1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tu lieu ve ngay 22/12

22 632 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quân đội Nhân dân Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 1944
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

và cũng là chữ phổ biến trong tên gọi các tổ chức của các nước cộng sản.Lễ thành lập Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng Quân Quá trình phát triển Quân phục người lính bộ đội Việt Nam Tiền

Trang 1

Quân đội Nhân dân Việt Nam

Quân kỳ Quân đội Nhân dân Việt Nam

Hoạt động Ngày 22 tháng 12, 1944 - ngày nay

Quốc gia Việt Nam

Chiến tranh Việt Nam: chống lại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, Việt Nam Cộng hòa và các lực lượng đồng minh, 1946-1975

Chiến tranh Biên giới Tây Nam: chống lại Kampuchea dân chủ (tên gọi khác là

Khmer đỏ), 1979-1989

Chiến tranh biên giới phía Bắc: chống lại Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, 1979-1988

Tướng chỉ huy

Chỉ huy

nổi tiếng

Võ Nguyên Giáp, Trần Văn Trà,

Nguyễn Chí Thanh, Văn Tiến Dũng,

Chu Văn Tấn, Vương Thừa Vũ, Lê ĐứcAnh, Nguyễn Thị Định, Hoàng Văn Thái, Chu Huy Mân, Lê Trọng Tấn,

Nguyễn Bình

Quân đội Nhân dân Việt Nam, tiền thân là đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân, là lực lượng quânđội chính quy của chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, sau này là của Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Ngày truyền thống là ngày 22 tháng 12 năm 1944 Quân kỳ của Quân đội Nhân dân Việt Nam là lá

quốc kỳ của Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam có thêm dòng chữ "Quyết thắng" màu vàng ở phía trên bên trái

Trang 2

Nhân dân, Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao và cũng là chữ phổ biến trong tên gọi các tổ chức của các nước cộng sản.

Lễ thành lập Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng Quân

Quá trình phát triển

Quân phục người lính bộ đội Việt Nam

Tiền thân của Quân đội Nhân dân Việt Nam là đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân, được thành lập ngày 22 tháng 12 năm 1944 tại khu rừng Trần Hưng Đạo, thuộc huyện Nguyên Bình, Cao Bằng, ban đầugồm 34 chiến sỹ do Võ Nguyên Giáp chỉ huy chung, Hoàng Sâm được chọn làm đội trưởng, còn Xích Thắng, tức Dương Mạc Thạch, làm chính trị viên

Ngày 15 tháng 4 năm 1945, Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kỳ họp tại Hiệp Hòa, Bắc Giang quyết định Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân sát nhập với lực lượng Cứu quốc quân do Chu Văn Tấn chỉ huy, đổi tên thành Giải phóng quân, lực lượng quân sự chính của Việt Minh để giành chính quyền năm 1945 Lễhợp nhất được tổ chức ngày 15 tháng 5 năm 1945 tại Chợ Chu (Thái Nguyên)

Ngày 16 tháng 8 năm 1945, khi tiến đánh Thái Nguyên, quân số Giải phóng quân đã khoảng 450 người, biênchế thành một chi đội (tiểu đoàn), do Lâm Cẩm Như làm chi đội trưởng Sau 7 ngày quân Nhật ở Thái Nguyên mới chịu chấp nhận giao nộp vũ khí cho Giải phóng quân

Trang 3

Từ năm 1945, Giải phóng quân của Việt Minh là lực lượng nòng cốt quân đội quốc gia của chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Để đối phó với sức ép của quân Tưởng Giới Thạch đòi giải tán quân đội chính qui

Việt Minh, tháng 11 năm 1945 Việt Nam giải phóng quân đổi tên thành Vệ quốc đoàn, còn gọi là Vệ quốc

quân Lúc này quân số khoảng 50.000 người, tổ chức thành khoảng 40 chi đội ở hầu hết các tỉnh Bắc Bộ

Trung Bộ Một số chi đội "Nam tiến" để giúp quân dân miền Nam chống lại quân Pháp đang tấn công ở

Nam Bộ

Ngày 22 tháng 5 năm 1946, theo Sắc lệnh 71/SL của Chủ tịch nước, Vệ quốc đoàn đổi tên thành Quân đội

Quốc gia Việt Nam, được đặt dưới sự chỉ huy tập trung thống nhất của Bộ Tổng tham mưu Quân đội tổ

chức biên chế thống nhất theo trung đoàn, tiểu đoàn, đại đội, Cùng với việc xây dựng quân đội quốc gia, chính phủ đặc biệt coi trọng việc xây dựng lực lượng vũ trang quần chúng, lực lượng bán vũ trang, bao gồm:dân quân ở nông thôn và tự vệ ở đô thị Đến cuối năm 1946, có khoảng 1 triệu dân quân tự vệ đã được tổ chức và huấn luyện quân sự [1] Trong thời kỳ 1945-1950, có những người nước ngoài đã tình nguyện tham gia chiến đấu và các ngành khác như chỉ huy, tham mưu, kỹ thuật, huấn luyện, quân y, quân giới, tuyên truyền , Nhiều người được giao trọng trách và phong quân hàm sĩ quan cao cấp Họ đã góp phần không nhỏ trong việc xây dựng quân đội Việt Nam trong thời kì non trẻ (Xem bài Chiến sĩ "Việt Nam mới").Năm 1949, hoàn thiện tổ chức tiểu đoàn bộ binh Đơn vị này gồm 3 đại đội bộ binh, một đại đội hỏa lực mạnh Có súng máy nặng, súng cối

Năm 1950, Quân đội Quốc gia Việt Nam đổi tên thành Quân đội Nhân dân Việt Nam.

Đầu năm 1950, bộ đội chủ lực đã có những trung đoàn hoàn chỉnh, cũng đã thành thạo việc đánh công kiên Biên chế các trung đoàn này đến nay vẫn còn như vậy rất đặc trưng Việt Nam [2] Cũng thời gian này, để chuẩn bị thời phản công, các sư đoàn quan trọng được thành lập, đến nay vẫn là khối cơ động chủ lực của

Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Nhóm các đơn vị thuộc khối quân cơ động trung ương (thành lập 1951) gồm các đại đoàn 304, 308, 312, 316, 320, 351 Sau này có thêm các đơn vị pháo binh, phòng không, pháo phản lực trong sư 351 như trung đoàn 237 (Cối lớn, trung đoàn 367 (phòng không 37mm) Sư 351 còn

1950-dược gọi là bộ binh nặng, công pháo (công binh, pháo binh).

Năm 1954, với thắng lợi của trận Điện Biên Phủ, đây là đội quân đầu tiên của một đất nước thuộc địa đánh bại một quân đội thực dân trong lịch sử thế giới của thế kỷ 20 Sau năm 1954, đại bộ phận Quân đội Nhân dân Việt Nam tập kết về miền bắc Việt Nam, và được chính quy hóa Cuối chiến tranh, Việt Minh có

Năm 1976, nước Việt Nam thống nhất Quân đội Nhân dân Việt Nam và Quân Giải phóng miền Nam hợp nhất thành Quân đội Nhân dân Việt Nam Do yêu cầu tình hình chính trị - quân sự trên bán đảo Đông Dương, lực lượng vũ trang Việt Nam được phát triển lên đến 1,1 triệu quân thường trực Sau những năm

1990, do mất đi sự hỗ trợ về quân sự vì Liên Xô sụp đổ, cùng việc Việt Nam hoàn tất rút quân khỏi

Campuchia và bắt đầu bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc, Việt Nam thực hiện việc cắt giảm quân đội, chỉ để lại khoảng 400 ngàn quân[3]

Các trận đánh lớn

Quân đội Nhân Dân Việt Nam đã chiến đấu liên miên từ 1940 đến 1989 với 4 trong số 5 cường quốc

 Đánh Pháp và Nhật trước Cách mạng tháng Tám

 Kháng chiến chống Pháp

Trang 4

 Kháng chiến chống Mỹ (người Mỹ và các nước phương Tây gọi là chiến tranh Việt Nam)

 Bảo vệ biên giới 1979-1989, Trung Quốc gọi là Chiến tranh Trung Việt lần 2 (1984) và Chiến tranh Trung Việt lần 3 (1987).

 Chiến dịch Biên giới1950

 Chiến dịch Hoàng Hoa Thám (Chiến dịch đường 18) 1951

 Chiến dịch Hòa Bình1952

 Chiến dịch Tây Bắc1952

 Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 (chấm dứt Chiến tranh Đông Dương)

 Ấp Bắc1963

 Chiến dịch Bình Giã cuối 1964 đầu 1965

 Chiến dịch đánh bại cuộc hành quân Junction City1967

 Tổng tấn công Tết Mậu Thân1968

 Chiến dịch đường 9 - Khe Sanh1968

 Chiến dịch đường 9 - Nam Lào1971

 Chiến dịch Xuân hè 1972

 Chiến dịch phòng không Hà Nội - Hải Phòng (trận Điện Biên Phủ trên không) 1972

 Chiến dịch Tây Nguyên1975

 Chiến dịch Hồ Chí Minh1975 (chấm dứt Chiến tranh Việt Nam)

 Tây Nam 1978-1979 (Chiến tranh Việt-Campuchia)

 Phía Bắc 1979 (Chiến tranh Trung-Việt 1979)

 Hải chiến Trường Sa 1988

Các tướng lĩnh tiêu biểu

1 Đại tướngVõ Nguyên Giáp, Tổng tư lệnh

2 Đại tướngVăn Tiến Dũng, Tổng Tham mưu trưởng, Tư lệnh chiến dịch Hồ Chí Minh

3 Đại tướngHoàng Văn Thái

4 Đại tướngChu Huy Mân, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, làm đến phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước

5 Đại tướngLê Trọng Tấn

6 Đại tướngLê Đức Anh, làm đến Chủ tịch nước

7 Thượng tướngChu Văn Tấn, chỉ huy Cứu quốc quân

8 Thượng tướngTrần Văn Trà, tư lệnh Quân giải phóng miền Nam

9 Thượng tướngTrần Văn Quang

10.Trung tướngNguyễn Bình, Tư lệnhNam Bộ

11.Thượng tướngHoàng Minh Thảo, Tư lệnh chiến dịch Tây Nguyên

12.Thiếu tướngDương Văn Dương, Tư lệnh Liên khu Bình Xuyên

13.Thiếu tướngHoàng Sâm, đội trưởng đầu tiên của Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân

14.Thiếu tướngLê Thiết Hùng, vị tướng quân đầu tiên

15.Thiếu tướngNguyễn Sơn, Lưỡng quốc tướng quân

16.Thiếu tướngNguyễn Thị Định, tướng quân tóc dài, phó tư lệnh Quân giải phóng miền Nam

17.Thiếu tướngTrần Đại Nghĩa, cha đẻ của ngành quân giới

18.Thiếu tướngHoàng Thế Thiện, vị tướng Chính ủy

19.Đại tướngPhùng Quang Thanh, đương kim Bộ trưởng Quốc phòng (từ 2006)

Xem thêm: Danh sách các tướng lĩnh Quân đội Nhân dân Việt Nam

Trang 5

Tổ chức

Theo Luật Quốc phòng năm 2005 (luật số 39/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005), Quân đội nhân dân là một bộ phận và là lực lượng nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân, bao gồm lực lượng thường trực và lực lượng dự bị động viên Lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân có Bộ đội chủ lực và Bộ đội địa phương

Binh sĩ Quân đội Nhân dân Việt Nam đón tiếp Trung tướng Mỹ Dan Leaf ngày 3 tháng 5/2007

Cấp tổ chức của Quân đội Nhân dân Việt Nam từ thấp đến cao là Tiểu đội, Trung đội, Đại đội, Tiểu đoàn, Trung đoàn, Lữ đoàn, Sư đoàn (trước đây gọi là Đại đoàn) Cấp cao nhất là Quân đoàn (Binh đoàn), hiện nay có 4 quân đoàn là các quân đoàn 1, 2, 3, 4 Đây chính là quân chủ lực cơ động

Từ cấp tiểu đoàn trở lên có ban chỉ huy gồm cấp trưởng, cấp phó, tham mưu trưởng và cấp phó phụ trách công tác chính trị, theo chế độ một thủ trưởng Trước đây, khi thực hiện chế độ "2 thủ trưởng", thì ngoài thủ trưởng quân sự (đại đội trưởng, tiểu đoàn trưởng ), từ cấp đại đội trở lên còn có thủ trưởng chính trị, được gọi là chính trị viên (ở cấp đại đội và tiểu đoàn) hoặc chính ủy (ở cấp trung đoàn trở lên) Cấp thủ trưởng chính trị này từ sau Chiến tranh Việt Nam đã chuyển thành cấp phó phụ trách công tác chính trị Theo nghị quyết của Đại hội Đảng lần thứ X, chế độ chính ủy - chính trị viên lại được khôi phục trong toàn quân từ năm 2006

Tổ chức quân đội chia ra hai loại: Quân cơ động và Quân đồn trú Quân cơ động là lực lượng chủ lực tiến công cơ động, không gắn cố định với địa dư đóng quân Quân đồn trú để bảo vệ địa phương mình đồn trú và xây dựng quân sự địa phương

Quân khu và quân đoàn của Quân đội Nhân dân Việt Nam

Trang 6

 Quân đoàn 3, còn gọi là Binh đoàn Tây Nguyên, được thành lập ngày 26 tháng 3 năm 1975 tại Tây Nguyên.

 Quân đoàn 4, còn gọi là Binh đoàn Cửu Long, được thành lập ngày 20 tháng 7 năm 1974 tại miền Đông Nam Bộ

Các quân đoàn đã giải thể :

 Quân đoàn 5 (Binh đoàn Chi Lăng) thuộc quân khu 1

 Quân đoàn 6 thuộc quân khu 2

 Quân đoàn 7 thuộc Bộ quốc phòng

 Quân đoàn 8 (Binh đoàn Pắc Bó) thuộc quân khu 1

 Quân đoàn 68 thuộc quân khu 2

 Quân đoàn 34 thuộc quân khu Thủ đô

Quân đồn trú

Về mặt địa lý, đơn vị quân sự cao nhất là Quân khu, chỉ huy quân địa phương và một số binh đoàn, binh đội trực thuộc Chức năng cơ bản của Quân khu là tác chiến bảo vệ lãnh thổ được phân cho mình, xây dựng nền quốc phòng toàn dân ở địa phương tại quân khu Toàn quốc Việt Nam hiện nay chia thành 8 quân khu gồm:

 quân khu 1 (khu vực vùng núi phía Đông Bắc bộ),

 quân khu 2 (khu vực các tỉnh miền núi Tây Bắc),

 quân khu 3 (các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ),

 quân khu 4 (các tỉnh Bắc Trung bộ:

 quân khu 5 (các tỉnh Nam Trung Bộ và Tây Nguyên),

 quân khu 7 (Đông Nam Bộ),

 quân khu 9 (Tây Nam Bộ)

 quân khu Thủ đô (Hà Nội và địa bàn xung quanh)

Theo cơ cấu ngành dọc, Quân đội Nhân dân Việt Nam có Quân chủng chia theo môi trường tác chiến và Binh chủng là loại đơn vị kỹ thuật Hiện nay, Việt Nam có 3 quân chủng là: Lục quân, Hải quân, Phòng không-Không quân, trong đó quân chủng Lục quân không tổ chức thành bộ tư lệnh riêng mà trực thuộc trực tiếp Bộ quốc phòng Ngoài ra, Bộ đội Biên phòng được xếp ngang với các quân chủng Các binh chủng là: Công binh, Thông tin liên lạc, Đặc công, Hoá học, Tăng thiết giáp, Pháo binh

Quân chủng và binh chủng của Quân đội Nhân dân Việt

Nam

Năm 1998, Cục Cảnh sát biển được thành lập, ban đầu trực thuộc Quân chủng Hải quân Đến năm 2008, Lực lượng Cảnh sát biển được tổ chức độc lập tương tự như lực lượng Biên phòng, phiên chế thành Cục Cảnh sát biển, trực thuộc trực tiếp Bộ Quốc phòng

Các chức vụ cao nhất trong Quân đội Nhân dân Việt Nam gồm Bộ trưởng Bộ quốc phòng, Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, có cấp bậc quân hàm cao nhất là Đại tướng Ngoài ra, trước đây từng

có chức vụ Tổng tư lệnh các lực lượng vũ trang do Võ Nguyên Giáp nắm giữ

Đảng ủy Quân sự Trung ương, gọi tắt là Quân ủy Trung ương, là cơ quan lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong Quân đội Nhân dân Việt Nam, được thành lập vào tháng 1 năm 1946 do Tổng Bí thư đảng cộng sản Việt Nam trực tiếp làm Bí thư Quân uỷ Trung ương

Xem thêm: Danh sách Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam

Trang 7

Quy định về chức vụ sĩ quan

Theo nghị định số 44/2005/NĐ-CP do Thủ tướng Chính phủ ký ban hành ngày 5 tháng 4 năm 2005, quy định nhóm chức vụ chuẩn và cấp bậc quân hàm cao nhất tương ứng của sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam là:

 Các chức vụ Bộ trưởng, Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị có cấp bậc quân hàm cao nhất là Đại tướng;

 Chức vụ Thứ trưởng Bộ Quốc phòng có quân hàm cao nhất là Thượng tướng

 Chức vụ Tư lệnh Quân khu, Tư lệnh Quân chủng, Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có cấp bậc quân hàm cao nhất là Trung tướng;

 Chức vụ Tư lệnh Quân đoàn, Tư lệnh Binh chủng có cấp bậc quân hàm cao nhất là Thiếu tướng;

 Chức vụ Phó Tư lệnh Quân đoàn, Phó Tư lệnh Binh chủng, Sư đoàn trưởng có cấp bậc quân hàm caonhất là Đại tá;

 Chức vụ Lữ đoàn trưởng có cấp bậc quân hàm cao nhất là Thượng tá;

 Chức vụ Trung đoàn trưởng, Trung đoàn phó có cấp bậc quân hàm cao nhất Trung tá;

 Chức vụ Tiểu đoàn trưởng, Tiểu đoàn phó có cấp bậc quân hàm cao nhất là Thiếu tá;

 Chức vụ Đại đội trưởng, Đại đội phó có cấp bậc quân hàm cao nhất là Đại úy;

 Chức vụ Trung đội trưởng có cấp bậc quân hàm cao nhất là Thượng úy

Quy chế về Quân nhân chuyên nghiệp được quy đình lần đầu vào năm 1982 và sửa đổi bổ sung vào năm

1992 Quân nhân chuyên nghiệp là quân nhân có trình độ chuyên môn kỹ thuật nhất định cần cho công tác chỉ huy chiến đấu, do đó làm công tác chuyên môn nghiệp vụ dài hạn trong quân đội sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự Sĩ quan chuyên nghiệp không làm công tác chỉ huy, quản lý Cấp hàm thấp nhất của sĩ quan chuyên nghiệp là Chuẩn úy và cao nhất là Thượng tá

Cấp bậc quân hàm

Xem thêm: Quân hàm Quân đội Việt Nam và một số quốc gia

Theo sắc lệnh số 33 ngày 22 tháng 3 năm 1946 do Chủ tịch Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

ký, các cấp bậc của Quân đội Quốc gia Việt Nam được quy định như sau:

Đại tướng Võ Nguyên Giáp mang quân hàm đại tướng năm 1948

1 Cấp Tướng (3 bậc)

o Đại tướng 3 sao vàng trên nền đỏ

o Trung tướng 2 sao vàng trên nền đỏ

o Thiếu tướng 1 sao vàng trên nền đỏ

2 Cấp Tá (3 bậc)

o Đại tá 4 lon vàng và 1 sao vàng trên nền đỏ

o Thượng tá 3 lon vàng và 1 sao vàng trên nền đỏ

o Trung tá 2 lon vàng và 1 sao vàng trên nền đỏ

o Thiếu tá 1 lon vàng và 1 sao vàng trên nền đỏ

3 Cấp uý (4 bậc)

o Đại úy 3 lon vàng trên nền đỏ

o Trung úy 2 lon vàng trên nền đỏ

o Thiếu úy 1 lon vàng trên nền đỏ

Trang 8

o Chuẩn úy (biểu tượng) vàng trên nền đỏ

4 Cấp sĩ (3 bậc)

o Thượng sĩ (biểu tượng) đỏ trên nền vàng tươi

o Trung sĩ (biểu tượng) đỏ trên nền vàng tươi

o Hạ sĩ (biểu tượng) đỏ trên nền vàng tươi

5 Cấp binh (2 bậc)

o Binh nhất (biểu tượng) đỏ trên nền vàng tươi

o Binh nhì (không có quân hàm)

Tuy nhiên, do điều kiện chiến tranh, chế độ quân hàm chưa được áp dụng, trừ vài trường hợp ngoại lệ Năm

1958, chế độ quân hàm mới chính thức được áp dụng đại trà và ổn định từ đó đến nay, trừ một vài thay đổi nhỏ

Hệ thống quân hàm sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam hiện nay có 3 cấp: Tướng, Tá, Úy, mỗi cấp có 4 bậc được phân theo số sao: Đại (4 sao), Thượng (3 sao), Trung (2 sao) và Thiếu (1 sao), riêng cấp Úy có thêm bậc Chuẩn úy (sĩ quan chuyên nghiệp) Dưới quân hàm sĩ quan là các quân hàm Học viên, Hạ sĩ quan

và Chiến sĩ Hạ sĩ quan (cấp sĩ) có 3 bậc: Thượng, Trung và Hạ Cấp Binh (Chiến sĩ) có 2 bậc: Binh nhất và Binh nhì

Cấp hàm Thượng tướng, Thượng tá và Thượng úy được quy định từ năm 1958 Cấp hàm Thượng tá bị bãi

bỏ năm 1983 rồi được khôi phục lại từ năm 1992 Các cấp hàm có tên gọi riêng trong hải quân: Đô đốc

(tương đương Thượng tướng), Phó Đô đốc (tương đương Trung tướng), Chuẩn Đô đốc (tương đương Thiếu tướng) được quy định lần đầu tiên trong Luật sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam ban hành ngày 31 tháng

12 năm 1981 [4]

Quân hàm Quân đội Nhân dân Việt Nam có 2 hình thức chính là quân hàm chính thức và quân hàm kết hợp Quân hàm chính thức là cấp hiệu đeo ở trên vai áo Quân hàm kết hợp là phù hiệu binh chủng kết hợp cấp hiệu đeo ở trên ve áo (còn gọi là quân hàm dã chiến) Hình dáng quân hàm còn cho biết quân nhân là sĩ quanchỉ huy hay quân nhân chuyên nghiệp Sĩ quan chuyên nghiệp không đeo quân hàm kết hợp Quân hàm Chuẩn úy không áp dụng cho sĩ quan chỉ huy

Màu viền của quân hàm thể hiện các quân chủng:

 Lục quân: màu đỏ tươi

 Không quân và Phòng không: màu xanh da trời

 Hải quân: màu tím than

sẽ có một vạch màu hồng nhạt giữa cầu vai quân hàm chính thức để phân biệt

Xem thêm: Quân hàm Quân đội Nhân dân Việt Nam

Trang 9

Vũ khí, khí tài quân sự

Người nhái của Quân đội Nhân dân Việt Nam

Quân đội nhân dân Việt Nam không công khai các thông tin về vũ khí, khí tài của mình nên việc biết chính xác các thông tin này dường như là điều không thể Hiện nay Quân đội nhân dân Việt Nam đang sở hữu mộtlượng vũ khí rất lớn, một phần là từ thời Chiến tranh Việt Nam[cần dẫn nguồn] Vũ khí được sử dụng chủ yếu là từ

Liên Xô, Trung Quốc và Hoa Kỳ (Do năm 1975, chính thể Việt Nam Cộng hòa bị giải tán đã để lại một số lượng vũ khí tương đối lớn do Hoa Kỳ viện trợ trước đó) Từ năm 1990 trở đi, các bạn hàng vũ khí của Việt Nam được mở rộng, cả với Ấn Độ, Pháp, Israel, Triều Tiên[cần dẫn nguồn] [5]

Xe tăng

 Liên XôT-54/55 Xe tăng chiến đấu chủ lực (850)

 Liên XôT-62 Xe tăng chiến đấu chủ lực (70)

 Liên XôPT-76 Xe tăng lội nước (300)

 Cộng hòa nhân dân Trung HoaType-59 Xe tăng chiến đấu chủ lực (350)

 Liên XôT-34 Chủ yếu dùng để huấn luyện (40)

 Liên XôSU-100 Pháo tự hành 100mm (50)

 Cộng hòa nhân dân Trung HoaType-63 Xe tăng lội nước (300)

Xe bộ binh

 Liên XôBMP-1 Xe chiến đấu bộ binh

 Liên XôBMP-2 Xe chiến đấu bộ binh

 Liên XôBTR-40 Xe thiết giáp chở quân

 Liên XôBTR-50 Xe thiết giáp chở quân

 Liên XôBTR-60 Xe thiết giáp chở quân

 Liên XôBTR-152 Xe thiết giáp chở quân

 Liên XôBRDM-1 Xe thiết giáp trinh sát

 Liên XôBRDM-2 Xe thiết giáp trinh sát

 Cộng hòa nhân dân Trung HoaType-63 Xe thiết giáp chở quân

 Hoa KỳM-113 Xe thiết giáp chở quân (ít nhất 200)

 IsraelRAM-2000 Xe thiết giáp chống mìn

Trang 10

 Cộng hòa nhân dân Trung HoaType-56 1 kiểu khác của Ak-47

 Liên XôAK-47 Súng trường tấn công

 Liên XôAKM Súng trường tấn công

 Hoa KỳM-16 Súng trường tấn công

 Hoa KỳM-14 Súng trường

 Liên XôAKS-74U Súng Carbine

 Hoa KỳCAR-15 Súng Carbine

 Hoa KỳM-1 Súng Carbine

 Hoa KỳM1 Garand Súng trường chiến đấu

 Cộng hòa nhân dân Trung Hoa Type 56 - 1 loại khác của SKS

 Cộng hòa nhân dân Trung HoaType 56 Súng trường tấn công

 Liên XôPPSh-41 Súng tiểu liên

 Liên XôPPS-43 Súng tiểu liên

 IsraelUzi Súng tiểu liên

 Ba LanPM-63 Súng tiểu liên

 Tây ĐứcMP-5 Súng tiểu liên(Các đơn vị cảnh sát là chủ yếu )

 Liên XôSVD Súng bắn tỉa

 Liên XôDShK Súng đại liên

 Liên XôDP Súng trung liên

 Liên XôSG-43 Súng đại liên

 Liên Xô/ Cộng hòa nhân dân Trung HoaRPD Súng trung liên

 Liên XôRPK Súng trung liên

 Liên XôPK Súng đại liên

 Hoa KỳM2-HB Súng đại liên

 Hoa KỳM-60 Súng đại liên

 Liên XôRPG-2 Súng chống tăng

 Liên XôRPG-7V Súng chống tăng

 Hoa KỳM-72 Súng chống tăng hạng nhẹ

 Hoa KỳM-79 Súng phóng lựu

Súng cối - Pháo

 Liên XôZSU-57-2 pháo phòng không tự hành

 Liên XôZSU-23-4 pháo phòng không tự hành

 Liên Xô61-K Súng phòng không

 Liên XôZSU-23-2 Súng phòng không vác vai 23mm

 Liên XôSPG-9 Súng không giật 73mm

 Liên XôB-10Pháo không giật 82mm

 Liên XôB-11Pháo không giật 107mm

 Hoa KỳM-40 Pháo không giật 106mm

 Liên Xô2S1 Pháo tự hành 122mm

 Liên Xô2S3 Pháo tự hành 152mm

 Liên XôD-20Pháo bức kích 152mm

 Liên XôD-30 Pháo bức kích 122mm

 Liên XôM-46 Pháo chiến trường 130 mm

 Hoa KỳM-144 Pháo bức kích 155mm

 Liên XôBM-13 Dàn phóng tên lửa 132mm 16 ống

 Liên XôBM-14 Dàn phóng tên lửa 16 ống 140mm

 Liên XôBM-21 Dàn phóng tên lửa 40 ống 122mm

 Liên XôSS-1 Scud B/C Tên lửa - Pháo đất đối đất

Tên lửa

 Liên XôLavochkin SA-2 Guideline Hệ thống tên lửa đất đối không (3000)

 Liên XôIsayev SA-3 Goa Hệ thống tên lửa đất đối không (400)

 Liên XôSA-6 Gainful Hệ thống tên lửa đất đối không (1300)

 Liên XôSA-7 Grail Hệ thống tên lửa đất đối không

Trang 11

 Liên XôSA-9 Gaskin Hệ thống tên lửa đất đối không tự hành (1000)

 Liên XôNudelman AT-2 Swatter Tên lửa chống tăng

 Liên XôKolomna AT-3 Sagger Tên lửa chống tăng

 NgaAlmaz SA-20A Gargoyle Tên lửa đối không/đánh chặn (300)

Phù hiệu

Theo quy định năm 1982 thì Quân đội Nhân dân Việt Nam có 25 loại phù hiệu ngành, quân chủng, binh chủng sau đây:

 Binh chủng hợp thành bộ binh: hình thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo

 Bộ binh cơ giới: hình xe bọc thép trên thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo

 Đặc công: hình dao găm đặt trên khối bộc phá dưới có mũi tên vòng

 Xe tăng, xe bọc thép: hình xe tăng

 Pháo binh: hình hai khẩu pháo đặt chéo

 Hóa học: hình tia phóng xạ trên hình nhân benzen

 Công binh: hình cuốc, xẻng trên nửa bánh xe

 Thông tin: hình sóng lượn

 Bộ đội biên phòng: hình móng ngựa trên thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo

 Quân chủng không quân: hình sao trên hai cánh chim

 Bộ đội nhảy dù: hình cánh máy bay trên dù đang mở

 Quân chủng phòng không: hình hai khẩu pháo đặt chéo

 Tên lửa: hình tên lửa trên nền mây

 Cao xạ: hình khẩu pháo cao xạ

 Ra-đa: hình cánh ra-đa trên bệ

 Quân chủng Hải quân: hình mỏ neo

 Hải quân đánh bộ: hình mỏ neo trên thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo

 Ngành Hậu cần - Tài vụ: hình thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo, dưới có bông lúa

 Quân y, thú y: hình chữ thập đỏ trên hình tròn

 Ngành kỹ thuật: hình com-pa đặt trên chiếc búa

 Lái xe: hình tay lái trên díp xe

 Ngành Quân pháp: gồm cơ quan điều tra hình sự, tòa án quân sự Viện kiểm sát quân sự, cơ quan pháp chế, và các lực lượng kiểm soát quân sự: hình mộc trên hai thanh kiếm đặt chéo

 Quân nhạc: hình chiếc kèn và sáo đặt chéo

 Thể công: hình cung tên

 Văn công: hình ký hiệu âm nhạc và đàn nguyệt

_

"Nhân dân là cội nguồn sức mạnh của QĐND VN"10:44' 20/12/2004 (GMT+7)

hiền, người mẹ dũng cảm, là cội nguồn sức mạnh của QĐND VN" Đại tướng, Bộ trưởng Quốc phòng Phạm Văn Trà đã xúc động phát biểu tại Lễ kỷ niệm 60 năm ngày thành lập QĐND VN và 15 năm ngày Quốc phòng toàn dân - vừa diễn ra trọng thể tại Hội trường Ba Đình, Hà Nội vào sáng nay.

Ngày đăng: 13/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w