1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sinh 12CB_Bai11

5 150 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Liên kết gen và hoán vị gen (cơ bản)
Trường học Trường THPT Lưu Văn Liệt
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

F1 dị hợp 2 cặp gen lai phân tích,phép lai phân tích 2 cặp tính trạng nhưng kết quả lại là của phép lai phân tích 1 cặp tính trạng → 2 cặp gen qui định 2 cặp tính trạng cùng nằm trên 1

Trang 1

Tổ Sinh Vật

Bài 11: LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN (cơ bản)

I Mục đích yêu cầu:

1 Kiến thức:

- Nhận biết được hiện tượng liên kết gen.

- Biết phân tích và giải thích cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen

- Biết được ý nghĩa của hiện tượng liên kết gen và hoán vị gen

2 Kỹ năng: rèn luyện kỹ năng

- Quan sát, phân tích kết quả thí nghiệm

- Làm việc theo nhóm hợp tác

3 Thái độ:

- Tập giải thích các hiện tượng tự nhiên, từ đó kích thích sự yêu thích nghiên cứu khoa học của học sinh

II Phương tiện, phương pháp:

1 Phương tiện: sơ đồ hình 14.1 SGK nâng cao, bảng phụ viết sơ đồ lai.

2 Phương pháp: Vấn đáp và làm việc theo nhóm hợp tác.

II Nội dung:

1 Oån định (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

Câu 1: Tính trạng màu da ở người là trường hợp di truyền theo cơ chế:

a 1 gen chi phối nhiều tính trạng

b nhiều gen không alen cùng chi phối 1 tính trạng.

c nhiều gen không alen quy định nhiều tính trạng

d 1 gen bị đột biến thành nhiều alen

Câu 2: Hiện tượng gen đa hiệu giúp giải thích:

a hiện tượng biến dị tổ hợp

b kết quả của hiện tượng đột biến gen

c một gen bị đột biến tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau.

d sự tác động qua lại giữa các gen alen cùng qui định 1 tính trạng

Câu 3: Điểm khác nhau giữa các hiện tượng di truyền phân li độc lập và tương tác gen là:

a 2 cặp gen alen qui định các tính trạng nằm trên những NST khác nhau

b thế hệ lai F1 dị hợp cả về 2 cặp gen

c tỉ lệ phân li về kiểu hình ở thế hệ con lai.

d tăng biến dị tổ hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh giới

3 Bài mới: (35’)

HOẠT ĐỘNG 1: LIÊN KẾT GEN (10’)

Trang 2

HOẠT ĐỘNG 2: HOÁN VỊ GEN (17’)

- Cho 2 học sinh ngồi gần nhau

thảo luận 3’ trả lệnh trong SGK

- Gọi 2 nhóm trình bày

- Giaó viên nhận xét

- GV giải thích: Đời F1 100%

xám, dài nên xám là trội so với

đen, dài là trội so với cụt F1 dị

hợp 2 cặp gen lai phân tích,phép

lai phân tích 2 cặp tính trạng

nhưng kết quả lại là của phép lai

phân tích 1 cặp tính trạng → 2

cặp gen qui định 2 cặp tính trạng

cùng nằm trên 1 NST → LKG

- Treo sơ đồ lai NST lên bảng và

giải thích lại cho học sinh hiểu

rõ 2 cặp gen qui định 2 cặp tính

trạng nằm trên cùng 1 NST →

nhóm gen liên kết ⇒ LKG

- Treo bảng phụ sơ đồ lai lên

bảng và hướng dẫn cách viết

- Vấn đáp: thế nào là nhóm gen

liên kết? Cách tính số nhóm gen

liên kết?

- 1 loài có bộ NST 2n = 24, thì số

nhóm gen liên kết là bao nhiêu?

- Học sinh thảo luận 3’ và trình bày

- Học sinh giải thích có thể đúng, có thể sai Các nhóm nhận xét và bổ sung cho nhau

PTC: TX, CD x TĐ, CC

AB ab

AB ab

GP: AB ab

F1 AB ( TX, CD) ab

PTC: TX, CD x TĐ, CC

AB ab

AB ab

GP: AB ab

F1 AB ( TX, CD) ab

- Các gen trên cùng 1 NST thường

di truyền cùng nhau được gọi là liên kết với nhau tạo thành nhóm gen liên kết

- Số lượng nhóm gen liên kết của loài bằng số NST trong bộ NST đơn bội

- Số nhóm gen liên kết 12

1 Thí nghiệm của Morgan:

a Thí nghiệm: SGK

b Nhận xét thí nghiệm:

- Thân xám luôn đi kèm với cánh dài, thân đen luôn đi kèm với cánh cụt

→ Tính trạng màu sắc thân và hình dạng cánh di truyền liên kết với nhau

c Sơ đồ lai: bảng phụ.

2 Liên kết gen:

-Các gen trên cùng 1 NST thường

di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen liên kết

- Số lượng nhóm gen liên kết của loài bằng số NST trong bộ NST đơn bội

Trang 3

HOẠT ĐỘNG 3: Ý NGHĨA CỦA HIỆN TƯỢNG LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN (8’)

- Chia lớp thành 6 nhóm

- Cho học sinh quan sát sơ đồ

hình 11 và nội dung SGK, thảo

luận 4’để trả lời câu hỏi: nhận

xét kết quả thí nghiệm và giải

thích cơ sở tế bào học? Viết sơ

đồ lai

Gíao viên gọi 3 nhóm trình

bày, các nhóm khác nhận xét bổ

sung

-GV nhận xét, bổ sung

- Các gen nằm trên 1 NST

thương có xu hướng liên kết

nhau, khi 2 gen nằm khá gần

nhau trên 1NST thì chỉ có 1 số ít

tb bước vào giảm phân có xảy ra

trao đổi chéo dẫn đến hoán vị

nên tỉ lệ KH chứa gen hoán vị

chiếm tỉ lệ thấp

-Hiện tượng hoán vị được xác

định bằng tần số hoán vị gen

theo kết quả thí nghiệm

TSHVG = 206 + 185 x

100

965 + 944+ 206 + 185

= 17%

-Hãy cho biết cách tính tần số

hoán vị gen? vì sao tần số hoán

vị dao động từ 0%- 50%?

- Học sinh thảo luận 4’

- Các nhóm trình bày câu trả lời, viết sơ đồ lai trên bảng phụ

- Kết quả phép lai phân tích không theo tỉ lệ phân li kiểu hình: 1 X,D: 1X,C: 1Đ,D: 1 Đ,C của qui luật phân li độc lập của Menđen

- Ở F2 tỉ lệ KH khác bố mẹ thấp

do trong GP hình thành giao tử cái, các NST tương đồng tiếp hợp và trao đổi chéo → các gen đổi vị tri cho nhau và làm xuất hiện các tổ hợp gen mới ⇒

hoán vị

Sơ đồ lai theo SGK

- Tần số hoán vị gen được tính bằng tỉ lệ % số cá thể có tái tổ hợp gen

- Tần số hoán vị dao động từ 0%- 50% vì những gen nằm quá gần nhau trên NST ít có trao đổi chéo nên tần số hoán vị xấp

xĩ 0 Các gen càng xa nhau trên NST thì xác suất trao đổi chéo giữa chúng càng lớn có thể lên đến 50% lúc này tỉ lệ giao tử hoán vị và liên kết là 1:1

1 Thí nghiệm của Morgan:

a Thí nghiệm: SGK

b Nhận xét thí nghiệm:

- Kết quả phép lai phân tích không theo

tỉ lệ phân li kiểu hình: 1 X,D: 1X,C: 1Đ,D: 1 Đ,C của qui luật phân li độc lập của Menđen

2 Giaỉ thích cơ sở tế bào học

a Giaỉ thích

- Gen qui định màu sắc thân và hình

dạng cánh cùng nằm trên 1 NST

- Trong GP hình thành giao tử cái, các NST tương đồng tiếp hợp và trao đổi chéo → các gen đổi vị tri cho nhau và làm xuất hiện các tổ hợp gen mới ⇒

hoán vị

b Sơ đồ lai: SGK

c Tần số hoán vị gen:

- Tần số hoán vị gen được tính bằng tỉ lệ % số cá thể có tái tổ hợp gen

- Tần số hoán vị dao động từ 0%- 50%

- Hai gen càng gần nhau thì tần số trao đổi chéo càng thấp

Trang 4

4 Củng cố: (3’)

Câu 1: Làm thế nào để phát hiện được 2 gen nào đó liên kết hay phân li độc lập?

- Dùng phép lai phân tích Nếu kết quả lai phân tích cho tỉ lệ KH 1:1:1:1 thì 2 cặp gen qui định 2 cặp tính trạng nằm trên 2 cặp NST khác nhau, còn nếu tỉ lệ KH là 1:1 thì 2 gen liên kết hoàn toàn với nhau, nếu xuất hiện 4 KH với tỉ lệ khác nhau thì 2 cặp gen nằm trên 1 cặp NST và có hiện hượng hoán vị

Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng với tần số hoán vị gen?

a Không lớn hơn 50%

b Càng gần tâm động, tần số hoán vị càng lớn.

c Tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen trên NST

d Tỉ lệ nghịch với lực liên kết giưuã các gen trên NST

Câu3: Căn cứ vào tần số hoán vị gen, người ta có thể xác định được điều nào sau đây?

a Vị trí và khoảng cách tương đối giữa các gen trên cùng 1 locut

b Vị trí và khoảng cách tương đối giữa các gen trên cùng 1 NST.

c Vị trí và khoảng cách tuyệt đối giữa các gen trên cùng 1 NST

d Vị trí và kích thước của các gen trên cùng 1 NST

5 Dặn dò: (1’) - Học bài và trảlời câu hỏi cuối mỗi bài.

- Viết sơ đồ lai từ P đến F 2 của phép lai sau: P T/C Cái mắt đỏ x Đực mắt trắng

F 1 100% mắt đỏ ( đực, cái)

- Nhiều gen trên cùng 1 NST thì

có lợi ích gì?

- Hiện tượng liên kết gen có ý

nghĩa như thế nào trong chọn

giống?

- Hiện tượng hoán vị gen có ý

nghĩa như thế nào trong tiến hóa

vànghiên cứu kho học?

- Cho học sinh quan sát bản đồ

gen ở ruồi giấm (hình 14.2 SGK

nâng cao) Giải thích sơ lược để

học sinh biết qua bản đồ di

truyền

- Các gen trên cùng NST luôn

di truyền cùng nhau nên giúp duy trì sự ổn định của loài

- Gây đột biến chuyển đoạn để

chuyển những gen có lợi vào cùng 1 NST nhằm tạo ra các giống có những đặc điểm mong muốn

- Tạo ra biến dị tổ hợp ở loài sinh sản hữu tính tạo nên nguồn biến dị di truyền cho quá trình tiến hóa

- Dựa vào tần số hoán vị gen giữa các gen có thể xác định khoảng cách tương đối giữa các gen trên NST → thiết lập bản đồ di truyền

1 Ý nghĩa của hiện tượng liên kết gen:

- Các gen trên cùng NST luôn di truyền cùng nhau nên giúp duy trì sự ổn định của loài

- Gây đột biến chuyển đoạn để chuyển những gen có lợi vào cùng 1 NST nhằm tạo ra các giống có những đặc điểm mong muốn

2 Ý nghĩa của hiện tượng hoán vị gen:

- Tạo ra biến dị tổ hợp ở loài sinh sản hữu tính tạo nên nguồn biến dị di truyền cho quá trình tiến hóa

- Dựa vào tần số hoán vị gen giữa các gen có thể xác định khoảng cách tương đối giữa các gen trên NST → thiết lập bản đồ di truyền

* Bản đồ di truyền:

- Đơn vị đo khoảng cách gen trên NST được tính bằng 1% tần số hoán vị gen (1% = 1cM)

- Biết được tần số hoán vị giưã 2 gen thì có thể đoán tần số tổ hợp gen mới trong các phép lai ⇒ có ý nghĩa trong chọn giống và nghiên cứu khoa học

Trang 5

F 1 100% cái mắt đỏ: 100% đực mắt trắng.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng với tần số hoán vị gen?

a Không lớn hơn 50%

b Càng gần tâm động, tần số hoán vị càng lớn.

c Tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen trên NST

d Tỉ lệ nghịch với lực liên kết giưuã các gen trên NST

Câu2: Căn cứ vào tần số hoán vị gen, người ta có thể xác định được điều nào sau đây?

a Vị trí và khoảng cách tương đối giữa các gen trên cùng 1 locut

b Vị trí và khoảng cách tương đối giữa các gen trên cùng 1 NST.

c Vị trí và khoảng cách tuyệt đối giữa các gen trên cùng 1 NST

d Vị trí và kích thước của các gen trên cùng 1 NST

Câu 3: Cơ sở tb học của hiện tượng hoán vị gen là gì?

a Trao đổi chéo giữa các cromatit trong NST kép tương đồng ở kì đầu GP1

b Hoán vị xảy ra như nhau ở cả 2 giới

c Các gen nằm trên cùng 1 NST bắt đôi không bình thường trong kì đầu của GP1

d Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST

Câu 4: Trong trường hợp các gen liên kết hoàn toàn, với mỗi gen qui định 1 tính trạng, quan hệ giữa các tính trạng là trội hoàn toàn, tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình trong phép lai ABD/abd x ABD/ abd sẽ có kết quả giống như kết quả của:

a tương tác gen b gen đa hiệu

c lai 2 cặp tính trạng d lai 1 cặp tính trạng

Ngày đăng: 12/06/2013, 01:27

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng và hướng dẫn cách viết. - Sinh 12CB_Bai11
Bảng v à hướng dẫn cách viết (Trang 2)
w