- Các cơ quan của bộ máy Nhà nước như: Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao, Các Bộ, cơ quan ngang - Uỷ ban nhân dân, Hội đồng nhân
Trang 3• Đảng Cộng Sản Việt Nam.
- Các tổ chức chính trị - xã hội (Mặt trận tổ quốc, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh Niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh, Phòng Thương mại công nghiệp Việt Nam, Liên minh các hợp tác xã, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam .)
- Các cơ quan của bộ máy Nhà nước như: Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao, Các Bộ, cơ quan ngang
- Uỷ ban nhân dân, Hội đồng nhân dân các cấp, các Sở, Ban, Ngành của 64 tỉnh, thành phố thuộc Trung ương
- Một số bài tham luận tại Đại hội Đảng lần thứ X, Nhân
sự Ban chấp hành, Ban Bí thư, Bộ Chính Trị Đảng Cộng Sản Việt Nam khoá X
Trang 41 Khái niệm về cấu trúc xã hội:
Cấu trúc xã hội là sự sắp xếp, mối quan hệ và cơ chế vận hành của các bộ phận, các yếu tố trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định, trong đó phương thức sản xuất
là cơ sở, là nền tảng của cấu trúc.
Trang 5
Mỗi cộng đồng có một quy tắc chung,
quy tắc này hình thành từ phong tục,
tập quán, kinh nghiệm….
Quan hệ giữa người với người là quan thống trị và bị trị, bóc lột và bị bóc lột,
…
Sở hữu tư nhân về TLSX
Hình thái tổ chức xã hội nòng cốt là quan hệ giai cấp…
Trong xã hội mọi người đều bình
đẳng,chưa có giai cấp, chưa có cơ
quan cưỡng chế (nhà nước)
Lịch sử xuất hiện 3 kiểu cấu trúc xã hội
có giai cấp: Chiếm hữu nô lệ, Phong kiến, Tư bản Chủ nghĩa.
Trang 6a Định nghĩa giai cấp: Theo Lênin “Giai cấp là những tập
đoàn người to lớn gồm những người khác nhau về địa vị của
họ trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử, khác nhau về quan hệ của họ đối với những tư liệu sản xuất, vai trò của họ trong tổ chức lao động XH và như vậy là khác nhau về cách thức hưởng thụ phần của cải vật chất ít hay nhiều mà họ được hưởng
Trang 7Hay nói cách khác: Giai cấp là những tập đoàn người mà
tập đoàn này có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác, do các tập đoàn có địa vị khác nhau trong chế độ KT-XH nhất định
b Đặc trưng của giai cấp
Trang 9a Định nghĩa đấu tranh giai cấp.
Theo Lênin: “ Đấu tranh giai cấp là đấu tranh của một bộ phận nhân dân này chống một bộ phận khác, cuộc đấu tranh của quần chúng bị tước hết quyền, bị áp bức và lao động chống bọn có đặc quyền, đặc lợi, bọn áp bức và ăn bám, cuộc đấu tranh của những người công nhân làm thuê hay những người vô sản chống những người hữu sản hay giai cấp tư sản”
b Vai trò của đấu tranh giai cấp.
Hình thành quan hệ sản xuất mới phù hợp với trình độ lực lượng sản xuất hơn
Trang 10c Đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản.
Hình thức đấu tranh đầu tiên của giai cấp vô sản và đấu tranh kinh tế 1
Hình thức đấu tranh chính trị là hình thức cao của đâu tranh giai cấp 2
Đấu tranh tư tưởng khi có Đảng cộng sản ra đời 3
* Đấu tranh của giai cấp vô sản khi mới ra đời
* Đấu tranh của giai cấp vô sản khi đã giành được chính quyền vẫn còn là điều tất yếu bởi vì:
Trang 11c Đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản.
* Đấu tranh của giai cấp vô sản khi đã giành được chính quyền vẫn còn là điều tất yếu bởi vì:
- Giai cấp tư sản còn mạnh trên nhiều lĩnh vực như tư tưởng, chính trị kinh tế…
- Những cơ sở để nảy sinh bóc lột và sự phân chia giai cấp vẫn còn
- Những tư tưởng, tâm lý, tập quán bảo thủ, lạc hậu của giai cấp cũ chưa quét sạch.
- Bọn đế quốc và các thế lực thù địch phản động vẫn luôn luôn tìm mọi cách phá hoại.
Trang 12c Đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản.
* Cuộc đấu tranh gai cấp của giai cấp vô sản trong thời kỳ quá độ có nhiều vấn đề mới.
Một là, giai cấp vô sản đã trỡ thành giai cấp lãnh đạo xã hội, chủ động
có tổ chức mọi hoạt động XH trên qui mô rộng lớn
Hai là, đấu tranh giai cấp từ giành chính quyền sang giữ chính quyền và dùng chính quyền làm cộng cụ tổ chức, xd xã
hội mới.
Ba là, Hình thức đấu tranh được sử dụng tổng hợp, có đỗ máu và không đỗ máu, có bạo lực và hòa bình, bằng quân sự và kinh tế, bằng giáo dục và hành chính
Trang 13a Nguồn gốc Nhà nước
Nhà nước ra đời khi xã hội có sự phân chia giai cấp, mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giai cấp không thể đều hòa (Nhà nước đầu tiên CHNL).
Trang 14Đặc trưng
của
nhà nước
Sự thiết lập một chính quyền công cộng
Chế độ thuế khoá
Sự phân chia dân cư theo lãnh thổ cư trú
Chức năng
Đối nội
Đối ngoại
SƠ ĐỒ ĐẶC TRƯNG VÀ CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC.
Trang 15b Bản chất của Nhà nước
Nhà nước là một kiểu thiết chế chính trị của xã hội có giai cấp, là bộ máy quyền lực của giai cấp thống trị để quan lý mọi mặt của xã hội nhằm bảo vệ lợi ích và địa vị của giai cấp mình
Định nghĩa nhà nước: Nhà nước là một kiểu thiết chế
của kiến trúc thượng tầng, là bộ phận cơ bản nhất của hệ thống chính trị, bao gồm bộ máy quan liêu, quân đội, nhà tù, cảnh sát do giai cấp thống trị tổ chức ra để thực hiện quyền lực chính trị và lợi ích kinh tế của giai cấp mình
Trang 16c Đặc trựng của Nhà nước
Một là, nhà nước quản lý dân cư trên một vùng lãnh thổ nhất định.
Hai là, nhà nước có một bộ máy quyền lực chuyên nghiệp
mang tính cưỡng chế đối với mọi thành viên trong xh
Ba là, thực hiện chế độ thuế khóa, nhằm nuôi dưỡng bộ máy của
mình.
d Chức năng của Nhà nước
Chức năng đối nội: Sử dụng công cụ bạo lực nhằm duy trì trật tự về kinh tế, chính trị, tư tưởng và trấn áp các giai cấp phản kháng.
Trang 172 Nhà nước XHCN và nhà nước XHCN Việt Nam
a Nhà nước XHCN:
Nhà nước XHCN là nhà nước kiểu mới, nhà nước không nguyên nghĩa, là nhà nước “nửa nhà nước”.
* Đặc điểm nhà nước XHCN:
- Nhà nước XHCN là nhà nước do Đảng cộng sản tổ chức và lãnh đạo, lấy học thuyết Mác – Lênin làm hệ tưởng chính trị
- Nhà nước của g/c công nhân, đại diện lợi ích cho đa số nhân lao động, chống lại giai cấp bóc lột và các thế lực thù địch
- Nhà nước XHCN tiến hành trấn áp bằng bạo lực đối với bọn phản cách mạng, vừa
tổ chức xây dựng XH và vừa thực hiện hành chính cưỡng chế
Trang 182 Nhà nước XHCN và nhà nước XHCN Việt Nam
a Nhà nước XHCN:
* Đặc điểm nhà nước XHCN:
- Nhà nước XHCN là nhà nước đi tới sự tiêu vong của nhà nước.
* Đặc điểm nhà nước XHCN Việt Nam
- Phát huy quyền làm chủ của nhân dân
- Tiếp tục hoàn thiện nhà nước XHCN Việt Nam vững mạnh
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước; xây dựng và hoàn thiện nội dung, phương thức lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước.
Trang 19- Quốc hội
- Chủ tịch nước
- Chính phủ
- Hội đồng nhân dân
- Uỷ ban nhân dân
- Toà nhân dân
- Viện kiểm soát
nhân dân
SƠ ĐỒ BỘ MÁY NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Trang 20SƠ ĐỒ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Trang 21Sơ đồ bộ máy nhà nước thời lý
Trang 22Sơ đồ bộ máy nhà nước thời Trần
Trang 23Sơ đồ bộ máy nhà nước thời Sơ Lê
Trang 24Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
1 Nguyễn Phú Trọng Ủy viên Bộ Chính trị, Tổng Bí thư Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Bí thư Quân ủy Trung ương
7 Ngô Xuân Lịch Thượng tướng, Ủy viên Thường vụ Quân ủy Trung ương Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam
Trang 251 Khái niệm và quán trình ra đời dân tộc
* Những cộng đồng người trước dân tộc
- Thị tộc: Là cộng đồng người có cùng quyết thống, là đơn vị sản xuất và là một hình thức tồn tại cơ bản của XH nguyên thủy.
+ Mỗi thị tộc có vùng lãnh thổ riêng, quyền sở hữu chung về TLSX, ban đầu theo chế mẫu hệ, sau nay LLSX phát triển hơn phụ quyền ra đời.
- Bộ lạc: Là một tập hợp dân cư được tạo thành từ nhiều thị tộc do có quan hệ huyết thống hoặc quan hệ hôn nhân liên kết với nhau Trong đó có một thị tộc gốc tạo thành bộ lạc gọi là bào tộc.
+ Có cùng ngôn ngữ, tập quán, văn hóa, tín ngưỡng, vùng lãnh thổ chưa ổn định
- Bộ tộc: là cộng đồng dân cư được liên kết nhiều bộ lạc và liên minh các bộ lạc trên cùng một vùng lãnh thổ nhất định.
+ Vùng lãnh thổ ổn định, dân cư đa dạng sống đan xen, đa ngôn ngữ và văn hóa, bộ tộc đông đảo hơn bộ lạc.
Trang 261 Khái niệm và quán trình ra đời dân tộc
a Khái niệm dân tộc
Dân tộc là cộng đồng người hình thành trong quá trình lịch sử với những đặc trưng cơ bản là: Cùng chung sống trên một lãnh thổ, có chung một nền kinh tế, có chung một ngôn ngữ và có chung một nền văn hóa, tâm lý, tính cách.
b Quá trình hình thành dân tộc
Ở Châu Âu, dân tộc ra đời gắn với sự thống nhất thị trường.
Ở Châu Á, dân tộc ra đời sớm hơn do nhu cầu thống nhất để chống lại thiên nhiên
Ở Châu Phi, dân tộc ra đời gắn liền với quá trình đấu tranh GPDT
Trang 272 Tính giai cấp của vấn đề dân tộc và dân tộc Việt Nam
a Tính giai cấp của vấn đề dân tộc
- Tính chất của giai cấp tư sản cấp tiến, khi giai cấp tư sản chống lại giai cấp phong kiến
b Dân tộc Việt Nam
Là một cộng đồng đa sắc tộc gồm 54 dân tộc cùng chung
sống.
Khi có Đảng lãnh đạo thì truyền thống đoàn kết, hòa hợp dân tộc
được nâng lên một chất mới.
- Tính chất giai cấp vô sản, khi giai cấp vô sản chống lại giai cấp tư sản.
Trang 281 Khái niệm, lịch sử gia đình
Gia đình là một cộng đồng xã hội đặc biệt gắn bó những con người với nhau bằng quan hệ
hôn nhân và quan hệ huyết thống.
2 Vị trí của gia đình trong sự phát triển xã hội
Gia đình là tế bào của xã hội, nơi thực hiện 2 loại tái sản xuất: Của cải vật chất và con người
Gia đình là tổ ấm đem lại hạnh phúc cho mỗi cá nhân trong suốt cuộc đời.
- Lịch sử ra đời của gia đình 1 vợ 1 chồng gắn với quá trình phát triển của lực lượng sản xuất.
Gia đình là nơi sinh đẻ, nuôi dạy con cái góp phần vào sự trường tồn của gia đình và xã hội.
Trang 293 Gia đình dưới chủ nghĩa xã hội
a Những tiền đề ra đời gia đình mới XHCN
b Đặc điểm của gia đình xã hội chủ nghĩa.
- Kiểu gia đình một vợ một chồng hiện đại
- Gia đình XHCN đặc biệt quan tâm những vấn đề sau:
+ Một là, làm cho gia đình trở thành môi trường tốt để nuôi, dạy thế hệ trẻ, nhằm cung cấp cho xã hội những công dân tốt….
+ Hai là, gia đình tổ chức tốt đời sống vật chất, văn hóa tinh thần cho mọi thành viên trong gia đình, có đời sống vật chất ngày càng đầy đủ, đời sống tinh thần phong phú, lành mạnh.
- Tiền đề chính trị xã hội; tiền đề kinh tế xã hội; tiền đề tư tưởng văn hóa.