Những đường chích - caỏp vaccin Mỗi một sản phẩm đều có một đường đưa thuốc được chỉ định vμ ghi rõ khi điều trị mμ giúp đạt được hiệu quả tối đa.. Một lợi ích lớn của việc chích dưới d
Trang 1Kyừ thuaọt caỏp vaccin cho gia caàm
Trong chaờn nuoõi gia caàm hieọn nay, cuứng vụựi chaờm soực - quaỷn lyự - con gioỏng - thửực aờn ,… thỡ vaỏn ủeà lửùa choùn vaccin vaứ caựch cung caỏp vaccin cuừng aỷnh hửụỷng ủeỏn keỏt quaỷ chaờn nuoõi Qua baứi vieỏt naứy chuựng toõi hy voùng giụựi thieọu khaựi quaựt veà caựch thửực cung caỏp vaccin cho gia caàm nhaốm ủaùt ủửụùc hieọu quaỷ cao trong coõng taực phoứng choỏng dũch beọnh
Những đường chích - caỏp vaccin
Mỗi một sản phẩm đều có một đường đưa thuốc được chỉ định vμ ghi rõ khi điều trị mμ giúp
đạt được hiệu quả tối đa Những đường caỏp thuốc được ghi rõ trên nhãn hiệu sản phẩm Hãy đọc kỹ nhãn hiệu sản phẩm cẩn thận nếu như bạn có bất kì thắc mắc gì về đường đưa thuốc, liều lượng sử dụng, hoặc những khuyeỏn caựo khác Caực đường caỏp thuốc chớnh bao gồm:
1 Tieõm dưới da (SQ): Phải thấp hơn hoặc ở duới da
2 Tieõm bắp thịt (IM): Chích vμo trong cơ
3 Tieõm xoang bụng (IP): Đưa vμo trong xoang bụng
4 Tieõm tĩnh mạch (IV)
5 Nhoỷ maột - muừi - nhuựng moỷ – pha nửụực (eye drop -Intranasal route-Beak dipping-water vaccin)
6 Phun sửụng (Spray)
Để tránh trμo thuốc ra ngoμi ở vị trí chích, nên ủaõm kim dưới da cách xa vị trí đâm kim 0.5-1
cm trước khi bơm thuốc Một lợi ích lớn của việc chích dưới da để điều trị lμ có thể chích một lượng lớn thuốc, dung dịch v.v… vμo dưới da mμ không phải lo ngại có thể gây tổn thương do áp lực thuốc lớn
∗ Chích bắp thịt:
Đây lμ vị trí chích được giới thiệu thường xuyên nhất Dửụùc chaỏt đưa vμo bắp thịt thường được hấp thu vμo trong máu nhanh hơn so với chích dưới da Để tránh trμo dửụùc chaỏt ra ngoμi từ vị trí chích, nên kéo da qua một bên trước khi đâm kim, sau đó đâm kim vμo vμ bơm thuốc vμo Khi rút kim ra thì da
sẽ bật trở lại vμo vị trí cũ, bao phủ vết chích trong cơ vμ giữ thuốc toμn bộ ở trong con vật Khi chích bắp thịt phải sử dụng đúng cỡ kim để đảm bảo thuốc được đưa vμo trong cơ Kim tieõm duứng chớch baộp thũt neõn duứng kim 0.5 inch (kim soỏ 9)
Vũ trớ chớch treõn gia caàm thửụứng ủửụùc khuyeỏn caựo laứ cụ ửực Chớch vaứo cụ khoaỷng 0.5 – 1
cm, sau ủoự bụm thuoỏc vaứo
∗ Những yếu tố ảnh hưởng đến kỹ thuật chích:
Những yếu tố aỷnh hửụỷng ủeỏn kyừ thuaọt chớch bao gồm:
1 Độ tuổi vμ kích cỡ
2 Phương pháp giữ cố định
3 Loại thuốc chích
4 Liều lượng khi chích
5 Tính chất của thuốc (độ nhớt vμ lỏng)
6 Đường đưa thuốc được chỉ định
Kim phaỷi ủửụùc chớch thaỳng
vaứo cụ
Kim ủửụùc chớch nghieõng moọt goực ủeồ traựnh ủaõm vaứo cụ
Trang 2Khi chích dung dũch nhuừ daàu neõn duứng kim có đường kính lớn
∗ Lựa chọn kim chích:
ẹường kính vμ độ dμi kim có thể sử dụng tuyứ thuoọc vaứo lứa tuổi Nói chung, khi chích nên sử dụng những kim có mũi kim ngắn nhất vμ số kim lớn nhất (đường kính nhỏ nhất) mμ yêu cầu kyừ thuật cho phép Tuy nhiên độ dμi tăng lên, số kim giảm thì mũi kim sẽ cứng hơn vμ haùn cheỏ khả năng bị cong hay gãy kim
Có 2 loại kim có thể sử dụng để chích lμ kim sử dụng một lần vμ kim sử dụng nhiều lần Kim
sử dụng một lần chi phớ rẻ hơn nhưng dễ gãy vμ không sửỷ duùng laàn 2 ủửụùc Một số người chăn nuôi thay kim sau mỗi lần chích một con heo, lợi ích của việc sử dụng kim chích một lần lμ loại trừ tối thiểu sự lây lan bệnh
∗ Lựa chọn ống chích:
Một vμi loại ống chích khác nhau có thể được sử dụng để chích Lựa chọn ống chích đúng sẽ
đảm bảo kĩ thuật chích đúng vμ những vẫn đề xảy ra khi chích được hạn chế tối đa Tuy nhiên ống chích cũng gồm 2 loại chính lμ ống chích dùng 1 lần vμ ống chích có thể sử dụng lại
ống chích sử dụng một lần được lμm bằng nhựa cứng nên giá thμnh thấp nhưng toỏn chi phớ ủaàu tử
ống chích sử dụng nhiều lần được chế tạo từ thủy tinh, hợp kim vμ cao su Hiện nay có ống chích tự động vaứ trên pitông có chia liều lượng chích lμ phổ biến nhất
Tuy nhiên, có một số loại ống chích tự động được sử dụng nhiều Loại ống chích tự động có thể điều chỉnh liều lượng chích từ 0.1 - 5ml mỗi lần bơm thuốc Lợi ích của ống chích tự động lμ
điều chỉnh liều vμ chích thuốc nhanh Kim tieõm baựn tửù ủoọng rất thuận tiện vμ tiết kieọm thời gian để chỉnh liều vμ tiến hμnh chích khi phải chích số lượng gia caàm nhieàu ở cùng độ tuổi
Cỡ kim, tính từ trái qua phải: 20 X
1/2"; 18 X 1/2"; 16 X 3/4"; 16 X 1"; 16
X 1-1/2"; 14 X 1"; 14 X 1-1/2"
Kim soỏ 9 = kim 18 X ẵ, kim soỏ 12 = kim 16 X ắ, kim soỏ 16 = kim 14 X ắ,
kim soỏ 18G = kim 16 X 1.
Kim chớch sửỷ duùng
1 laàn
Trang 3
∗ Khi chích yêu cầu thực hiện theo những bước sau:
1 Giữ cố định gia caàm một cách chắc chaộn
2 Chọn liều chích đúng trên ống chích
3 Đảm bảo không có bọt khí xuất hiện trong ống chích
4 Đâm kim vμo gia caàm nhanh vμ chắc chắn
5 Thuốc được đưa vμo một cách nhanh chóng (ép pitông)
6 ép chặt pitông xuống trong khi rút kim ra
7 Thả pitông ra vμ chuẩn bị lần chích tiếp theo
Đôi khi nên kiểm tra ống chích vμ điều chỉnh liều lượng để đảm bảo rằng không bị vỡ hoặc
bị thay đoồi lieàu lửụùng
Caực phửụng phaựp cung caỏp vaccin cho gia caàm
• Phun sửụng
• Nhoỷ maột, muừi hoaởc nhuựng moỷ
• Chaõm caựnh
• Tieõm baộp cụ
• Pha nửụực cho uoỏng
1 Phun sửụng (thoõng thửụứng ủửụùc thửùc hieọn taùi nhaứ maựy aỏp_ gaứ con moọt ngaứy tuoồi)
Heọ thoỏng phun sửụng gaứ con
ẹieàu kieọn caàn coự laứ phaỷi tớnh ủửụùc thụứi gian chớnh xaực vaứ lửụùng nửụực ủuỷ cho moọt soỏ lửụùng gaứ nhaỏt ủũnh Phửụng phaựp naứy ủoứi hoỷi ủaàu tử chi phớ vaứ kyừ thuaọt cao
Phun sửụng gaứ lụựn
OÁng chớch tửù ủoọng
Trang 42 Nhỏ mắt, mũi, miệng hoặc nhúng mỏ :
Bao gồm các vaccin dạng nước hay các vaccin sống nhược độc mà các nhà sản xuất khuyến cáo (hoặc cho phép hoặc bắt buộc sử dụng cho gia cầm nhằm thu được miễn dịch cao nhất)
Thông thường, nhỏ mắt mỗi con 1 giọt vaccin duy nhất
3 Châm cánh (thường dùng chủng vaccin đậu)
Dùng kim tiêm lớn (kim đôi chuyên dùng chủng vaccin đậu _ có bán kèm theo lọ vaccin)
có rãnh nhỏ dọc theo thân kim, nhúng vào lọ vaccin sau đó đâm vào màng cánh của gà
Khuyến cáo : nên nhúng kim vào vaccin và đâm màng cánh 1lần / 1 con để đảm bảo đủ
mỗi con đều có vaccin
4 Tiêm bắp cơ và dưới da cổ
Các loại vaccin có thể tiêm chủng cá thể bao gồm: vaccin nhũ dầu hoặc các vaccin buộc phải tiêm chủng theo qui định của nhà sản xuất
Vị trí chích dưới da cổ
Ưu điểm
Bảo đảm tất cả 100% gà trong đàn đều có vaccin
Các loại vaccin chích bắt buộc thông thường (như vaccin nhũ dầu, ) cho hiệu giá kháng
thể cao
Trang 5Nhược điểm
Chi phí thiết bị (kim tiêm, máy tiêm tự động,…) cao
hiện nay được áp dụng rất nhiều trong các trang trại)
ng pháp thực hiện
Tốn kém nhiều thời gian
Người tiêm làm vaccin cần có kỹ thuật cao
5 Pha nước cho uống (
âng kem (hoặc dùng Skimmed milk powder)
i Tính toán lượng nước đủ cho 1 số
lượng gà uống trong 1 thời gian nhất định
Bảo đảm nước phải ở nhiệt độ mát 20 – 22°
C Pha với 200gr sữa bột kho
dung dịch nước pha vaccin, sau đó lắc đều
ii Lấy lọ vaccin ra khỏi thùng giữ lạnh
và làm “nguội”(đưa về nhiệt độ phòng 22 –
25°C) Trộn vaccin với
in đã pha vào dung dịch nước Khuấy đều
iii Cho dung dịch vacc
iv Chia đều ra các thùng nhựa nhỏ và bắt đầu cấp vaccin cho gà uống ở các bình uống Nên xua gà liên tục để tất cả gà đều được uống vaccin Sau đó mở nước cho gà uống lại bình thường
Các nguyên tắc đảm bảo việc cung cấp vaccin cho gà thành công :
a) Lượng nước uống
Nguyên tắc : “ăn 1 uống 2”
Ví dụ : 1 gà 12 ngày tuổi ăn 50gr thức ăn sẽ uống 100ml nước trong 1 ngày
Trang 6Trong đó, lượng nước 100ml sẽ chia đều cho thời gian chiếu sáng trong ngày (24 giờ) Mỗi giờ uống khoảng 4 ml nước Nếu dự định làm vaccin trong 2 giờ và thời gian cắt nước 2 giờ thì
ơng với 16 ml/gà (tùy thuộc vào thời tiết nóng hay thời gian cắt nước ớm
Lượng nước cho gà hậu bị với nhiệt độ nước là 21
Tuần tuổi Lượng nước cho 1.000 gà (lít)
lượng nước cho uống vaccin là 4 giờ * 4 ml tương đư
lúc sáng s hay chiều tối)
° C
4 27
5 36
6 41
8 45
10 50
12 54
14 63 Lượng nước cho gà giống thịt với nhiệt độ nước là 21°
Tuần tuổi Lượng nước cho 1.000 gà (lít)
C
b) Vấn đề vệ sinh trước khi cho uống vaccin
Bình nước uống :
âng dùng nước có chất tẩy rửa oặc chất sát trùng _ sẽ ảnh hưởng đến chất ợng vaccin)
Phải được vệ sinh sạch với giẻ sạch với nước sạch (kho
h lư
Các hệ thống lọc trong bình đựng nước
phải bảo đảm vệ sinh cũng như không tồn
dư các chất bẩn hay các chất lạ khi pha thuốc, vaccin hay vitamin từ những lần uống trước
Trang 7Dụng cụ pha vaccin và các dụng cụ vận
chuyển nước vaccin nên tránh dùng các vật
dụng kim loại _ các vật dụng bằng kim loại dễ ảnh hưởng đến chất lượng vaccin do các
rỉ sét hoặc các ion kim loại nặng
Hệ thống núm uống :
Vệ sinh các máng hứng nước bằng giẻ sạch và nước sạch
Dùng vòi nước áp lực mạnh phun xịt đường ống để tống hết các chất bẩn ra ngoài trước khi đưa vaccin vào hệ thống nước
Đối với chuồng lạnh 2 tầng, nên làm vaccin từng tầng một
c) Nguồn nước làm vaccin
Gia cầm rất dễ nhạy cảm với nguồn nước uống có tạp chất, kim loại nặng, chất tẩy hoặc vi sinh trong nước Nếu nguồn nước có chứa những chất trên thì sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến chất lượng vaccin Vì thế chúng tôi khuyến cáo người chăn nuôi nên chú ý các vấn đề sau :
• Không chứa các hoá chất có tính diệt khuẩn hay các chất tẩy rửa
• Trong khi pha vaccin và cho uống vaccin, nên hạn chế để dung dịch vaccin tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời
• Không có các kim loại nặng trong nước hay nước có độ pH quá cao hoặc quá thấp
• Không dùng nước máy (hiện nay các nhà máy nước ở Việt Nam dùng Chlorine với hàm lượng cao, lượng Chlorine này có thể gây chết vaccin)
• Nhiệt độ nước pha vaccin tốt nhất khoảng 18 – 22° C
• Bảo đảm nguồn nước không chứa các vi sinh vật có hại
d) Thời điểm cho uống vaccin
Thời điểm tốt nhất cho gà thịt và gà hậu bị uống vaccin là buổi sáng (7 – 7,30 giờ sáng)
Cắt nước : nếu nhiệt độ môi trường thấp hơn 30° C thì thời gian cắt nước 1 – 1.5 giờ Nếu nhiệt độ môi trường cao hơn 30° C thì thời gian cắt nước 2,5 – 3 giờ nhưng phải chú ý lượng nước
bù lại trong khi cho uống vaccin Vì khi cắt nước gây hiện tượng thiếu nước và gà sẽ uống bù số nước trước đó Phải bảo đảm mỗi con gà nhận được ít nhất 1 liều vaccin và không để cho gà quá khát
Trang 8Gà “tấn công” nhau để giành nước Gà rất khát
Tóm lại, dù có sử dụng phương pháp nào để chủng ngừa vaccin cho gia cầm, chúng tôi khuyến cáo nhà chăn nuôi nên bảo đảm các nguyên tắc :
• Bảo đảm tất cả gia cầm trong chuồng đều có vaccin
• Sử dụng vaccin đúng theo hướng dẫn nhà sản xuất
• Chú ý thời hạn sử dụng cũng như đường cấp của vaccin
• Vaccin phải luôn bảo đảm tồn trữ – vận chuyển ở 2 – 8° C và sử dụng trong khoảng 3 giờ sau khi pha hoặc đã mở nắp
• Nếu không chắc chắn về chất lượng nước pha, nên pha vaccin với nước sạch hoặc nước pha vaccin nên hoà thêm 2.5gr / lít nước với bột sữa không kem (skimmed milk powder)
Chúc các kỹ thuật viên và nhà chăn nuôi thành công!