1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tranh

51 162 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vẽ trang trí chép hoạ tiết trang trí dân tộc
Tác giả Trần Văn Cẩn, Trần Đình Thọ, Nguyễn Đỗ Cung
Trường học Trường Đại Học Mỹ Thuật Việt Nam
Chuyên ngành Mỹ thuật
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 20
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 291 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh vẽ đợc một số hoạ tiết gần đúng mẫu và tô màu theo ý thích II> Chuẩn bị: 1.Tài liệu tham khảo: - Trần Văn Cẩn – Trần Đình Thọ – Nguyễn Đỗ Cung, về tính dân tộc của nghệthuật t

Trang 1

Ngày tháng năm 20

Tiết 1

Bài 1:Vẽ trang trí

Chép hoạ tiết trang trí dân tộc

I> Mục tiêu bài học :

- Học sinh nhận ra vẻ đẹp của các hoạ tiết dân tộc miền xuôi và miền núi

- Học sinh vẽ đợc một số hoạ tiết gần đúng mẫu và tô màu theo ý thích

II> Chuẩn bị:

1.Tài liệu tham khảo:

- Trần Văn Cẩn – Trần Đình Thọ – Nguyễn Đỗ Cung, về tính dân tộc của nghệthuật tạo hình

- Các báo, tạp chí có một số ảnh chụp về đình, chùa và trang phục của các dântộc miền núi…

2.Đồ dùng dạy học.

Giáo viên:

- Hình minh hoạ hớng dẫn cách chép họa tiết trang trí dân tộc (ĐDDHMT6)

- Phóng to một số hoạ tiết đã in trong sgk

- Phóng to các bớc chép họa tiết dân tộc trong sgk

- Su tầm các hoạ tiết dân tộc ở: Quần, áo, khăn, túi, váy hoặc bản rập các hoạ tiết

ở trên bia đá; hình vẽ, ảnh chụp các công trình kiến trúc cổ của Việt Nam

Học sinh:

- Su tầm các họa tiết dân tộc ở sách báo.

- Giấy vẽ, bút chì đen 2B, tẩy, thớc và mầu vẽ

Trang 2

Hoạt động của Thầy - trò Nội dung bài

1 Hoạt động 1

Hớng dẫn HS quan sát nhận xét.

Giáo viên giới thiệu một vài hoạ tiết

trang trí cho học sinh thấy đợc sự phong

phú của các hoạ tiết trang trí dân tộc ở

Việt Nam

I Quan sát-nhận xét

?: Các em thấy họa tiết trang trí dân tộc

của Việt Nam thế nào?

- Giáo viên cho xem một số họa tiết đã

chuẩn bị

?: Tên họa tiết? Đợc trang trí ở đâu?

?: Hình dáng chung của các họa tiết?

của hoạ tiết.

- Giáo viên giới thiệu cách vẽ trên bộ đồ

- Giáo viên giao bài cho học sinh

- Tự chọn một họa tiết trong sgk hay

họa tiết su tầm đợc để vẽ

- Vẽ xong tô mầu theo ý thích

-Rất đa dạng phong phú

- Hình tròn, vuông, tam giác…Cótrên gỗ, đá, vải, đan bằng mây tre

- Đối xứng, xen kẽ, nhắc lại

- Là hoa lá, chim muông

- Mềm mại, khoẻ khoắn

- Hoạ tiết Trang trí dân tộc đợc ứngdụng nhiều trong việc làm đẹp cuộcsống

II. Cách chép hoạ tiết dân tộc

- Phác khung hình và đờng trục

- Phác hình bằng các nét thẳng

- Hoàn thiện hình vẽ và tô màu

III. Thực hành:

Trang 3

các em cụ thể hoạ tiết.

- Sửa chữa và phát triển bài theo sựhớng dẫn của giáo viên

4 Hoạt động 4

Đánh giá kết quả học tập.

- Giáo viên tóm tắt và nhận xét một số bài làm của học sinh về u điểm, nhợc

điểm, hoặc hớng dẫn học sinh nhận xét

- Kết thúc bài dạy: Giáo viên động viên, khích lệ học sinh và cho điểm một sốbài

B

ớc 4 : Bài tập về nhà:

- Su tầm họa tiết trang trí và cắt dán vào giấy

- Chuẩn bị bài 2: Sơ lợc về mỹ thật VN thời kỳ cổ đại

- Đọc và chuẩn bị theo câu hỏi

I.Mục tiêu bài học:

- Học sinh đợc củng cố thêm kiến thức về lịch sử Việt Nam thời kỳ cổ đại

- Học sinh hiểu thêm giá trị thẩm mỹ của ngời Việt Cổ thông qua các sản phẩm

- Nếu có điều kiện, phóng to hình ảnh trống đồng

- Tài liệu in trong cuốn Giới thiệu trống đồng Việt Nam

Trang 4

Học sinh:

- Su tầm các bài viết, các hình ảnh về Mỹ thuật Việt Nam thời kỳ cổ đại in trênbáo chí

IV> Tiến trình dạy – học :

Hoạt động của Thầy - trò Nội dung bài

1 Hoạt động 1

Tìm hiểu một vài nết về lịch sử

Hỏi? Các em biết gì về thời kỳ đồ đá

trong lịch sử Việt Nam?

Hỏi? Em biết gì về thời kỳ đồ đồng

trong lịch sử Việt Nam?

- Giáo viên: Việt Nam đợc xác định là

một trong những cái nôi của loài ngời

Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu đôi

nét về Mỹ thuật Việt Nam thời kỳ cổ

đại

2 Hoạt động 2

Sơ lợc về Mỹ thuật Việt Nam thời kỳ cổ

đại.

- Hỏi? Thời kỳ đồ đá Việt Nam đợc chia

làm mấy giai đoạn ?

- Hỏi? Các hiện vật đợc phát hiện ở đâu?

- Hỏi? Thời kỳ đồ đồng chia làm mấy

giai đoạn?

Giáo viên kết luận: Các hiện vật do các

nhà khảo cổ học phát hiện đợc cho thấy

Việt Nam là một trong những cái nôi

phát triển của loài ngời NT cổ đại Việt

Hỏi: Các em quan sát hình vẽ cho cô

Thời kỳ đồ đá còn gọi là thời NguyênThuỷ Cách ngày nay hàng vạn năm-Thời đồ đồng cách ngày nay khoảng

4000 – 5000 năm Tiêu biểu củathời kỳ này là trống đồng thuộc nềnVăn Hoá Đông Sơn

- Thời kỳ đồ đá cũ và thời kỳ đồ đámới

- ở di chỉ núi Đọ ( TH) Đồ đá cũ

Đồ đá mới đợc phát hiện với nền VănHoá Bắc Sơn ( Miền núi phía Bắc) vàQuỳnh Văn ( Đồng bằng ven biển)miền trung

- Gồm 4 giai đoạn kế tiếp liên tục từthấp tới cao là: Phùng Nguyên, Đồng

đậu, gò Mun và Đông SơnTrống đồng Đông Sơn đạt tới đỉnhcao về chế tác và nghệ thuật trang trícủa ngời Việt Cổ

- Đợc vẽ cách đây khoảng một vạn

Trang 5

biết nó có lâu cha?

hợp lý tạo đợc cảm giác hài hoà

* Nói tới nghệ thuật thời kỳ đồ đá còn

phải kể đến những viên đá cuội có khắc

hình mặt ngời tìm thấy ở Na-Ca (Thái

Nguyên)

4 Hoạt động 4

Tìm hiểu một vài nét về Mỹ thuật thời

kỳ đồ đồng.

Hỏi: Sự xuất hiện kim loại thay đồ đá

đầu tiên là kim loại gì? và có ý nghĩa gì?

- Các nhà khảo cổ học đã xác định trên

vùng trung du và đồng bằng Bắc Bộ có

ba giai đoạn văn hoá phát triển và kế

tiếp đó là văn hoá nào?

Tìm hiểu Mỹ thuật thời kỳ đồ đồng.

- Các công cụ sản xuất, đồ dùng sinh

hoạt và vũ khí nh rìu, thạp, dao găm đợc

nhất trong các trống đồng tìm thấy ở

năm, là dấu ấn đầu tiên của nghệthuật thời kỳ đồ đá đợc phát hiện ởViệt Nam

- Đợc khắc vào đá ngay gần cửa ravào hang, trên vách nhũ ở độ cao từ1,5m đến 1.75m, vừa với tầm mắt vàtầm tay con ngời

- Phân biệt đợc nam, nữ qua nét mặt

và kích thớc

- Góc nhìn chính diện, đờng nét dứtkhoát, hình rõ ràng

- Đầu tiên là đồ đồng sau đó là sắt,

đã thay đổi cơ bản xã hội Việt Nam

Đó là sự chuyển dịch từ hình thái xãhội nguyên thuỷ sang hình thái xãhội văn minh

- Phùng Nguyên, Đồng đậu và Gòmun

Tiếp theo là văn hoá tiền Đông Sơn

- Đợc trang trí đẹp và tinh tế Nhânvật cổ đã biết phối kết hợp nhiều kiểuhoa văn, phổ biến là sóng nớc, thừng

bệ và hình chữ S …

Trang 6

KL: Đặc điểm quan trọng cỉa Nghệ

thuật Đông Sơn là hình ảnh con ngời

chiếm vị trí chủ đạo trong thế giới muôn

loài

- Các nhà khảo cổ học đã chứng minh

Việt Nam có nền nghệ thuật đặc sắc,

liên tục phát triển mà đỉnh cao là nghệ

thuật Đông Sơn

- Nằm bên bờ sông mã, là nơi đầutiên mà các nhà khảo cổ học pháthiện một số đồ đồng vào năm 1924

- Những hoạt động TT của con ngời

đều thống nhất chuyển động ngợcchiều kim đồng hồ, gợi lên vòngquay tự nhiên

- Hoa văn diễn tả theo lối hình họchoá, nhất quán trong toàn thể cáchình trang trí ở trống đồng

Hoạt động 5: - Đánh giá kết quả học tập.

- Giáo viên đặt câu hỏi ngắn cụ thể và củng cố nhấn mạnh lại các phần quantrọng

I.Mục tiêu bài học:

- Học sinh hiểu đợc những điểm cơ bản của luật xa gần

- Học sinh biết vận dụng luật xa gần để quan sát, nhận xét mọi vật trong bài vẽtheo mẫu, vẽ tranh

Trang 7

- Tranh và các bài vẽ theo luật gần xa.

1.Tìm hiểu về khái niệm xa- gần“ ”

Giáo viên giới thiệu một bức tranh hay

Hỏi: Vì sao hình con đờng hay dòng

sông ở chỗ này lại to, chỗ kia lại nhỏ

Hỏi: Vì sao hình miệng cốc, bát lúc là

hình tròn, lúc lại là hình bầu dục, khi

lại chỉ là đờng cong hay thẳng?

- Mọi vật luôn thay đổi khi nhìn theo “

xa- gần”

Hỏi: Em có nhận xét gì về các hình

của hàng cột và đờng ray tàu hoả?

- Vật cùng loại, có cùng kích thớc

theo” xa- gần” ta sẽ thấy :

- ở gần: hình to, cao, rộng và rõ hơn

Trang 8

- ở gần: hình to, cao, rộng và rõ hơn.

- ở xa: hình nhỏ, thấp, hẹp và mờ hơn

- Vật ở phía trớc che vật ở phía sau

- Mọi vật thay đổi hình dáng khi nhìn ở

ngang ngăn cách giữa nớc và trời, giữa

trời và đất Đờng nằm ngang đó chính là

đờng chân trời Đờng này ngang với tầm

mắt của ngời nhìn, nên còn gọi là đờng

Giáo viên giao bài tập cho học sinh theo

nhóm và nêu các yêu cầu

- Càng xa khoảng cách đờng raycủa đờng tàu hoả càng thu hẹp dần

- Đều có hình nằm ngang

- Cao thấp khác nhau

- Vị trí của đờng tầm mắt có thểthay đổi phụ thuộc vào vị trí củangời nhìn cảnh

- Vị trí của đờng tầm mắt có thểthay đổi

- Sự thay đổi hình dáng vòng tròn

- Học sinh trả lời theo yêu cầu củagiáo viên về các bài tập

Trang 9

- Làm các bài tập trong sách giáo khoa.

- Chuẩn bị một số đồ vật: chai, lọ, ca … cho bài học sau

………********………

Ngày tháng năm 200

vẽ theo mẫu

I.Mục tiêu bài học:

- Học sinh hiểu đợc khái niệm vẽ theo mẫu và cách tiến hành bài vẽ theo mẫu

- Học sinh vận dụng những hiểu biết về phơng pháp chung vào bài vẽ theo mẫu

- Hình thành ở học sinh cách nhìn, cách làm việc khoa học

Hỏi? Đây là hình vẽ của cái gì?

Hỏi: Vì sao các hình vẽ này lại không

- Là mô phỏng lại mẫu bày trớc mặtbằng hình vẽ thông qua suy nghĩ,cảm xúc của ngời vẽ

Trang 10

- Giáo viên vẽ một vài kiểu dáng ca lên

bảng

Hỏi: Em có nhận xét gì về các hình vẽ?

- Giáo viên đặt mẫu cho học sinh quan

sát nhận xét mẫu, tìm ra mẫu có bố cục

đẹp

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

nhận xét đặc điểm tỉ lệ của mẫu

Hỏi? Cách vẽ theo mẫu sẽ tiến hành qua

- Giáo viên đa ra một số câu hỏi kiểm

tra lại kiến thức của học sinh

- Học sinh chọn hình đẹp, hình xấu,hình cha đẹp

+ Quan sát nhận xét

+ Vẽ khung hình+ Vẽ phác nét chính

IV, Bài tập về nhà:

- Làm tiếp bài tập trong sgk

- Xem mục II của bài tập 4 trong sgk

- Chuẩn bị bài sau

………********………

Ngày tháng năm 200

vẽ tranh

I.Mục tiêu bài học:

- Học sinh cảm thụ và nhận biết đợc các hoạt động trong đời sống

- Học sinh nắm đợc những kiến thức cơ bản để tìm bố cục tranh

II Chuẩn bị:

4 Tài liệu tham khảo: Phơng pháp dạy mỹ thuật.

5 Đồ dùng dạy học Một số tranh của hoạ sĩ trong nớc và thế giới vẽ về đề tài

- Một số tranh của học sinh tốt và cha đạt

III Tiến trình dạy – học:

Trang 11

Hoạt động của Thầy - trò Nội dung bài

1.Hoạt động 1

1.Tìm và chọn nội dung đề tài

- Giáo viên cho học sinh xem một số

- Giáo viên cho học sinh xem một số

tranh của hoạ sĩ – tranh dân gian

I.Mục tiêu bài học:

- Học sinh thấy đợc vẻ đẹp của trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng

- Học sinh phân biệt đợc sự khác nhau giữa trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng

Trang 12

- Học sinh biết cách làm bài vẽ trang trí.

II.Chuẩn bị:

1.Tài liệu tham khảo:

- Mỹ thuật và phơng pháp dạy – học

2.Đồ dùng dạy - học.

- Giáo viên: Một số đồ dùng là vật thật Hình vẽ phóng to trong sgk

- Một số bài trang trí của học sinh các năm trớc

Học sinh: Giấy, ê ke, thớc dài, bút chì, tẩy, mầu vẽ

Trang 13

- Chuẩn bị bài sau

- Học sinh thấy đợc sự đa dạngtrong bố cục trang trí

- Để tạo nên cho các vật đẹp hơn

- Là tạo cho mọi vật đẹp ( có bốcục hợp lý sử dụng màu sắc hàihoà…)

- Học sinh lên bảng tìm mảnghình và dới lớp tự tìm mảng hìnhtheo sự gợi ý của giáo viên

- Học sinh nhận xét bài tập trên bảng

Trang 14

Ngày tháng năm 200

Bài 7 Mẫu có dạng hình hộp và hình cầu (vẽ hình)

Vẽ theo mẫu

I.Mục tiêu bài học:

- Học sinh biết đựơc cấu trúc của hình hộp, hình cầu và sự thay đổi hình dáng,kích thớc của chúng khi nhìn các vị trí khác nhau

- Học sinh biết cách vẽ hình hộp, hình cầu và vận dụng vào vẽ đồ vật có dạng

- Giáo viên bày mẫu

Hỏi? Em hãy so sánh chiều cao với chiều

ngang của mẫu

Hỏi? Độ đậm nhạt của mẫu

Hỏi? Chất liệu của mẫu?

- Giáo viên gợi ý cho học sinh nhận xét,

đánh giá, sau đó giáo viên tóm tắt, chốt lại

những ý đúng và cho điểm

- Cho 3 em lên bảng vẽ, và tìm hoạ tiết

- Học sinh : quan sát mẫu

- Học sinh tự chọn một số bài tậpcủa từng nhóm

- Tập nhận xét

IV, Bài tập về nhà:

-Học sinh làm bài tập trong sgk

- Chuẩn bị bài sau

………********………

Trang 15

Ngày tháng năm 200

Bài 8: Sơ lợc về mĩ thuật thời Lí ( 1010- 1225)

Thờng thức mĩ thuật

I, Mục tiêu bàI học:

- Học sinh hiểu và nắm đợc một số kiến thức chung về mĩ thuật thời Lí

- Học sinh nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc, trân trọng, yêu quý những di sản của cha ông để lại và tự hào về bản sắc độc đáo của nghệ thuật dân tộc

1-Tìm hiểu kháI quát về xã hội thời Lí.

Hỏi? Thông qua các bài học về môn lịch

sử, em hãy trình bày đôi nét về chiều đại

Lí?

Giáo viên: Đất nớc ổn định, cờng thịnh,

ngoại thơng phát triển cộng với ý thức

đấu tranh trởng thành đã tạo điều kiện để

xây dựng một nền văn hoá nghệ thuật

dân tộc đặc sắc và toàn diện

Hoạt động 2:

2- Tìm hiểu khái quát về mĩ thuật thời lí

Hỏi? Nhìn các hình ảnh minh hoạ ở SGK,

chúng ta biết đợc những loại hình nghệ

thuật nào của mĩ thuật thời Lí?

Hỏi? Tại sao khi nói về mĩ thuật thời Lí

chúng ta lại đề cập nhiều về NTKT?

* Tìm hiểu nghệ thuật kiến trúc

- Vua Lí Thái Tổ, với hoài bão xâydựng đất nớc độc lập tự chủ đã dời đô

từ Hoa L ( Ninh Bình) ra Đại La đổitên là Thăng Long ( Hà Nội ngàynay) Sau đó Lí Thánh Tông đổi nớc

là Đại Việt

- Thắng giặc Tống đánh chiếm thành

- Có nhiều chủ trơng chính sách tiến

bộ, hợp lòng dân nên nền kinh tế xãhội phát triển mạnh và ổn định kéotheo văn hoá, ngoại thơng cũng pháttriển

- Kiến trúc

- Điêu khắc và trang trí

- Gốm Ngoài ra còn có hội hoạ

- Nghệ thuật kiến trúc phát triển rấtmạnh nhất là kiến trúc cung đình vàkiến trúc phật giáo

Trang 16

- Nhiều cung điện: Điện Càn Nguyên,

điện Tập Hiền, điện Giảng Võ…

- Kiến trúc phật giáo đựơc xây dựng

là do

- Đạo phật rất thịnh hành Kiến trúcphật giáo thờng to lớn và đặt ở nơi cócảnh quan đẹp

- Tháp phật: Tháp phật tích ( BắcNinh), tháp Chơng Sơn (Nam Định)Tháp Bảo Thiên ( Hà Nội)

Chùa: Chùa một cột ( Hà Nội), chùaPhật Tích ( Bắc Ninh), chùa Dạm( Bắc Ninh)…

- Tợng ngời chim, tợng kim cơng, ợng ngời thú

t Tợng Adiđà, tợng thú, tợng ngờichim ở Chùa phật tích

- Có kích thớc lớn

- Đã thể hiện sự tiếp thu nghệ thuậtcủa các nớc láng giềng, sự gìn giữ bảnsắc dân tộc, chứng minh tài năng tạctợng đá tuyệt vời của các nghệ nhânthời Lí

- Hình rồng thời Lí: Thể hiện trongdáng dấp hiền hoà, mềm mại, không

có cặp sừng trên đầu,luôn có hình chữS

- Mình tròn thân lẳn, uốn khúc lợnnhịp nhàng theo kiểu thắt túitừ to đếnnhỏ dần

- Sử dụng nh một thứ hoa văn “ Vạnnăng”

- Là sản phẩm chủ yếu phục vụ đờisống con ngời gồm: Bát, đĩa, ấm,chén, bình rợu, bình cắm hoa…

Trang 17

Hoạt động 3:

3- Đánh giá kết quả hoc tập

Giáo viên hỏi? Các công trình kĩ thuật

IV – Bài tập về nhà:

- Đọc và học theo hớng dẫn ở SGK

- Tìm và su tầm tranh ảnh liêm quan đến mĩ thuật thời Lí

- Chuẩn bị bài sau

-*** -Ngày tháng năm 200

Vẽ tranh

I, Mục tiêu bài học:

- Học sinh đợc thể hiện tình cảm yêu mến thầy cô giáo, bạn bè, lớp học qua tranhvẽ

- Luyện cho học sinh khả năng tìm bố cục theo nội dung chủ đề

- Học sinh vẽ đợc tranh theo đề tài học tập

- Phơng pháp vấn đáp: Đặt câu hỏi gợi mở để học sinh tìm hiểu đề tài học tập

- Phơng pháp trực quan: Giới thiệu bài mẫu cho học sinh tham khảo về mảnghình, bố cục, màu sắc…

- Phơng pháp vấn đáp

III, Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1:

1-Tìm và chọn nội dung đề tài

Giáo viên cho học sinh xem một số

Trang 18

Giáo viên theo dõi tùng bớc tiến hành

và gợi ý học sinh phát huy tính tích

cực và chủ động trong khi làm bài

- Giáo viên gợi ý để học sinh tìm

- Dựa vào mảng hình để vẽ ngời

- Tô màu nên có sự hài hoà, nên tậptrung màu sắc mạnh mẽ tơi sáng

IV – BàI tập về nhà:

- Đọc và học theo hớng dẫn ở SGK

- Tìm và su tầm tranh ảnh liêm quan đến mĩ thuật thời Lí

- Chuẩn bị bài sau

-*** -Ngày tháng năm 200

Trang 19

bài 10: Màu sắc

Vẽ trang trí

I - Mục tiêu bài học:

- Học sinh hiểu đợc sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên và tác dụng củamàu sắc đối với cuộc sống con ngời

- Học sinh biết đợc một số màu thờng dùng và cách pha màu để áp dụng vào bàitrang trí và vẽ tranh

II- Chuẩn bị:

1- Tài liệu tham khảo:

Mĩ thuật, Mĩ thuật và phơng pháp dạy – học trang trí

2 - Đồ dùng dạy - học

- Giáo viên: ảnh màu: Cỏ cây, hoa lá, chim thú, phong cảnh

- Bảng màu cơ bản, màu bổ túc màu tơng phản, màu nóng, lạnh

- Học sinh: Su tàm tranh, ảnh màu Màu vẽ

- Hỏi? Màu sắc có ở những đâu?

- Giáo viên: Màu sắc làm cho mọi vật

đẹp hơn, làm cho cuộc sống vui tơi,

2- Màu vẽ và cách pha màu

- Giáo viên: Màu để vẽ là màu do con

- Màu thứ 3 gọi là màu nhị hợp

- Rất nhiều màu sắc

Học sinh gọi tên từng loại màu sắctrong các ảnh

- Trong thiên nhiên cỏ, cây, hoa trái

- Do con ngời tạo ra ở tranh vẽ

- Rất phong phú

- Màu sắc do ánh sáng mà có và luônthay đổi theo sự chiếu sáng

- Không có ánh sáng mọi vật không cósắc màu

- Đỏ Vàng, Lam

- Đỏ + Vàng - Cam

Trang 20

- Tuỳ theo liều lợng mà pha ra màu cam

đậm hay cam nhạt v.v

* Màu bổ túc

Các cặp màu đối diện nhau trong hình

ngôi sao gọi là màu bổ túc

Hỏi? Khi các em đặt màu

Đỏ cạnh lục, vàng cạnh tím da cam bên

lam thì sẽ thấy các màu thế nào?

Chính vì tính chất vậy nên thờng đợc

dùng trong trang trí, quảng cáo

* Màu tơng phản

Có tính chất đặt cạnh nhau sẽ làm cho

nhau rõ ràng và nổi bật

* Màu nóng

Tạo cảm giác ấm nóng

* Màu lạnh

Tạo cảm giác mát dịu

Hoạt động 3 : Một số loại màu vẽ

thông dụng.

Hỏi? Các em thờng đợc dùng những

loại màu nào?

- Ngoài những loại các em thờng dùng

còn có các loại màu nh màu bột pha với

keo để vẽ Vẽ trên giấy, gỗ, vải

Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập

- Giáo viên đa ra một số tranh ảnh yêu

cầu học sinh tìm ra các màu cơ bản,

màu bổ túc, màu tơng phản, màu nóng,

- Làm bài tập ở sách giáo khoa

- Chuẩn bị bài sau

***

Ngày tháng năm 200

Trang 21

bài 11 Màu sắc trong trang trí

Vẽ trang trí

I - Mục tiêu bài học:

- Học sinh hiểu đợc tác dụng của màu sắc đối với cuộc sống của con ngời vàtrong trang trí

- Học sinh biết đợc cách sử dụng màu sắc khác nhau trong một số ngành trang tríứng dụng

- Học sinh làm đợc bài trang trí bằng màu sắc hoặc xé dán, giấy màu

II- Chuẩn bị:

1- Tài liệu tham khảo:

Phạm Viết Song : Tự học vẽ phần màu sắc

- Một số t liệu trang trí dân tộc

2 - Đồ dùng dạy - học

+Giáo viên: ảnh màu của cỏ cây hoa lá

Hình trang trí ở sách báo, nhà ở, y phục, gốm, mây tre và trang trí dân tộc

- Giáo viên cho học sinh xem một số

tranh ảnh về thiên nhiên

- Hỏi? Em có nhận xét gì về màu sắc

trong thiên nhiên?

- Giáo viên cho học sinh quan sát màu

- Giáo viên cho học sinh gọi tên các

màu ở hình 3a, b, c, d, e trong sgk

Hỏi? Ta thờng dùng màu để làm gì?

Hỏi? Khi trang trí ta cần dùng màu nh

thế nào?

Hỏi? Ta có phải trang trí tuỳ theo từng

- Rất phong phú và đa dạng

-Để trang trí cho mọi vật thêm đẹp vàhấp dẫn

- Cần hài hoà ,thuận mắt và rõ trọngtâm

Trang 22

- Giáo viên kết luận đánh giá điểm.

- Tuỳ theo từng đồ vật và ý thích củamỗi ngời mà có cách dùng màu sắckhác nhau trong trang trí

IV- Bài tập về nhà:

- Làm tiếp bài ở lớp

- Quan sát màu sắc của cỏ cây hao lá, quan sát màu sắc ở đồ vật

- Chuẩn bị bài sau

***

Trang 23

Ngày tháng năm 200

bài 12: Một số công trình tiêu biểu của mĩ thuật thời lý.

Trang trí mĩ thuật

I - Mục tiêu bài học:

- Học sinh hiểu biết thêm về nghệ thuật đặc biệt là mĩ thuật thời Lý đã học ở bài 8

- Học sinh sẽ nhận thức đầy đủ hơn vẻ đẹp của một số công trình, sản phẩm của

mĩ thuật thời Lý thông qua đặc điểm và hình thức nghệ thuật

- Học sinh biết trân trọng và yêu quí nghệ thuật thời Lý nói riêng, nghệ thuật dântộc nói chung

II- Chuẩn bị:

1- Tài liệu tham khảo:

- T liệu của bài 8

- Những bài viết chùa một cột, tợng A DI Đà, Rồng thời Lý và đồ gốm thời Lý

- Giáo viên chính vì kiến trúc cung

đình, phật giáo phát triển đã tạo điều

kiện khơi nguồn cho nền nghệ thuật

phát triển và đã để lại những tác phẩm

mĩ thuật độc đáo Để tìm hiểu các

nhóm đã cùng thảo luận và nghiên cứu

- Chùa một cột là công trình kiến trúc

phật giáo

- Bố cục chung đợc quy tụ về điểm

trung tâm làm nổi bật trọng tâm của

chùa với các nét cong mềm mại của

mái, các đờng thẳng khoẻ khoắn của

cột và các nét gấp khúc của các con sơn

trụ tạo nên sự hài hoà

* Tổng kết: Chùa một cột cho thấy trí

hồ linh chiểu xung quanh đợc bao bọcbồi hồ tròn liên trì 4 phía có cầu congdẫn vào trọng tâm

Trang 24

Giáo viên: Mình tợng thanh mảnh ngồi

hơi dớn về phía trớc, trông uyển chuyển

nhng lại vững vàng

Khuôn mặt tợng phúc hậu, dịu hiền

mang đậm nét vẽ đẹp lí tởng của ngời

phụ nữ Việt Nam: Mắt lá dăm lông mày

lá liễu, mũi dọc dừa, thanh tú, cổ ba

ngấn và nụ cời kín đáo

Kết luận: Cách sắp xếp chung của pho

tợng hài hoà, cân đối, tạo đợc tỉ lệ cân

xứng giữa tợng và bệ

Hoạt động 3

* Con rồng

Hỏi? Em có biết rồng tợng trng cho ai?

Hỏi? Em hãy nêu những nét độc đáo

- Ngồi xếp bằng, hai bàn tay đặt chồnglên nhau tì nhẹ lên đùi theo quy địnhcủa nhà phật

- Dáng ngồi vẫn thoải mái không gò

bó Các nếp của áo choàng bó sát ngời

đợc buông từ vai xuống tạo nên những

đờng cong mềm mại, tha thớt và trauchuốt

Thon nhỏ dần từ đầu đến đuôi Khúcuốn lợn nhịp nhàng theo kiểu “ thắttúi”

Trang 25

Hoạt động 5.

5-Đánh giá kết quả học tập.

Hỏi? Em hãy kể một vài nét về chùa một cột, tợng A di Đà

Hỏi? Em còn biết thêm công trình mĩ thuật nào của thời Lý

IV- Bài tập về nhà:

- Xem các tranh ảnh minh hoạ và học bài trong sách giáo khoa

- Chuẩn bị bài sau

***

Ngày tháng năm 200

bài 13 Vẽ tranh: Đề tài bộ đội

I - Mục tiêu bài học:

- Học sinh thể hiện tình cảm yêu quý anh bộ đội qua tranh vẽ

- Học sinh hiểu đợc nội dung đề tài bộ đội

- Học sinh vẽ đợc một tranh đề tài bộ đội

II- Chuẩn bị:

1 - Đồ dùng dạy - học

- Bộ tranh về đề tài bộ đội

- Chọn một số tranh, ảnh đề tài bộ đội của hoạ sĩ và học sinh với nhiều hình ảnhhoạt động khác nhau

1- Tìm và chọn nội dung đề tài.

- Cho học sinh xem tranh về bộ đội của

các hoạ sĩ và học sinh

- Hỏi? Em có thể chọn những nội dung

gì để vẽ tranh về anh bộ đội?

- Tìm hiểu ảnh chính, phụ theo suy nghĩ

- Anh bộ đội với thiếu nhi

- Bộ đội luyện tập ngoài thao trờng,

bộ đội giúp dân

- Hình ảnh anh bộ đội và thiếu nhi làchính

Ngày đăng: 13/06/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

?: Hình vẽ? ?: Đờng nét? - tranh
Hình v ẽ? ?: Đờng nét? (Trang 2)
Hỏi? Vậy trong tranh đề tài hình ảnh là những gì? - tranh
i ? Vậy trong tranh đề tài hình ảnh là những gì? (Trang 11)
-Học sinh tự tìm bố cục, tìm hình vẽ và tô màu. - tranh
c sinh tự tìm bố cục, tìm hình vẽ và tô màu (Trang 36)
w