2.Các loại phân nitơ (phân đạm)
Giải thích quy trình sản xuất
27
Trang 28Phân urê là lọai phân chứa nitơ có giá trị nhất
Urê sạch [(NH2)2CO] là những tinh thể không màu có hàm lượng nitơ 46,6%
Urê hòa tan nhiều trong nước.Nó ít vón cục, không cháy nổ.
Trang 29• Nguyên tắc sản xuất được dựa theo phản ứng:
CO2 + 2NH3 ↔CO(NH2)2 + H2O
• Trên thực tế quá trình này gồm 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: điều chế cacbamat-amon
Trang 30Hình 9 Sơ đồ sản xuất urê
1 Bơm; 2 Máy nén; 3 Tháp tổng hợp; 4 Buồng phản ứngbên trong;
5 Cột chưng cất; 6 Thiết bị bay hơi; 7 Hộp thu dịch lỏng;
8 Tháp tạo hạt; 9 Băng tải chuyền
III.2.3.Sản xuất karbamit (phân Ure)
Trang 31Amoniac lỏng nhờ có bơm (1) được đưa vàokhỏang không gian giữa thân tháp và ống trụ
Tai đó ammoniac lỏng tác dụng với CO2 đi từ dưới
lên vào không gian bên trong ống trụ (3)
Sau khi chưng cất khỏi ammoniac dung dịch urêkhỏang 65% đem cô bay hơi trong thiết bị bay hơi(6) đến 99,5% và kết tinh tạo hạt urê trong tháp tạohạt(8)
III.2.3.Sản xuất karbamit (phân Ure)
31
Trang 3333