- Từ việc nhận thức và hiểu rõ được những phạm trù, những quy luật kinh tế cơ bản trên, học viên có thể vận dụng các quy luật đó một cách có ý thức vào cáchoạt động kinh tế nhằm đạt hiệu
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
TRƯỜNG CHÍNH TRỊ
GIÁO ÁN
SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA
Người soạn: Lê Minh Đồng
Khoa: Lý luận Cơ sở
Trang 2Cà Mau, tháng 8 năm 2014
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
TRƯỜNG CHÍNH TRỊ
GIÁO ÁN
SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA
Người soạn: Lê Minh Đồng
Học vị: Thạc sỹ
Chuyên ngành đào tạo: Kinh tế chính trị
Đối tượng giảng: Cán bộ công chức cấp xã, huyện, TP
Số tiết lên lớp: 16 (mỗi tiết 45 phút)
Trang 3- Biết phân biệt giá trị với giá cả của hàng hoá
- Biết nhận xét tình hình sản xuất và tiêu thụ một số sản phẩm hàng hoá ởđịa phương
- Từ việc nhận thức và hiểu rõ được những phạm trù, những quy luật kinh tế
cơ bản trên, học viên có thể vận dụng các quy luật đó một cách có ý thức vào cáchoạt động kinh tế nhằm đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao; đặc biệt là trong giaiđoạn hiện nay, khi mà Việt Nam đang trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội,phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
* Về thái độ
- Coi trọng đúng mức vai trò của hàng hoá, tiền tệ và sản xuất hàng hoá
- Nhận thức rõ về bản chất bót lột của nhà tư bản trong xã hội TBCN
- Góp phần tích cực vào việc hình thành thế giới quan, nhân sinh quan vàniềm tin sâu sắc với sự nghiệp cách mạng của Đảng và của nhân dân Đồng thời,phải đấu tranh không khoan nhượng với các quan điểm sai trái để bảo vệ và pháttriển sự trong sáng của chủ nghĩa Mác-Lênin
2 Yêu cầu
Trang 4- Trong bài học này yêu cầu học viên phải nắm được những nội dung cốt lõinhất: Quy luật giá trị, quy luật giá trị thặng dư, các hình thái biểu hiện giá trị thặng
dư, chủ nghĩa tư bản độc quyền
- Học viên vận dụng những kiến thức ở mục 1, 2 để làm được các bài tập
- Vận dụng tốt các kiến thức đã học vào trong xử lý công việc, trong cuộcsống ,
B KẾT CẤU NỘI DUNG, PHÂN CHIA THỜI GIAN, TRỌNG TÂM CỦA BÀI
1 SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG NỀN SẢN XUẤT HÀNG HÓA (giảng 180 phút = 4 tiết)
1 2 Tiền tệ và chức năng của tiền tệ (giảng 30 phút)
1.2.1 Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ (giảng 15 phút)1.2.2 Chức năng của tiền tệ (giảng 15 phút)
1.3 Quy luật giá trị trong nền sản xuất hàng hóa (giảng 30 phút)
2 Sản xuất giá trị thặng dư - quy luật kinh tế của tư bản chủ nghĩa
2.2 Sản xuất giá trị thặng dư (giảng 65 phút)
2.2.1 Hai mặt của quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa2.2.2 Tư bản bất biến và tư bản khả biến
2.2.3 Tỷ suất giá trị thặng dư, khối lượng giá trị thặng dư2.2.4 Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư
2.2.5 Sản xuất giá trị thặng dư là quy luật tuyệt đối của CNTB
Trang 52.3 Tiền công dưới chủ nghĩa tư bản (giảng 25 phút)
2.3.1 Bản chất của tiền công 2.3.2 Những hình thức cơ bản của tiền công 2.3.3 Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế, xu hướng hạ thấptiền công
2.4 Tích lũy tư bản (giảng 25 phút)
2.4.1 Bản chất tích lũy tư bản2.4.2 Những nhân tố quyết định quy mô tích lũy tư bản2.4.3 Quy luật phổ biến của tích lũy tư bản
2.5 Tuần hoàn và chu chuyển tư bản (giảng 25 phút)
2.5.1 Tuần hoàn tư bản2.5.2 Chu chuyển tư bản
3 Các hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư (giảng 180 phút)
3.1 Quy luật điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh
tế thị trường tư bản chủ nghĩa tư do cạnh tranh (giảng 90 phút)
3.1.1 Sự chuyển hóa của giá trị thặng dư thành lợi nhuận, tỷ suất giá trị thặng dư thành tỷ suất lợi nhuận
3.1.2 Lợi nhuận bình quân - quy luật điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa tư do cạnh tranh
3.2 Biểu hiện và tác động của quy luật trong một số lĩnh vực của đời sống kinh tế (giảng 90 phút)
3.2.1 Tư bản thương nghiệp và lợi nhuận thương nghiệp3.2.2 Tư bản cho vay trong chủ nghĩa tư bản
3.2.2 Tư bản kinh doanh nông nghiệp và địa tô tư bản chủ nghĩa
4 Lý luận của V.Lênin về chủ nghĩa tư bản độc quyền (giảng 170 phút)
4.1 Bối cảnh lịch sử cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX và nguyên nhân chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ giai đoạn tư do cạnh tranh sang độc quyền (giảng 20 phút)
4.2 Các đặc trưng kinh tế cơ bản của chủ nghĩa đế quốc trong các tác phẩm của V.Lênin (giảng 55 phút)
4.2.1 Tích tụ sản xuất và các tổ chức độc quyền (10 phút)
Trang 64.2.2 Tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính (10 phút)4.2.3 Xuất khẩu tư bản (15 phút)
4.2.4 Sự phân chia thị trường thế giới giữa các liên minh độc quyền(10 phút)
4.2.5 Sự phân chia thế giới về lãnh thổ giữa các cường quốc (10 phút)
4.3 Các luận điểm cơ bản của V.Lênin về địa vị lịch sử của chủ nghĩa đế quốc (giảng 45 phút)
4.3.1 Chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản độc quyền (10 phút)4.3.2 Chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản ăn bám (10 phút)4.3.3 Chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản thối nát (10 phút)4.3.4 Chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản "giãy chết" là giai đoạntột cùng của chủ nghĩa tư bản (15 phút)
4.4 Những biểu hiện mới của chủ nghĩa tư bản độc quyền (giảng 50 phút)
4.4.1 Vai trò độc quyền trong nền kinh tế tư bản hiện đại4.4.2 Biểu hiện mới về tính ăn bám của chủ nghĩa tư bản ngày nay4.4.3 Sự thối nát của chủ nghĩa tư bản độc quyền trong thời đại ngàynay
4.4.4 Những biểu hiện tự phủ định của chủ nghĩa tư bản độc quyềntrong thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI
* Trọng tâm của bài:
Trang 71.6 Phương pháp học nhóm
2 Đồ dùng dạy học
2.1 Máy chiếu2.2 Bảng và phấn2.3 Máy tính (Laptop)2.4 Cần sử dụng thêm các phương tiện dạy học trực quan như chuẩn
bị trước các sơ đồ, biểu bảng, hoặc dùng hình ảnh liên quan
D TÀI LIỆU PHỤC VỤ SOẠN, GIẢNG
- Bộ Giáo dục & Đào tạo (2006), Kinh tế chính trị Mác - Lênin (Giáo trình),
Nxb Chính trị, Hà Nội
- Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2009), Những vấn
đề cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh "Kinh tế chính trị Mác - Lênin" (giáo trình Trung cấp lý luận chính trị - hành chính), Nxb Lý luận
chính trị, Hà Nội
- Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2014), Những vấn đề cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh (giáo trình Trung cấp lý luận chính trị - hành chính), Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội.
- C.Mác và Ph.Ăngghen (1993), Toàn tập, tập 23, Nxb Chính trị Quốc gia
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số, ổn định trật tự lớp
Bước 2: Kiểm tra bài cũ
Trang 8- Không kiểm tra bài cũ (Do chuyển sang nghiên cứu phần Kinh tế chính trịnên không kiểm tra bài cũ, thay vào đó là giới thiếu một số tài liệu nghiên cứu, họctập liên quan tới phần học này) (2 phút)
+ Hôm nay chúng ta chuyển sang nghiên cứu phần thứ hai trong giáo trình
"Những vấn đề cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh ", đó là phần Kinh tế chính trị, liên quan đến phần này có một số tài liệu để sử dụng trong
quá trình học tập, nghiên cứu như sau: Thứ nhất, các anh (chị) bắt buộc phải có
giáo trình Trung cấp lý luận chính trị - hành chính (2014) "Những vấn đề cơ bản
của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh" Thứ hai, các anh (chị) có thể
nghiên cứu thêm, giáo trình Trung cấp lý luận chính trị - hành chính (2009) “Kinh
tế chính trị”; giáo trình Kinh tế chính trị của Bộ GD&ĐT; giáo trình Kinh tế chínhtrị của Học viện Báo chí và Tuyên truyền; Mác - Ăngghen toàn tập, tập 23, 24, 25,26
Bước 3: Giảng bài mới
- Nêu vấn đề, dẫn dắt vào bài mới (2.5 phút)
Anh (chị) nào cho cả lớp cùng biết, Việt Nam chuyển mô hình kinh tế từkinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thànhphần từ Đại hội Đảng lần mấy và vào năm nào? (Đại hội Đảng lần thứ VI, tháng 12năm 1986) Chúng ta đã thấy từ khi Việt Nam chuyển mô hình kinh tế từ kinh tế kếhoạch hóa tập trung, bao cấp (một nền kinh tế tự cung, tự cấp) sang nền kinh tếhàng hóa nhiều thành phần, mà hiện nay phát triển ở giai đoạn cao hơn đó là nềnkinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng Xã hội Chủ nghĩa.Đây là một quyết định đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta, qua đó đạt được nhiềuthành tựu to lớn về kinh tế, văn hoá, xã hội; nước ta từ một nước thiếu lương thực,hàng hóa khan hiếm, lưu thông hàng hóa bị ngăn cấm; nhưng, nhờ có sự quyếtđịnh đúng đắn đó của Đảng ta; hiện nay, trong xã hội với một lượng hàng hóakhổng lồ được sản xuất ra, chủng loại, mẫu mã rất đa dạng và phong phú, chấtlượng ngày càng tăng cao, các chủ thể được tự do trao đổi, mua bán, tuy nhiên cácchủ thể tham gia trên thị trường phải tuân theo các quy luật kinh tế Vậy, sản xuấthàng hóa là gì? có ưu điểm gì so với sản xuất của nền kinh tế tập trung, bao cấp (tựcấp, tự túc)? Phải tuân theo những quy luật kinh tế nào? Để biết được điều này,
Trang 9hôm nay chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài 3: Những vấn đề cơ bản của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, sẽ giúp cho các anh (chị) nắm chắc
được các vấn đề trên
Bài 3: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT
TƯ BẢN CHỦ NGHĨA
1 Hàng hóa và nội dung quy luật giá trị trong nền sản xuất hàng hóa
- Trong phần này người dạy sử dụng một số phương pháp và đồ dùng dạyhọc sau:
+ Phương pháp sàng lọc, phát vấn, giảng giải và thuyết trình, nhóm, nêu ýkiến ghi lên bảng.v.v
+ Bảng, phấn, máy chiếu, laptop, giấy A4, tranh ảnh
1.1 Hàng hóa (giảng 120 phút)
1.1.1 Hàng hóa và điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa (45 phút)
1.1.1.1 Khái niệm hàng hóa
- Người dạy dùng phương pháp sàng lọc: Giảng viên cung cấp thôngtin về một số sản phẩm (có một số sản phẩm là hàng hóa, một số sản phẩm khôngphải là hàng hóa) yêu cầu học viên sàng lọc những sản phẩm nào là hàng hóa xếpvào cùng một nhóm, những sản phẩm nào không phải là hàng hóa xếp vào cùngmột nhóm và yêu cầu học viên giải thích tại sao? Từ đó giảng viên rút ra kết luận.Tôm nuôi để ăn, nước suối trong tự nhiên, nước đóng chai Lavie, điện thoại Iphone
6, rau muống trồng để ăn, Các anh (chị) hãy sàng lọc những sản phẩm trên đâu làhàng hóa, đâu không phải là hàng hóa, tại sao?
Hàng hóa là sản phẩm của lao động, thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người, được trao đổi và mua bán
* Trong định nghĩa này chúng ta cần chú ý 3 vấn đề:
- Hàng hóa phải là sản phẩm của lao động, còn những sản phẩm kháckhông do lao động tạo ra dù rất cần thiết cho con người (nước, không khí ) đều
không phải là hàng hóa
- Hàng hóa phải thông qua trao đổi và mua bán Nếu sản xuất ra để tiêudùng (như nông dân sản xuất ra lúa để ăn) thì không phải là hàng hóa
Trang 10- Hàng hóa phải được tiêu dùng, nếu nó là vô dụng thì không phải là hànghóa
* Vì vậy, một sản phẩm để trở thành hàng hoá phải thoả mãn đủ 3 điềukiện trên
Nếu căn cứ vào hình dạng vật chất thì có thể chia hàng hóa ra làm haidạng: Hàng hóa vật thể (hữu hình), như quần áo, giầy dép, TLSX ; hoặc ở dạngphi vật thể (vô hình) như sản phẩm của các dịch vụ vận tải, dịch vụ khám chữabệnh, vui chơi giải trí
- Người dạy đặt vấn đề: Vậy Hàng hóa hữu hình và vô hình khác nhau như thế nào? Cho học viên trao đổi nhóm đôi cùng bàn (1 phút)
Sự khác nhau giữa hàng hóa hữu hình và hàng hóa vô hình Hàng hóa hữu hình Hàng hóa vô hình
- Ổn định về chất lượng - Không ổn định về chất lượng
Ví dụ: Cái bàn, chai nước suối là hàng hóa hữu hình; dịch vụ ngân hàng,
dịch vụ giao thông vận tải, dịch vụ khám chữa bệnh của bác sĩ là hàng hoá vôhình (dịch vụ)
- Theo các anh (chị) đất đai ở Việt Nam hiện nay có phải là hàng hóa không? Vấn đề này các anh (chị) về nghiên cứu khi kết thúc bài học này chúng ta
giải đáp
1.1.1.2 Hai điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa
Lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội đã và đang trải qua hai kiểu tổchức kinh tế, đó là sản xuất tự cấp, tự túc và sản xuất hàng hóa (giai đoạn cao lànền kinh tế thị trường)
* Sản xuất tự cấp tự túc Là kiểu tổ chức kinh tế mà sản phẩm do lao động
tạo ra nhằm để thỏa mãn trực tiếp nhu cầu của người sản xuất
Trang 11Khi LLSX phát triển, kinh tế tự nhiên bị hạn chế và tỏ ra không thích hợp,tất yếu đòi hỏi một loại hình kinh tế mới, kinh tế hàng hóa ra đời.
* Khái niệm sản xuất hàng hóa:
Sản xuất hàng hóa: là kiểu tổ chức sản xuất, mà trong đó sản phẩm làm ra
không phải là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của chính người trực tiếp sản xuất ra
nó mà là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người khác, thông qua việc trao đổi, mua bán (Sản xuất hàng hóa là sản xuất ra sản phẩm để bán)
- Vậy, sản xuất hàng hóa ra đời với những điều kiện gì?
Thứ nhất, có sự phân công lao động xã hội
Phân công lao động xã hội là sự chuyên môn hóa sản xuất trên phạm vi xã hội, phân chia lao động xã hội vào các ngành, các lĩnh vực sản xuất khác nhau.
Phân công lao động xã hội làm cho mỗi người, mỗi cơ sở chỉ sản xuất mộthoặc một vài thứ sản phẩm nhất định, nhưng nhu cầu của cuộc sống đòi hỏi họ phải
có nhiều loại sản phẩm khác nhau, do đó, họ phải cần đến sản phẩm của nhau bằngcách trao đổi với nhau Mặt khác, nhờ có phân công lao động xã hội, chuyên mônhóa sản xuất làm cho năng suất lao động tăng lên, sản phẩm được sản xuất ra ngàycàng nhiều và trao đổi sản phẩm ngày càng phổ biến
Ví dụ: Công ty A, chuyên sản xuất nước giải khát; công ty B, chuyên may quần áo; công ty C, chuyên sản xuất mì gói.v.v Do nhu cầu trong sản xuất và tiêu dùng, buộc công ty A, B, C phải trao đổi sản phẩm với nhau.
Như vậy, phân công lao động xã hội dẫn đến có nhu cầu trao đổi và khảnăng trao đổi nên là cơ sở, là tiền đề của sản xuất hàng hóa Phân công lao động xãhội càng phát triển, thì sản xuất và trao đổi hàng hóa càng mở rộng hơn, đa dạnghơn
- Giảng viên thuyết trình và gảng giải: Tuy nhiên, chỉ có phân công lao
động thôi thì sản xuất hàng hóa chưa có thể ra đời, phân công lao động xã hội chỉ
mới là điều kiện cần chứ chưa đủ Bởi vì, C Mác đã chứng minh trong công xã thị
tộc thời cổ ở Ấn Độ, đã có sự phân công lao động xã hội khá chi tiết, nhưng sảnphẩm của lao động chưa trở thành hàng hoá và sản xuất hàng hoá chưa ra đời, vìlúc này trong công xã thị tộc thời cổ Ấn Độ vẫn còn sở hữu chung về tự liệu sản
Trang 12xuất, nên các sản phẩm làm ra điều của chung, công xã phân bổ trực tiếp cho từngthành viên để thoả mãn nhu cầu Vì vậy, cần có điều kiện thứ hai.
Thứ hai, có sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những chủ thể sản
xuất độc lập nhất định
Sự tách biệt này do quan hệ sở hữu khác nhau về TLSX, mà khởi thuỷ là tưhữu nhỏ về TLSX, đã xác định người sở hữu TLSX là người sở hữu sản phẩm laođộng Như vậy, chính quan hệ sở hữu khác nhau về TLSX đã làm cho những ngườisản xuất độc lập, đối lập với nhau, nhưng họ lại nằm trong hệ thống phân công laođộng xã hội nên họ phụ thuộc lẫn nhau về sản xuất và tiêu dùng Trong điều kiện
ấy người này muốn tiêu dùng sản phẩm của người khác phải thông qua sự mua bánhàng hoá, tức là phải trao đổi dưới những hình thái hàng hoá
=> Sản xuất hàng hóa chỉ ra đời, tồn tại cần phải có hai điều kiện: Có sự
phân công lao động xã hội và có sự tách biệt tương đối giữa những chủ thể sảnxuất độc lập nhất định Thiếu một trong hai điều kiện đó sẽ không có sản xuất hànghóa
1.1.1.3 Những ưu thế của sản xuất hàng hóa
- Từ việc so sánh nền kinh tế tự cấp, tự túc và nền kinh tế hàng hóa, từ
đó anh (chị) hãy nhận xét những ưu thế sản xuất hàng hóa?
- Là hình thức kinh tế đầu tiên của xã
hội loài người.
- Sản xuất tự cấp, tự túc dần dần chuyển hoá thành sản xuất hàng hoá.
-* Người dạy chuyển ý
- Lịch sử đã chứng minh rằng: SXHH ra đời đã nhanh chóng chiếm ưu thếhơn hẳn so với sản xuất tự cấp, tự túc Nó đã đánh dấu một mốc quan trọng trong
Trang 13tiến trình phát triển KT của nhân loại, nó có nhiều ưu thế hơn hẳn so với sản xuất
tự cấp, tự túc
- Thứ nhất, khai thác tốt mọi nguồn lực phát triển kinh tế
+ Do sự phân công lao động xã hội, chuyên môn hóa trong sản xuất => nókhai thác tốt các lợi thế về tự nhiên, xã hội, kỹ thuật của từng người, từng cơ sởcũng như từng vùng, từng địa phương
- Thứ hai, đẩy mạnh quá trình xã hội hóa sản xuất
* Người dạy giảng giải thêm
+ Chính quá trình SXHH đã làm cho nền KT của các quốc gia đan xen vàphụ thuộc vào nhau Do đó, ngày nay, để làm ra một sản phẩm không thể chỉ cómột xí nghiệp, mà là hàng trăm xí nghiệp của nhiều quốc gia, SX các linh kiệnkhác nhau
+ VD: Để SX ra 1 chiếc máy bay Boing, phải cần tới trên 650 công ty của 30
quốc gia, với 200.000 chi tiết
- Thứ ba, sản xuất hàng hóa thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
* Người dạy giảng giải thêm
+ Trong nền sản xuất hàng hoá, sự tác động của những quy luật vốn có củasản xuất và trao đổi hàng hoá như quy luật giá trị, cung - cầu, cạnh tranh , buộcngười sản xuất phải luôn luôn năng động, nhạy bén, tính toán, cải tiến kỹ thuật,hợp lý hoá sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế
- Thứ tư, thúc đẩy kinh tế phát triển, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần
cho người dân
* Người dạy cho học viên trình bày những hạn chế của nền sản xuất hàng hóa.
1.1.2 Hai thuộc tính của hàng hóa (giảng 25 phút)
1.1.2.1 Giá trị sử dụng của hàng hóa
- Theo C.Mác, hàng hóa có hai thuộc tính đó là: giá trị sử dụng và giá trị
* Khái niệm giá trị sử dụng (GTSD) của HH: là công dụng hay tính có ích của hàng hoá đó, nhằm thoả mãn nhu cầu nào đó của con người.
* Đặc điểm:
Trang 14- Thứ nhất: GTSD của hàng hoá do thuộc tính tự nhiên của nó quy định.
* Người dạy giảng giải thêm
Mỗi một hàng hoá đều có một hay một số công dụng nhất định có thể thoảmãn nhu cầu nào đó của con người, nhu cầu đó có thể là: Nhu cầu sinh hoạt, tiêudùng như : ăn ở, đi lại (gạo để ăn, áo để mặc, nhà để ở, xe để đi lại ); Nhu cầu chosản xuất : Máy móc, nguyên liệu
Bất cứ một vật phẩm nào cũng có một số công dụng nhất định Nhờ sự pháttriển của khoa học, kỹ thuật, công nghệ( LLSX) mà con người ngày càng phát hiện
và sử dụng nhiều thuộc tính có ích của vật phẩm
Ví dụ: Ngày xưa than đá chỉ dùng làm chất đốt, về sau dùng để làm nguyên
liệu cho công nghiệp hóa chất
- Xã hội càng tiến bộ, khoa học, kỹ thuật, phân công lao động xã hội vàLLSX càng phát triển thì số lượng giá trị sử dụng ngày càng nhiều, chủng loại giátrị sử dụng càng phong phú, chất lượng giá trị sử dụng ngày càng cao
- Thứ hai: GTSD của hàng hoá là GTSD cho xã hội, chứ không phải cho
người sản xuất ra nó, nên nó là vật mang giá trị trao đổi
+ Điều đó đòi hỏi người sản xuất hàng hoá phải luôn luôn quan tâm đến nhucầu của xã hội, làm cho sản phẩm của mình đáp ứng được nhu cầu của xã hội thìhàng hoá của họ mới bán được
- Thứ ba: GTSD của hàng hoá chỉ được thực hiện trong việc sử dụng hay
tiêu dùng nó
+ Điều này nói lên ý nghĩa quan trọng của trao đổi đối với sản xuất, sản xuấtphải gắn với tiêu dùng, nếu sản xuất mà không tiêu dùng thì sản xuất trở nên vônghĩa Vì vậy, phải đẩy mạnh tiêu dùng thì mới thúc đẩy sản xuất phát triển
- Thứ tư: Giá trị sử dụng của hàng hoá là một phạm trù vĩnh viễn.
+ Tức là GTSD không phụ thuộc vào hình thái kinh tế - xã hội nào
Ví dụ: Bất cứ xã hội phong kiến, tư bản hay chủ nghĩa xã hội thì gạo bao giờ
cũng để ăn và vải bao giờ cũng để mặc
1.1.2.2 Giá trị của hàng hóa