• Chia sẻ Share: + Để chia sẻ sổ tay cho người khác, ta chọn Chia sẻ + Nhập địa chỉ Email của người muốn chia sẻ vào khung Đến --> Chia sẻ + Lưu ý: o Có thể chia sẻ cho nhiều người, bằ
Trang 1PHỤ LỤC HƯỚNG DẪN
-+ -
Nội dung Trang A OneNote 2
B Google Mail 14
C Google Drive 21
D Google Docs 30
E PadLet 36
F AutoCollage 41
G PhotoSynth 47
H Socrative 51
I LibreOffice 57
J Mobipocket Creator 64
Trang 2A-HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ONENOTE ONLINE
1/ Đăng ký tài khoản Microsoft:
Từ trình duyệt ta nhập liên kết: https://www.onenote.com/
Click vào đăng nhập
Đăng ký tài khoản mới
Trang 3- Xuất hiện thông báo:
- Kiểm tra lại Email
Trang 4- Đăng ký thành công
2/ Sử dụng Onenote online:
- Đăng nhập vào Onenote Online
Vào địa chỉ: https://www.onenote.com/
Xác nhận tài khoản
Chọn Ok
Chọn Đăng nhập
Trang 5 Đăng nhập thành công
- Sử dụng OneNote online
• Tạo cấu trúc của sổ ghi chép:
+ Tạo mới: chọn New và đặt tên cho sổ ghi chép, sau đó chọn Create
2 Đăng nhập bằng tài khoản Microsoft
1 Nhập tên tài khoản
2 Nhập tên mật khẩu
3 Chọn Đăng nhập
Trang 6+ Tạo cấu trúc cho sổ ghi chép: Chọn sổ tay vừa tạo ra từ trang
+ Sau đó tạo cấu trúc từ các mục Phần và Trang bằng cách click chuột vào dấu “+” tương ứng
+ Nhập tên Phần vào bảng chọn
Trang 7+ Nhập tên trang vào mục vừa tạo ra “Trang chưa đặt tên” vào vị trí phía trên bên phải của bảng chọn
+ Chẳng hạn như sau khi tạo xong sẽ có dạng:
• Soạn thảo văn bản: Soạn văn bản như trên Word:
+ Đặt con nháy vào bất kỳ nơi nào trong vùng soạn thảo
+ Nhập vào văn bản từ bàn phím Có thể đưa vào một số kí tự đặc biệt từ OneNote (tương tự như symbol trên Word
+ Mỗi lần nhập vào văn bản ở những vị trí khác nhau, văn bản được đặt trong một khung chữ nhật
o Ta có thể di chuyển khung văn bản này đến một vị trí bất kỳ bằng cách di chuyển chuột vào vùng văn bản, phía trên khung chữ nhật nhỏ sẽ xuất hiện mũi tên 4 chiều, click và giữ chuột
để di chuyển đến vị trí mong muốn
o Ta có thể chỉnh sửa văn bản trực tiếp từ các khung chứa văn bản
o Ta có thể xóa một phần hoặc toàn bộ khung văn bản bằng cách chọn một phần hoặc toàn bộ khung văn bản
o Ta có thể định dạng văn bản
Trang 8• Mẫu bảng (Table):
+ Chọn Chèn→Bảng, dung chuột quét chọn số dòng và số cột tương ứng cho bảng trong bảng hiển thị Chèn bảng bên dưới
+ Nhập dữ liệu vào bảng (tương tự như trên Word)
+ Có thể định dạng văn bản (độ lớn, canh trái, phải, giữa, đậm nghiêng, màu sắc), Có thể thêm, bớt dòng, cột, thay đổi độ lớn của cột
o Đặt con trỏ chuột vào vị trí bất kỳ trong bảng, chọn BỐ TRÍ từ menu CÔNG CỤ BẢNG,
tiếp theo chọn công cụ cần thao tác từ bảng hiển thị bên dưới (thông thường bảng này không xuất hiện)
Trang 9o Ta có thể chọn thao tác từ menu ngữ cảnh: Khi chọn văn bản sẽ xuất hiện menu dùng để thay đổi một số thuộc tính của văn bản (kiểu chữ, độ lớn, màu sắc,…)
+ Ví dụ: Tạo mẫu bằng chức năng bảng
Trang 10+ Chọn nút Chèn
+ Sau khi thực hiện thành công, ta được kết quả
+ Với hình ảnh chèn vào ta có thể, di chuyển, xóa, thay đổi kích thước, cắt, dán, sao chép
o Xóa ảnh: Chọn ảnh và xóa (phím Delete)
o Thay đổi kích thước, cắt, dán, sao chép:
Chọn ảnh bằng nút phải của chuột, xuất hiện menu ngữ cảnh, chọn lệnh tương ứng
Hoặc chọn từ menu CÔNG CỤ HÌNH ẢNH→ĐỊNH DẠNG (trong menu này chỉ
có lệnh Tăng/Co)
o Di chuyển hình ảnh: tương tự như di chuyển văn bản
Trang 11• Chia sẻ (Share):
+ Để chia sẻ sổ tay cho người khác, ta chọn Chia sẻ
+ Nhập địa chỉ Email của người muốn chia sẻ vào khung Đến > Chia sẻ
+ Lưu ý:
o Có thể chia sẻ cho nhiều người, bằng cách lần lượt nhập vào địa chỉ Email của mỗi người (mỗi địa chỉ cách nhau bởi dấu “;” hoặc sau khi kết thúc một địa chỉ ta ấn phím Enter hoặc click chuột bên phải để kết thúc một địa chỉ và nhập tiếp theo)
o Ta có thể xóa địa chỉ muốn chia sẻ bằng cách chọn vào dấu “x” tương ứng
o Ta có thể tạo ra liên kết để copy trực tiếp vào một sổ tay khác bằng cách chọn Nhận liên kết→Tạo liên kết
Trang 12o Ta có thể chọn tùy chọn để người được chia sẽ có thể chỉ được Xem, Chỉnh sửa, Công khai
o Ta có thể rút ngắn liên kết: chọn Rút ngắn liên kết
Sau khi tạo liên kết xong ta chọn nút Đóng
Trang 13• Chỉnh sửa sổ tay được chia sẻ:
+ Chọn link được chia sẻ
+ Chọn Sửa trong trình duyệt
o Lưu trực tiếp một bản sao vào Google Drive
+ Video hướng dẫn: https://www.youtube.com/watch?v=wiQLvp9-TRM
Trang 14B- Hướng dẫn Sử dụng Google Mail
I/ Mục tiêu cần đạt:
• Chuyển tiếp email từ tài khoản này sang tài khoản khác
• Từ 1 tài khoản có thể gửi thư bằng nhiều tài khoản khác nhau
• Bảo mật tài khoản
II/ Nội dung:
1 Tự động chuyển tiếp email đến một tài khoản khác:
Bạn có thể tự động chuyển tiếp email của mình đến một địa chỉ khác Bạn có thể chuyển tiếp tất cả thư mới của mình hoặc chỉ những loại thư cụ thể Lưu ý rằng không bao gồm thư spam khi bạn chọn chuyển tiếp tất cả thư mới
Để chuyển tiếp email từ nhà cung cấp dịch vụ email khác tới Gmail, bạn sẽ
phải thay đổi cài đặt của mình trong tài khoản khác, không phải trong Gmail Hãy truy cập trung tâm trợ giúp của nhà cung cấp dịch vụ email đó để tìm hiểu xem tính năng tự động chuyển tiếp có khả dụng không và cách thiết lập tính năng này
Chuyển tiếp tất cả các email mới
a Mở tài khoản Gmail mà bạn muốn chuyển tiếp từ đó
b Nhấp vào bánh răng ở phía trên cùng bên phải
c Chọn Cài đặt
d Chọn tab Chuyển tiếp và POP/IMAP
e Nhấp vào Thêm địa chỉ chuyển tiếp trong phần “Chuyển tiếp”
f Nhập địa chỉ email bạn muốn chuyển tiếp tới
g Để bảo mật cho bạn, chúng tôi sẽ gửi email xác minh tới địa chỉ email đó Hãy
mở tài khoản email khác của bạn và tìm thư xác nhận từ nhóm Gmail Nếu bạn gặp
sự cố khi tìm thư xác nhận, hãy kiểm tra thư mục Spam của mình
h Nhấp vào liên kết xác nhận trong email đó
i Quay lại tài khoản Gmail, tải lại trang trong trình duyệt web của bạn - tìm biểu tượng tải lại
j Trên cùng một trang Chuyển tiếp và POP/IMAP trong Cài đặt, hãy kiểm tra xem Chuyển tiếp bản sao của thư đến được chọn hay chưa và địa chỉ email của
bạn có ở trong menu thả xuống hay không
k Trong menu thả xuống thứ hai, hãy chọn nội dung mà bạn muốn Gmail thực
hiện với thư của mình sau khi các thư đó được chuyển tiếp, chẳng hạn như lưu bản sao của Gmail trong Hộp thư đến (được khuyến nghị) hoặc lưu trữ bản sao của Gmail
l Nhấp vào Lưu thay đổi ở cuối trang
Trang 15Dừng tự động chuyển tiếp
Nếu bạn không muốn tự động chuyển tiếp thư của mình, hãy làm theo các hướng dẫn sau:
a Mở tài khoản Gmail mà bạn chuyển tiếp từ đó
b Nhấp vào bánh răng ở phía trên cùng bên phải.
c Chọn Cài đặt
d Chọn tab Chuyển tiếp và POP/IMAP
e Chọn Tắt tính năng chuyển tiếp trong phần “Chuyển tiếp”
f Nhấp vào menu thả xuống đầu tiên sau “Chuyển tiếp bản sao của thư đến tới”
và chọn bất kỳ địa chỉ nào được liệt kê dưới dạng “(bộ lọc đang sử dụng)” Để tắt bộ
lọc chuyển tiếp, hãy chọn tùy chọn Xóa
2 Hướng dẫn cài đặt gửi thư bằng địa chỉ khác
Bước 1: Đăng nhập vào tài khoản chính (ví dụ: nguyenvanlix1990@gmail.com)
Bước 2: Vào mục cài đặt , chọn phiếu “Tài khoản và Nhập”, trong đó chọn “Thêm địa chỉ email khác mà bạn sở hữu”
Bước 3: Trong cửa sổ mới, mục Tên: gõ tên hiển thị của email, mục Địa chỉ email: gõ địa chỉ email khác mà
bạn có (ở VD này là: taphuancntt20152016@gmail.com), click “Bước tiếp theo”
Trang 16Bước 4: Click chọn “Gửi xác minh”
Bước 5: Click chọn “Đóng cửa sổ”
Bước 6: Đăng nhập vào tài khoản mail: taphuancntt20152016@gmail.com
Bước 7: Click vào liên kết để xác nhận yêu cầu
Trang 17Bước 8: Đăng nhập lại Email chính: nguyenvanlix1990@gmail.com kết quả đã thêm
được mail khác: taphuancntt20152016@gmail.com
3 Hướng dẫn bảo mật cho tài khoản
* Xác minh 2 bước
Giữ cho kẻ xấu không truy cập được tài khoản của bạn bằng cách sử dụng cả mật khẩu và điện thoại của bạn
Lý do bạn nên sử dụng quy trình xác minh 2 bước
Xác minh 2 bước tạo thêm một lớp bảo mật cho tài khoản Google của bạn, làm giảm đáng kể khả năng các thông tin cá nhân trong tài khoản của bạn bị lấy cắp Để đột nhập vào một tài khoản với xác minh 2 bước, kẻ xấu không những phải biết mật khẩu
và tên người dùng của bạn mà còn phải có điện thoại của bạn
2 Bạn sẽ nhận được yêu cầu khác
Sau đó, một mã sẽ được gửi tới điện thoại của bạn thông qua tin nhắn văn bản, cuộc gọi thoại hoặc ứng dụng dành cho thiết bị di động của chúng tôi Nếu bạn có Khóa bảo mật, bạn cũng có thể lắp khóa bảo mật vào cổng USB của máy tính.
Đơn giản hóa việc đăng nhập
Trang 18Trong quá trình đăng nhập, bạn có thể chọn không sử dụng lại xác minh 2
bước trên máy tính đó Kể từ đó, máy tính đó sẽ chỉ yêu cầu mật khẩu của bạn khi
bạn đăng nhập.
Bạn sẽ vẫn được bảo vệ vì khi bạn hoặc bất kỳ người nào khác cố đăng nhập
vào tài khoản của bạn từ máy tính khác, họ sẽ phải xác minh 2 bước.
* Cách thực hiện:
Click chọn mục Tài khoản của tôi
Tiếp theo chọn Đăng nhập và bảo mật
Click chọn Xác minh 2 bước
Trang 19Chọn Bắt đầu thiết lập
* Lưu ý số điện thoại rất quan trọng, dùng để lấy code kích hoạt tài khoản
Khi đó Google sẽ gửi 1 tin nhắn có mã code để kích hoạt, bạn nhập mã code đó vào
Nhập số điện thoại
Chọn Send code
Chọn Verify
Trang 20Tiếp theo chọn Next
Chọn Confirm
Khi đó xuất hiện bảng thông báo “Kết nối lại các ứng dụng và các thiết bị của bạn”?
+ Chọn Do this later: Thực hiện sau
Như vậy là bạn đã bật tính năng xác minh 2 bước cho Gmail rồi đó Từ những lần đăng
nhập Gmail sau, bạn sẽ được yêu cầu nhập mã xác nhận gửi về điện thoại, nếu không có mã số này, bạn sẽ không thể đăng nhập Gmail ( Những máy tính được chọn là Tin cậy sẽ không bị yêu
cầu xác minh 2 bước nữa: bằng cách click chọn Nhớ máy tính này trong vòng 30 ngày)
Trang 21C- Google Drive
I MỤC TIÊU:
- Biết sử dụng và cài đặt Google Drive để đồng bộ dữ liệu
- Vận dụng Google Drive để lưu trữ và chia sẻ thông tin
II NỘI DUNG:
Giới thiệu :
Ngày nay không ai có thể phủ nhận vai trò, lợi ích của máy vi tính nói chung và internet nói riêng cùng các ứng dụng ở đó trong việc phục vụ công việc, quản lý - điều hành
cơ quan, lưu trữ và chia sẻ thông tin ở mọi nơi, mọi lúc
Dữ liệu máy tính được xem như một tài sản tin học, sản phẩm của trí tuệ không thể
so sánh được với các sản phẩm vật chất khác trong xã hội, chúng được tạo thành từ rất nhiều công sức và tích lũy dần dần trong một thời gian dài trên một công cụ thuộc phần cứng của máy vi tính gọi là ổ đĩa cứng
Ngày nay, với sự phát triển không ngừng của ngành khoa học kỷ thuật chế tạo, ổ đĩa cứng của máy vi tính có dung lượng ngày càng lớn và giá thành cũng hạ theo giúp cho việc lưu trữ thông tin trên máy tính được coi như rất thuận tiện và “thoải mái”… hơn bao giờ hết Tuy nhiên đặc điểm của ổ đĩa cứng máy tính không giống như các sản phẩm cơ khí, ô tô, xe máy … đó là có thể hư hỏng ( bad ) bất cứ lúc nào mà không cần phải có dấu hiệu cảnh báo trước như suy yếu dần hay kêu khua… chẳng hạn Lúc đó xem như tất cả “tài sản tin học” của người dùng tích lũy bấy lâu nay xem như là bị mất hoàn toàn Để phòng tình huống này xảy ra, có nhiều cách như: lưu dự phòng dữ liệu trên thiết bị gắn ngoài khác như đĩa DVD , USB và lưu trực tiếp trên các web site cho phép
Với phương thức lưu trữ dữ liệu trên web site dựa vào nền tảng internet là tối ưu nhất, bởi vì dữ liệu một khi đã lưu trữ tại đó hầu như rất an toàn đối với việc chống lại sự tấn công của các chương trình virus máy tính nhờ các chức năng bảo mật cao độ của các nhà quản trị mạng chuyên nghiệp có đẳng cấp quốc tế, mặt lợi khác là ta còn có thể sử dụng, chia sẻ với bạn bè, đồng nghiệp, đối tác … những dữ liệu này rất dễ dàng ở mọi nơi, mọi lúc miễn là có kết nối internet
Ngày nay, có nhiều web site trong và ngoài nước hỗ trợ cho việc lưu trữ dữ liệu với nhiều hình thức và dung lượng cho phép Trong khuôn khổ lưu trữ dữ liệu cá nhân và không
cần tốn chi phí phải kể đến GOOGLE DRIVE mà bạn có thể truy cập từ trình duyệt web
của bất kỳ thiết bị nào đã cài đặt Google Drive của bạn ví dụ như ( Laptop, PC, Tablet, Smartphone )
Google Drive là dịch vụ lưu trữ trực tuyến vừa được Google trình làng vào đầu tháng
5 năm 2012, cho phép người dùng dễ dàng upload, chia sẻ và đồng bộ hóa dữ liệu lên dịch
vụ này
Với Google Drive, người dùng có thể upload những dữ liệu từ máy tính của mình để tạo một bản sao với lưu lượng miễn phí lên đến 15 GB và có thể download, chia sẻ để sử dụng những dữ liệu này ở bất kỳ đâu, thông qua máy tính có kết nối Internet ( Hiện tại với
Trang 22tài khoản đăng nhập có dạng xxxx@edu.vn thì được hỗ trợ vùng chứa lên đến 10TB hoàn toàn miễn phí)
Miễn phí lưu trữ 15.000 MB
Cách thực hiện:
Bước 1: Đăng nhập với tài khoản Gmail ( …@gmail.com hoặc …@edu.vn )
Trên màn hình tiếp theo :
Click chọn Truy câp Google Drive
Nhập tài khoản > Mật khẩu > Đăng nhập
Trang 23Bước 2: Tạo thư mục chứa dữ liệu (nếu muốn)
Khi đã đăng nhập vào Google Drive xong , tiến hành tạo các thư mục để chứa dữ liệu hoặc tạo các file tương đương giống với MS Word, MS Excel , MS Powerpoint trong Drive như sau:
Bước 3 : Đặt tên thư mục mới
Bước 4 : Tải dữ liệu lên lưu trữ trong Drive
Sau khi đã tạo được thư mục chứa dữ liệu, ta có thể tải dữ liệu từ máy tính để cất vào Drive các
đối tượng bao gồm thư mục hoặc là file , thực hiện như sau :
> Click mở thư mục đã tạo (ví dụ mở thư mục có tên “Dữ liệu”)
* Có 2 cách để tải dữ liệu lên:
+ Cách 1: Chọn và kéo thả chuột những tập tin muốn lưu trữ vào vùng “Thả tệp ở đây”
Chọn TẠO MỚI để tạo mới thư mục hoặc các file tương tự Word, Excel, Powerpoint trong Drive của mình
Chọn Tạo
Trang 24+ Cách 2: Click Chọn Tải tệp lên > Dẫn đến tệp cần tải lên > Open
Để chia sẻ dữ liệu với người khác, ta cần chọn đối tượng (thư mục hoặc file) , sau đó:
Khi đó xuất hiện bảng thiết lập đối tượng chia sẻ
1 Click vào biểu tượng chia sẻ
+ Nhập mail người nhận
+ Chọn quyền được xem hoặc sửa + Click nút gửi
Trang 25Tải dữ liệu từ Drive về máy tính: ta cần chọn đối tượng (thư mục hoặc file) , sau đó:
Bước 5: Đồng bộ dữ liệu
Nếu muốn dữ liệu đang cất trong máy tính và chứa trong Drive được đồng bộ, tức là khi chỉ cần một trong hai nơi chứa dữ liệu nêu trên có thao tác bất kỳ làm thay đổi dữ liệu như thêm mới,chỉnh sửa, xóa bỏ … thì ở cả hai nơi chứa cũng đều có chung một tình trạng, kết quả như nhau , muốn vậy ta phải tiến hành cài đặt Drive vào máy tính của mình , bằng cách sau:
Check vào Tùy chọn > Chấp nhận và Cài đặt
3 Click vào chữ Tải xuống
Trang 26Cài chương trình vào máy tính
Xuất hiện bảng đăng nhập vào Google Drive
Chọn Tiếp theo > Tiếp theo > Tiếp theo >Xong
+ Nhập Mail + Nhập mật khẩu + Đăng nhập
Trang 27Khi đã cài đặt Google Drive trên máy tính thành công , màn hình My computer sẽ có mặt thư mục Google Drive Kể từ bây giờ, nội dung trong thư mục này và trong tài khoản của Google Drive trên internet sẽ hoàn toàn đồng bộ với nhau khi có kết nối mạng.
Trang 28Bước 6: Theo dõi lịch sử biên tập ( chỉnh sửa)
Việc theo dõi tất cả thay đổi được thực hiện với một tài liệu, nếu là một tài liệu chung có sự hợp tác của nhiều người, sẽ nhanh chóng làm cho bạn bị chóng mặt Tuy nhiên, Google Drive sẽ giúp bạn dễ dàng xem được tất cả thay đổi mà bạn và những người hợp tác đã thực hiện đối với tài liệu Bạn thậm chí còn có thể trở lại phiên bản trước đó của một tập tin nếu cần thiết.
Để xem lịch sử chỉnh sửa của một tập tin Docs, Sheets, Slides hay Drawings, bạn hãy chọn trình đơn “Tệp”/“Xem lịch sử bản xem lại”, sau đó chọn một mốc thời gian trong khung “Lịch sử xem lại” để xem phiên bản đó của tập tin Dưới các mốc thời gian, bạn sẽ thấy tên của người chỉnh sửa và những gì họ đã chỉnh sửa sẽ thể hiện trong tài liệu bằng màu sắc giống như màu sắc xuất hiện kế bên tên của họ.
Theo mặc định, các bản xem lại được sắp xếp theo các khung thời gian chung, nhưng bạn có thể xem chi tiết hơn bằng cách nhấp vào nút “Hiển thị thêm bản xem lại chi tiết” ở phía dưới khung
“Lịch sử xem lại” Để trở lại phiên bản đang xem, bạn hãy nhấp vào nút “Khôi phục bản xem lại này”
Bước 7: Xuất bản lên Web:
Tính năng “Chia sẻ” của Google Drive rất tốt khi bạn muốn gởi một tài liệu cho một số người, nhưng nếu muốn nhiều người biết hơn, bạn cần sử dụng tính năng “Xuất bản lên web”.
Để xuất bản một tài liệu, bảng tính, tập tin trình chiếu hay một hình ảnh, bạn hãy mở tập tin rồi nhấp vào trình đơn “Tệp”/“Xuất bản lên web” Bạn hoàn toàn có thể chỉnh tốc độ của tập tin trình chiếu hay lựa chọn kích thước ảnh Khi đã xong, bạn nhấp vào nút “Xuất bản”, sau đó sao chép địa chỉ liên kết vừa xuất hiện và gởi nó cho mọi người mà bạn muốn cho xem tập tin.
Nếu bạn muốn tập tin đã xuất bản sẽ tự động cập nhật khi bạn thực hiện thay đổi, bạn hãy nhấp vào trình đơn “Tệp”, chọn “Xuất bản lên web”/“Đã xuất bản nội dung và cài đặt” rồi nhấp vào
hộp kiểm “Tự động xuất bản lại khi có thay đổi”
Trang 291 Chọn Xuất bản lên Web
2 Chọn Xuất bản
3 Nhấn Ctrl + C để sao chép
Trang 30D- Google Docs
1 Google Docs là gì ?
Google Docs là một dạng soạn thảo văn bản tương đương với Microsoft Word của Microsoft, thay vì thực hiện thao tác trực tiếp trên máy tính thông qua WORD, bạn sẽ thực hiện ngay trên trình duyệt
- Điểm đặc sắc đầu tiên của Google Docs là bạn không lo bị mất dữ liệu dù máy tính bạn đang dùng bỗng nhiên bị hư do một vài sự cố nào đó vì đã được lưu trữ trên máy chủ của Google
- Điểm đặc sắc tiếp theo là bạn hoàn toàn có thể thao tác tiếp văn bản của bạn tại bất kì lúc nào, tại bất kì máy tính nào chỉ cần bạn có kết nối internet
- Cuối cùng là tài liệu của bạn biên soạn, bạn có thể chia sẽ cùng bất kì ai có dùng Google Drive, để người đó có thể xem hoặc điều chỉnh tài liệu cùng bạn Cụ thể ta có thể làm những việc như sau:
Tải lên một tài liệu word và chuyển đổi nó thành tài liệu Google
Định dạng tài liệu khi lưu về máy tính (đa dạng về định dạng)
Mời thêm người dùng mới để có thể cùng nhau sử dụng trên cùng một tài liệu
Xem lịch sử sửa đổi, phục hồi phiên bản trước đó
Dịch tài liệu sang ngôn ngữ khác
Gửi email tài liệu của bạn cho người khác
2 Tạo tài liệu mới:
Vào trang chính của Google, chọn giống như hình dưới, Tài liệu hay DOCUMENT sẽ hiện ra giống bảng sau:
Sau khi chọn Tài liệu (Trang tính hay Trang trình chiếu làm tương tự) ta sẽ có một trang như sau như sau:
Trang 31Các tài liệu chúng ta tạo bằng Google docs sẽ được hiển thị ở đây Nhấn vào nút dấu “+” màu đỏ để tạo tài liệu mới Trang biên soạn tài liệu như sau:
3 Lưu tài liệu về máy tính cá nhân:
Tệp (file) -> Tải xuống dưới định dạng (Download as) : tại khung này, bạn có thể chọn định dạng file để tải xuống
Chọn Docx nếu bạn muốn mở offline bằng Microsoft word (2010 hoặc hơn) , bạn cũng có thể chọn các định dạng khác như PDF hay (.rtf) hay (.odt) v.v
Click vào đây để tạo mới
Trang 324 Mở tài liệu đã có sẵn:
Tệp -> Mở hoặc Ctrl + O
File -> Open hoặc Ctrl + O
Ngoài những tập tin được bạn soạn sẵn trên Google Docs ra, bạn cũng có thể tải các tài liệu được soạn thông qua Microsoft Word lên Google Docs thông qua tính
năng Tải lên > Chọn tệp từ máy tính của bạn
5 Soạn thảo văn bản:
Tương tự Microsoft Word
6 Chèn liên kết vào nội dung văn bản:
Trên thanh menu click vào chữ Chèn > Liên kết…
Nhập văn bản cần liên kết
Nhập liên kết
Trang 337 Chia sẻ tài liệu:
Nhấn vài nút chia sẻ (share) màu xanh tại góc phải, phía trên của Google Docs Khung mời mọi người: nhập địa chỉ Email của người mà bạn muốn chia sẻ với
họ nội dung văn bản > Đã xong:
8 Thay đổi quyền truy cập tài liệu
Thay đổi quyền truy cập tài liệu trong khung CHIA SẺ , bạn có thể cho phép người được chia sẻ xem tài liệu hoặc chỉnh sửa tài liệu mà bạn đang sử dụng:
Trang 349 Dịch tài liệu:
Từ tài liệu bạn đang soạn thảo, bạn có thể dịch thành tài liệu với ngôn ngữ khác (tất nhiên là không chính xác 100%):
10 Chèn nội dung tài liệu vào website:
Vào menu Tệp – Xuất bản lên web…
Click chọn Xuất bản:
Trang 35Copy đoạn mã nhúng mà Google cung cấp, sao chép vào vị trí mong muốn trong nội dung bài viết trong website của bạn:
Muốn dừng xuất bản lên web click vào nút Dừng xuất bản
Trang 36E- CÔNG CỤ DẠY HỌC TRỰC TUYẾN - PADLET
1- Giới thiệu về Padlet
- Padlet là một ứng dụng Internet miễn phí cho phép mọi người bày tỏ suy nghĩ của họ về một chủ đề dễ dàng Nó hoạt động như một bảng trực tuyến, nơi mọi người có thể đặt bất kỳ nội dung (ví dụ như hình ảnh, video, tài liệu, văn bản) bất cứ nơi nào trên trang web, cùng với bất cứ ai, từ bất kỳ thiết bị
- Padlet được xếp trong Top 100 ứng dụng sử dụng phổ biến trong các trường học trên thế giới, tạo sự tương tác giữa người dạy và người học, tương tác giữa người học với người học, cùng nhau chia sẽ kiến thức kinh nghiệm trong quá trình nghiên cứu hoặc học tập…
- Để sử dụng, từ một trình duyệt internet nào đó, ta nhập địa chỉ: www.padlet.com
Giao diện trang chủ Padlet:
2- Đăng nhập:
Nhập địa chỉ mail + mật khẩu> nháy vào nút Login