1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Vốn nợ NHTM ở việt nam

56 378 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 680,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VỐN NỢ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAMNhóm 1 – Ngân hàng 50D... Các quy định về đảm bảo an toàn trong hoạt động huy động vốn nợ của các NHTM ở Việt NamCác quy định về đảm bảo an

Trang 1

VỐN NỢ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM

Nhóm 1 – Ngân hàng 50D

Trang 2

REDIE TEAM

1 Tan Sok Eng

2 Khem Cham Rong

3 Nuth Thavy

4 Hồ Thu Thảo

5 Nguyễn Mai Hà Linh

6 Nguyễn Thị Thanh Tâm

7 Đặng Thị Minh Thủy

8 Trần Thị Yến

9 Kim Thị Thủy

Trang 3

Các quy định về đảm bảo an toàn trong hoạt động huy động vốn nợ của các NHTM ở Việt Nam

Các quy định về đảm bảo an toàn trong hoạt động huy động vốn nợ của các NHTM ở Việt Nam

Một số vấn đề trao đổi về huy động vốn nợ của các NHTM ở Việt Nam

Cơ cấu và đặc điểm nguồn vốn của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Vietcombank

Nội dung

Trang 4

Các quy định của Ngân hàng Nhà nước về vốn nợ của các

ngân hàng thương mại Việt Nam

By Multinationality Group

Trang 5

Tỷ lệ huy động vốn trên

thị trường 2 so với thị

trường 1

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc

Tỷ lệ tối đa cho vay trung dài hạn từ nguồn vốn ngắn hạn

Tỷ lệ cấp tín dụng từ nguồn

vốn huy động

Các quy định về đảm bảo an toàn trong hoạt động huy

động vốn nợ của các NHTM ở Việt Nam

Trang 6

và doanh nghiệp

Năm 2008: NHNN quy định TCTD không được vay trên thị trường liên ngân hàng quá 20% vốn huy động từ dân cư

và doanh nghiệp

1 Tỷ lệ huy động vốn trên thị trường 2 so với thị

trường 1

Trang 7

Câu hỏi thảo luận

Click icon to add picture

Tại sao NHNN lại quy định

giới hạn này?

?

Trang 8

Nguồn vồn trên thị trường 2 chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn (vay qua đêm, 1 tuần – 3 tháng)

Vay ngắn hạn, cho vay dài hạn => rủi ro

Cuộc chạy đua lãi suất giữa các ngân hàng nhỏ, khả năng huy động từ thị trường 1 thấp => cạnh tranh không lành mạnh

NHTM với vai trò trung gian tài chính

Trang 10

Theo qu yết định số 581/QĐ - NHNN ngày 9/9/2003 của Thống đốc NHNN: “Dự trữ bắt buộc là số tiền mà các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam phải duy trì trên tài khoản tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước”.

Ngân hàng N hà nước

Tỉ lệ dự trữ bắt buộc

Trang 11

Quy định đang có hiệu lực:

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng VND áp dụng theo QĐ 379/QĐ-NHNN ngày 24/2/2009 (áp dụng từ kỳ dự trữ tháng 3/2009)

và Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng USD áp dụng theo QĐ 74/QĐ-NHNN ngày 18/1/2010 (áp dụng từ kỳ dự trữ tháng 2/2010

Trang 12

Loại TCTD

Không kỳ hạn và dưới 12 tháng 

Từ 12 tháng trở lên  Không kỳ hạn và dưới 12

tháng 

Từ 12 tháng trở lên 

Các NHTM Nhà nước (không bao gồm NHNo & PTNT),

NHTMCP đô thị, chi nhánh NH nước ngoài, NH liên

doanh, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1% 1% 3% 1%

NHTMCP nông thôn, ngân hàng hợp tác, Quỹ tín dụng

nhân dân Trung ương

TCTD có số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc dưới 500

triệu đồng, QTĐN cơ sở, Ngân hàng Chính sách xã hội 0% 0% 0% 0%

Trang 13

Câu hỏi thảo luận

Click icon to add picture

Tỉ lệ dự trữ bắt buộc tác động

như thế nào đến hoạt động huy

động tiền gửi của NHTM ?

?

Trang 14

• Chi phí huy động vốn của NHTM

- Tỉ lệ dự trữ bắt buộc: 3%

- NH huy động được 100 đồng tiền gửi, chỉ có thể cho vay 97 đồng, nhưng vẫn phải trả lãi cho 100 đồng.

Trang 15

Lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc

Văn bản LS tiền gửi

DTBB bằng VND

Hiệu lực thi hành

Văn bản LS tiền gửi DTBB

bằng ngoại tệ

Hiệu lực thi hành

Trang 16

TT 15/2009/TT-NHNN 10/08/2009

Ngân hàng thương mại: 30%

Công ty tài chính và công ty cho thuê tài

chính: 30%

Quỹ tín dụng nhân dân trung ương: 20%

Tổ chức tín dụng khác: 30%

QĐ 457/2005/QĐ-NHNN 19/4/2005

3 Tỷ lệ tối đa cho vay trung dài hạn từ nguồn vốn

ngắn hạn

Trang 17

Câu hỏi thảo luận

Click icon to add picture

Tỷ lệ tối đa cho vay trung và dài hạn từ

nguồn vốn ngắn hạn sẽ có tác động

như thế nào đến các NHTM, đến thị

trường tín dụng?

?

Trang 18

Click icon to add picture

LDR có phải là một thước đo tốt cho

khả năng thanh khoản của ngân

hàng?

?

LDR = Tổng các khoản cho vay/Tổng tiền gửi

4 Tỷ lệ cấp tín dụng từ nguồn vốn huy động

LDR – Loan to Deposit Ratio

Trang 19

Click icon to add picture

LDR của Trung Quốc hiện

nay được quy định tối

Trang 20

Click icon to add picture

Trong số các nước châu Á chịu ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng tài chính

châu Á năm 1997 thì đứng đầu về tỉ lệ

LDR là hệ thống ngân hàng nước nào? ?

Trang 21

LDR bình quân năm 2007 phân theo thu nhập của các nhóm nước Châu Á trừ Nhật Bản

Thu nhập cao Thu nhập

trung bình cao

Thu nhập trung bình thấp

Thu nhập thấp 2001 2008

Trong số 4 nước có nền kinh tế kém phát triển nhất châu Á là Cambodia, Lào, Myanmar và Việt Nam thì trong giai đoạn 2001 – 2004, Việt Nam là nước có tỉ lệ LDR cao nhất, khoảng 105% vào năm 2004 và đang có xu hướng tăng lên.

Việt Nam

Trang 22

Trước và sau khi cấp tín dụng đều

đảm bảo tỷ lệ về khả năng chi trả

và các tỷ lệ bảo đảm an toàn khác

Không được vượt quá tỷ lệ

- 80% đối với ngân hàng

- 85% đối với TCTD phi ngân hàng

Tỷ lệ cấp tín dụng từ nguồn vốn huy động

Theo TT13 và TT19: TCTD chỉ được sử dụng nguồn vốn huy động để cấp tín dụng nếu:

Trang 23

Vấn đề huy động vốn nợ của các NHTM ở Việt Nam gần đây

Trang 24

Hoạt động huy động tiền gửi của các NHTM

năm 2010 trở lại đây

11

Vấn đề huy động vốn thông qua phát hành trái

phiếu

22

Trang 25

Hoạt động huy động tiền gửi của các NHTM thời gian gần đây

Trang 26

• Lãi suất huy động VND biến động mạnh

• Cuộc chạy đua lãi suất tháng 5-6 (lãi suất huy động lên tới 20%/năm)

19-• Sau điều chỉnh của NHNN, lãi suất giảm dần, đến cuối năm 2008 quay về mốc 8-9%/năm

Trang 27

Năm 2009

Chính sách hỗ trợ lãi suất:

- Ngày 23/01/2009 – Quyết định số 131/QĐ-TTg

Hỗ trợ lãi suất 4%/năm cho các khoản vay ngắn hạn (dưới 8 tháng)

- Ngày 4/4/2009, Thủ tướng Chính phủ đã mở rộng hỗ trợ lãi suất 4% thông qua Quyết

định số 443/QĐ-TTg cho các khoảng vay trung dài hạn (tối đa 2 năm)

* Lãi suất huy động 2009 giữ ở mức 8-10%/năm

Trang 28

Năm 2010

• Diễn biến CPI cuối 2009, đầu 2010 tăng cao

=> Mặt bằng lãi suất đầu năm 2010 có xu hướng tăng & ở mức cao.

• NHNN: “Vào 10 ra 12”

=> Các NHTM huy động ở mức lãi suất trên dưới 11%, đôi khi vượt 12%

Trang 29

3 ngày vàng” của Techcombank, áp dụng từ ngày 7/12, với mức lãi suất

tiền gửi lên tới 17%

Đầu giờ chiều 7/12, Ngân hàng Đông Nam Á (SeABank) liền công bố biểu

lãi suất huy động mới, với mức cao nhất lên tới 18%

Hoạt động huy động tiền gửi của các NHTM thời gian gần đây

• Lãi suất cơ bản tăng lên 9% vào ngày 5/11/2010 => trần lãi suất tiền gửi là 12%, nhưng thực tế, có ngân hàng huy động vốn lên tới 18% một năm

• Chạy đua lãi suất: lạm phát, áp lực lợi nhuận

• Đến ngày 11/12/2010, các ngân hàng đã đồng loạt cam kết, áp dụng lãi suất huy động tối đa là 14% một năm

Trang 30

• Lãi suất huy động USD tăng khoảng 0,5-1%/năm so với cuối tháng 12/2010, hiện lãi suất huy động USD phổ biến từ 4,7% - 5,3%/năm

• Vietcombank tăng lãi suất này bất ngờ vào ngày 21/2 với mức tăng 0.5%/năm ở hầu hết các kỳ hạn dưới 12 tháng lên tới 5,5%/năm kỳ hạn 12 tháng; các kỳ hạn từ

1 - 9 tháng cũng lần lượt ở mức 5% - 5,4%/năm.

Trang 31

Biểu lãi suất của Vietcombank

Trang 32

TIỀN VAY

Vấn đề huy động vốn thông qua phát

hành trái phiếu

Trang 33

Vấn đề huy động vốn thông qua

phát hành trái phiếu

Trước áp lực N

Trang 34

ồ ạt phát hành

Trang 35

Lợi đôi đường

Các phân tích cho thấy, phần nhiều các NHTM tiến hành phát hành TP năm 2010 đều chọn

Trang 36

Cơ cấu và đặc điểm nguồn vốn của Ngân

hàng Ngoại thương Việt Nam

Vietcombank

Trang 37

Vietcombank cơ cấu và đặc điểm nguồn vốn

Vietcombank cơ cấu và đặc điểm nguồn vốn

Giới thiệu chung về Vietcom bank

Giới thiệu chung về Vietcom bank

Đặc điểm nguồn vốn

Cơ cấu nguồn vốn

Trang 38

Giới thiệu chung về Vietcombank

• Ngày 01/04/1963: NHNT chính thức được thành lập, được tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương

• Ngày 02/06/2008: chuyển đổi thành ngân hàng thương mại cổ phần

• Là ngân hàng lớn thứ 3 sau agribank và BIDV

• Ngân hàng TMCP lớn nhất VN tính theo tổng tài sản

Trang 39

Hoạt động kinh doanh

……

Định chế tài chính

Ngân hàng đại lýMua bán ngoại tệDịch vụ tài khoản

……

Ngân hàng điện tử

Ngân hàng trực tuyếnSMS bankingPhone banking

Trang 40

Cơ cấu nguồn vốn

• Tỷ trọng của nợ phải trả trong tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu duy trì ở mức rất cao, năm 2009 là 93.42%, 6 tháng đầu năm 2010 là 93.34%

• Tỷ trọng các khoản mục trong tổng nợ phải trả

Khoản mục Nợ CP và

NHNN

Tiền gửi,vay các TCTD

Tiền gửi khách hàng

Giấy tờ có giá

Khoản nợ khác

Trang 41

Đặc điểm nguồn vốn

Năm Vốn điều lệ Vốn khác Các quỹ Chênh lệch tỷ

giá hối đoái

Chênh lệch đánh giá lại tài sản

Lợi nhuận chưa phân phối

31/12/2008 12,100,860 63,615 612,159 145,867 8,873 1,014,455

31/12/2009 12,100,860 45,160 1,283,539 167,838 8,873 3,104,063

Trang 42

2007 4,429,337 triệu đồng

2008 12,100,860 triệu đồng

2010 13.223.714 Triệu đồng

• Lợi nhuận trước thuế 2009: 5.004 tỷ đồng, tăng 39,4 % so với 2008

• Vốn điều lệ sau khi cổ phần hóa

Trang 43

Nguồn vốn nợNguồn

Trang 44

Vốn nợ- tiền gửi

• Đơn vị: tỉ đồng

Trang 45

Vốn nợ- tiền gửi

• Tổng huy động vốn từ thị trường I và II năm 2009 tăng 17,5%

• Huy động từ nền kinh tế đạt 169.457 tỷ đồng, tăng 5,9% so với cuối năm 2008

• Huy động tiền gửi cả các tổ chức kinh tế bi giảm (-9%)

• Huy động từ dân cư lại có mức tăng trưởng khá tốt và đều đặn (+34,5%)

Trang 46

Vốn nợ- tiền vay

Các khoản nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước

Đơn vị: triệu đồng

31/12/2009 31/12/2008

Vay Ngân hàng Nhà nước 5.326.079 40.534

Vay cầm cố các giấy tờ có giá

Tiền gửi thanh toán của Kho bạc Nhà nước 8.567.342 5.584.909

Tiền gửi của Ngân hàng Nhà nước 8.684.979

3.890.190

Trang 47

Vốn nợ- tiền vay Vay các tổ chức tín dụng khác.

Trang 48

Vốn nợ- tiền vay vay trên thị trường vốn.

Phát hành giấy tờ có giá

31/12/2009 Triệu VNĐ

31/12/2008 Triệu VNĐ

Trang 49

Hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng trong năm 2010

Trang 50

• Tiết kiệm 15 tháng Cơ hội sở hữu

tính năng, chính sách khuyến mãi, ưu đãi hấp dẫn

Trang 51

Tiết kiệm 15 tháng Cơ hội sở hữu căn hộ cao cấp

Trang 52

Các sản phẩm dành cho khách hàng là các tổ chức và doanh

nghiệp:

• Tên phẩm tiền gửi kỳ hạn lẻ

Đồng tiền huy động: VND & USD

Điều kiện và đối tượng áp dụng: Khách hàng là các tổ chức kinh tế, có nhu cầu

gửi kỳ hạn lẻ với số tiền lớn hơn hoặc bằng 5 tỷ VND hoặc 300.000 USD

Trang 53

Các sản phẩm dành cho khách hàng là các tổ chức và doanh

nghiệp:

Kỳ hạn: Khách hàng có thể gửi tất cả các “kỳ hạn lẻ” dưới 03 tháng như sau:

Kỳ hạn tiền gửi = Kỳ hạn gốc + từ 0 đến 5 ngày.

Kỳ hạn gốc: 1 Tuần, 2 Tuần, 3 Tuần, 1 Tháng, 5 tuần, 6 Tuần, 7 Tuần, 2 Tháng, 9 tuần, 10

Tuần, 11 tuần, 12 tuần.

Chính sách lãi suất: Thực hiện theo cơ chế thỏa thuận

Trang 54

Biểu lãi suất dành cho khách hàng cá

Trang 55

Biểu lãi suất dành cho khách hàng cá

Trang 56

Biểu lãi suất dành cho khách hàng là doanh nghiệp

Ngày đăng: 24/10/2016, 21:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w