1. Trang chủ
  2. » Tất cả

HDSD- Linco- Sol- 09.2016 (VIE)

5 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 31,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THÀNH PHẦN, HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT VÀ TÁ DƯỢC CÓ TRONG CÔNG THỨC CỦA SẢN PHẨM Trong một gram sản phẩm chứa: Hoạt chất: Lincomycin as hydrochloride 400 mg Tá dược: Lactose monohydrate DẠNG

Trang 1

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

TÊN SẢN PHẨM THUỐC THÚ Y

Linco-Sol 400 mg/g dạng bột hòa tan dành cho lợn và gà

THÀNH PHẦN, HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT VÀ TÁ DƯỢC CÓ TRONG CÔNG THỨC CỦA SẢN PHẨM

Trong một gram sản phẩm chứa:

Hoạt chất: Lincomycin (as hydrochloride) 400 mg

Tá dược: Lactose monohydrate

DẠNG BÀO CHẾ CỦA SẢN PHẨM

Dạng bột

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

150 g trong túi polypropylene với nắp polypropylen, lớp bên trong bằng LDPE

1,5 kg trong túi polypropylene với nắp polypropylen, lớp bên trong bằng LDPE

5 kg trong túi polypropylene với nắp polypropylen, lớp bên trong bằng LDPE

CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

Điều trị các bệnh nhiễm trùng gây ra bởi mycoplasma và các vi khuẩn khác nhạy cảm với lincomycin Chỉ định dùng chủ yếu điều trị ở lợn: bệnh lỵ và viêm phổi do mycoplasma, ở gà: bệnh viêm ruột hoại tử do Clostridium perfringens

LIỀU LƯỢNG SỬ DỤNG, CÁCH DÙNG VÀ ĐƯỜNG DÙNG

Liều dùng :

Heo:

Bệnh Hồng lỵ:10 mg lincomycin/ 1 kg thể trọng / ngày, trong vòng 10 ngày hoặc ít nhất là 5 ngày sau khi các dấu hiệu lâm sàng biến mất

Viêm phổi do Mycoplasma: 10 mg lincomycin/ 1 kg thể trọng/ ngày, trong vòng 21 ngày

Gà ( Broiler)

Viêm ruột hoại tử do Clostridium perfringens: 5 mg lincomycin/ 1kg thể trọng/ ngày, trong vòng 7 ngày

Sử dụng:

Sử dụng bằng đường uống, hòa vào nước uống

Trang 2

Lợn:Sản phẩm nên được bổ sung liên tục trong nước uống Ở lợn, bổ sung 33 mg lincomycin/ 1 lít nước nước uống bằng cách hòa tan 100 g LINCO-Sol 400 mg / g trong 1200 lít nước Khi sử dụng máy bơm nước, chuẩn bị thùng chứa bằng cách hòa tan 100 g sản phẩm trong 12 lít nước Đặt bơm để cung cấp 10 ml dung dịch trên mỗi lít nước uống

Gà (gà Broiler):Nồng độ được sử dụng phụ thuộc vào trọng lượng cơ thể thực tế và việc tiêu thụ nước của các loài động vật có thể được tính như sau:

mg bột Linco-Sol 400 mg/g / 1 kg

Trọng lượng cơ thể gà (kg)

= mg bột Linco-Sol

400 mg/g / lít nước uống Lượng nước trung bình hàng ngày (lít/con)

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không dùng cho động vật mẫn cảm với lincomycin Không sử dụng nếu đã phát hiện kháng lincosamide

Không dùng cho ngựa, động vật nhai lại, chuột guinea, hamster, Chinchilla và thỏ vì nếu nuốt phải có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng về đường tiêu hóa

NHỮNG CẢNH BÁO KHI SỬ DỤNG

a) Lưu ý khi sử dụng

Sử dụng sản phẩm cần dựa trên thử nghiệm tính nhạy cảm và được đưa vào danh mục chính thức và chính sách kháng khuẩn địa phương Sử dụng sản phẩm sai lệch

so với trong hướng dẫn sử dụng có thể làm tăng tỷ lệ vi khuẩn kháng lincomycin và

có thể làm giảm hiệu quả của việc điều trị bằng lincosamide và macrolide khác do nguy cơ kháng chéo

Người quá mẫn với lincomycin nên tránh tiếp xúc với các sản phẩm thuốc thú y Tránh tiếp xúc trực tiếp sản phẩm với da, mắt và màng nhầy Tránh hít phải bụi sản phẩm.Trong trường hợp vô tình tiếp xúc rửa nhiều lần với nước Trong trường hợp của phản ứng dị ứng (sưng mặt, môi hoặc mắt hoặc khó thở) cần phải được chăm sóc y tế khẩn cấp

Không hút thuốc, ăn hoặc uống khi xử lý sản phẩm

Rửa tay sau khi sử dụng

b) Tương tác với thuốc khác

Trang 3

Không sử dụng chung với thuốc thuộc nhóm kháng sinh Macrolide

c) Tác dụng không mong muốn khi sử dụng theo chỉ dẫn và liều dùng đã được khuyến cáo của sản phẩm:

Lincomycin đôi khi có thể gây ra lỏng phân và / hoặc sưng nhẹ hậu môn trong vòng hai ngày điều trị đầu tiên Rất hiếm khi lợn có hiện tượng đỏ da và dữ tợn Những trạng thái này thường tự điều chỉnh trong vòng 5-8 ngày mà không cần ngưng điều trị lincomycin

d) Tác dụng không mong muốn trong trường hợp sử dụng quá liều và cách xử

lý (nếu có):

Lincomycin có một biên độ an toàn tốt, nhưng dùng với liều cao hơn so với khuyến cáo có thể gây tiêu chảy và lỏng phân ở lợn

đ) Thông tin về việc sử dụng sản phẩm cho gia súc mang thai, gia súc cho sữa

và gia cầm đẻ trứng:

Không sử dụng cho gia gà đẻ trứng cho người ăn

ĐẶC TÍNH DƯỢC HỌC

Nhóm dược lý: nhóm kháng sinh lincosamide ATCvet code: QJ01FF02

Đặc tính dược lực học

Lincomycin là kháng sinh có nguồn gốc từ Streptomyces lincolensis Lincomycin là kháng sinh diệt khuẩn có cơ chế tác động ức chế sự tổng hợp protein chủ yếu bằng cách gắn vào tiểu đơn vị 50S ở ribosom của vi khuẩn

Tùy thuộc vào sự nhạy cảm của vi sinh vật, và vào nồng độ của các chất hoạt động ngăn cản quá trình tổng hợp protein ức chế tổng hợp có thể là vi khuẩn hoặc diệt khuẩn

Lincomycin có hoạt phổ chống lại các vi khuẩn Gram dương, chẳng hạn như tụ cầu, liên cầu, liên cầu tan máu β , corynebacteria, Erysipelothrix spp., Và vi khuẩn kỵ khí như clostridia, Bacteroides spp., Brachyspira spp., Cũng như Leptospira spp và Mycoplasma spp

Lincomycin không có tác dụng chống lại các vi khuẩn Gram âm như Klebsiella spp., Pasteurella spp., Và Salmonella spp

Tỷ lệ kháng lincomycin là chậm, qua nhiều bước Kháng nhiễm qua trung gian là plasmid cũng được mô tả

Không có sự kháng chéo xảy ra với penicillin, ampicillin, cephalosporin, tetracycline, hoặc novobiocin

Trang 4

Lincomycin có sinh khả dụng khoảng 53% sau khi cho lợn uống.

Lincomycin được hấp thu và đạt nồng độ điều trị nhanh chóng qua đường miệng Sau một liều cho uống khoảng 4,4 mg / kg và 11 mg / kg lincomycin cho lợn, kết quả đạt được nồng độ điều trị khoảng từ 12-16 giờ, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 4 giờ Sau một liều duy nhất, uống 10 mg / kg lincomycin cho lợn nồng độ huyết tương tối đa (Cmax) 1,45 mg / kg đã đạt được 3,6 giờ (Tmax) Thời gian bán thải (T1 / 2β) là khoảng 3.36 giờ Việc uống 22 mg / kg lincomycin trong 3 ngày cho lợn không gây tích lũy thuốc sau 24 giờ và không có nồng độ điều trị

Sau khi uống các lincomycin hấp thu được thải trừ qua mật và phân ở dạng hoạt động hay chất chuyển hóa

Lincomycin cũng được bài tiết trong sữa

Lincomycin được phân bố chỗ viêm bằng bạch cầu đa nhân trung tính, điều đó giải thích sự hấp thu và phân bố nhanh, khó phân bố đến các mô

CẢNH BẢO CHO NGƯỜI SỬ DỤNG THUỐC ĐỂ PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO ĐỘNG VẬT

Sau khi hòa Lamulin 45% dạng hạt hòa tan trong nước, pH của dung dịch có tính axit nhẹ phụ thuộc vào nồng độ Cần tránh tiếp xúc trực tiếp sản phẩm với da, mắt và màng nhầy

Những người quá mẫn cảm với Tiamulin nên tránh tiếp xúc với các sản phẩm thuốc thú y

Mang găng tay bảo hộ khi trộn và xử lý sản phẩm Rửa da sạch da sau khi tiếp xúc với sản phẩm Trong trường hợp rây vào mắt, rửa nhiều lần với nước

Tiamulin có thể gây rối loạn tuần hoàn ở phụ nữ, do đó phụ nữ nên thận trọng khi tiếp xúc với sản phẩm

THỜI GIAN NGỪNG SỬ DỤNG THUỐC

Với lợn lấy thịt và nội tạng: 0 ngày

Với gà lấy thịt và nội tạng: 5 ngày

Với lợn lấy thịt và nội tạng: 0 ngày

NHỮNG THÔNG TIN VỀ SỬ DỤNG THUỐC

a) Hạn sử dụng:

Hạn dùng từ ngày sản xuất của nhà máy: 2 năm

Hạn dùng sau khi mở bao bì: 3 tháng

Hạn dùng sau khi pha trong nước uống: 24 giờ

Trang 5

b) Điều kiện bảo quản sản phẩm

Không lưu trữ thuốc ở nhiệt độ trên 25oC

Lưu trữ thuốc trong bao bì kín để tránh ẩm

c) Chỉ dẫn đối với việc loại bỏ các thành phần của sản phẩm không được sử dụng

Thận trọng đặc biệt với thuốc không sử dụng và/hoặc bỏ đi (nếu có) Bất cứ sản phẩm thuốc thú y không sử dụng hoặc vật liệu phế thải có nguồn gốc từ thuốc thú y phải được xử lý phù hợp với quy định của địa phương

TÊN VÀ ĐỊA CHỈ NHÀ SẢN XUẤT

Lavet Pharmaceuticals Ltd

1161 Budapest, Otto u 14, Hungary

ĐƯỢC NHẬP KHẨU VÀ PHÂN PHỐI BỞI

Nhà nhập khẩu: Công ty TNHH TÂN HÀN VIỆT

31, D4, KĐT Nam Thăng Long, Xuân Đỉnh, Bắc Từ Liêm, Hà nội, Việt nam

Nhà phân phối:

Ngày đăng: 03/11/2016, 13:26

w