Nội dung bài viết có nhằm mục tiêu khảo sát việc sử dụng kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật sạch, sạch - nhiễm tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 09/2016-05/2017 thực hiện trên 297 hồ sơ bệnh án có chỉ định phẫu thuật thuộc phân loại sạch, sạch – nhiễm tại các khoa ngoại Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM.
Trang 1KHẢO SÁT VIỆC SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG TRONG PHẪU THUẬT SẠCH, SẠCH - NHIỄM TẠI BỆNH VIỆN
ĐẠI HỌC Y DƢỢC TP HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 09/2016 – 05/2017
Phạm Thị Kim Huệ*, Đặng Nguyễn Đoan Trang*,**
TÓM TẮT
Mở đầu: Nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) là một loại nhiễm khuẩn bệnh viện phổ biến, gây ảnh hưởng nghiêm
trọng đến sức khỏe bệnh nhân, có thể dẫn tới tử vong Kháng sinh dự phòng (KSDP) có vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa nguy cơ NKVM Tuy nhiên, việc lạm dụng kháng sinh trong phẫu thuật có thể đưa đến việc tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ, tăng độc tính, tăng nguy cơ đề kh{ng kh{ng sinh v| tăng chi phí điều trị Do đó, việc đ{nh gi{ việc sử dụng KSDP trong phẫu thuật rất cần thiết trên thực hành lâm sàng
Mục tiêu: Khảo sát việc sử dụng KSDP, tỷ lệ NVKM và các yếu tố liên quan đến nguy cơ NKVM trong
phẫu thuật sạch, sạch – nhiễm tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh (Tp HCM)
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả được thực hiện trên 297 HSBA có
chỉ định phẫu thuật thuộc phân loại sạch, sạch – nhiễm tại các khoa ngoại Bệnh viện Đại học Y Dược Tp HCM từ th{ng 9/2016 đến tháng 5/2017 Tính hợp lý của việc sử dụng kháng sinh được x{c định dựa trên Hướng dẫn của
Bộ Y tế Việt Nam (2015), Hội Dược sĩ của Hệ thống Sức khoẻ Hoa Kỳ (ASHP) (2013) v| c{c ph{c đồ sử dụng kháng sinh dự phòng tại các khoa ngoại Bệnh viện Đại học Y Dược Tp HCM
Kết quả: KSDP được sử dụng trong tất cả c{c trường hợp phẫu thuật ghi nhận trong nghiên cứu
Amoxicillin – clavuclanat l| KSDP được sử dụng nhiều nhất (30,9%) Thời gian sử dụng kháng sinh hậu phẫu trung bình là 2.2 ± 2.5 ngày Tỷ lệ chỉ định KSDP hợp lý xét trên toàn bộ tiêu chí đ{nh gi{ chỉ chiếm 5,4% Tỷ lệ chỉ định hợp lý xét theo loại KSDP sử dụng, liều dùng, thời điểm chỉ định và thời gian sử dụng KSDP lần lượt là 54,5%, 46,8%, 91,9% và 54,5% Tỷ lệ NKVM ghi nhận trong nghiên cứu là 2,7% Kết quả hồi quy logistic cho thấy đường huyết trước phẫu thuật và thời gian nằm viện sau phẫu thuật có liên quan có ý nghĩa thống kê đến nguy cơ NKVM
Kết luận: Việc tuân thủ c{c hướng dẫn sử dụng KSDP tại Bệnh viện Đại học Y Dược Tp HCM trong thời
gian nghiên cứu vẫn còn thấp Cần tăng cường chương trình giám sát sử dụng kh{ng sinh v| đảm bảo các kháng sinh dùng trong dự phòng có trong danh mục được Bảo hiểm Y tế chi trả để cải thiện hiệu quả và tính hợp lý của công tác sử dụng KSDP
Từ khóa: kháng sinh dự phòng, nhiễm khuẩn vết mổ, sạch nhiễm
*Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
**Khoa Dược, Bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh
Trang 2ABSTRACT
INVESTIGATION ON ANTIBIOTIC PROPHYLAXIS IN CLEAN AND CLEAN – CONTAMINATED
OPERATIONS AT UNIVERSITY MEDICAL CENTER HOCHIMINH CITY
FROM SEPTEMBER 2016 TO MAY 2017
Pham Thi Kim Hue, Dang Nguyen Doan Trang
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement Vol 22 - No 1- 2018: 83 - 88
Introduction: Surgical site infection (SSI) is a common hospital – associated infection that can be
life-threatening Antibiotic prophylaxis plays an important role in preventing the risk of SSIs Overuse of antibiotics
in surgery might increase the risk of adverse reactions, toxicity, antibiotic resistance and cost of treatment Therefore, assessment of surgical antibiotic prophylaxis is very necessary in clinical practice
Objectives: To investigate the use of antibiotics in clean and clean – contaminated operations, the incidence
of SSIs and factors associated with SSIs at University Medical Center HCMC
Materials and methods: A cross - sectional descriptive study was conducted on 297 medical records of
patients who underwent clean and clean – contaminated operations at University Medical Center HCMC from September 2016 to May 2017 The appropriateness of prophylactic antibiotic usage was assessed using guidelines from the Vietnam’s Ministry of Health (2015), American Society of Health – System Pharmacists (2013) or guidelines from Surgery Departments of University Medical Center Ho Chi Minh City
Results: Antibiotic prophylaxis was indicated in all cases of clean and clean-contaminated operations
Amoxicillin – clavulanate was the most common antibiotic indicated (30.9%) The mean duration of postoperative antibiotic use was 2.2 ± 2.5 days Overall adherence to antibiotic prophylaxis guidelines was observed in 5.4% of procedures The proportion of cases with appropriate adherence to antibiotic choice, dosing, timing of the first dose and duration of prophylaxis were 54.5%, 46.8%, 91.9% and 54.5%, respectively The incidence of SSIs observed was 2.7% Pre-operation plasma glucose and duration of post – surgery hospital stay were found to be significantly associated with the risk of SSIs in the study population
Conclusion: Adherence to antibiotic prophylaxis guidelines at University Medical Center was low within
the study period The Antibiotic stewardship program should be enhanced and actions to ensure Health Insurance coverage for all prophylactic antibiotics should be implemented to improve the effectiveness and appropriateness of antibiotic prophylaxis
Key words: Antibiotic prophylaxis, surgical site infections, clean – contaminated
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhi m khuẩn vết mổ (NKVM) là một loại
nhi m khuẩn bệnh viện (NKBV) phổ biến, đứng
hàng thứ hai sau nhi m khuẩn tiết niệu NKVM
gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe bệnh
nhân, có thể dẫn tới tử vong v| tăng g{nh nặng
cho y tế, tăng chi phí điều trị và kéo dài số ngày
nằm viện(9) Theo thống kê tại Hoa Kỳ, hằng năm
có khoảng 27 triệu phẫu thuật, trong đó có
khoảng 300.000 ca NKVM, 8.000 bệnh nhân tử
vong do NKVM Theo ước tính, NKVM làm kéo
dài thời gian nằm viện 7 - 10 ng|y, tăng chi phí
điều trị khoảng 3.000 – 29.000 USD cho mỗi ca phẫu thuật(3,13) Tại Việt Nam, tỷ lệ NKVM tại 7 bệnh viện khắp cả nước là 5,5%(10), số ngày nằm viện để điều trị NKVM lên đến 9,9 ngày và chi phí điều trị hơn 6 triệu đồng mỗi ca(15) Để giảm thiểu tỷ lệ NKVM, kháng sinh dự phòng (KSDP) được khuyến cáo sử dụng Tuy nhiên, tại Việt Nam, nghiên cứu trên hầu hết các loại phẫu thuật tại các bệnh viện cho thấy trên 96,7% bệnh nhân phẫu thuật được chỉ định kháng sinh cả trước và sau phẫu thuật (trung bình từ 6 - 7 ngày sau phẫu thuật), c{c hướng dẫn sử dụng KSDP ít được tuân thủ tại c{c cơ sở điều trị(12) Việc lạm
Trang 3dụng kháng sinh trong phẫu thuật có thể đưa
đến việc tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ, tăng
độc tính, tăng nguy cơ đề kháng kháng sinh và
tăng chi phí điều trị Đề t|i được tiến hành nhằm
cung cấp thông tin về thực trạng sử dụng kháng
sinh, từ đó đề ra c{c hướng giải quyết giúp tăng
cường sử dụng kháng sinh an toàn, hợp lý và
giảm đề kháng, giảm tỷ lệ NKVM
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Các bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên được chỉ
định phẫu thuật sạch, sạch – nhi m theo phân
loại Altermeier(1) (dựa vào hồ sơ bệnh án) tại các
khoa Ngoại bệnh viện Đại học Y Dược Tp HCM
từ th{ng 9/2016 đến tháng 5/2017
Thiết kế nghiên cứu
Cắt ngang mô tả
Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Công thức ước lượng cỡ mẫu
2
2
) 2 /
1
(
d
) p 1 ( p Z
Z: hệ số tin cậy; Z = 1,96 với độ tin cậy là 95%
Chọn p = 5,5% dựa trên tỷ lệ NKVM trong
nghiên cứu của tác giả Nguy n Việt Hùng năm
2011 trên 4413 bệnh nhân tại 7 bệnh viện ở Việt
Nam4
d: sai số cho phép, d= p/2=2,75 %, C=1,96
Trong công thức trên, cỡ mẫu tối thiểu cần
thu thập là 264 hồ sơ bệnh án (HSBA) Trên thực
tế, chúng tôi thu thập được 297 HSBA thỏa điều
kiện chọn mẫu
Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu ngẫu nhiên
Tiêu chí đánh giá tính hợp lý trong sử dụng
KSDP
Tính hợp lý của việc chỉ định KSDP được
đ{nh gi{ bằng các tiêu chí sau:
- Loại KSDP hợp lý
- Liều dùng KSDP hợp lý
- Việc bổ sung liều hợp lý
- Thời điểm sử dụng KSDP hợp lý
- Thời gian sử dụng KSDP hợp lý Việc đ{nh gi{ tính hợp lý được dựa trên: (1) Hướng dẫn sử dụng kháng sinh của Bộ Y
tế (2015)(6); (2) Hướng dẫn sử dụng kháng sinh của ASHP(7), (3) C{c hướng dẫn sử dụng KSDP tại các Khoa Ngoại Bệnh viện Đại học Y Dược
Tp HCM(5) Việc chỉ định KSDP được xem hợp
lý nếu tuân thủ ít nhất một trong c{c hướng dẫn trên
Xử lý thống kê
Tất cả các phép kiểm thống kê được xử lý bằng phần mềm SPSS 23.0 Các kết quả được xem l| có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05
KẾT QUẢ
Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu và đặc điểm phẫu thuật
Bảng 1: Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu v| đặc
điểm phẫu thuật (N = 297)
Giới (n, %) Nam 107 (46,0)
Nữ 190 (64,0) BMI (kg/m2) (n, %)
< 18,5 22 (7,4) 18,5 - 22,9 142 (47,8)
23 - 24,9 53 (17,8)
≥ 25 80 (26,9) Đường huyết trước PT (mmol/L) (TB ±
độ lệch chuẩn) 5,5 ± 1,5 Hút thuốc lá
(n, %)
Có 12 (4,0%) Không 285 (96,0%) Tăng huyết áp (n, %) Có 60 (20,2)
Không 237 (79,8) Đái tháo đường (n, %) Có 33 (11,1)
Không 264 (89,9) ASA (TB ± độ lệch chuẩn) 1,8 ± 0,5 Loại PT (n, %) Sạch 106 (35,8)
Sạch – nhiễm 191 (64,3) Phương pháp PT (n,
%)
Mở 146 (49,2) Nội soi 151 (50,8) Thời gian PT (phút) (TB ± độ lệch chuẩn) 91,1 ± 62,9 Thời gian nằm viện trước PT (ngày) (TB
± độ lệch chuẩn)
1,5 ± 1,9
Thời gian nằm viện sau PT (ngày) (TB ±
độ lệch chuẩn)
4,1 ± 3,9
TB: trung bình, PT: phẫu thuật, ASA: điểm số nguy cơ dựa trên phân lại của Hiệp hội gây mê Hoa Kỳ (American Society of Anesthesiologists), BMI: chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index)
Trang 4Tình hình sử dụng kháng sinh dự phòng
Tất cả các bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu
đều được chỉ định KSDP, trong đó 96,2% được
chỉ định một KSDP v| 3,4% được chỉ định 2
KSDP Amoxicillin-clavuclanat l| KSDP được sử
dụng nhiều nhất (30,9%), kế đến là ceftazidim
(19,2%) và cefazolin (13,5%) Phối hợp
metronidazol v| ceftazidim được sử dụng nhiều
nhất (4/11 ca), bao gồm trĩ, ung thư đại tràng,
polyp đại tràng
Đa số c{c KSDP được chỉ định ở liều phù
hợp hoặc thấp hơn liều khuyến cáo, ngoại trừ
amoxicillin-clavuclanat (42,4% được chỉ định liều
2,4g, cao hơn liều khuyến cáo (1,2g))
Đa số c{c trường hợp phẫu thuật trong mẫu
nghiên cứu đều được chỉ định KSDP trong vòng
60 phút trước lúc rạch da (91,9%), trong đó 82,8%
trường hợp được chỉ định KSDP trước thời điểm
rạch da 60 phút, 9,1% trường hợp được chỉ định
KSDP ngay tại thời điểm rạch da, 1 trường hợp
được chỉ định KSDP trước rạch da 275 phút và 1
trường hợp được chỉ định KSDP 100 phút sau
phẫu thuật
Thời gian sử dụng kháng sinh sau phẫu
thuật trung bình l| 2,2 ± 2,5 ng|y (dao động từ 0 -
16 ngày) Thời gian sử dụng kháng sinh trung
bình ở nhóm phẫu thuật sạch và sạch – nhi m
lần lượt là 3,8 ± 2,8 ngày (0 - 16 ngày), 1,4 ± 1,9
ngày (0 - 8 ngày) Thời gian sử dụng kháng sinh
giữa 2 nhóm phẫu thuật khác biệt có ý nghĩa
thống kê (p < 0,05)
Tính hợp lý trong chỉ định kháng sinh dự
phòng
Tính hợp lý trong chỉ định KSDP trong mẫu
nghiên cứu được trình bày ở bảng 3
Trong quá trình nghiên cứu, nhóm nghiên
cứu ghi nhận được 11 trường hợp phẫu thuật
tuyến gi{p được chỉ định KSDP Phẫu thuật
tuyến giáp là phẫu thuật sạch, KSDP không
được khuyến cáo Việc chỉ định KSDP trong
c{c trường hợp n|y được xem là không cần
thiết và không hợp lý C{c trường hợp lựa
chọn KSDP không hợp lý kh{c l| c{c trường
hợp chỉ định KSDP không có trong các khuyến cáo (Vd: chỉ định ceftazidim để dự phòng phẫu thuật sản khoa, cắt túi mật,<) Chỉ có 46,8% bệnh nh}n được chỉ định liều KSDP hợp
lý, trong đó 42,3% trường hợp chỉ định liều amoxicillin-clavuclanat cao hơn khuyến cáo, liều c{c kh{ng sinh kh{c thường thấp hơn liều khuyến cáo (Vd: ampicillin-sulbactam (56,4%), clindamycin (100%))
Bảng 3: Tính hợp lý trong chỉ định kháng sinh dự
phòng trong mẫu nghiên cứu
Loại KS 162 (54,5) Liều dùng 139 (46,8) Thời điểm sử dụng 272 (91,9) Thời gian sử dụng 162 (54,5)
Bổ sung liều 194 (65,3) Hợp lý chung 16 (5,4)
Tỷ lệ NKVM và các yếu tố liên quan đến nguy
cơ NKVM
Tỷ lệ NKVM trong nghiên cứu là 2,7% Trong 297 trường hợp nghiên cứu, có 8 trường hợp NKVM, trong đó có 4 trường hợp phân lập được vi khuẩn Trong 4 trường hợp này, 3 trường hợp phân lập được vi khuẩn gram dương, 1 trường hợp phân lập được vi khuẩn gram }m Có hai trường hợp phân lập được
Staphylococcus aureus, kết quả kh{ng sinh đồ cho
thấy vi khuẩn n|y n|y đề kháng với nhiều kh{ng sinh như fluoroquinolon (ciprofloxacin, levofloxacin), cefoxitin, clindamycin, chỉ còn nhạy với vancomycin, linezolid và amikacin Kêt quả ph}n tích đơn biến cho thấy đường huyết trước phẫu thuật (p = 0,006), bệnh đ{i th{o đường (p = 0,048), điểm ASA (p = 0,014), thời gian phẫu thuật (p = 0,005), thời gian nằm viện sau phẫu thuật (p < 0,05), tính hợp lý trong bổ sung liều (p = 0,023) và tính hợp lý trong thời gian sử dụng KSDP (p = 0,025) có liên quan có ý nghĩa thống kê với nguy cơ NKVM Kết quả phân tích hồi quy logistic trên các yếu tố có liên quan có ý nghĩa thống kê với nguy cơ NKVM khi ph}n tích đơn biến cho thấy chỉ có đường huyết trước phẫu thuật (OR = 2,5 ; 95% CI 1,3 –
Trang 54,9, p = 0,01) và thời gian nằm viện sau phẫu
thuật (OR = 1,3 ; 95% CI 1,1 – 1,7 ; p = 0,04) có liên
quan đến nguy cơ NKVM Đ}y l| những yếu tố
cần được lưu ý can thiệp để giảm nguy cơ
NKVM trên thực hành lâm sàng
BÀN LUẬN
Cefazolin l| KSDP được khuyến cáo sử dụng
đầu tiên trong hầu hết các phẫu thuật sạch
nhi m trong hướng dẫn sử dụng KSDP Tuy
nhiên, tỷ lệ sử dụng cefazolin tại Bệnh viện Đại
học Y Dược Tp HCM chỉ đứng thứ 3 (13,5%) sau
amoxicillin - clavuclanat (30,9%) và ceftazidim
(19,2%) Trong thời gian nghiên cứu, có những
giai đoạn cefazolin không có trong danh mục
được bảo hiểm y tế thanh toán tại bệnh viện do
tình hình đấu thầu và cung ứng thuốc Điều này
có thể dẫn đến việc lựa chọn các KSDP khác
hoặc các KSDP không có trong khuyến cáo thay
thế cho cefazolin Do đó, việc xây dựng danh
mục thuốc và cung ứng hợp lý để đảm bảo tất cả
c{c KSDP đều được bảo hiểm chi trả có ảnh
hưởng rất lớn đến việc tuân thủ c{c hướng dẫn
sử dụng KSDP Mặc dù amoxicillin-clavuclanat
không được khuyến c{o trong c{c hướng dẫn
của ASHP hay Bộ Y tế nhưng trong c{c hướng
dẫn của các khoa ngoại Bệnh viện Đại Học Y
Dược TpHCM10 v| ph{c đồ sử dụng KSDP chu
phẫu tại Bệnh viện Bình Dân (2015)(4),
amoxicillin-clavuclanat là một trong ba kháng
sinh được khuyến cáo sử dụng trong hầu hết các
phẫu thuật
Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ có 54,5%
mẫu nghiên cứu được chỉ định KSDP với thời
gian hợp lý Kết quả n|y cao hơn so với
nghiên cứu của Tourmousoglou (36,3%)
(2008)(21) và nghiên cứu của Pittalis
(52%)(2013)(19) nhưng thấp hơn nghiên cứu của
Gouvêa (95,7%) (2016)(8)
Đ{i th{o đường v| đường huyết trước phẫu
thuật cao là một trong các yếu tố l|m tăng nguy
cơ NKVM do lượng đường cao trong máu là
điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển khi
xâm nhập vào vết mổ(14).Nghiên cứu của chúng
tôi cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa về lượng đường huyết trước phẫu thuật của nhóm có NKVM (7,8 ± 3,5 mmol/L) và nhóm không có NKVM (5,4 ± 1,4 mmol/L) cũng như sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ NKVM giữa nhóm
có đ{i th{o đường (9,1%) v| không có đ{i th{o đường (1,9%) Kết quả nàytương đồng với kết quả nghiên cứu của Nguy n Thanh Hải và cộng
sự (2014)(16)
Điểm số ASA ≥ 3 l| một trong những yếu tố nguy cơ của NKVM(20), những bệnh nh}n có ASA ≥ 3 cónguy cơ NKVM cao gấp 3 lần so với nhóm ASA < 3(11) Theo nghiên cứu của tác giả Phạm Ngọc Trường, nguy cơ NKVM của nhóm bệnh nh}n có ASA ≥ 2 cao gấp 3 lần so với nhóm ASA = 1(18) Trong nghiên cứu của chúng tôi, ASA ≥ 2 chiếm tỷ lệ cao (71,4%) và có sự khác
biệt về tỷ lệ NKVM theo điểm ASA (p = 0,014)
Thời gian phẫu thuật càng dài (trên 120 phút) thì nguy cơ NKVM c|ng tăng(2) Theo kết quả nghiên cứu của Nguy n Việt Hùng và cộng
sự (2002), tỷ lệ NKVM là 3,8% ở những bệnh nhân có thời gian phẫu thuật kéo d|i dưới 120 phút, lên đến 12,8% nếu thời gian phẫu thuật kéo dài trên 120 phút(17).Trong nghiên cứu này, thời gian phẫu thuật trung bình giữa 2 nhóm có NKVM (143,1 ± 52,6 phút) và không NKVM (90 ± 62,7 phút) khác biệt có ý nghĩa (p = 0,005) Theo c{c hướng dẫn sử dụng KSDP được áp dụng, nếu thời gian phẫu thuật kéo dài, cần sử dụng thêm liều KSDP bổ sung Tuy nhiên, liều bổ sung khi phẫu thuật kéo d|i chưa được chú trọng nhiều, tỷ lệ liều bổ sung trong nghiên cứu chưa cao, chỉ đạt 65,3%
Kết quả nghiên cứu cho thấy có 45,5% trường hợp có thời gian sử dụng KSDP kéo dài, tính hợp lý về thời gian sử dụng KSDP có liên quan với nguy cơ NKVM (p = 0,002) Theo kết quả nghiên cứu của Lê Thị Anh Thư tại Bệnh viện Chợ Rẫy (2010)6, sử dụng KSDP kéo dài sau phẫu thuật không làm giảm tỷ lệ NKVM mà có thể tăng độc tính và chi phí cho bệnh nhân
Trang 6KẾT LUẬN
Kết quả khảo sát trên 297 HSBA của các bệnh
nh}n được chỉ định phẫu thuật sạch, sạch nhi m
tại Bệnh viện Đại học Y dược TpHCM từ tháng
9/2016 đến th{ng 5/2017 đã cung cấp tình hình
chung về việc sử dụng KSDP, tính hợp lý của
việc chỉ định KSDP so với c{c hướng dẫn trong
nước và trên thế giới, tỷ lệ NKVM và các yếu tố
liên quan đến nguy cơ NKVM
Các kết quả thu được góp phần xây dựng các
biện pháp can thiệp giúp tăng cường sử dụng
KSDP hợp lý và cung cấp dữ liệu cho chương
trình giám sát sử dụng kháng sinh tại bệnh viện
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Altermeier A et al (1993) Definitions and classifications of
surgical infections Manual on control of infection in surgical
patiens JB Lipincott, Philadelphia, USA, Vol 1
2 Amercican Society of Health System Pharmacists (2013) ASHP
therapeutic guideline on Antimicrobial Prophylasix in Surgery,
pp.534-564
3 Ata A, Lee J (2010).Postoperative hyperglycemia and surgical
site infection in general surgical patients Arch Surg, 145: 858-864
4 Bệnh viện Bình D}n (2015) Hướng dẫn sử dụng kháng sinh dự
phòng chu phẫu
5 Bệnh viện Đại học Y Dược TPHCM (2016) Hướng dẫn sử dụng
kháng sinh dự phòng tại các Khoa Ngoại
6 Bộ Y tế (2015) Hướng dẫn sử dụng kháng sinh, 39-44
7 Bratzler DW et al (2013) Clinical practice guidelines for
antimicrobial prophylaxis in surgery American Journal of
Health-System Pharmacy, 70(3):195-283
8 Gouvêa M et al (2016) Assessment of antibiotic prophylaxis in
surgical patients at the Gaffrée e Guinle University Hospital
Rev Col Bras Cir, 43(4):225-234
9 Horan TC, Gaynes RP, Martone WJ, Jarvis WR, Emori TG (1992)
CDC definitions of nosocomial surgical site infections, 1992: a
modification of CDC definitions of surgical wound infections
Infect Control Hosp Epidemiol, 13(10):606–608
10 Hung NV et al (2011) Surgical site infections in Vietnamese
hospitals: incidence, pathogens and risk factors BMC Proceeding, 5(6):10-11
11 Keith SK (2005) The effect of increasing age on the risk of
surgical site infection The Journal of Infectious diseases,
191:1056-1062
12 Lê Thị Anh Thư, Nguy n Văn Khôi (2010) Đ{nh gi{ hiệu quả của việc sử dụng kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật sạch và
sạch nhi m tại bệnh viện Chợ Rẫy Tạp chí Y học thực hành,
6:13-19
13 Magrill S et al (2012) Prevalence of healthcare-associated
infections in acute care hospital in Jacksonville, Florida Infection Control Hosp Epidemiol, 33: 283-291
14 National Collaborating Centre for Women’s and Children Health (2008) Surgical Site Infection prevention and treatment
of surgical site infection RCOG Press,16-18
15 Nguy n Thanh Hải, Nguy n Hoàng Mỹ Lệ (2014) Tỷ lệ mắc mới, t{c nh}n, chi phí điều trị và yếu tố nguy cơ của nhi m
khuẩn vết mổ tại bệnh viện đa khoa Thống Nhất Đồng Nai Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 18 (1):203-208
16 Nguy n Thanh Hải, Nguy n Hoàng Mỹ Lệ (2014) Tỷ lệ mắc mới, t{c nh}n, chi phí điều trị và yếu tố nguy cơ của nhi m
khuẩn vết mổ tại bệnh viện đa khoa Thống Nhất Đồng Nai Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 18 (1):203-208
17 Nguy n Việt Hùng (2002) Đặc điểm NKVM ngoại khoa, các yếu tố nguy cơ v| t{c nh}n gây bệnh ở các bệnh nhân phẫu thuật tại bệnh viện Bạch Mai Nhà xuất bản Y học, 2: 113-128
18 Phạm Ngọc Trường, Nguy n Việt Hùng (2014) Nhi m khuẩn vết mổ tại bệnh viện Bạch Mai: tỷ lệ hiện mắc, yếu tố nguy cơ,
tác nhân gây bệnh và hậu quả Tạp chí Y dược lâm sàng, 108,
9(5):116-122
19 Pittalis S (2013) Appropriateness of surgical antimicrobial prophylaxis in the Latium region of Italy, 2008: a multicenter
study Surgical Infection, 14(4):381-384
20 Suzane MP (2007) Patient Risk Factors and Best Practices for
Surgical Site Infection Prevention Managing infection control,
56-63
21 Tourmousoglou CE et al (2008) Adherence to guidelines for
antibiotic prophylaxis in general surgery: a critical appraisal J Antimicrob Chemother, 61(1):214-218
Ngày phản biện nhận xét bài báo: 01/11/2017 Ngày bài báo được đăng: 15/03/2018