Kiến thức: - HS biết: - Biểu thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B và đối với không khí.. Kỹ năng: - Tính được tỉ khối của khí A đối với khí B, tỉ khối của khí A đối với không khí..
Trang 1Tuần Ngày soạn:
Bài 20: TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- HS biết:
- Biểu thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B và đối với không khí
2 Kỹ năng:
- Tính được tỉ khối của khí A đối với khí B, tỉ khối của khí A đối với không khí
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, trung thực, có tinh thần học tập cao, hứng thú với môn học.
II PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại nêu vấn đề
III HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Tính thể tích của 0,25 mol khí CO2 (đktc).
HS2: Tính số mol của 5,6 lít khí SO2 (đktc).
3 Bài dạy:
a Vào bài
- Trong nghiên cứu các chất khí, người ta thường phải so sánh mức độ nặng nhẹ giữa các khí với nhau hay giữa một khí với không khí để có những hướng nghiên cứu đúng Kết quả của việc lấy tỉ lệ giữa khối lượng mol các chất khí với nhau hay với không khí được gọi là tỉ khối giữa các chất khí hay tỉ khối của một chất khí với không khí Trong bài hôm nay chúng ta sẽ cùng nghiên cứu về tỉ khối của chất khí
b Bài dạy:
Hoạt động 1: Xác định khí A nặng hay nhẹ hơn khí B
- GV hướng dẫn HS xác định: khí H2 nặng hay nhẹ hơn khí O2 bao nhiêu
lần; khí CO2 nặng hay nhẹ hơn khí H2 bao nhiêu lần
- Yêu cầu HS rút ra công thức tổng quát xác định tỉ khối chất khí
I Xác định khí A nặng hay nhẹ hơn khí B:
A A/B
B
M
d =
M
Hoạt động 2: Xác định khí A nặng hay nhẹ hơn không khí
- GV hướng dẫn HS xác định khối lượng mol của không khí
- Vận dụng kiến thức ở phần trên, yêu cầu HS rút ra cách xác định một
chất khí nặng hay nhẹ hơn không khí Lấy ví dụ minh họa
II Xác định khí A nặng hay nhẹ hơn không khí:
kk
28 x 80 + 32 x 20
M =
100
29 (g/mol) ≈
Trang 2A A/kk
M
29
Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò
- Yêu cầu HS làm bài tập 3-tr.69-sgk
- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập 1, 2-tr.69-sgk và bài tập 20.1-tr.27-sbt
IV RÚT KINH NGHIỆM :