B – Tụ điện C: - Công dụng: ngăn cách dòng một chiều, cho dòng xoay chiều đi qua; mắc phối hợp với cuộn cảm hình thành mạch cộng hưởng.. - Kí hiệu: Các số liệu kĩ thuật: - Trị số đi
Trang 1THÁNG 08 NĂM 2015
Trang 2Sự lười biếng của bản thân như một cái rễ cây Chúng nhanh chóng phát triển
và ghìm chặt bạn tại một chỗ.
Trang 3Phần 1: KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ
Bài 1: VAI TRÒ VÀ TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH
KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
I/ Vai trò của kĩ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống:
1) Đối với sản xuất: Công nghệ chế tạo máy (dùng máy CNC) Trong các nhà máy
xi măng (dùng dây chuyền tự động hoá) Trong ngành luyện kim (dùng dòng cao tần) Trong công nghiệp hóa học (công nghệ mạ, đúc) Trong ngành thăm dò và khai thác (sóng
siêu âm) Trong nông nghiệp (kĩ thuật cao tần) Trong ngư nghiệp (máy siêu âm) Trong
giao thông vận tải (kĩ thuật tự động) Trong khí tượng thủy văn (kĩ thuật vệ tinh) Trong ngành phát thanh và truyền hình (truyền hình cable, vệ tinh) Trong ngành bưu chính viễn thông (kĩ thuật số),
2) Đối với đời sống: Trong lĩnh vực y tế (máy điện tim, điện não, điện cơ, máy
Xquang, máy điện châm, siêu âm, cắt lớp, máy chạy thận nhân tạo,…) Trong các ngành
thương nghiệp, ngân hàng, tài chính và các ngành văn hóa nghệ thuật Trong các thiết
bị dân dụng (rađiô, tivi, máy ghi hình VCR, CD, VCD, DVD, máy tính điện tử, )
II/ Triển vọng của kĩ thuật điện tử:
Trong tương lai KT điện tử sẽ đóng vai trò bộ não trong các thiết bị và các quá trình
sản xuất Nhờ các kỹ thuật điện tử mà có thể chế tạo ra các thiết bị đảm nhiệm được các công việc mà con người không thể đảm nhiệm được Nhờ kĩ thuật điện tử mà các thiết bị có thể giảm nhỏ thể tích, giảm nhẹ trọng lượng và chất lượng ngày càng tăng
==========
Bài 2: LINH KIỆN ĐIỆN TỬ
A - Điện trở (R):
- Công dụng: hạn chế, điều chỉnh dòng điện; phân chia điện áp
- Cấu tạo: dùng dây kim loại có điện trở suất cao hoặc dùng bột than phun lên lõi sứ
- Phân loại: Theo công suất: nhỏ, lớn Theo trị số: cố định hoặc biến đổi (biến trở, chiết áp)
Theo đại lượng vật lí tác động: điện trở nhiệt (thermixto): nhiệt độ tăng R tăng (hệ số dương), R giảm (hệ số âm); điện trở biến đổi theo điện áp: U tăng R giảm; quang điện trở: ánh sáng R giảm
- Kí hiệu:
Các số liệu kĩ thuật:
- Trị số: cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở Đơn vị Ohm (Ω), người ta còn dùng
các bội số của Ohm: KΩ, MΩ
Trang 4- Vòng màu: đen = 0, nâu = 1, đỏ = 2, cam = 3, vàng = 4, xanh lá = 5, xanh dương = 6, tím
= 7, xám = 8, trắng = 9 Sai số: không ghi = ±20%, nhũ bạc = ±10%, nhũ vàng = ±5%, đỏ =
=> Điện trở 5 vòng màu có độ chính xác cao
- Công suất định mức: công suất tiêu hao trên điện trở mà nó có thể chịu đựng được trong
thời gian dài, không bị quá nóng hoặc bị cháy, đứt Đơn vị: oát (W)
- Ghép điện trở: nối tiếp thì tăng trị số, song song thì giảm trị số
B – Tụ điện (C):
- Công dụng: ngăn cách dòng một chiều, cho dòng xoay chiều đi qua; mắc phối hợp với cuộn
cảm hình thành mạch cộng hưởng
- Cấu tạo: tập hợp của hai hay nhiều vật dẫn ngăn cách nhau bởi lớp điện môi
- Phân loại: căn cứ vào lớp điện môi ở giữa: tụ xoay (Vari Cap), tụ giấy, tụ mica, tụ gốm (tụ
bi), tụ nilon, tụ dầu, tụ hoá, tụ polieste (tụ kẹo), tụ tantalum
- Kí hiệu:
Các số liệu kĩ thuật:
- Trị số điện dung: khả năng tích luỹ năng lượng điện trường của tụ điện khi có điện áp đặt
lên hai cực Đơn vị: fara (F), các ước số thường dùng: µF, nF, pF
- Điện áp định mức: trị số điện áp lớn nhất cho phép đặt lên hai cực của tụ điện mà tụ không
bị đánh thủng Đối với tụ hoá: khi mắc vào mạch phải đúng chiều điện áp
- Dung kháng: biểu hiện sự cản trở của tụ điện đối với dòng điện đi qua nó: Xc = 1 2πfC⁄ , f
là tần số của dòng điện, C là trị số điện dung Nhận xét: dòng một chiều (f = 0) => XC = ∞; dòng xoay chiều (f càng cao) => XC càng giảm
- Lưu ý: dung sai: J = 5%, K = 10%, M = 20% Đọc giá trị điện dung: được ghi trên vỏ tụ
điện (µF); đối với tụ gốm: abcX => 𝐶 = 𝑎𝑏 ∗ 10𝑐± 𝑋% (𝑝𝐹), với X là dung sai (VD: 104J
=> 100000 pF ± 5%) Tụ điện có thể dùng để phân chia điện áp giống điện trở nhưng chỉ dùng
ở mạch điện xoay chiều: U2 = U1 XC2
- Cấu tạo: dùng dây dẫn điện có tráng một lớp cách điện quấn thành
- Phân loại: cao tần, trung tần, âm tần
Trang 5- Kí hiệu:
Các số liệu kĩ thuật:
- Trị số điện cảm: khả năng tích luỹ năng lượng từ trường khi có dòng chạy qua Phụ thuộc:
kích thước, hình dạng, vật liệu lõi, số vòng, cách quấn dây Đơn vị: henry (H), các ước số:
mH, µH Mắc cuộn cảm: nối tiếp thì tăng trị số điện cảm, song song thì giảm trị số điện cảm
- Cảm kháng: biểu hiện sự cản trở của L đối với dòng chạy qua nó: XL = 2πfL, f là tần số
dòng điện, L là trị số điện cảm Nhận xét: dòng điện một chiều (f = 0) => XL = 0, dòng điện xoay chiều (f càng tăng) => XL càng tăng
- Hệ số phẩm chất (Q): đặc trưng cho tổn hao năng lượng trong cuộn cảm, bằng tỉ số 𝑋𝐿 với điện trở thuần (r): Q = 2πfL r⁄
- Cuộn cảm luôn chống lại sự biến thiên của dòng điện: eL = −Ldi
dt
D - Đi-ốt bán dẫn:
- Khái niệm: Đi-ốt bán dẫn là linh kiện bán dẫn có hai cực điện và một
tiếp giáp P – N, có vỏ bọc bằng thuỷ tinh, kim loại hoặc nhựa, có hai
dây dẫn là hai điện cực: anôt (A) và catôt (K)
- Phân loại: Theo công nghệ chế tạo: Đi-ốt tiếp điểm (chỗ tiếp giáp P – N là một điểm rất
nhỏ; cho dòng điện nhỏ đi qua; dùng để tách sóng, trộn tần), Đi-ốt tiếp mặt (chỗ tiếp giáp P –
N có diện tích lớn; cho dòng điện lớn đi qua; dùng để chỉnh lưu) Theo chức năng: Đi-ốt chỉnh
lưu (biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều), Đi-ốt ổn áp zener (dùng ở
vùng điện áp ngược đánh thủng mà không thủng, được dùng để ổn định điện áp một chiều)
- Kí hiệu:
- Tính chất: cho dòng đi theo một chiều từ A K Khi VA > VK: Đi-ốt phân cực thuận, khi
VA < VK: Đi-ốt phân cực nghịch
E - Tranzito:
- Khái niệm: là một linh kiện bán dẫn có hai tiếp giáp
P – N, có vỏ bọc bằng nhựa hoặc kim loại
- Phân loại: tuỳ theo cấu tạo, phân thành hai loại: NPN
(tên: Cxxxx, Dxxxx) và PNP (tên: Axxxx, Bxxxx)
Chiều mũi tên trên kí hiệu chỉ dòng qua tranzito: từ E
C ở bán dẫn PNP, từ C E ở bán dẫn NPN
- Kí hiệu: (hình bên)
- Ứng dụng: là linh kiện tích cực, dùng để khuếch đại
tín hiệu (cao tần, trung tần, âm tần), mạch dao động, tạo
xung,
Trang 6- Cách mắc mạch tranzito: cực B chung (tín hiệu xuất luôn đồng pha với tín hiệu nhập nhưng
không khuếch đại), cực E chung (tín hiệu xuất được khuếch đại và đồng pha với tín hiệu nhập), cực C chung (hệ số khuếch đại ở ngõ ra tăng nhưng nghịch pha 180 độ)
F - Tirixto (Đi-ốt chỉnh lưu có điều khiển - SCR):
- Cấu tạo: là linh kiện bán dẫn có 3 tiếp giáp P – N, có vỏ bọc bằng nhựa hoặc kim loại, có
3 điện cực: anôt (A), catôt (K), điều khiển (G)
- Phân loại: có hai loại: P và N dựa vào cực G
- Công dụng: dùng trong mạch chỉnh lưu có
điều khiển (mạch đánh lửa xe máy, mạch
khống chế tốc độ motor, ) bằng cách điều
khiển cho 𝑈𝐺𝐾 xuất hiện sớm hay muộn, qua
đó thay đổi giá trị của điện áp ra.
- Kí hiệu: (hình bên)
- Nguyên lí làm việc: khi 𝑈𝐺𝐾 ≤ 0, 𝑈𝐴𝐾 > 0
thì SCR không dẫn, khi 𝑈𝐺𝐾 > 0, 𝑈𝐴𝐾 > 0 thì SCR dẫn điện từ A K và ngưng dẫn khi 𝑈𝐴𝐾 ≤
0 Khi dẫn điện thì SCR đóng vai trò như một đi-ốt thường Đối với SCR loại N thì muốn kích cổng SCR phải đặt điện thế âm vào cực cổng để kích.
- Số liệu kĩ thuật: IAK đm , UAK đm , UGK đm , IGK đm
G - Triac:
- Cấu tạo: là linh kiện bán dẫn có 5 lớp tiếp giáp P – N,
có 3 điện cực: 𝐴1, 𝐴2, 𝐺 Triac được xem như hai SCR ghép
song song và ngược chiều nhau
- Kí hiệu: (hình bên)
- Công dụng: điều khiển các thiết bị trong mạch điện xoay
chiều
- Nguyên lí hoạt động: khi G, A 2 có điện thế âm so với A 1
thì triac mở, A 1 đóng vai trò anôt, A 2 đóng vai trò catôt, dòng đi từ A 1 A 2 Khi G, A 2 có điện thế dương so với A 1 thì triac mở, A 2 đóng vai trò anôt, A 1 đóng vai trò catôt, dòng đi từ
A 2 A 1 => Triac có khả năng dẫn điện theo cả hai chiều và đều được G điều khiển lúc mở
- Số liệu kĩ thuật: IAK đm , UAK đm , UGK đm , IGK đm
H - Điac:
- Cấu tạo: là linh kiện bán dẫn có 5 lớp tiếp giáp P – N, hai điện cực:
A 1 , A 2 Như một tranzito nhưng chỉ có 2 chân => Tranzito không có
cực nền => Công tắc bán dẫn xoay chiều hai cực
- Kí hiệu: (hình bên)
- Công dụng: điều khiển các thiết bị trong mạch điện xoay chiều
- Nguyên lí hoạt động: kích mở bằng cách nâng cao điện thế đặt vào
hai cực
- Số liệu kĩ thuật: IAK đm , UAK đm
Trang 7I – Quang điện tử:
- Khái niệm: là linh kiện điện tử có thông số thay đổi theo độ chiếu sáng
- Phân loại: diodle quang (LED), diodle thu quang (photodiodle), phototranzito, photoFET
- Công dụng: dùng trong những mạch điều khiển bằng ánh sáng
- Nguyên lí hoạt động: khi ánh sáng tăng -> R giảm và ngược lại
J – Vi mạch tổ hợp IC (Intergrated Circuit):
- Khái niệm: là vi mạch điện tử tích hợp: điện trở, tụ điện, tranzito, diodle,
- Phân loại: IC tương tự (tuyến tính): khuếch đại, tạo dao động, ổn áp, thu sóng, giải mã
màu, IC số (logical): trong các thiết bị tự động, xung số, xử lí thông tin, máy tính điện tử,
- Khi sử dụng cần tra cứu sổ tay để lắp mạch cho đúng
- Bố trí chân IC: loại một hàng chân: từ tên nhìn xuống đếm từ số 1 đến số cuối theo chiều
trái sang phải; loại hai hàng chân: nhìn từ trên xuống, đếm từ số 1 đến số cuối theo ngược
chiều kim đồng hồ, bắt đầu từ bên có đánh dấu trên IC
==========
TRẮC NGHIỆM LINH KIỆN ĐIỆN TỬ
Câu 1: Kí hiệu như hình vẽ bên là của loại linh kiện điện tử nào?
A Điện trở nhiệt B Điện trở cố định
C Điện trở biến đổi theo điện áp D Quang điện trở
Câu 2 Công dụng của điện trở là:
A Hạn chế dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện
B Hạn chế hoặc điều khiển dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện
C Tăng cường dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện
D Điều chỉnh dòng điện và tăng cường điện áp trong mạch điện
Câu 3 Đặc điểm của điện trở nhiệt loại có…
A hệ số dương là: khi nhiệt độ tăng thì điện trở R tăng
B hệ số dương là: khi nhiệt độ tăng thì điện trở R giảm
C hệ số âm là: khi nhiệt độ tăng thì điện trở R tăng
D hệ số âm là: khi nhiệt độ tăng thì điện trở R giảm về không (R = 0)
Câu 4 Trong các nhóm linh kiện điện tử sau đây, đâu là nhóm chỉ toàn các linh kiện tích cực?
A Điôt, tranzito, tirixto, triac B Điện trở, tụ điện, cuộn cảm, điôt
C Tụ điện, điôt, tranzito, IC, điac D Tranzito, IC, triac, điac, cuộn cảm
Câu 5 Ý nghĩa của trị số điện trở là:
A Cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở B Cho biết mức độ chịu đựng của điện trở
C Cho biết khả năng phân chia điện áp của điện trở D Cho biết khả năng hạn chế điện áp trong mạch điện
Câu 6 Công dụng của tụ điện là:
A Ngăn chặn dòng điện một chiều, cho dòng điện xoay chiều đi qua, lắp mạch cộng hưởng
B Ngăn chặn dòng điện xoay chiều, cho dòng điện một chiều đi qua, lắp mạch cộng hưởng
C Tích điện và phóng điện khi có dòng điện một chiều chạy qua
D Ngăn chặn dòng điện, khi mắc phối hợp với điện trở sẽ tạo thành mạch cộng hưởng
Câu 7 Để phân loại tụ điện người ta căn cứ vào…
A vật liệu làm lớp điện môi giữa hai bản cực của tụ điện B vật liệu làm vỏ của tụ điện
C vật liệu làm hai bản cực của tụ điện D vật liệu làm chân của tụ điện
Th
Trang 8Câu 8 Kí hiệu như hình vẽ bên là của loại linh kiện điện tử nào?
A Tụ điện có điện dung thay đổi được B Tụ điện có điện dung cố định
C Tụ điện bán chỉnh D Tụ điện tinh chỉnh
Câu 9 Ý nghĩa của trị số điện dung là:
A Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ điện
B Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của tụ điện
C Cho biết khả năng tích lũy năng lượng hóa học của tụ khi nạp điện
D Cho biết khả năng tích lũy năng lượng cơ học của tụ khi phóng điện
Câu 10 Ý nghĩa của trị số điện cảm là:
A Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của cuộn cảm
B Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm
C Cho biết mức độ tổn hao năng lượng trong cuộn cảm khi dòng điện chạy qua
D Cho biết khả năng tích lũy nhiệt lượng của cuộn cảm khi dòng điện chạy qua
Câu 11 Trên một tụ điện có ghi 160V - 100 F Các thông số này cho ta biết điều gì?
A Điện áp định mức và trị số điện dung của tụ điện
B Điện áp định mức và dung kháng của tụ điện
C Điện áp đánh thủng và dung lượng của tụ điện
D Điện áp cực đại và khả năng tích điện tối thiểu của tụ điện
Câu 12 Trong các nhận định dưới đây về tụ điện, nhận định nào không chính xác?
A Dung kháng cho biết mức độ cản trở dòng điện một chiều đi qua tụ điện
B Dung kháng cho biết mức độ cản trở dòng điện xoay chiều đi qua tụ điện
C Dòng điện xoay chiều có tần số càng cao thì đi qua tụ điện càng dễ
D Tụ điện cũng có khả năng phân chia điện áp ở mạch điện xoay chiều
Câu 13 Loại tụ điện nào chỉ sử dụng cho điện một chiều và phải mắc đúng cực?
A Tụ hóa B Tụ xoay C Tụ giấy D Tụ gốm
Câu 14 Loại tụ điện nào không thể mắc được vào mạch điện xoay chiều?
A Tụ hóa B Tụ xoay C Tụ giấy D Tụ gốm
Câu 15 Công dụng của cuộn cảm là:
A Ngăn chặn dòng điện cao tần, dẫn dòng điện một chiều, lắp mạch cộng hưởng
B Ngăn chặn dòng điện một chiều, dẫn dòng điện cao tần, lắp mạch cộng hưởng
C Phân chia điện áp và hạn chế dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn cảm
D Ngăn chặn dòng điện cao tần, khi mắc với điện trở sẽ tạo thành mạch cộng hưởng
Câu 16 Cuộn cảm được phân thành những loại nào?
A Cuộn cảm cao tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm âm tần
B Cuộn cảm cao tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm hạ tần
C Cuộn cảm thượng tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm âm tần
D Cuộn cảm thượng tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm hạ tần
Câu 17 Cảm kháng của cuộn cảm cho ta biết điều gì?
A Cho biết mức độ cản trở dòng điện xoay chiều của cuộn cảm
B Cho biết mức độ cản trở dòng điện một chiều của cuộn cảm
C Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của cuộn cảm
D Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm
Câu 18 Trong các nhận định dưới đây về cuộn cảm, nhận định nào không chính xác?
A Dòng điện có tần số càng cao thì đi qua cuộn cảm càng dễ
B Dòng điện có tần số càng cao thì đi qua cuộn cảm càng khó
C Cuộn cảm không có tác dụng ngăn chặn dòng điện một chiều
D Nếu ghép nối tiếp thì trị số điện cảm tăng, nếu ghép song song thì trị số điện cảm giảm
Trang 9Câu 19 Điôt ổn áp (Điôt zene) khác Điôt chỉnh lưu ở chỗ:
A Bị đánh thủng mà vẫn không hỏng
B Chỉ cho dòng điện chạy qua theo một chiều từ anôt (A) sang catôt (K)
C Không bị đánh thủng khi bị phân cực ngược
D Chịu được được áp ngược cao hơn mà không bị đánh thủng
Câu 20 Kí hiệu như hình vẽ là của loại linh kiện điện tử nào?
A Điôt ổn áp (Điôt zene)
B Điôt chỉnh lưu
C Tranzito
D Tirixto
Câu 21 Tranzito là linh kiện bán dẫn có…
A hai lớp tiếp giáp P – N, có ba cực là: bazơ (B), colectơ (C) và emitơ (E)
B ba lớp tiếp giáp P – N, có ba cực là: anôt (A), catôt (K) và điều khiển (G)
C một lớp tiếp giáp P – N, có hai cực là: anôt (A) và catôt (K)
D ba lớp tiếp giáp P – N, có ba cực là: bazơ (B), colectơ (C) và emitơ (E)
Câu 22 Tranzito (loại PNP) chỉ làm việc khi…
A các cực bazơ (B), emitơ (E) được phân cực thuận và điện áp UCE < 0 (với UCE là điện áp giữa hai cực colectơ (C), emitơ (E))
B các cực bazơ (B), emitơ (E) được phân cực thuận và điện áp UCE > 0 (với UCE là điện áp giữa hai cực colectơ (C), emitơ (E))
C các cực bazơ (B), emitơ (E) được phân cực ngược và điện áp UCE < 0 (với UCE là điện áp giữa hai cực colectơ (C), emitơ (E))
D các cực bazơ (B), emitơ (E) được phân cực ngược và điện áp UCE > 0 (với UCE là điện áp giữa hai cực colectơ (C), emitơ (E))
Câu 23 Thông thường người ta phân Tranzito làm hai loại là:
Câu 26 Hãy chọn câu Đúng
A Triac có ba cực là: A1, A2 và G, còn Điac thì chỉ có hai cực là: A1 và A2
B Triac có ba cực là: A, K và G, còn Điac thì chỉ có hai cực là: A và K
C Triac và Điac đều có cấu tạo hoàn toàn giống nhau
D Triac có hai cực là: A1, A2, còn Điac thì có ba cực là: A1, A2 và G
Câu 27 Nguyên lí làm việc của Triac khác với Tirixto ở chỗ:
A Có khả năng dẫn điện theo cả hai chiều
B Khi đã làm việc thì cực G không còn tác dụng nữa
C Có khả năng dẫn điện theo cả hai chiều và không cần cực G điều khiển lúc mở
D Có khả năng làm việc với điện áp đặt vào các cực là tùy ý
Câu 28 Thông thường IC được bố trí theo kiểu hình răng lược có…
A hai hàng chân hoặc một hàng chân B hai hàng chân hoặc ba hàng chân
C ba hàng chân hoặc bốn hàng chân D bốn hàng chân hoặc năm hàng chân
Trang 10Câu 29 Hãy cho biết kí hiệu như hình vẽ bên là của loại linh kiện điện tử nào?
A Tirixto B Tranzito C Triac D Điac
Câu 30 Tirixto thường được dùng…
A trong mạch chỉnh lưu có điều khiển
B để khuếch đại tín hiệu, tạo sóng, tạo xung…
C để điều khiển các thiết bị điện trong các mạch điện xoay chiều
D để ổn định điện áp một chiều
Câu 31 Kí hiệu như hình vẽ bên là của loại linh kiện điện tử nào?
A Tranzito loại NPN B Tranzito loại PNP
C Tranzito loại NNP D Tranzito loại PPN
Câu 32 Kí hiệu như hình vẽ bên là của loại linh kiện điện tử nào?
A Tranzito loại NPN B Tranzito loại PNP
C Tranzito loại NNP D Tranzito loại PP
Câu 33: Cấu tạo của tụ điện:
A Dùng dây kim loại, bột than
B Dùng dây dẫn điện quấn thành cuộn
C Dùng hai hay nhiều vật dẫn ngăn cách bởi lớp điện môi
C xanh lục, đỏ, xám, kim nhũ D xanh lục, đỏ, ngân nhũ
Câu 38: Một điện trở có giá trị 56x10 9 Ω ±10% Vạch màu tương ứng theo thứ tự là
A xanh lục, xanh lam, trắng, ngân nhũ B xanh lục, xanh lam, tím, kim nhũ
C xanh lam, xanh lục, tím, ngân nhũ D xanh lam, xanh lục, trắng, kim nhũ
Câu 39: Vạch thứ tư trên điện trở có bốn vòng màu có ghi màu kim nhũ thì sai số của điện trở
Câu 42: Hệ số phẩm chất (Q) đặc trưng cho tổn hao năng lượng trong:
A Cuộn cảm B Tụ điện C Điện trở D Điốt
G
Trang 11Câu 43: Trên một tụ điện có ghi 474K, giá trị điện dung của tụ là?
A 47 x 104pF sai số 10% B 47 x 104µF sai số 10% C 47 x 104pF sai số 5% D 47 x 104µF sai
số 5%
Câu 44: Theo công nghệ chế tạo, điốt được phân thành
A 2 loại B 3 loại C 4 loại D 5 loại
Câu 45: Để kiểm tra giá trị của điện trở, ta dùng
Câu 53: Một điện trở có giá trị 47x10 3 Ω ±5% Vạch màu tương ứng theo thứ tự là
A vàng, tím, cam, kim nhũ B vàng, tím, cam, ngân nhũ
C vàng, tím, đỏ, kim nhũ D vàng, tím, đỏ, ngân nhũ
Câu 54: Một điện trở có giá trị 54x10 3 KΩ ±0,5% Vạch màu tương ứng theo thứ tự là
A xanh lục, vàng, xanh lam, xanh lục B xanh lục, vàng, xanh lam, đỏ
C xanh lục, vàng, xanh lam, ngân nhũ D xanh lục, vàng, xanh lam, không ghi vòng màu
Câu 55: Một điện trở có giá trị 66x10 7 Ω ±2% Vạch màu tương ứng theo thứ tự là
A xanh lam, xanh lam, tím, đỏ B xanh lam, xanh lam, tím, nâu
C xanh lục, xanh lục, tím, đỏ D xanh lục, xanh lục, tím, nâu
Câu 56: Một điện trở có giá trị 34x10 2 MΩ ±1% Vạch màu tương ứng theo thứ tự là
A cam, vàng, xám, nâu B cam, vàng, xám, đỏ
C cam, vàng, xám, xanh lục D cam, vàng, xám, ngân nhũ
Câu 57: Một điện trở có giá trị 58x10 0 KΩ ±20% Vạch màu tương ứng theo thứ tự là
A xanh lục, xám, cam, không ghi vòng màu B xanh lục, xám, đen, đỏ
Trang 12C xanh lục, xám, cam, đỏ D xanh lục, xám, đen, không ghi vòng màu
Câu 58: Một điện trở có giá trị 27x10 5 KΩ ±5% Vạch màu tương ứng theo thứ tự là
A đỏ, tím, xám, kim nhũ B đỏ, tím, xám, ngân nhũ
C đỏ, xanh lục, xám, kim nhũ D đỏ, xanh lục, ngân nhũ
Câu 59: Một điện trở có giá trị 56x10 1 MΩ ±10% Vạch màu tương ứng theo thứ tự là
A xanh lục, xanh lam, tím, ngân nhũ B xanh lục, xanh lam, tím, kim nhũ
C xanh lam, xanh lục, tím, ngân nhũ D xanh lam, xanh lục, tím, kim nhũ
Câu 60: Điện trở nhiệt có
A 2 loại B 3 loại C 4 loại D 5 loại
Câu 61: Linh kiện điện tử có thể cho dòng điện ngược đi qua là
A Điốt tiếp điểm B Điốt tiếp mặt C Điốt zene D Tirixto
Câu 62: Trong mạch điện, điện trở có công dụng
A Phân chia điện áp trong mạch
B Điều chỉnh dòng điện trong mạch
C Khống chế dòng điện trong mạch
D Phân áp và hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện trong mạch
Câu 63: Loại tụ điện cần được mắc đúng cực là
Câu 64: Loại tụ điện có thể biến đổi được điện dung là
Câu 65: Linh kiện điện tử có hai lớp tiếp giáp P – N là
Câu 66: Linh kiện bán dẫn kí hiệu 3 chân ( A 1 , A 2 và G) có tên gọi là?
A Diac B Tirixto C Triac D Cả ba phương án trên
Câu 67: Ngăn cách dòng điện một chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua, đó là công dụng của?
A Điện trở B Tụ điện C Cuộn cảm D
Tranzito
Câu 68: Khi kiểm tra, nếu tụ điện còn tốt thì kim trên chỉ thị của dụng cụ sẽ:
A quay đến một giá trị nào đó rồi dừng lại
B quay đến một giá trị nào nó, giảm một chút rồi mới dừng lại
C quay đến một giá trị nào đó rồi lại giảm về vị trí ban đầu
D không quay
Câu 69: Cuộn cảm chặn được dòng điện cao tần là do
A Do hiện tượng cảm ứng điện từ B Điện áp đặt vào lớn
C Dòng điện qua cuộn cảm lớn D Do tần số dòng điện lớn
Câu 70: Một tụ hoá có số liệu kỹ thuật 10 F - 100V trong mạch bị hỏng Hỏi phải dùng bao
tụ có số liệu 10F-10V để thay thế:
A 100 tụ B 10 tụ C 1 tụ D 1 000 tụ
Câu 71: Dòng điện có chỉ số là 1A qua 1 điện trở có chỉ số là 10 thì công suất chịu đựng của
nó là 10W Hỏi nếu cho dòng điện có trị số là 2A qua điện trở đó thì công suất chịu đựng của
nó là bao nhiêu:
A 40W B 20W C 30W D 10W
Câu 72: Khi cho vào trong lòng cuộn cảm 1 lõi sắt từ thì
A Trị số điện cảm tăng B Trị số điện cảm không thay đổi
Trang 13C Trị số điện cảm giảm D Điện áp định mức cuộn cảm tăng
Câu 73: Điốt, Tirixto, Triac, Tranzito, Diac chúng đều giống nhau ở điểm nào
A Vật liệu chế tạo B Công dụng
C Số điện cực D Nguyên lí làm việc
Đáp án: A: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28,
29, 30, 32, 34, 35, 36, 37, 38, 40, 41, 42, 43, 45, 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59,
60, 64, 70, 72, 73 ; B: 10, 18, 31, 39, 44, 61, 65, 67, 71 ; C: 33, 63, 66, 68 ; D: 62, 69
==========
Bài 3: MỘT SỐ MẠCH ĐIỆN TỬ CƠ BẢN
- Mạch điện tử là mạch điện mắc phối hợp giữa các linh kiện điện tử với các bộ phận nguồn, dây dẫn để thực hiện một nhiệm vụ nào đó trong kĩ thuật điện tử
- Phân loại: theo chức năng và nhiệm vụ (khuếch đại, tạo sóng, tạo xung, nguồn); theo phương
thức gia công, xử lí tín hiệu (mạch tương tự, mạch số)
A - MẠCH CHỈNH LƯU NỬA CHU KÌ:
- Cấu tạo: dùng một diodle để đổi
điện xoay chiều thành điện một
chiều
- Nguyên lí làm việc: Giả sử nửa
chu kỳ đầu (0,π) a+, b- => diodle Đ
phân cực thuận => Đ dẫn, dòng
điện đi từ a -> Đ -> Rtải -> b đóng
kín mạch Nửa chu kỳ sau (π,2π)
a-, b+: diodle Đ phân cực nghịch =>
Đ ngắt, không có dòng điện chạy qua R tải Vậy chỉ có 1 nửa chu kỳ có dòng điện qua R tải
Các chu kỳ kế tiếp tương tự
- Ưu điểm: mạch đơn giản (chỉ dùng một diodle)
- Nhược điểm: mạch chỉ làm việc trong một nửa chu kì nên hiệu suất sử dụng biến áp nguồn
thấp; dạng sóng ra có độ gợn lớn (f = 50 Hz), lọc san bằng độ gợn sóng khó khăn, hiệu quả kém => Thực tế ít dùng
B - MẠCH CHỈNH LƯU HAI NỬA CHU KÌ:
- Cấu tạo: dùng hai diodle để đổi điện
xoay chiều thành điện một chiều
- Nguyên lí hoạt động: Giả sử nửa chu
kỳ đầu (0,π) a+, b-: diodle Đ1 phân cực
thuận, diodle Đ2 phân cực nghịch =>
Đ1 dẫn, Đ2 ngắt; dòng điện đi từ a ->
Đ1 -> Rtải -> O đóng kín mạch Nửa
chu kỳ sau (π,2π) a-, b+: diodle Đ1
phân cực nghịch, diodle Đ2 phân cực
Trang 14thuận => Đ1 dẫn, Đ2 ngắt; dòng điện đi từ b -> Đ2 -> Rtải -> O đóng kín mạch Vậy cả 2 nửa
chu kỳ đều có dòng điện qua R tải Các chu kỳ kế tiếp tương tự
- Ưu điểm: điện áp một chiều lấy ra có độ gợn sóng nhỏ (f = 100 Hz) => dễ lọc, hiệu quả lọc
tốt
- Nhược điểm: các diodle phải chịu điện áp ngược cao; cuộn thứ cấp của biến áp nguồn phải
có hai phần giống nhau
C - MẠCH CHỈNH LƯU CẦU:
- Cấu tạo: dùng 4 diodle (hoặc diodle
kép) để đổi AC -> DC
- Nguyên lí hoạt động: Giả sử nửa chu
kỳ đầu (0,π) a+, b-: diodle Đ1, Đ3
phân cực thuận; diodle Đ2, Đ4 phân
phân cực thuận => Đ1, Đ3 ngắt; Đ2, Đ4 dẫn => dòng điện đi từ b -> Đ2 -> Rtải -> Đ4 -> a
đóng kín mạch Vậy cả 2 nửa chu kỳ đều có dòng điện qua R tải Các chu kỳ kế tiếp tương tự
- Ưu điểm: độ gợn sóng nhỏ (100 Hz), dễ lọc; biến áp nguồn không cần yêu cầu đặc biệt;
diodle không cần phải có điện áp ngược gấp đôi biên độ điện áp làm việc
D - NGUỒN MỘT CHIỀU:
- Chức năng: đổi điện AC -> DC có mức điện áp
ổn định và công suất cần thiết để nuôi toàn bộ thiết
bị điện tử
- Cấu tạo: gồm 5 khối chức năng: 1 Biến áp
nguồn (đổi điện áp cao hay thấp hơn); 2 Mạch
chỉnh lưu (dùng các diodle nắn AC -> DC); 3 Mạch lọc nguồn (lọc, san bằng độ gợn sóng);
4 Mạch ổn áp (ổn định điện áp); 5 Mạch bảo vệ
=> Mạch nguồn điện thực tế không có khối thứ 5
- Nguyên lí hoạt động: hoạt động theo trình tự như trên sơ đồ
E - MẠCH KHUẾCH ĐẠI:
- Chức năng: khuếch đại tín hiệu về
mặt điện áp, dòng điện, công suất
- Mạch khuếch đại đảo dùng OA:
(hình)
- Nguyên lí hoạt động: Đầu vào
không đảo nối đất Tín hiệu vào qua
R1 đưa vào đầu đảo của OA Điện
Trang 15áp đầu ra ngược pha với điện áp đầu vào và được khuếch đại lớn lên Hệ số khuếch đại: 𝐾đ =
- Chức năng: biến đổi năng lượng của
dòng DC thành năng lượng dao động
điện có dạng xung và tần số theo yêu
sau một thời gian T đang thông lại tắt,
T đang tắt lại thông (nhờ quá trình phóng nạp của hai tụ điện); quá trình cứ tiếp diễn theo chu
kỳ để tạo xung Nếu chọn 𝑇1 ≡ 𝑇2, 𝑅1 = 𝑅2, 𝑅3 = 𝑅4 = 𝑅, 𝐶1 = 𝐶2 = 𝐶 thì xung đa hài đối xứng với độ rộng xung 𝜏 ≈ 0,7𝑅𝐶 và chu kỳ xung 𝑇𝑋 = 2𝜏 ≈ 1,4𝑅𝐶
==========
Bài 4: MỘT SỐ MẠCH ĐIỆN TỬ ĐIỀU KHIỂN ĐƠN GIẢN
- Khái niệm: Những mạch điện tử thực hiện chức năng điều khiển gọi là mạch điện tử điều
khiển
- Công dụng: điều khiển tín hiệu; tự động hóa các máy móc, thiết bị; điều khiển các thiết bị
dân dụng; điều khiển trò chơi, giải trí
- Phân loại: theo công suất (lớn, nhỏ); theo
chức năng (điều khiển tín hiệu, điều khiển tốc
độ); theo mức độ tự động hoá (điều khiển
cứng bằng mạch điện tử, điều khiển có lập
trình)
- Sơ đồ khối tổng quát: (hình)
A - MẠCH ĐIỀU KHIỂN TÍN HIỆU:
- Khái niệm: mạch điện tử dùng để điều khiền sự thay đổi trạng thái của các tín hiệu gọi là
mạch điều khiển tín hiệu
- Công dụng: thông báo về tình trạng thiết bị khi gặp sự cố (VD: điện áp cao, điện áp thấp,
quá nhiệt độ, cháy nổ, ); thông báo những
thông tin cần thiết cho con người thực hiện
theo hiệu lệnh (VD: đèn tín hiệu giao
thông, ); làm các thiết bị trang trí bằng bảng
điện tử (VD: các hình ảnh quảng cáo, biển hiệu, ); thông báo về tìng trạng hoạt động của máy móc (VD: tín hiệu thông báo có nguồn, )