1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài: Pháp luật & Pháp chế XHCN

66 1,4K 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp luật & Pháp chế xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Người hướng dẫn GV. Hứa Thị Minh Hồng
Trường học Khoa NN & PL
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 454 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để điều chỉnh xã hội: sử dụng các quy phạm xã hội tập quán, quy phạm đạo đức, tín điều tôn giáo  Sự ra đời của pháp luật: Quan hệ sản xuất phát triển => của cải dư thừa => tư hữu => xuấ

Trang 1

PHÁP LUẬT VÀ PHÁP CHẾ

XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

GV Hứa Thị Minh Hồng

Khoa NN & PL

Trang 2

CƠ CẤU BÀI GIẢNG

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÁP LUẬT

II VAI TRÒ CỦA PHÁP LUẬT Ở NƯỚC

TA HIỆN NAY

III VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

IV HỆ THỐNG PHÁP LUẬT (CƠ CẤU

PHÁP LUẬT) Ở NƯỚC TA

V PHÁP CHẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Trang 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 Tài liệu bồi dưỡng về Quản lý hành chính nhà nước (chương trình chuyên viên)

Phần I: Nhà nước và pháp luật

 Hiến pháp 1992

 Luật Ban hành VBQPPL và Luật ban hành VBQPPL của HĐND và UBND

 Các văn bản pháp luật hiện hành khác

 Các tin, bài về pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng

Trang 5

I KHÁI QUÁT CHUNG

Trang 6

1 NGUỒN GỐC CỦA PHÁP LUẬT

Xã hội Cộng sản nguyên thủy: chưa có nhà

nước và pháp luật

Để điều chỉnh xã hội: sử dụng các quy phạm xã hội (tập quán, quy phạm đạo đức, tín điều tôn giáo)

Sự ra đời của pháp luật:

Quan hệ sản xuất phát triển => của cải

dư thừa => tư hữu => xuất hiện giai cấp => đấu tranh giai cấp không thể điều hòa => nhà nước và pháp luật ra đời

Trang 7

KHÁI NiỆM

Pháp luật là hệ thống các quy tắc

xử sự do nhà nước ban hành, thể hiện

ý chí của giai cấp thống trị và được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế nhà nước, là yếu tố bảo đảm sự ổn định và trật tự xã hội.

Trang 8

2 BẢN CHẤT CỦA PHÁP LUẬT

a Tính giai cấp

+ Phản ánh ý chí của giai cấp thống trị một cách tập trung, thống nhất

+ Mục đích điều chỉnh các quan hệ xã hội: tạo ra một xã hội trật tự, ổn định, phù hợp với lợi ích giai cấp thống trị

Trang 9

b Tính xã hội

 Pháp luật là do nhà nước – đại diện chính

thức của toàn xã hội ban hành nên phần nào

nó cũng thể hiện ý chí của các giai cấp, tầng lớp khác trong xã hội

 Pháp luật là công cụ duy trì trật tự xã hội,

đem lại công bằng cho xã hội => đem lại lợi ích chung cho toàn xã hội

Trang 10

* Giá trị xã hội của pháp luật

Trang 11

3 THUỘC TÍNH CỦA PHÁP LUẬT

Trang 12

4 CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT

 Điều chỉnh

 Bảo vệ

 Giáo dục

Trang 13

Định nghĩa:

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước ban hành, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế nhà nước, là yếu tố bảo đảm

sự ổn định và trật tự xã hội

Trang 14

5 CÁC KIỂU PHÁP LUẬT

Kiểu pháp luật: là tổng thể các dấu hiệu, đặc

điểm cơ bản của pháp luật, thể hiện bản chất giai cấp và những điều kiện tồn tại và phát

triển của pháp luật trong một hình thái kinh tế -

xã hội nhất định

Các kiểu pháp luật trong xã hội có giai cấp

Trang 15

Các kiểu pháp luật trong xã hội có giai cấp

Hình thái kinh tế -

xã hội nhà nước Kiểu pháp luật Kiểu

Chiếm hữu nô lệ Chủ nô Chủ nô

Phong kiến Phong kiến Phong kiến

Tư bản chủ nghĩa Tư sản Tư sản

Cộng sản chủ nghĩa

(giai đoạn đầu là XHCN)

Trang 16

* Pháp luật chủ nô

Pháp luật công khai quy định quyền lực vô hạn của chủ nô và phủ nhận hoàn toàn quyền con người đối với nô lệ

Trang 17

* Pháp luật phong kiến

 Công khai quy định đặc quyền đặc lợi của địa chủ phong kiến;

 Hạn chế tối đa quyền của người nông dân

và quy định các chế tài hà khắc, dã man để đàn áp nhân dân.

Trang 18

* Pháp luật tư sản

Bản chất giai cấp được thể hiện một cách thận trọng, tinh vi dưới nhiều hình thức

(như quy định về mặt pháp lý những quyền tự

do, dân chủ… nhưng thực chất là luôn thể hiện

ý chí của giai cấp tư sản và mục đích trước hết

là để phục vụ lợi ích của giai cấp tư sản).

Ví dụ: Chế định Quyền sở hữu

Trang 19

* Pháp luật xã hội chủ nghĩa

- Thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.

- Là công cụ để xây dựng xã hội mới.

Cơ sở pháp lý: Điều 2 – Hiến pháp 1992

Trang 20

Điều 2 – Hiến pháp 1992

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức

Trang 21

Bản chất pháp luật XHCN

 Mang bản chất của pháp luật nói chung: Tính giai cấp và tính xã hội.

 Biểu hiện khác:

 Mang bản chất giai cấp công nhân;

 Tính nhân dân và tính dân tộc sâu sắc;

 Tính nhân đạo xã hội chủ nghĩa

+ Nghiêm khắc;

+ Khoan hồng;

Trang 22

Điều 6 – Hiến pháp 1992

Nhân dân sử dụng quyền lực nhà nước thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân là

những cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện

vọng của nhân dân, do nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân

Quốc hội, Hội đồng nhân dân và các cơ quan khác của Nhà nước đều tổ chức và hoạt động

theo nguyên tắc tập trung dân chủ

Trang 23

Điều 7 – Hiến pháp 1992

Việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân tiến hành theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín

Đại biểu Quốc hội bị cử tri hoặc Quốc hội bãi nhiệm và đại biểu Hội đồng nhân dân bị cử tri

hoặc Hội đồng nhân dân bãi nhiệm khi đại biểu

đó không còn xứng đáng với tín nhiệm của nhân dân

Trang 24

Điều 1 – Luật Khiếu nại tố cáo

1.Công dân, cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại quyết

định của cơ quan hành chính, hành vi hành chính của

cơ quan hành chính nhà nước, của những người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước khi

có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình

2.Công dân có quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá

nhân có thẩm quyền về hành vi trái pháp luật của bất

cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc

đe dọa gây thiệt hại lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức

Trang 26

1 VAI TRÒ CỦA PHÁP LUẬT

ĐỐI VỚI KINH TẾ

Là phương tiện hàng đầu:

 Xác định địa vị pháp lý bình đẳng giữa các chủ thể

tham gia quan hệ kinh tế; tạo lập các “khung pháp lý”

để các chủ thể quản lý nhà nước dựa vào đó điều

khiển hoạt động sản xuất kinh doanh.

 Bảo vệ nguyên tắc vốn có của nền KTTT

 Bảo vệ lợi ích kinh tế cho các bên tham gia hoạt động kinh tế khi có tranh chấp kinh tế, vi phạm hợp đồng kinh tế.

Trang 27

2.VAI TRÒ CỦA PHÁP LUẬT

ĐỐI VỚI XÃ HỘI

Là một trong những nhân tố:

 Đảm bảo sự ổn định xã hội;

 Ghi nhận và thể chế hóa quyền con người, quyền công dân; đảm bảo cho các quyền đó được thực hiện trên thực tế

Trang 28

3 VAI TRÒ CỦA PHÁP LUẬT ĐỐI VỚI

HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

Chính trị-xã hội

Trang 29

* Đối với sự lãnh đạo của Đảng

Pháp luật là phương tiện:

 Thể chế hóa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng

 Để Đảng kiểm tra trên thực tế việc thực hiện đường lối, chủ trương của mình

 Phân định rõ chức năng lãnh đạo của Đảng

và chức năng quản lý, điều hành của nhà

nước

Trang 30

* Đối với nhà nước

 Pháp luật là phương tiện quan trọng nhất

nhà nước sử dụng để quản lý xã hội

 Pháp luật là cơ sở pháp lý tổ chức và hoạt động của nhà nước, là sự ghi nhận về mặt pháp lý trách nhiệm của nhà nước đối với xã hội, cá nhân, công dân

 Pháp luật là phương tiện quản lý có hiệu lực đối với mọi mặt của đời sống xã hội Nó kết hợp giữa thuyết phục và cưỡng chế, tập

trung và dân chủ, kỷ cương và kỷ luật

Trang 31

* Đối với các tổ chức chính trị-xã hội

 Pháp luật thể chế và phát triển nền dân chủ XHCN, bảo đảm cho tất cả quyền lực nhà

nước thuộc về nhân dân, đảm bảo thực hiện quyền lực nhân dân một cách trực tiếp và

gián tiếp

 Nhân dân dựa vào pháp luật để phản ứng những hành vi lạm quyền, cưỡng chế ngoài quy định của pháp luật

Trang 32

Điều 9- Hiến pháp 1992

“Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức

thành viên là cơ sở chính trị của chính quyền

nhân dân Mặt trận phát huy truyền thống đoàn

kết toàn dân, tăng cường sự nhất trí về chính trị

và tinh thần trong nhân dân, tham gia xây dựng

và củng cố chính quyền nhân dân, cùng Nhà

nước chăm lo và bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân, động viên nhân dân thực hiện quyền làm chủ, nghiêm chỉnh thi hành Hiến pháp và

pháp luật, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà

nước, đại biểu dân cử và cán bộ, viên chức Nhà nước.”

Trang 33

4.VAI TRÒ CỦA PHÁP LUẬT

ĐỐI VỚI ĐẠO ĐỨC

 Những nguyên tắc căn bản của đạo đức

được thể chế hóa thành pháp luật

 Pháp luật cải tạo các quy phạm đạo đức và quy phạm xã hội khác

=> Quản lý xã hội phải bằng pháp luật kết hợp với giáo dục, nâng cao đạo đức

Trang 34

Điều 2 – Luật Hôn nhân và gia đình

1 Cha mẹ có nghĩa vụ nuôi dạy con thành công dân có ích cho xã hội; con có nghĩa vụ kính

trọng, chăm sóc ông bà cha mẹ; các thành viên trong gia đình có nghĩa vụ quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau

Trang 36

5 VAI TRÒ CỦA PHÁP LUẬT

ĐỐI VỚI TƯ TƯỞNG

 Pháp luật là phương tiện đăng tải, thể hiện thế giới quan khoa học, chủ nghĩa Mác –

Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các tư tưởng, giá trị tiến bộ của loài người

 Pháp luật phủ nhận, không ghi nhận, cấm hoặc hạn chế sự tồn tại của những hệ tư

tưởng, tư tưởng không phù hợp với hệ tư tưởng giữ địa vị thống trị, với lợi ích hoặc mục đích của giai cấp thống trị

Trang 37

Nguyễn Văn Lý trước tòa

Ảnh: TTXVN

Trang 38

Luật sư Nguyễn Văn Ðài (phải) và Nguyễn Thị Công Nhân sẽ bị đưa ra xử

vì tội “tuyên truyền chống nhà nước

Trang 39

III VĂN B N QUY Ả

PH M PHÁP LU T Ạ Ậ

1 VĂN B N QUY PH M PHÁP LU T LÀ Ả Ạ Ậ NGU N (HÌNH TH C) C B N C A Ồ Ứ Ơ Ả Ủ PHÁP LU T VI T NAM Ậ Ệ

2 CÁC LO I VĂN B N QPPL N Ạ Ả Ở ƯỚ C TA

Trang 40

1 VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo

định hướng xã hội chủ nghĩa (Điều 1 – Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật)

Trang 41

 Được áp dụng nhiều lần trong đời sống

 Sự thực hiện văn bản không làm chấm dứt hiệu lực của nó

 Tên gọi, nội dung và trình tự ban hành các loại VBQPPL được quy định cụ thể trong luật

Trang 42

2 CÁC LOẠI VĂN BẢN QPPL Ở NƯỚC TA

Hiến pháp, các luật, bộ luật Quốc hội

Trang 43

3 HIỆU LỰC CỦA VBQPPL

a Hiệu lực về thời gian

Thời điểm phát sinh hiệu lực: ghi rõ hoặc

không ghi rõ

kể từ ngày đăng công báo.(Đ76)

có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công

Trang 44

Điều 51- Lu t BH VBQPPL c a H ND, UBND ậ ủ Đ

 VB QPPL của H ND, UBND cấp tỉnh có hiệu lực sau 10 Đ

ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thông qua hoặc Chủ tịch

Uỷ ban nhân dân ký ban hành, trừ trường hợp văn bản quy

định ngày có hiệu lực muộn hơn

 VB QPPL của H ND, UBND cấp huyện có hiệu lực sau 7 Đngày

 VB QPPL của H ND, UBND cấp xã có hiệu lực sau 5 ngày.Đ

 Đối với VB QPPL của UBND quy định các biện pháp nhằm giải quyết các vấn đề phát sinh đột xuất, khẩn cấp quy định tại Điều 47 của Luật này thì có thể quy định ngày có hiệu

lực sớm hơn

Trang 45

Thời điểm chấm dứt hiệu lực:

xác định đó văn bản sẽ chấm dứt hiệu lực của

mình

hoặc một phần khi có văn bản mới thay thế

quan NN có thẩm quyền

Về nguyên tắc: vbqppl không có hiệu lực hồi tố.

Trang 46

Hiệu lực hồi tố (hiệu lực trở về trước)

 Không được quy định hiệu lực trở về trước trong các trường hợp sau:

- Quy định trách nhiệm pháp lý mới đối với hành vi

mà vào thời điểm thực hiện hành vi đó, pháp luật không quy định trách nhiệm pháp lý

- Quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn

Ví dụ: BLHS 1999

01/7/2000

Trang 47

b Hiệu lực không gian và đối tượng áp dụng

 Văn bản QPPL của cơ quan NN ở T.Ư có hiệu lực trong phạm vi cả nước, áp dụng với mọi cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam, trừ trường

Trang 49

1 KHÁI NIỆM HỆ THỐNG PHÁP LUẬT

Hệ thống pháp luật gồm các bộ phận cơ cấu của pháp luật, được quy định một cách khách

quan bởi các điều kiện kinh tế, chính trị - xã hội của một quốc gia trong một thời đại nhất định, sự phân chia hệ thống pháp luật thành các bộ phận cấu thành khác nhau (ngành luật, chế định pháp luật), phù hợp với đặc điểm, tính chất, nội dung của các quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh, các bộ phận cơ cấu ấy có mối quan hệ qua lại chặt chẽ,

Trang 50

2 CẤU TRÚC CỦA HỆ THỐNG PHÁP LUẬT

Pháp luật

Ngành luậtNgành luật

Chế định Chế định Chế định Chế định

Quy phạm pháp luật

Trang 51

2 loại: quy phạm kỹ thuật + quy phạm xã hội

- QPPL: là quy tắc hành vi có tính bắt buộc

chung, do NN đặt ra hoặc thừa nhận, thể hiện ý

Trang 52

Cấu trúc của QPPL

1.Giả định (ai? Khi nào? Trong điều kiện nào?)

Ví dụ: “Mọi tổ chức và cá nhân sử dụng đất nn và các loại đất khác vào sản xuất nn thì phải nộp thuế nn” Đ1 – Pháp lệnh thuế nông nghiệp 1989

2 Quy định (được làm gì? Phải làm gì? Làm ntn?)

Ví dụ: “Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật” Đ5 – HP1992

3 Chế tài (hậu quả xảy ra nếu không làm đúng)

Ví dụ: “Người nào đối xử tàn ác, thường xuyên ức

hiếp, ngược đãi hoặc làm nhục người lệ thuộc mình làm người đó tự sát, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm” Đ100.1 – BLHS1999

Trang 53

Chế định pháp luật: là nhóm những quy phạm

pháp luật điều chỉnh một nhóm các quan hệ xã hội

cùng loại có liên hệ mật thiết với nhau

Ngành luật: tổng thể những QPPL điều chỉnh các QHXH trong một lĩnh vực nhất định của đời sống

xã hội

Đối tượng điều chỉnh của pháp luật: những quan

hệ xã hội mà pháp luật hướng tới, tác động tới

Phương pháp điều chỉnh: cách thức NN sử dụng

trong pháp luật để tác động lên cách xử sự của

Trang 54

4 TĂNG C ƯỜ NG PHÁP CH TRONG Ế

GIAI ĐO N HI N NAY Ạ Ệ

Trang 55

1.KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA

PHÁP CHẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

 Cơ sở pháp lý: Điều 12 – Hiến pháp 1992

“ Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật và

không ngừng tăng cường pháp chế XHCN

Các cơ quan NN, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân phải nghiêm

chỉnh chấp hành Hiến pháp và pháp luật, đấu

tranh phòng ngừa và chống các tội phạm, các vi phạm Hiến pháp và pháp luật”

Trang 57

 phải đấu tranh phòng ngừa

và chống các tội phạm, các

vi phạm Hiến pháp và pháp luật

Trang 58

Pháp chế có quan hệ chặt chẽ với:

 Dân chủ

 Pháp luật

Trang 59

2.NHỮNG YÊU CẦU CỦA PHÁP CHẾ

 Bảo đảm tính thống nhất của việc xây dựng, ban hành và thực hiện pháp luật

- Tôn trọng tính tối cao của HP

- Mọi tổ chức, cá nhân nghiêm chỉnh chấp hành

Trang 60

3.NHỮNG BẢO ĐẢM ĐỐI VỚI PHÁP CHẾ

Trang 61

4 TĂNG CƯỜNG PHÁP CHẾ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

* Tại sao phải tăng cường pháp chế?

- Thực trạng vppl hiện nay

- Yêu cầu xây dựng chế độ dân chủ, NNPQ XHCN

- Nhu cầu hội nhập

Trang 62

*Các biện pháp

 Đẩy mạnh công tác xây dựng pháp luật

 Tổ chức tốt công tác thực hiện pháp luật

 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật

 Kiện toàn các cơ quan HC và cơ quan tư

pháp

 Sự lãnh đạo của Đảng nhằm tăng cường

pháp chế XHCN

Trang 63

Câu hỏi

1. Phân tích giá trị xã hội của pháp luật

2. Pháp chế xã hội chủ nghĩa và các biện

pháp tăng cường pháp chế trong giai đoạn hiện nay

Trang 66

Luật khung => chậm đi vào

cuộc sống

Từ đầu nhiệm kỳ QHk11- trước 30.4.2005 (NQ48)

Số lượng Bộ luật, Luật, NQ, PL của QH, UBTVQH ban

hành: 75 văn bản

Trong đó: CP, TTg CP, bộ, cơ quan ngang bộ, TANDTC, VKSNDTC phải ban hành 2263 văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thực hiện.

Đến 30.4.2005 mới có 11 văn bản có đủ văn bản quy

định chi tiết.

Ngày đăng: 12/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thái kinh tế - - Bài: Pháp luật & Pháp chế XHCN
Hình th ái kinh tế - (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w