Yêu cầu cụ thể: * Về hình thức trình bày: Trình bày rõ ràng, mạch lạc, khoa học theo bố cục 3 phần của một bài văn hoặc đoạn văn nghị luận, tùy theo yêu cầu của đề * Về thao tác lập luậ
Trang 1Chuyên đề ôn thi TN THPT Quốc Gia
Phần 2:
KĨ NĂNG LÀM VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
( 05 tiết)
Ngày soạn: 13/05/2016
Tiết (TKB) : Ngày dạy:
Tiết (TKB) : Ngày dạy:
Tiết (TKB) : Ngày dạy:
A Mục tiêu
I Nguyên tắc
1 Bám sát cấu trúc đề thi THPTQG
- Nghị luận xã hội: 8 điểm
- Nghị luận văn học: 12 điểm
2 Bám sát các dạng bài nghị luận
3 Phạm vi kiến thức; Lớp 10,11, 12 ,
II Yêu cầu
1.Yêu cầu chung:
- Đảm bảo những đặc trưng cơ bản của thể văn NLXH: có hệ thống luận điểm chặt chẽ, hướng vào luận đề, có các luận cứ lí lẽ thuyết phục để làm sáng tỏ mỗi luận điểm và tìm những dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu, đáng tin cậy để chứng minh
- Đảm bảo vốn kiến thức xã hội phong phú, sâu sắc, có những hiểu biết nhất định về các vấn đề thời sự, chính trị - xã hội nóng bỏng của đất nước
- Đảm bảo tính mục đích, tư tưởng: những vấn đề nghị luận phải có ý nghĩa thiết thực, có tính thời
sự và tính giáo dục cao, có ý nghĩa hướng đạo, giúp HS có những nhận thức và suy nghĩ đúng đán
về cuộc sống
2 Yêu cầu cụ thể:
* Về hình thức trình bày: Trình bày rõ ràng, mạch lạc, khoa học theo bố cục 3 phần của một bài
văn (hoặc đoạn văn) nghị luận, tùy theo yêu cầu của đề
* Về thao tác lập luận :
- Bài văn NLXH nào cũng vận dụng kết hợp các thao tác: Giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ Tùy từng đề bài cụ thể mà lựa chọn sử dụng thao tác lập luận theo dung lượng hợp lý
- Căn cứ vào đặc trưng của bài văn NLXH, hướng dẫn HS thực hiện các thao tác lập luận đáp ứng những yêu cầu cụ thể sau:
• Giải thích:
□ Mục đích: giúp người nghe (đọc) hiểu vấn đề.
□ Các bước:
- Làm rõ vấn đề được nêu ra ở đề
+ Nếu vấn đề được nêu dưới dạng là một câu trích dẫn hoặc một ý tưởng do người ra đề đề xuất, người viết cần lần lượt giải nghĩa, làm rõ nghĩa của vấn đề theo cách đi từ khái niệm đến các vế câu và cuối cùng là toàn bộ ý tưởng được trích dẫn
(Nghĩa là lần lượt trả lời các câu hỏi: " nghĩa là gì? " là như thế nào?"; "Câu nói đề cập tới vấn đề gì?")
+ Nếu vấn đề được diễn đạt theo kiểu ấn dụ bóng bẩy thì phải giải thích cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng của từ ngữ
+ Nếu vấn đề bàn luận là một hiện tượng đời sống, người viết cần cho biết đó là hiện tượng gì? Hiện tượng đó biểu hiện ra sao? Dưới các hình thức nào? (miêu tả, nhận diện)
-> Thực hiện tốt bước giải thích sẽ tìm thấy vấn đề cần bàn luận Định hướng lập ý đứng
Trang 2và đủ.
• Phân tích:
□ Mục đích: đưa ra các lí lẽ để thuyết phục người đọc
□ Các bước:
+ Tìm hiểu cơ sở của vấn đề: trả lời tại sao có vấn đề đó? (xuất phát từ đâu có vấn đề đó) Người viết cần suy nghĩ kĩ để có cách viết chặt chẽ về mặt lập luận, lô gíc vê mặt lí lẽ, xác đáng vê mặt dân chứng
Trong quan niệm làm văn truyền thống, bước này được xem là bước trả lời câu hỏi TẠI S AO?
+ Nêu hướng vận dụng của vấn đề: vấn đề được vận dụng vào thực tiễn cuộc sống như thế nào? Phần này yêu cầu người viết thể hiện quan điểm thái độ của bản thân về việc tiếp thu, vận dụng vấn đề vào cuộc sống
Trong quan niệm làm văn truyền thống, bước này được xem là bước trả lời câu hỏi NHƯ THẾ NAO?
• Chứng minh:
□ Mục đích: giúp người nghe (đọc) tin vào ý kiến người viết.
□ Các bước:
+ Xác định chính xác điều cần chứng minh, phạm vi cần chứng minh
+ Dùng dẫn chứng trong thực tế cuộc sống (hoặc các nguồn thông tin tin cậy khác) để minh hoạ
• Bình luân:
□ Mục đích: giúp người nghe (đọc) đồng tình với ý kiến người viết.
□ Các bước:
+ Bàn rộng và nhìn vấn đề (hiện tượng) dưới nhiều góc độ để đưa ra lời bình luận, đánh giá vấn
đề Đúng / Sai? Tốt / xấu?
+ Khẳng định tác dụng, ý nghĩa của vấn đề trong cuộc sống hiện tại
• Bác bỏ:
□Mục đích: giúp người nghe, người đọc hiểu sâu, rộng vấn đề từ chiều xem xét ngược lại.
□ Các bước:
+ Phản bác, nêu mặt trái của vấn đề đang bàn luận
+ Nêu giả thiết ngược lại và bàn luận,
* Lưu ý:
- Nắm được công thức làm từng dạng cụ thể
- Rèn kĩ năng viết văn
- Nắm bắt thông tin trong đời sống XH, suy nghĩ và có quan điểm cá nhân (bày tỏ quan điểm cá nhân 1 cách chân thành, nghiêm túc, rõ ràng, nhất quán)
- Tích lũy các danh ngôn, châm ngôn, những câu chuyện cuộc sống … để làm dẫn chứng
III Chuẩn bị
Phần chuẩn bị của GV và HS trước buổi ôn:
- Giáo viên: + Thông báo kế hoạch ôn tập cho học sinh
+ Chuẩn bị bài soạn lên lớp Chuẩn bị hệ thống câu hỏi cho hs làm đề cương
+ Các chuyên đề ôn tập photo cho HS
+ Đề thi thử trắc nghiệm và kiểm tra photo cho HS
- Học sinh: + Ôn tập lại toàn bộ chương trình đã học
+ Chuẩn bị kiến thức lý thuyết dưới dạng đề cương ôn tập
+ Luyện tập các chuyên đề, các đề thi thử mà GV giao
IV Phương pháp
- Phần chuẩn bị của GV và HS trước buổi ôn: (hệ thống câu hỏi, bài tập của giáo viên, đề cương của học sinh): GV cung cấp hệ thống câu hỏi (nội dung) cho HS, yêu cầu HS làm đề cương trước
Trang 3khi lên lớp Tùy đối tượng HS, GV giao bài tập cụ thể Trước khi ôn, GV tiến hành kiểm tra phần chuẩn bị của HS (hoặc kết hợp kiểm tra trong quá trình ôn tập tùy theo nội dung ôn)
- Tổ chức cụ thể trong buổi ôn: Dành một khoảng thời gian từ 15 - 20 phút để định hướng nội dung trọng tâm, kiến thức cơ bản của bài (có thể thông qua hình thức phát vấn, trao đổi, thảo luận ) Thời gian còn lại dành cho phần đi sâu vào trọng tâm kiến thức kết hợp rèn luyện kĩ năng bằng các đề bài, bài tập cụ thể (có thể thông qua hình thức HS làm bài tập cá nhân hoặc thảo luận nhóm ) Chú ý phân loại đối tượng học sinh chỉ xét tốt nghiệp và học sinh xét tốt nghiệp và ĐH
- Việc kiểm tra: Thường xuyên kiểm tra việc chuẩn bị đề cương ôn tập của học sinh, kiểm tra miệng Sau 1 đến 2 tuần cần có một bài kiểm tra tổng hợp những nội dung đã ôn (cho đề HS làm,
GV chấm, rút kinh nghiệm cho HS)
- Thi thử theo kế hoạch chung
Các điều kiện cho ôn tập
- Tài liệu hướng dẫn ôn tốt nghiệp của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Bám sát huẩn kiến thức kĩ năng; bám sát cấu trúc đề thi của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Bám sát Kế hoạch ôn tập của tổ chuyên môn và nhà trường
- Chuẩn bị hệ thống câu hỏi, đề phát cho học sinh làm tại lớp, về nhà (GV chuẩn bị tùy theo đặc điểm của nội dung ôn tập)
- HS làm đề cương, giáo viên thường xuyên kiểm tra
B Nội dung ôn tập
A KIẾN THỨC CHUNG
I Khái quát chung
1 Văn nghị luận
Nghị luận là một thể loại đặc biệt, dùng lí lẽ, phán đoán, chứng cứ để bàn luận, giải đáp, làm sáng tỏ một vấn đề nào đó (chính trị, xã hội, văn học nghệ thuật, triết học, tư tưởng đạo đức,…)
Để thuyết phục người đọc, người nghe hiểu, đồng tình với ý kiến của mình, lập luận phải mạch lạc, chặt chẽ, diễn đạt phải trong sáng, ngôn ngữ giàu hình ảnh và sắc thái biểu cảm
2 Nghị luận xã hội
a Khái niệm: là thể văn phân tích, bàn bạc về các vấn đề liên quan đến các mối quan hệ con
người trong đời sống xã hội, nhằm tạo ra những tác động tích cực đến con người và những mối quan hệ giữa người với người trong xã hội So với kiểu bài nghị luận văn học thường gặp, kiểu bài này vừa mới, vừa khó đối với học sinh
b Các dạng bài thường gặp
- Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
- Nghị luận về một hiện tượng đời sống
- Nghị luận về vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học
c Những chủ đề thường bàn tới
- Nghị lực, ý chí, niềm tin
- Bàn về tình cảm (tình bạn, tình mẹ, tình yêu quê hương đất nước)
- Bàn về cách sống, lý tưởng sống
- Bàn về việc học, việc đọc
- Bàn về vấn đề đối với truyền thông (uống nước nhớ nguồn, cái nết đánh chết cái đẹp, không Thầy đố mày làm nên, văn hóa Việt, tôn sư trọng đạo, ngôn ngữ tiếng Việt )
- Các phẩm chất đạo đức (Trung thực, danh dự, tự trọng, đức hạnh, khoan dung, đồng cảm, sẻ chia, dũng cảm, danh và thực tâm hồn, tài đức, nghị lực khát vọng, niềm tin…)
- Các vấn đề (giá trị bản thân, khen - chê, thành công - thất bại, kẻ mạnh - kẻ yếu, thời gian - cơ hội - lời nói, những thói xấu của con người, sự cho đi và nhận…)
- Các hiện tượng xã hội đang diễn ra trong đời sống xã hội
Trang 43 Đặc điểm
- Văn nghị luận là dùng các luận điểm, luận cứ và cách lập luận để xác định một tư tưởng, quan
điểm hay làm sáng tỏ một vấn đề nào đó Trong mỗi bài văn có thể có một luận điểm chính và các luận điểm phụ
- Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm trong bài văn, được diễn đạt trong sáng, dễ
hiểu Thường được thể hiện qua một câu văn ngắn gọn, có tính chất khẳng định hay phủ định (Đôi khi luận điểm không thể hiện theo cách này mà được thông qua cả đoạn văn) Luận điểm là linh hồn của bài viết, nó thống nhất các đoạn văn thành một khối Luận điểm phải đúng đắn, chân thật, đáp ứng nhu cầu thực tế mới thuyết phục
- Luận cư là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra nhằm dẫn dắt người đọc( người nghe) đến một kết luận nào
đó mà người viết (người nói) muốn đạt được Nói cách khác luận cứ làm cơ sở cho luận điểm Luận cứ phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu mới khiến cho luận điểm có tính thuyết phục
- Lập luận là cách thức lựa chọn, sắp xếp luận điểm, luận cứ sao cho chặt chẽ, sáng rõ và thuyết
phục
4 Cấu trúc chung
- Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn vấn đề cần bàn luận
- Thân bài:
+ Trả lời câu hỏi “là gì”: Giải thích khái niệm (nếu có) Phần này có thể giải thích nghĩa đen, nghĩa
bóng tùy theo từng vấn đề
+ Trả lời câu hỏi “như thế nào”: Nêu biểu hiện của vấn đề trong cuộc sống, trong văn chương + Trả lời câu hỏi “vì sao”: Lí giải nguyên nhân vấn đề, hiện tượng hay phẩm chất
+ Bàn luận về vấn đề, đánh giá phẩm chất, hiện tượng ; đặt ra một số câu hỏi lật ngược lại vấn đề, nhìn vấn đề sâu hơn ở nhiều góc độ Ví dụ: hiện tượng/ phẩm chất/ ý kiến ấy có luôn đúng/sai/tốt/xấu?
+ Rút ra bài học về nhận thức và hành động cho bản thân Phần này cần viết chân thành, trung thực, tránh khuôn sáo, cứng nhắc
- Kết bài: Tóm lại vấn đề cần bàn luận
5 Các thao tác khi làm bài
5.1.Phân tích đề
- Hướng dẫn HS thực hiện nhanh, thuần thục các thao tác:
+ Đọc kĩ đề
+ Gạch chân những từ then chốt, những khái niệm, những từ "khóa"
+ Chú ý các dấu hiệu ngăn vế câu nêu luận đề (nếu có)
-Xác định các yêu cầu:
+ Nội dung luận đề: vấn đề cần nghị luận là gi? Gồm những ý chính nào ?)
+ Thao tác lập luận chính cần sử dụng trong bài viết?
+ Phạm vi dẫn chứng (trong tác phẩm văn học; trong đời sống xã hội
5.2.Lập dàn ý
- Vạch ra các ý lớn, những luận điểm chính, trên cơ sở đó triển khai cụ thể thành các ý nhỏ
- Lựa chọn, sắp xếp các ý thành một hệ thống chặt chẽ, lôgic, làm rõ luận đề
- Bố cục 3 phần Các ý cần có:
Mở bài:
Giới thiệu ngắn gọn, chính xác vấn đề cần nghị luận, trích dẫn ý kiến, câu nói, đoạn văn bản (nếu có)
Thân bài:
Kết hợp các thao tác lập luận để làm rõ vấn đề nghị luận
- Giải thích các từ ngữ, khái niệm then chốt trong đề bài
- Phân tích các khía cạnh của vấn đề
- Mở rộng bàn bạc sâu vào vấn đề, đưa ra ý kiến đánh giá của bản thân: khẳng định hoặc phản bác
Trang 5- Liên hệ thực tiễn, rút ra bài học.
Kết bài:
Tổng kết nội dung đã trình bày, mở rộng, nâng cao vấn đề
5.3.V iết đoạn văn
- Hình thức: có mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn
- Nội dung:
+ Câu mở đoạn: Giới thiệu ngắn gọn, rõ ràng vấn đề cần nghị luận
+ Các câu phát triển đoạn: giải thích vấn đề cần nghị luận => Phân tích biểu hiện, nguỵên nhân, hậu quả của vấn đề => Đánh giá khái quát => Nêu giải pháp cho vấn đề
+ Câu kết đoạn: Bài học cho bản thân
- Yêu cầu:
+ Trình bày bằng môt đoan văn
+ Viết đủ số dòng, số câu theo yêu cầu của đề
+ Nội dung phải rõ ràng, mạch lạc
II CÁC KIỂU BÀI CỤ THỂ
1 Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
a Đối tượng nghị luận
Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí là dạng bài NLXH yêu cầu người viết sử dụng kêt hợp các thao tác lập luận hợp lí đê bàn bạc, bộc lộ quan diêm, thái độ rõ ràng trước một vấn đề liên quan đến lý tưởng, đạo đức, nhân cách, lối sống của con người
Đề tài rất phong phú và đa dạng Ví dụ:
- Các vấn đề về nhận thức (Lí tưởng, mục đích sống )
- Các vấn đề về đạo đức, tâm hồn, tính cách (Lòng yêu nước, lòng nhân ái, vị tha, bao dung, độ lượng ; tính trung thực, dũng cảm, chăm chỉ, cần cù,thái độ hoà nhã, khiêm tốn ; thói ích kỉ, ba hoa, vụ lợi )
- Các vấn đề về quan hệ gia đình (tình mẫu tử, tình anh em )
- Các vấn đề về quan hệ xã hội (tình đồng bào, tình thầy trò, tình bạn bề )
- Các vấn đề về cách ứng xử, những hành động của mỗi người trong cuộc sống.
b.Yêu cầu
Về kiến thưc:
Nắm được cách làm; Tầm quan trọng của kiểu bài: Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí;
- Bài viết cần thể hiện được sự hiểu biết về một hiện tượng đời sống có tác động đến tình cảm, thái độ của bản thân
- Người viết thể hiện rõ quan điểm và lập trường đánh giá
Về kĩ năng:
- Biết vận dụng kiến thức để phân tích đề, lập dàn ý và viết hoàn chỉnh một bài Nghị luận về một
tư tưởng, đạo lí;
- Xác định các thao tác chính của bài viết
- Xác định được các luận điểm, luận cứ cần trình bày
- Biết liên hệ, mở rộng (nếu cần)
Về tư duy và thái độ giáo dục
- Nhận biết được dạng bài cụ thể, huy động kĩ năng và kiến thức trong thực tế để bộc lộ nghiêm túc suy nghĩ, quan điểm trước một vấn đề xã hội
- Tích hợp GDKNS: Tự nhận thức về những vấn đề tư tưởng đạo lý, có ý thức tiếp thu những
quan niệm đúng đắn và phê phán những quan niệm sai lầm
c.Dàn ý khái quát
Phần mở bài:
- Có thể tiến hành theo 2 cách:
+ Mở bài trực tiếp: là trả lời thẳng vào câu hỏi “ Bài viết bàn về vấn đề gì?”
Trang 6+ Mở bài gián tiếp: có thể xuất phát từ một lời thơ, ý văn, tục ngữ, ý kiến, câu châm ngôn để dẫn dắt người đọc tới vấn đề tư tưởng, đạo lí cần nghị luận
- Dù tiến hành theo cách nào, phần mở bài cũng cần cỏ các ỷ sau:
+ Giới thiệu chính xác vấn đề cần bàn luận mà đề bài đặt ra
+ Neu luận đề nêu dưới dạng ý kiến, câu châm ngôn, tục ngữ cần trích dẫn lại nguyên văn câu đó
Phần thân bài
- Tiến hành theo các bước sau:
+ Giải thích rõ luận đề (Giải thích các từ ngữ then chốt, các khái niệm; giải thích ý nghĩa
từng vế câu - nếu có; giải thích tổng quát toàn bộ luận đề )
+ Phân tích, chứng minh các mặt đúng của tu tưởng, đạo lí (dùng các dẫn chứng từ cuộc
sống và văn học để chứng minh)
+ Bác bỏ những biểu hiện sai lệch liên quan đến tu tưởng, đạo lí (dùng các dẫn chứng từ
cuộc sống và văn học để chứng minh)
+ Khẳng định, đánh giá ý nghĩa của tư tưởng đạo lí đã nghị luận
- Mồ hình cẩu trúc phần thân bài:
GIẢI => PHÂN => BÁC => ĐÁNH
Phần kết bài
- Liên hệ thực tiễn, rút ra bài học cho bản thân từ vấn đề đã bàn luận
D Cấu trúc bài văn nghị luận về tư tưởng, đạo lí
Ý Tư tưởng đúng Tư tưởng không đúng
1 Làm rõ tư tưởng, đạo lí (giải thích, có thể trích dẫn nguyên văn tư tưởng, đạo lí)
2 Phân tích những mặt đúng, chỉ ra ý
nghĩa, tác dụng của tư tưởng đạo lí
Phân tích các mặt sai, chỉ ra tác hại của tư tưởng, đạo lí
3 Bác bỏ những tư tưởng sai lệch có liên
quan đến vấn đề Nêu quan niệm đúng có liên quan đến vấn đề, chỉ rõ ý nghĩa, tác dụng
4 Rút ra bài học nhận thức và hành động
2 Nghị luận về một hiện tượng đời sống
a Đối tượng nghị luận
Kiểu bài này bàn về một hiện tượng xảy ra trong thực tế đời sống Hiện tượng này có thể là hiện tượng tích cực cũng có thể là hiện tượng tiêu cực, hoặc là hiện tượng có tính hai mặt (cả tích cực lẫn tiêu cực) Như thế, đòi hỏi bằng nhận thức của bản thân phải nêu ra được ý tưởng,
quan điểm riêng của mình
Tuy vậy, các dạng đề tài thường gặp cũng rất gần gũi với đời sống, phù hợp với trình độ
học sinh như:
- An toàn giao thông
- Bảo vệ môi trường.
- Việc tiêu cực trong thi cử.
- Nạn bạo hành trong gia đình, học đường.
- Phong trào học sinh sinh viên tình nguyện, tiếp sức mùa thi.
- Bảo về tài nguyên rừng, nguồn nước
- Tương than tương ái
b Yêu cầu
Về kiến thưc:
Nắm được cách làm các kiểu bài nghị luận về một hiện tượng đời sống
- Bài viết cần thể hiện được sự hiểu biết về một hiện tượng đời sống có tác động đến tình cảm, thái độ của bản thân
- Người viết thể hiện rõ quan điểm và lập trường đánh giá
Trang 7Về kĩ năng:
- Biết vận dụng kiến thức để phân tích đề, lập dàn ý và viết hoàn chỉnh một bài NLXH.
- Xác định các thao tác chính của bài viết
- Xác định được các luận điểm, luận cứ cần trình bày
- Biết liên hệ, mở rộng (nếu cần)
Về tư duy và thái độ giáo dục
- Nhận biết được dạng bài cụ thể, huy động kĩ năng và kiến thức trong thực tế để bộc lộ nghiêm túc suy nghĩ, quan điểm trước một vấn đề xã hội
- Tích hợp GDKNS: Tự nhận thức về những vấn đề tư tưởng đạo lý, có ý thức tiếp thu những
quan niệm đúng đắn và phê phán những quan niệm sai lầm
c Dàn ý khái quát
* Mở bài:
- Giới thiệu vấn đề
- Nêu luận đề
* Thân bài:
Hiện tượng tích cực:
+ Giải thích
+ Nêu và phân tích, chứng minh các biểu hiện
của hiện tượng
+ Kết quả, tác động
+ Đề xuất giải pháp: khuyến khích, nhân rộng
+ Bài học nhận thức và liên hệ bản thân
Hiện tượng tiêu cực:
+ Giải thích + Nêu và phân tích, chứng minh thực trạng
và các biểu hiện của hiện tượng + Nguyên nhân hậu quả
+ Đề xuất giải pháp: khắc phục, ngăn chặn, đẩy lùi
+ Bài học nhận thức và liên hệ bản thân
* Kết bài:
- Khẳng định ý nghĩa của vấn đề
- Bày tỏ thái độ của bản thân về hiện tượng đời sống đang nghị luận
3 Nghị luận về một vần đề xã hội trong tác phẩm văn học.
a Đối tượng nghị luận
Nghị luận về một vần đề xã hội đặt ra trong các tác phẩm văn học là một dạng của kiểu bài nghị luận mà vấn đề cần bàn bạc được rút ra từ một tác phẩm văn học hoặc từ một câu chuyện nhỏ
Đề tài:
- Một vấn đề xã hội nào đó có ý nghĩa sâu sắc, đặt ra trong tác phẩm văn học đã học trong chương trình hoặc một câu chuyện nhỏ, một văn bản văn học ngắn gọn ngoài chương trình
- Dù là lấy từ nguồn nào thì đề tài bàn luận cũng thuộc một trong hai phạm vi: các tư tưởng, đạo lí hoặc các hiện tượng đời sống
b Yêu cầu
- Nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra từ tác phẩm văn học là kiểu bài nghị luận xã hội , không phải là kiểu bài nghị luận văn học Cần tránh tình trạng làm lạc đề sang nghị luận văn học
- Vấn đề xã hội đặt ra từ tác phẩm văn học có thể là một tư tưởng, đạo lí hoặc một hiện tượng đời sống (thường là một tư tưởng, đạo lí)
- Cách làm:
Dạng nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học:
1.Loại: Thuộc loại bài nghị luận xã hội
2.Đề tài: Một vấn đề xã hội có ý nghĩa sâu sắc nào đó đặt ra trong tác phẩm văn học, *Vấn đề xã hội có ý nghĩa có thể lấy từ hai nguồn: tác phẩm văn học đã học trong chương trình hoặc một câu chuyện nhỏ, một văn bản văn học ngắn gọn mà HS chưa được học
3.Về cấu trúc triển khai tổng quát:
a/Phần một: Phân tích văn bản (hoặc nêu vắn tắt nội dung câu chuyện) để rút ra ý nghĩa của vấn
đề (hoặc câu chuyện)
Trang 8b/Phần hai (trọng tâm): Nghị luận (phát biểu) về ý nghĩa của vấn đề xã hội rút ra từ tác phẩm văn học (câu chuyện)
c Dàn ý khái quát
Phần mở bài:
- Giới thiệu ngắn gọn, chính xác vấn đề cần bàn luận trên cơ sở ngầm hiểu ý nghĩa của tác phẩm, câu chuyện
- Dẫn dắt tác phẩm, câu chuyện được chọn nêu luận đề
Phần thân bài:
- Phân tích khái quát nội dung, ý nghĩa của tác phẩm hoặc câu chuyện được dẫn trong đề bài để tìm thấy vấn đề cần bàn luận
- Nếu vấn đề cần bàn luận là một tu tuởng, đạo lí thì áp dụng mô hình cấu trúc: GIẢI => PHÂN => BÁC => ĐÁNH (Như đã trình bày ở phần trên)
- Nếu vấn đề cần bàn luận là một hiện tuợng đời sống thì áp dụng mô hình cấu trúc: GIẢI
=> PHÂN => NGUYÊN NHÂN => ĐÁNH GIÁ => GIAI PHÁP (Như đã trình bày ở phần trên)
Phần kết bài:
- Đánh giá ý nghĩa của tư tưởng, đạo lí hoặc hiện tượng đời sống đã nghị luận, rút ra bài học nhận thức hoặc định hướng hành động
Khẳng định ý nghĩa của tác phẩm / câu chuyện và vai trò đóng góp của tác giả
C RÈN KĨ NĂNG
1.Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
Đề bài 1:
Viết một bài văn ngắn (khoảng 600 từ) bàn về câu hát: “sống trong đời sống cần có một
tấm lòng Để làm gì em biết không? Để gió cuốn đi” (Trịnh Công Sơn)
a. Phân tích đề
Hướng dẫn HS thực hiện nhanh, thuần thục các thao tác:
+ Đọc kĩ đề
+ Gạch chân những từ then chốt, những khái niệm, những từ "khóa" Sống, cần có tấm
lòng
+ Chú ý các dấu hiệu ngăn vế câu nêu luận đề (nếu có)
- Xác định các yêu cầu:
+ Nội dung luận đề: vấn đề cần nghị luận là gì? Cách sống; vai trò, giá trị của “tấm lòng” đối với mỗi con nguời
+ Thao tác lập luận chính cần sử dụng trong bài viết? giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận
+ Phạm vi dẫn chứng (trong tác phẩm văn học; trong đời sống xã hội )
b Lập dàn ý
* Mở bài:
- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: vai trò, giá trị của “tấm lòng” đối với mỗi con nguời
- Trích dẫn nguyên văn câu hát của Trịnh Công Sơn
* Thân bài:
- Giải thích luận đề (câu hát)
+ "Tấm lòng”: Lòng yêu thương, sự đồng cảm sâu sắc giữa người với người, lòng vị tha,
cao thượng, nhân ái, hay đơn thuần chỉ là những cử chỉ đẹp mà hằng ngày ta vân làm
+ "Tấm lòng” để "gió cuốn đi” là cách diễn đạt hình ảnh, nhằm nói đến một lôi sống đẹp:
khi ta làm điều gì đó cao đẹp đừng đòi hỏi người nhận phải báo đáp, hãy để những điều cao đẹp
ấy bay đến muôn nơi
-> Trịnh Công Sơn muốn khẳng định: sống trong đời sống, mỗi người cần thiết phải có
Trang 9một tấm lòng yêu thương, thông cảm, giúp đỡ, sẻ chia với nhau, như vậy cuộc sống mới thanh thản bình yên
- Phân tích, chứng minh vẩn đề:
+ Trong cuộc sống khi một niềm vui được cho đi là chúng ta đang nhân đôi niềm vui ấy, khi ta chia bớt một nỗi buồn, nỗi buồn ấy được vơi đi Khi con người biết quan tâm đến nhau thì
thế giới này không còn khổ đau và bất hạnh Vì vậy, chúng ta cần có "Tấm lòng”để biết cảm
thông và chia sẻ với mọi người
+ Có Tấm lòng trong cuộc sống để tha thứ khoan dung Đây chính là thái độ sông rộng
lượng với người khác (nhât là với những người gây ra đau khổ cho mình) đôi lập với lòng đô kị, định kiên, thành kiên Chúng ta nên hướng đến một cuộc sông mà không có sự ích kỉ, hận thù, chiên tranh Chúng ta cân chung sức vì một nền hòa bình từ chính mỗi người
+ Tấm lòng của con người chính là sự dũng cảm, dám xả thân vì lí tưởng cao đẹp, dám
đương đầu với thử thách Cội nguồn của lòng dũng cảm chính là dám tin vào những điều tốt đẹp
Đó là cơ sở giúp con người có thể làm được nhiều điều tốt đẹp cho cuộc sống Tấm lòng cũng
chính là đức hi sinh của con người, là sức chịu đựng, chấp nhận những thiệt thòi về mình mà không hề tính toán thiệt hơn
(Dẫn chứng minh họa cụ thể)
- Phê phán những người sống thiếu tấm lòng:
+ Sống ích kỉ, nhỏ nhen, chỉ biết lo vun vén cho bản thân
+ Sống vô trách nhiệm với gia đình, với người thân
+ Đó là lối sống biểu hiện sự nghèo nàn của tâm hồn v.v
(Dẫn chứng minh họa cụ thể)
- Bàn bạc, đánh giá, mở rộng vẩn đề
+ Đây là ca từ thể hiện một lối sống đẹp, là điều cần có ở mỗi con người trong cuộc sống + Mỗi người cần không ngừng rền luyện phẩm chất đạo đức tốt đẹp, rền luyện tấm lòng mình cho ý nghĩa, phê phán sự thờ ơ, vô tâm, vô cảm trong xã hội
*Kết bài:
- Nhấn mạnh giá trị quan trọng của tấm lòng
- Liên hệ bản thân và tự rút ra bài học
2 Nghị luận về một hiện tượng đời sống
Đề bài:
“Khi mạng xã hội ra đời, những người cổ xúy thường cho rằng chức năng quan trọng nhất của nó là kết nối Nhưng trên thực tế phải chăng mạng xã hội đang làm chúng ta xa cách nhau hơn? Tôi đi dự đám cưới, bữa tiệc được chuẩn bị chu đáo, sang trọng từ khâu tiếp khách, lễ nghi cho đến cách chọn thực đơn, loại nhạc biểu diễn trong suốt bữa tiệc, chứng tỏ gia chủ rất trân trọng khách mời.
Vậy mà suốt buổi tiệc, nhìn quanh mình đâu đâu tôi cũng thấy có người chăm chú dán mắt vào màn hình điện thoại, mà khỏi nói tôi cũng biết họ đang xem gì qua cách họ túm tụm thành từng nhóm vừa chỉ trỏ vào chiếc điện thoại vừa bình luận, nói cười rôm rả.
(…)Trẻ trung có (số này chiếm đông hơn cả), tầm tầm cũng có Nói đâu xa, ngay trong bàn tôi cũng thế, mọi người xúm lại chụp ảnh rồi “post” lên Facebook ngay tức thì “cho nó “hot”!”, một người bảo vậy ”…
Một dịp khác, trong khi đang ngồi chờ bus Bên cạnh tôi có 3 nữ sinh đã chia sẻ như sau:
“Ngày nào không vào Facebook cứ thấy bứt rứt Nhớ “Facebook”quá!
(Nguồn: tuoitre.online 04/05/2014)
Từ thông tin và dòng chia sẻ trên, anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 400 từ ) trình bày suy nghĩ của bản thân về hiện tượng "nghiện" Facebook trong giới trẻ hiện nay?
a.Phân tích đề
- Hướng dẫn HS thực hiện nhanh, thuần thục các thao tác:
Trang 10+ Đọc kĩ đề.
+ Gạch chân những từ then chốt, những khái niệm, những từ "khóa"
+ Chú ý các dấu hiệu ngăn vế câu nêu luận đề (nếu có)
- Xác định các yêu cầu:
+ Nội dung luận đề: suy nghĩ của bản thân về hiện tượng "nghiện" Facebook trong giới trẻ hiện nay
+ Thao tác lập luận chính cần sử dụng trong bài viết? giải thích, phân tích, chứng minh,
bình luận
+ Phạm vi dẫn chứng trong đời sống xã hội
b. Lập dàn ý
- Vạch ra các ý lớn, những luận điểm chính, trên cơ sở đó triển khai
* Nêu được vấn đề nghị luận : suy nghĩ của bản thân về hiện tượng "nghiện" Facebook trong giới trẻ hiện nay
* Giải thích ý kiến
- Facebook là một mạng xã hội chứa đựng những thông tin cá nhân… Với tuổi trẻ, facebook không còn là chốn riêng tư mà đã trở thành một không gian mở rất thú vị và đầy màu sắc: nơi để
họ quan tâm, chia sẻ, động viên và khích lệ lẫn nhau, khiến cho cuộc sống vì thế mà trở nên ý nghĩa…
- Bứt rứt, nhớ facebook: sự đam mê, nghiện
- Bên cạnh những trang lành mạnh, nhiều bạn trẻ lại có cách nói, cách viết khá phóng khoáng nên Facebook trở thành một diễn đàn của những ngôn từ “không sạch sẽ”; những lối nghĩ cực đoan theo “hiệu ứng đám đông”…
- Mức độ lan truyền cũng rất chóng mặt khiến nhiều người không đủ bản lĩnh để “đề kháng” lại với những lối nghĩ, cách nói chuyện kiểu “vô văn hóa” như vậy
- Thanh niên học sinh mỗi ngày mất 4-5h lên facebook để trang trí cho ngôi nhà ảo của mình -> Ý kiến trên đề cao vai trò của niềm tin, ý chí, nghị lực của con người trong cuộc sống
* Bàn luận:
Phân tích nguyên nhân:
- Do thói quen theo kiểu hùa vào, “đám đông” mà không cần nhận thức đúng sai; do sự thiếu quan tâm, định hướng của người lớn đối với nhận thức, suy nghĩ và cảm xúc cho giới trẻ…
-Tuổi trẻ bồng bột, muốn tự khẳng định bản thân, thích trở thành người nổi tiếng là hot girl, hot boy trong mắt mọi người
-Do trí tò mò, muốn khám phá, tìm kiếm thông tin, kết bạn, giao lưu với mọi miền trên đất nước Hậu quả
- Chi phối làm ảnh hưởng thời gian học tập, sinh hoạt, lao động hàng ngày
- Mất đi sự trong sáng của Tiếng Việt theo những kí hiệu kì quặc tùy tiện : z,f,w
- Đi ngược với thuần phong, mĩ tục, đạo đức người Việt Nam
- Nhiều vụ lừa tình, lừa tiền, bắt cóc, hành vi bạo lực
- Ảnh hưởng đến lối sống tùy tiện, buông thả, vô cảm, thiếu trách nhiệm với bản thân
- Xói mòn, ảnh hưởng đến nhân cách do chìm trong thế giới ảo
Giải pháp:
- Nhà trường tăng cường tuyên truyền, giáo dục về mặt trái của facebook
-Ứng xử của những người xung quanh được xem là giải pháp quan trọng để thanh lọc và giúp bạn trẻ giữ vững phẩm chất đạo đức
- Gia đình kiểm soát chặt chẽ con em, thường xuyên phối hợp với nhà trường
- Bản thân xây dựng thời gian biểu hợp lí giữa việc học tập, vui chơi, biết xác định mục đích, động cơ học tập phù hợp
Bài học nhận thức và hành động:
- Biết kiểm soát chừng mực mỗi hành vi của mình, trang bị những kỹ năng sống cần thiết, dù là chỉ trên thế giới ảo ”