Sự phân dị thành phần trầm tích thể hiện trong trầm tích Perm i; trước hết ờ Bắc Bộ trầm tích lục nguyên xen phun trào m afic và đá vôi của hệ tầng Bàn Diệt P | bd nằm chen dạng nêm vào
Trang 1Chương 5 ĐỊA TẦNG PALEOZOI TH Ư Ợ N G
Ở V iệt N am , trầm tích carbonat tuổi C arbon và Permi phân bổ rất rộng rãi, nhất là Bẳc Bộ
và Bắc T rung Bộ, thành hệ carbonat này được hình thành từ Devon trung và tiếp tục phát triền sang C arbon và phần lớn các hệ tầng tuổi Permi Q uan hệ chỉnh hợp giữa trầm tích Devon và
C arbon thể hiện rõ nét ờ nhiều m ặt cắt như ở các đới cấu trúc Hạ Lang, Q uảng N inh v.v Tại
các mặt cắt như Đ ồng Văn (H à G iang) và T rà Lĩnh (C ao B ằng) hệ tầng Tốc Tát (D ?fr- c ,t ít) kết
thúc ở tuổi T ournai cùa C arbon sớm và chinh hợp trên đó là hệ tầng L ũng N ậm T rong khi đó ờ
đới cấu trúc Q uảng N inh các hệ tầng Con Voi (D 3fm - Ci cv) và Phố Hàn (D jfin - C | ph) tuy có
khối lượng chủ yếu thuộc tuổi C arbon sớm nhưng lại bắt đầu từ Fam en m uộn Trường hợp thứ nhất, hệ tầng T ốc T át có khối lượng chù yếu thuộc Devon nên được mô tả tro n g khung chung của trầm tích D evon T rư ờ n g hợp thứ hai, các hệ tầng Phố Hàn và C on V oi được mô tà trong chư ơ ng mục này với cù n g lý do tư ơng tự như đã nêu trong chư ơ ng m ục về đ ịa tần g Devon
Sự phân dị thành phần trầm tích thể hiện trong trầm tích Perm i; trước hết ờ Bắc Bộ trầm tích
lục nguyên xen phun trào m afic và đá vôi của hệ tầng Bàn Diệt (P | bd) nằm chen dạng nêm vào hệ
tầng Đá Mài (C - p2 dm ) ờ mức thấp cùa Permi hạ Tiếp đến là các hệ tầng Đ ồng Dăng (Pj dđ) và Yên Duyệt (P3 y d ) đều nằm bất chỉnh hợp trên hệ tầng Dá M ài (C - P2 dm ), hệ tầng Đồng Dăng
gồm via q uặng bauxit, silic lục nguyên và đá vôi xen silic, còn hệ tầng Yên Duyệt gồm đá phiến sét, đá phiến than silic, đá vôi xen via than dạng thấu kính, lớp m ỏng quặng sắt sialit, bauxit
T rong khu vực Bắc T rung Bộ hệ tầng C am Lộ (P3 cl) gồm trầm tích lục nguyên xen
carbonat còn hệ tầng Đ ắk Lin (C3-P 1 d l) gồm đá trầm tích lục nguyên xen phun trào trung tính.
KHU v ụ c BẮC B ộ
D EV O N TH Ư Ợ N G - C A R B O N HẠ
H ệ tầ n g C o n V oi (D3fm-Ci cv)
- Điệp Con Voi: N guyễn Ọuang Hạp 1967 (C))
- C alcaires noirs de la M ontagne de I' Elephant: D epratl913, 1914 ( Dinanti).
- Thống C arbon hạ\ Dovjikov và nnk 1965; Lê I lùng (in Trần Văn Trị và n n k) 1977.
- Diệp Sơn L iêu: Phạm Văn Ọ uang và nnk 1969 (C |)
- Hệ tầng Hạ Long: N guyễn Văn Liêm 1974 1978 (D3fm -C |t); N guyễn Văn Liêm Lê H ùng (in Dương Xuân Hào vò nnk 1980) (D3 ?-C |t); Đoàn Nhật Trường 1988 (part.) (D 3 fr-C |t); Lê Hùng, Trần Thị Ninh 1990 (D;-
C |l); Doàn N hật T rướng N guyền Dức Khoa 1994 (D 3f m - C |l) ; Lê Hùng và nnk 1995 (part.).
- Hệ tầng Cát Bà: N guyễn Công Lượng và nnk 1980 (C |); Vũ Khúc, Bùi Phú Mỹ 1989 (C |).
- Trầm tích D evon thư ợng (part.): Tống Duy Thanh và nnk 1986.
- Hệ lằng Phổ Hàn (part ): Ngô Q uang Toàn và nnk 1994 (D3 -C 1 ).
- H ệ tầ n g N úi i'oi: Đ oàn N hật T rường (in T ống Duy T hanh và n n k.) 1995; Doãn N hậl T rướng, Tạ Hoà
Phương, 1998 (D j-C |).
Trang 2Mặt cắt ch u ẩ n (L ectostratotyp): M ặt cắt sườn nam núi V oi, bao gồm cà khối đá vôi nhỏ nơi có đền thờ bà L.ê C hân (x = 20°50'; y = 106°33').
Tên cùa hộ tầng đặt theo núi C on Voi (hay N úi V oi) ở Kiến A n, Hải Phòng Hệ tần g Con Voi trước đây đã được nhiều tác già mô tả gồm toàn bộ khối lư ợng đá vôi lộ ra ờ N úi Voi Dựa trên những kết quả nghiên cứu m ới, trong công trình này hệ tần g C on Voi chi bao gồm
dá vôi dolomit, đá vôi phân lớp dày, đá vôi xen các lớp kẹp silic, ch ứ a hoá thạch San hô,
Trùng lỗ, Tảo, tuổi F am en-T ournai Phần đá vôi cliíra A m p h ip o ra lộ ở sườn đô n g bắc được
xác định thuộc hệ tần g T rà n g K ênh, còn từ tập đá vôi chứa Huệ hiển dolom it hoá trở lên là cua hệ tầng Đá Mài lộ ờ đỉnh 145
Tuy cùng phân bố trong cấu trúc Ọ uảng Ninh nhưng hệ tầng Con Voi phân biệt với hộ tầng Phố Hàn cùng tuổi bằng kiểu tướng trầm tích, hệ tầng Con Voi có thành phần đá đặc trưng cho tirớne thềm carbonat với phức hệ lioá thạch sống ở đáy và bám đáy phong phú, pliírc hệ hoá thạch sống trôi nổi hầu như vắng mặt T rong khi đó, nét đặc trưng cùa hệ tầng Phổ Hàn là tướng sườn thềm với phức hệ lioá thạch sống trôi nổi phong phú và vắng mặt phức hệ hoá thạch sinh vật dáy.Trật tự địa tầng cùa m ặt cắt chuẩn hệ tầng C on Voi từ đền thờ bà Lê Chân, theo hướngnam-bắc tới gần đỉnh 145 như sau:
1 Đá vôi giàu d olom it, hạt nhỏ đến trung bình, m àu xám , xám sẫm phân lớp vừa và dày.Dày 10 m
2 Đá vôi hạt mịn, màu xám , xám sẫm , phân lớp dày hoặc dạng khối, phong phú lioá thạch
Trùng lỗ và San hô Phần dư ới chứa '[’rùng lỗ Septahrim siina grozdilovae Phần g iữ a chứa Trùng lỗ Septatournayeỉỉa ranserae, s potensa; San hô C ystophrentis kolaohoensis c
grandis, c cf roniew iczae, Syringopora reticulata Tập hợp lioá thạch này cho tuổi Famen
muộn Phần trên có T rùng lỗ R isphaera m alevkensis, Tournayellina beata, T sep tata, cho
tuồi Tournai sớm Dày 30 m
j Đá vôi màu xám phân lớp dày hoặc dạng khối có cấu tạo phân dải mờ, đôi chỗ xen những lớp
đá vôi phân lớp mỏng N hũng lớp dá vôi này lộ ra ờ phần trên khối có đền thờ bà 1.C Chân và chân sườn nam Núi Voi Dá vôi phân lớp mỏng cấu tạo từ những lớp vôi từ 5 đến 8 cm, bị uốn
lượn, bề inặt phân lớp là sét, sét vôi m ỏng màu nâu đỏ Trên mặt bào mòn của đá vôi thấy rõ những dải vôi xám sẫm và xám sáng xen kẽ nhau, thường bị uốn lượn nên mảnh vỡ có dạng
đậm nhạt lốm đốm Hóa thạch gồm Trùng lỗ Bisphaera malevkensis, Septatournayella c f
segmentata Septabnim iìna karakubensis\ San hô Pseudouralinia cf tangpakouensis, Syringopora reticulata, s haiphongensis, s disions, s geniculata haiphongem is N hữ ng hóa thạch này ứng
với tuổi Tournai sớm - giữa Dày 120 m
■I Đá vôi hạt mịn, m àu xám sẫm, đá vôi vụn sinh vật (chủ yếu chứa đốt thân Huệ biển), phân
lớp vừa, xen kẹp các lớp silic mòng, bên trên cliíra các ổ silic Phần trên cùng là đá vôi xen kẹp các lớp sét vôi m ỏng m àu nâu đỏ chứa hoá thạch 'l ay cuộn Hoá thạch cho tuổi Tournai
và gồm San hô Thysanophyllum1} sp.; Tay cuộn Cyriospirifer sp., C am arotoechia cf baitalensis (Ngô Q uang Toàn và nnk 1993) Dày 15 m.
5 Đá silic, phiến silic phân lớp m ỏng màu xám , xám nâu với m ột vài lớp kẹp m ỏng sét kết,
bột kết bị phong hoá v ỡ vụn Dày 15 m
Trang 36 Đá vôi vụn sinh vật màu xám sẫm, xám đen phân lớp m ỏng (từ 10 cm đến 20 cm) xen kẹpcácl
lóp silic m ỏng và ổ silic, chuyển lên trên là đá vôi phân lóp dày Hoá thạch cho tuổi Tournai
muộn gồm T rùng lỗ Septabrunsiina sp và phong phú San hô Rotiphyllum omalius,
Lophophyỉlum cf konìnckii, Keyserlingophyllum sp., Syringopora geniculata Syringopm geniculata haiphongensis Dày 20 m.
Be dày chung cùa hệ tầng khoảng 200 m N ằm chình hợp lên trên là đá vôi chứa đốt thản Huệ biển bị dolom it hoá của hệ tầng Dá Mài
Hệ tầng C on V oi phân bố ở nhiều nơi thuộc cấu trúc Q uảng N inh (v ù n g duyên hải Đông Bắc Bắc Bộ) như núi Con Voi, ven đư ờng 10 cạnh làng X uân Sơn (K iến An, Hải Phòng), đảo Cái Bầu, đảo Sứa (Q uảng N inh) và K inh M ôn (Hải D ương)
Trcn đảo Cái B ầ4, hệ tầng lộ khá tốt tại mặt cắt Hòn Rồng - Hòn c ỏ M ặt cắt bắt đầu từ mỏm tây bac của Hòn R ồng T rên, dọc theo đường ôtô ra cảng T ừ dưới lên gồm:
/ Đá vôi xám trắng, trắng đục, phớt hồng, phân lớp dày Dày 60 m
2 Đá vôi xám , phân lớp dày chuyển lên đá vôi dolom it màu xám sáng H oá thạch phong phú
và cho tuổi Fam en m uộn, gồm T rùng lỗ Quasiendothyra kobeitusana, Eoenứothyra
communis, Septabrum iina sp.; San hô Roemerìpora sp., Cystophrentis sp.; Lỗ tầng Styloslrom ram osum , C lavidictyon luochengense Phần trên cùng của hệ lớp này chủ yếu chứa Trùne
lỗ tuổi Tournai sớm gồm Bithuram m ina sp., Disphaera m alevkem is, Vicinesphaera angulata,
P ara tikhinella cannulata Dày 20 m.
3 Đá vôi dolom it có cấu tạo phân dải, gồm những dải m àu xám sẫm (đày 1-5 cm ) xen kẽ với
các dải m àu xám sáng, trắng đục (dày 2 - 3 cm) C ác dải này đều bị nén ép nên có dạng uốn lượn, m ảnh vỡ có dạng loang lổ, lốm đốm như da báo Đôi khi giữa các dải vôi là các lớp sét
vôi m ỏng tạo nên sự phân lớp Hoá thạch chỉ gồm T rùng lỗ tuổi Tournai như Bisphaerdị
m alevkensis, B aituganella vulgaris, N eotuberitina maljavkinii, P arathuram m ina spinosa
B ithuram m ina sp Dày 70 IT1.
4 Đá vôi xám , xám sẫm phân lớp dày Dày 40 m.
Phần tiếp theo cùa m ặt cắt không lộ, còn phần cao nhất lộ ra trên các đảo nhỏ nằm cách bờ không xa, bao gồm các lớp đá vôi màu xám phân lớp vừa xen kẽ các lớp si lie m ỏng và chứa các
0 silic Nằm chinh hợp lên trên là đá vôi xám sáng phân lớp dày và dạng khối của hệ tầng Dá
Mài Toàn bộ m ặt cắt dày khoảng 250 m
Ở vùng Thủy N guyên (Hải Phòng), hệ tầng C on Voi lộ ra không đầy đủ và thường dưới
dạng những khối nhỏ ờ phía đông núi Pháp c ổ , tây làng D ương X uân chứ a T ảo R enalcis ex gr
nubiform is và T rù n g lỗ tuổi Fam en m uộn gồm Septa b ru n siin a kazakhstanica, Eoencỉtìthvra com m unis, U ralinelỉa augusta Tại đông bắc làng Phi Liệt lộ đá vôi vụn sinh vật, m ầu xám sẫm
phân lớp tru n g bình xen kẹp các lớp silic m ỏng thuộc phần trên cù n g của hệ tầng Con Voi chứa
T rùng lỗ tuổi V ise sớm M ediocris m ediocris, E oparastaffelia sp., E o en do th yrano psis sp Nằm
chình hợp lên trên là đá vôi phân lớp dày và khối cùa hệ tần g Đ á M ài
Q u a n hệ đ ịa tầ n g v à tuổi Trong văn liệu địa chất cho đến nay chưa có mô tả nào chi ra ranh
giới trên và dưới của hệ tầng Con Voi Chúng tôi chọn ranh giới giữa tầng đá vôi Am phipora - loại
đá vôi dễ nhận biết ngoài thực địa, và đá vôi màu xám sáng phớt hồng nằm trên làm ranh giới giữa
hệ tầng Tràng Kênh và hệ tầng Con Voi N hư vậy hệ tầng Con Voi nằm chinh hợp trên hệ tầng
Trang 4Tràng Kênh, quail hệ chỉnh hợp này quan sát được ở Núi Con Voi và cũng có thổ thấy rõ tại mặt cắt sườn nam khối Hạ Long.
Chinh hợp trên hệ tầng Con Voi là hệ tầng Đ á Mài, quan hệ chỉnh hợp này thấy rõ ở mặt cắt sườn nam núi Con Voi Ranh giới giữa hai hệ tầng là ranh giới giữa tập đá vôi vụn sinh vật màu xám sẫm, xen kẹp các lớp silic m ỏng hoặc chứa ố silic với tập đá vôi Huệ biển bị dolom it hoá Tại vùng đảo Cái Bầu không bất gặp tập đá vôi Huệ biển thuộc chân hệ tầng Đá M ài như ở núi Con Voi Ranh giới giữa hai hệ tầng là ranh giới giữa nlũrng lớp đá vôi xám đen phân lớp m ỏng - trung bình xen kẽ các lóp si lie m ỏng và vôi xám phân lớp dày ở mỏm tây bắc hòn Tỳ Nam
Hệ tầng C on Voi chứa phong phú hoá thạch thuộc các đới T rùng lỗ S e p ta b n m siin a -
Uralirtella, Q uasiendothyra, D ainella - E oparastaffella, R isphaera m a lev kem is - Vicinesphaera angulata, ■Chernyshinella - P aleospiropỉectam m ina; và San hô thuộc các đới C ystop hren tis, Pseudouralinia Với thành phần hoá thạch thuộc các đới vừa nêu có thể khẳng định tuổi Famen
- Vise sớm của hệ tầng C on Voi
Nhận xct Hệ tần g C on Voi đặc trưng cho tư ớng thềm carbonat, sự có m ặt cùa lioá thạch
Cysíophreníis chửng tỏ phần thềm này nằm viền quanh miền nâng N ó phân biệt với các thềm
carbonat khác bị giới hạn bởi các m áng sâu trong thềm
H ệ tầ n g P h ố H à n (D 3 fm - C ] p h )
- Hệ tầng Phố Hàn (part ): Ngô Q uang Toàn và nnk 1994 (D3 -C 1 ).
- Hệ tầng Cát Bà: N gô Q uang Toàn Ví) nnk 1994 (C |)
M ặt Cắt c h u ẩ n (H olostratotyp): M ặt cắt Phố Hàn - Beil Bèo, đông nam thị trấn Cát Bà, huyện Cát Hải, Hải Phòng (x = 2 0 °4 3 '3 0 ” ; y = 107°02’4 8 ”) Hệ tần g Phố Hàn do N gô Q uang
Toàn Vứ nnk (1994) xác lập với mặt cắt chuẩn Phổ Hàn - Bến B èo ở nam đ ảo C át Bà và đật tên
theo tên đầu cùa m ặt cất chuẩn
Theo N gô Ọ uang T oàn và nnk (1994) hệ tầng ứng với phần th ấp hệ tầng C át Bà (C | cb) do Nguyễn C ông L ượ ng và nnk (1979) mô tả và có diện phân bố tro n g toàn khu vực Duyên Hải
Đông Bắc Bộ T uy nhiên, hệ tầng C át Bà lại là đồng nghĩa của hệ tần g C on Voi do Nguyễn Ọuang Hạp (1967) xác lập nên plìần lớn diện phân bố của hệ tần g được dẫn ra là thuộc hệ tầng Con Voi, một phần khác thuộc hệ tầng T ràng Kênh Do đó hệ tần g Phổ Hàn được mô tả trong công trình này chỉ bao gồm đá vôi chứa nhiều silic ở nam đảo C át Bà (vùng m ặt cắt chuẩn), là trầm tích cùng tuổi nhưng khác tư ớng với hệ tầng Con Voi Hệ tần g Phố Hàn có diện phân bố hạn chế, chi gặp ở phần phía nam đào C át Bà
Mặt cắt chuẩn theo hướng tây nam - đông bắc, từ bãi C át C ò 3 cùa bán đảo phố I làn đếnBến Bèo có trật tự địa tầng từ dưới lên như sau:
/ Đá vôi, đá vôi sinh vật m àu xám , phân lớp m ỏng, chuyển lên trcn có xen kẽ các lớp m ỏngsilic T rong các lớp đá vôi vụn sinh vật, chủ yếu là dốt thân Huệ biển, có những lớp chứa dày đặc vỏ T ay cuộn Dày 60 m Hoá thạch trong tập này rất phong phú Phần dưới chứa hoá
thạch tuổi Fam en m uộn; trong đó T rùng lỗ gồm ư ralin ella bicam erata, Eoenđothyra
communis, Q uasiendothyra kobeitusana, Q konensis, D isphaera m alevkensis, Septabrunsiina
sp.; Răng nón - Spathognathodus disparilis, Palm atolepis gracilis gracilis, p gracilis
Trang 5sigmoidalis', Tảo R enalcis ex gr nubiformis, G irvanella problem atica Phần trên chứa Rănị
nón tuổi Tournai sớm Siphonodella duplicata, s qaadruplicata, s cooperi, s sp., Polygnathi
com m unis com m unis, Polygnathus puru s purus, p in o m a tu s inornatus Ngoài ra còn có Sa
hô tuổi Carbon sớm F uchungopora sp., Syringopora distans, Tetraporìnus sp.
N hững lớp đá vôi vừa mô tả củ a hệ tần g Phố Hàn nằm chỉnh hợp trên đ á vôi xám sáng, hạl thô, phân lớp dày dạng khối, bên trên cliíra ổ silic, phong hoá có dạn g tai mèo đặc trưng,
chứa hoá thạch Fam en m uộn (E oendothyra sim plex, E o en d o th yra bella, Palmatolepií
gracilis sigm oidalỉs Pal gracilis gracilis), có lê thuộc hộ tần g T ràng Kênh.
2 Đá vôi xám sẫm , hạt m ịn, phân lớp vừa và dày, cấu tạo phân dải mờ T rong phần thấp và
giữa có cấu trúc turbidit, gồm đá vôi có cấu tạo phân dải m ờ xen nhữ ng lớp kẹp vôi vụn sinh vật rất thô m ^ c h ù yếu là đốt thân Huệ biển N h ữ ng lớp vụn này có thể dày tới 70 era
T rong đá vôi phân dải m ờ còn quan sát thấy dấu vết của hiện tư ợng trượt ngầm Bên cạnh
đó còn có nhữ ng lớp kẹp silic m ỏng m àu xám đen C huyển lên trên tro n g các lớp vôi cỏ các
ổ silic Dày khoảng 200 m
lỉo á thạch trong tập này không phong phú, tại điểm lộ ở đinh dốc x u ốn g bãi Cát Cò I và 2
đã phát hiện hoá thạch T rùng lỗ tuổi Tournai giữa gồm E n d o ih yra parakosvensis
E ndo spiro plectam m ina venusta, Septabrunsiina endoihyroìdes, T ournayelỉa sp.
3 Đ á vôi sét, sét vôi phân dải m ờ xen sét - silic, đá vôi - silic, khi bị phong hoá có màu vàng,
đỏ sẫm Dày 60 m
4 Đá vôi phân lớp m ỏng xen kẽ silic phân lớp m ỏng, đá silic sọc dải Dày 100 m.
5 Đá vôi xám , xám sẫm , hạt mịn, phân lóp vừa và dày, chứa ổ silic hoặc lớp kẹp silic mỏng Iloá
thạch hiếm, chi có San hô Kueichowpora sp., Syrm gopora sp tuổi Carbon sớm Dày 50 m.
Be dày của hệ tần g khoảng gần 500 m Nằm chinh hợp lên trên là đá vôi xám , xám sáng chứ a Huệ biển của hệ tầng Đá Mài
Q u a n hệ đ ịa tầ n g và tuổi Hệ tầng Phố Hàn nằm chỉnh hợp trên đá vôi chứa hoá lliạch Famen m uộn (hệ tầng T ràng Kênh?) Có thể quan sát được quan hệ trực tiếp này ờ mặt cắt chuẩn nằm gần trùng với đường mòn đi qua yên ngựa xuống bãi tấm C át C ò 3 Hệ tầng cũng chinh hợp với hệ tầng Đ á M ài nằm phủ trên, ở mặt cắt chuẩn có thể quan sát trực tiếp quan hệ này nằm giữa tập đá vôi xám chứa ổ silic và tập đá vôi Huệ biển màu xám sáng - chân của hệ tầng Đ á Mài.Hoá thạch trong hệ tầng Phố Hàn chù yếu tro ng các tập 1 và 2, tro n g đó T rùn g lỗ gồm đới
Q uasiendothyra, dới C hernyshinelỉa - P aỉaeospiropleclam m ina\ R ăng nón gồm tập hợp graciliỉ
- sigm oidaỉis - g onioclym eniae, đới duplicata N hữ ng đới và tập hợp hoá thạch này khẳng định
tuổi Devon m uộn Fam en - C arbon sớm T ournai của hệ tần g Phố Hàn
N h ậ n xét Hệ tầng Phố Hàn cùng tuổi với hệ tầng C on Voi như ng phân biệt rõ ràng với hệ tầng Con Voi ờ đặc điểm đá chứa nhiều silic Thành phần silic có m ặt ngay từ phần thấp cùa hệ tầng và chiếm ưu thế trong phần giữa hệ tầng N goài ra, tro n g phần dưới và giữa của hệ tầng còn quan sát thấy cấu trúc turbidit Phức hệ San hô vốn ph ong phú trong hệ tầng C on Voi hầu nlur vắng m ặt ở hệ tầng Phố Màn Ngược lại, phức hệ R ăng nón vốn nghèo nàn ở hệ tầng Con Voi lại phong phú ở hệ tầng Phố Hàn N hữ ng đặc điểm nêu trên ch ứ n g tỏ các trầm tích ở Phố Hàn thuộc tư ớng nước sâu hơn, có thể là tư ớng chân sườn lục địa
Trang 6C A R B O N HẠ
Hệ tầng Lũng Nậm (C|t-V Irí)
■ Hệ tầng Lũng Nậm- Đoàn N hật Trưởng (in Tống Duy Thanh và nnk I99 5 )(C |); T ạ Iloà Phương, Đoàn Nhật Trưởng 1998, 1999; V ũ K húc và nnk 2000 (Tournai-Vise).
-Givetien (part.): R B ourret 1922.
■ Trầm lích Carbon hạ' Phạm Đ ình Long 1973; Lê Hùng 1973, 1975 1977.
- Ilệ tầng Bắc Sơn (part.): Vù Khúc Bùi Phú Mỹ và nnk 1990.
- Hang Ga Form ation: N guyen Duc Khoa 1996 (Tournai).
Mặt Cắt c h u ẩ n (H olotratotyp): M ặt cắt Tốc Tát, đoạn tiếp trên hệ tần g T ốc T át cùa m ặt cắt Bùng Ố - Đỉnh 100 ( X =22°50'; y =106°54’5 ” ) Tên cùa hệ tầng được đặt theo tên bản Lũng Nậm - một bàn ờ phía đông bản T ốc Tát khoảng 1 km
Hệ tầng Lũiỉa N ậm được đặc trưng bàng sự xen kẽ của các đá phiến silic và đá vôi Huệ biển nằm chinh hợp trên hệ tầng Tốc Tát và dưới hệ tầng Đá M ài' phân bố ở phía đông Cao Bằng, v ề thạch địa tầng, đá phiến silic và phiến silic xcn đá vôi Huệ biển của hệ tầng L ũng N ậm hoàn toàn phân biệt với đá vôi dạng dải của hệ tầng Tốc Tát và đá vôi phân lớp dày hoặc dạng khối cùa hệ tầng
Đá Mài Tại mặt cắt Tốc T át hệ tầng Lũng N ậm có trật tự địa tầng như mô tả dưới đây
/ Chinh hợp trên hệ tầng T ốc Tát là đá phiến silic, silic vôi m àu xám tro đến xám nhạt bị phong hoá m ạnh , vỡ vụn thành các khối có hình khối v u ô n g hoặc ch ữ nhật Dày khoảng
30 m K hoảng 5 111 trên đáy tập này, trong lớp đá vôi dày khoảng 1,5 m gặp hoá thạch
Trùng lỗ tuổi T ournai sớm gồm P arathuram m ina stelỉa ta , p sp in o sa , p cu sh m a n i,
Bisphaera m alevkensis, Chernyshinella (Birectochernyshinelỉa) sp., Chernyshỉnelỉa crasitheca, Chernyshinella ? gutta, Palaeospiroplectamm ina sp Ngoài ra còn có T ảo Girvanella cf ducii, Stacheiodes sp và hoá thạch P roblem atica - R ad io sph aera basillica.
2 Đá vôi màu xám sẫm, hạt thô, thường bị silic hoá, phân lớp trung bình, chứa nhiều đốt thân
Huệ biển Dày 15 m I loá thạch khá phong phú, gồm Trùng lỗ, San hô bốn tia và Răng nón tuổi
Tournai giữa - m uộn, gồm Trùng lỗ: Tournayeỉìa dìscoidea m axim a, Eoforchia moelleri,
Glomospira sp., Septabrunsiina (Spinobrum iina) sp., Endothyra sp., Paraendothyra c í portentosa, p verkhojanica, p sp., s'pinoenciothyra cf spinosa, Granuliferella montyi, Plectoendothyranopsis sp., Palaeospiroplectamm ina tchernyshinem is, ỈMtiendothyranopsis
sp.; Răng nón: Pseudopolygnathus ex gr Triangulus, Siphonodelỉa sp.
Ngoài các hoá thạch trên, Nguyễn Đức Khoa đã tìm được San hô Dỉbunophyllum cf dubium,
Keyserlingohyllum sp., Kueichouphyllum cf laosem e, Uralinia sp, M ichelinia sp (Lê Hùng 1975).
Mặt cắt chuẩn mô tả trên đây thổ hiện tốt đặc trư ng thạch học như n g ch ư a thể hiện được đầy đù khối lượng hệ tầng và quan hệ với hệ tầng nằm trên Đ e bổ sun g cho m ặt cắt chuẩn, có thề sử dụng tài liệu bổ sung từ m ặt cắt dọc đường ô tô T rù ng K hánh - Hạ L ang, đoạn từ đèo Kéo Ọuang đến trụ sờ xí n ghiệp khai thác quặng m angan T ốc Tát Phần th ấp m ặt cắt bị đá phiến silic phong hoá bao phù, phần tiếp theo từ dưới lên như sau:
1 Hệ xen kẽ cùa đá phiến silic (dày 2 - 4 m) và đá vôi Huệ biển (dày 1,5 m - 3 m) Dá phiến silic, thường phân lớp mỏng, phong hoá vỡ vụn; đá vôi phân lớp trung bình, màu xám sẫm, khi phong hoá thường có dạng xốp Hoá thạch Trùng lỗ trong phần thấp có tuổi Tournai muộn gồm
1 llệ làng Dá Mài trước đây thường được mô tả lả hệ tầng Bắc Sơn (xem hệ tầng Đá Mài).
Trang 7Tournayella discoidea m axim a Lipina Septabrunsiina (Spinobrunsiina) sp., Septalournaydk
sp., Eoforchia moelleri, Spinoendothyra sp., Planoendothyra rotai Dày gần 20 m.
2 Đá phiến silic phong hoá vỡ vụn, phân lớp mỏng,- trong m ột lớp kẹp vôi ờ phần trên cùty
gặp hoá thạch R ăng nón đặc trưng cho phần thấp Vise P seu d ogn atho du s homopmcirn
C huyển tiếp lên trên là đá cùa liệ tầng Đá Mài Dày 15 in
T ập hợp lioá thạch tro n g phần thấp m ặt cắt đèo Kéo Q uang gần gũi với tập hợp hoáthạd tìm thấy trong phần trên của m ặt cắt chuẩn Sự khác biệt chỉ ờ sự vắng m ặt cùa hoá thạch
P araendothyra định tuổi T ournai muộn Hơn nữa, mặt cắt đèo Kéo Q uang gắn với hộ tầng Đá
Mài nằm trên nên có thể coi đó là phần tiếp lên trên của m ặt cắt chuẩn T ổ n g bề dày đo được
cùa mặt cat khoảng 80 m Tuy nhiên, theo tài liệu cùa N guyễn Biểu và nnk (1968) độ dày CM
tầng đá phiến silic trong vùng Hạ Lang là 100 - 200 111
*
Q u a n hệ đ ịa tầ n g v à tu ổ i Hệ tầng Lũng N ậm có diện lộ hạn chế tro n g vùng Trùng Kliánk
- Hạ Lang, gắn liền với diện lộ hệ tầng T ốc Tát, nằm chinh hợp giữa hệ tần g Tốc Tát nằm dưới
và hộ tầng Đá Mài phủ trên
Hoá thạch tro n g hệ tần g Lũng N ậm phong phú và gồm T rù ng lỗ, R ăng nón, San hô bốn tia
T rong m ặt cắt Tốc T át tập hợp T rùng lỗ cùa tập 1 với sự có m ặt cùa Palaeospiroplectammm dược đối sánh với đới P aỉaeospiropỉectam m in a tuổi Tournai sớm Tập hợp T rù n g lỗ trong tập2 với P araend othyra được đối sánh với phụ đới P a raendothyra n a livkin i tuổi Tournai muộn Các đới và phụ đới P alaeospiroplectam m ina, P araendothyra n alivkin i nêu trên là những đới được lập cho khu vực N am T rung Q uốc (C onil et al 1988) T ừ m ẫu đá vôi silic chứa nhiều đốt lluệ
biển do D ương X uân Hảo thu thập, M askova T V xác định R ăng nón thuộc phần cao cùa Tournai
thượng, gồm: D ollym ae bouckaerti, D hassi, P seudopolygnathus triangularis pinatus, Pseui
m ultistriatus, G nathodus cf com m utatus Phần trên cùng của hệ tầng (tập 2 m ặt cẳt đèo Kéo
Q uang) được định tuổi Vise sớm nhờ hoá thạch Răng nón P seudognathodus hom opunctatm
T ừ những tài liệu nêu trên đây, hệ tầng Lũng N ậm được định tuổi C arbon sớm Tournai - Vise sớm và đối sánh với hệ tầng Đa N iê n g ở vùng Vạn Yên, Tây Bắc Bộ (Đ oàn N hật Trường 1984)
N h ậ n xét Hệ tần g L ũng N ậm ở Đ ông Bắc Bộ và hệ tần g Đa N iê n g ờ T ây Bắc Bộ được thành tạo vào cuối của giai đoạn phân dị nội bồn trầm tích D evon m uộn - C arbo n sớm Từ cuối Devon trung, đầu Devon m uộn bắt đầu diễn ra sự phân dị nội bồn trầm tích thành những
m áng nội thềm và thềm carb o n at, sự phân dị này kết thúc vào đầu V ise Sau đó, bồn trầm tích trở nên đồ n g nhất, thể hiện qua sự phân bố rộng rãi và đồ n g nhất cù a hệ tần g Dá M ài Hệ tầng
L ũng N ậm phân biệt rõ với hệ tầng Đ a N iên g về thành phần thạch học, hệ tần g L ũng Nậm chù yếu gồm đá phiến silic xen đá vôi Huệ biển, còn hệ tần g Đ a N iê n g gồm đá vôi xám sẫm xen các lớp kẹp m ỏng hoặc ổ silic
H ệ tầ n g Đ a N iêng (C | dri)
- Diệp Da Niêng- Nguyễn Xuân Bao và nnk 1969 (D-) gv - Dj fr đn); N guyễn Vĩnh và nnk 1972; D ưang Xuân lláo (in Trần Văn Trị và nnk 1977) (D-> gv - D3 fr dn)\ Dương Xuân Háo và nnk 1975 (D 3); Đoàn Nhật Trưởng (w Tổng Duy Thanh vá nnk 1995) (Hệ tầng - C(t).
-Đ iệ p Bàn C ái (part.): Phan C ự Tiến và nnk 1977(D2 gv - D3 bc)\ D ương Xuân Hảo và nnk 1980 <Dj -
c |);Đ n à n Nhật T rướng 1980, 1984 (D 3 - Cjt).
- Các trầm tích G ivet-D evon trên (part.): Nguyễn Vĩnh 1977.
Trang 8-Hệ lang Bán C à i (p art.): T ống Duy T hanh 1979 (D3fr-fm ); N guyễn C ông L ượng vò nnk 1995 (D3 - C |t).Mặt Cắt c h u ẩ n (Holostratotyp) - mặt cắt Bản Cải - Phu Đ a N iêng thuộc xã Tân Lang, huyện
Phù Yên, Sơn La (x = 21°8'30"; y = 104°45') Hypostratoíyp - mặt cắt thượng nguồn sông Mua
thuộc xã Mường Bang, huyện Phù Yên, Sơn La (x = 21° 12'; y = 104° 44') Hệ tầng được Nguyễn Xuân Bao (1969) xác lập và đặt tên theo núi Phu Đ a N iê n g ờ tâ y nam Bản Cải (Phù Yên, Sơn La).Một thời gian dài hệ tầng Đa N iêng không được xem là m ột phân vị độc lập mà thường được mô tả như là m ột tập cùa hệ tầng Bản Cải, hệ tầng được khôi phục trong công trình "Địa
tầng Việt Nam" (T ố n g Duy T hanh và nnk 1995).
Mặt cất Bản Cải - Phu Đ a N iêng có thế nằm đảo ngược, không lộ thành mặt cắt liên tục và không thể hiện tốt trình tự địa tầng Do đó mặt cắt thư ợng nguồn sông M ua được đề nghị là mặt cắt hypostrátotyp (chuẩn bo Sling)
Phân bố trong vùng V ạn Y ên (Sơn La) hệ tầng Da N iêng gồm đá vôi m àu xám sẫm , phân lớp trung bình đến dày, xen các lớp kẹp silic m ỏng hoặc chứa 0 silic nằm chinh hợp trên đá vôi phân dải cùa hệ tầng Bản Cải và dưới đá vôi xám sáng, phân lớp dày cùa hệ tầng Đ á Mài T rong công tác lập bản đồ địa chất tỳ lệ 1:200.000 tờ Y ên Bái, N guyễn Vĩnh (1978) m ở rộng diện phân bố của hệ tầng san g vùng đèo L ũng Lô
Theo N guyễn X uân B ao vờ nnk (1969) m ặt cắt chuẩn của hệ tầng (m ặt cắt Bản Cải - Phu
ĐaNiêng) gồm đá vôi phân lớp không đều, từ trung bình đến dày hoặc khối, m àu đen nhưng có chỗ thay đổi sang màu xám sáng T rong đá vôi có xen những thấu kính và lớp m ỏng silic Be
dày 400-500 m Do không phát hiện được hóa thạch nên hệ tầng được N guyễn X uân Bao và nnk
(1969) xác định tuổi G ivet - Frasni (D 2gv - D îfr) bằng liên hệ nhầm với đ á vôi ch ứ a San hô của
ì Đá vôi xám đen hạt m ịn, phân lớp trung bình,-chứa nhữ ng ổ silic-vô i, silic ẩn tinh N hiều
lớp vôi củ a hệ tần g chứ a vật chất than màu đen thẫm Dày kh oản g 120 m
Phù trên hệ tần g Đ a N iêng, với quan hệ kiến tạo, là bột kết, cuội kết cùa hệ tần g Suối Bàng.Hoá thạch T rùng lỗ và R ăng nón khá phong phú Phần thấp của tập 2 chứ a hoá thạch tuổi
Tournai sớm - giữa, gồm T rùng lỗ Parathuram m ina suleim anovi, Palaeospirnplectam m ina
tchernyshinensis, p cf sinensis, Septabrunsiina kỉngirica, s prim aeva, G lom ospira glomerosa Chernyshinella tumulosa, Latiendothyra parakosvensis, P lanoendothvra rotayi ; Răng nón Siphunodellci sp., Pseudolygnathus Sp., H indeodella sp Phần cao cùa hệ tầng chứa hóa thạch
Tournai muộn và hoá thạch thuộc ranh giới Tournai - V ise như T rùng lỗ Spinoendothyra
ukrainica, Tuberoendothyra sp.; Răng nón Siphonodella cooperi, s isosticha, s duplicata, s crenulata Scaliognathus anchoraỉis M estognathus bekmơni P olygnathus p uru s (Đoàn Nhật
Trường 1984; N guyễn C ông Lượng 1995; Phạm Kim N gân và nnk 2001 ).
Hệ tầng Đ a N iên g phân bố hạn chế tại nếp vồng Bản N gu ồn , nếp vồng Bản C ải, đèo Lũng
Lô Tại nếp lồi Bản C ài, hệ tần g lộ ra theo m ặt cắt Bản C ải - Phu Da N iêng , gồm hai tập giống
Trang 9như ờ mặt cắt thư ợ ng nguồn sông M ua, trong tập 2 đã tìm đư ợc T rùn g lỗ tuổi Vise sớm
E ostajfella sp., E ođiscus sp., P lanoendothyra rotayi, U ralodiscus prim aevus, Eoparastqffelia
sp., D ainella chom atica.
Dọc theo quốc lộ 37, trên đèo Lũng Lô hệ tầng Đa N iên g lộ không đầy đù, ở đây chì lỉặp tập đá vôi xám chứa ồ silic với đầy đù nét đặc trưng cùa hệ tầng lộ ra với Bề dày khoảng 120 m
Dá cùa hệ tầng bị tái kết tinh, dolom it hoá, hoá thạch không đư ợc bảo tồn Q uan hệ với trầm tích trẻ hơn là quan hệ kiến tạo
Hệ tầng Đa N iêng có dặc điểm thạch học khá ổn định trên toàn bộ diện phân bố Ngoài diện phân bố ncu trcn, có thế coi dá vôi tương tự ờ Làng V ường (Phù Yên, Sơn La) cũng thuộc hộ tầng
Đa Niêng Tuy vậy, do không tìm được hoá thạch và quan hệ kiến tạo của đá vôi này với các thể trầm tích giáp kề nên việc xếp đá vôi Làng V ường vào hệ tầng Đa N iêng chỉ có tính chất giả định
Q u a n hệ đ ịa tần g và tuổi Ọuan hộ trực tiếp giữa hệ tầng Tốc Tát (~ Bản Cải theo Nguvễn Xuân Bao) và hộ tàng Đa N iêng không quan sát được vì tập silic, phiến silic lót đáy của hệ tầng Da Niêng bị uốn nếp, phong lìoá mạnh Quan hộ chỉnh hợp được suy ra từ tính ổn định trong các mặt cẳl kháo sát và sự thay đổi từ từ trong thành phần trầm tích Tương tự như vậy, quan hệ chinh hợp giữa
hộ tầng Da N iêng và hộ tầng Đá Mài cũng được suy ra từ sự thay đổi từ từ về thành phần trầm lích Ranh giới giữa hai hệ tầng này được vạch giữa đá vôi xám sẫm chứa ổ silic của hệ tầng Đa Niêngvà
đá vôi xám không chứa ổ silic cùa hệ tầng Đá Mài
Các đới và phức hệ hoá thạch sau đây đã được xác lập trong hộ tầng Đa N iêng và cho tuồi
Carbon sớm Tournai - Vise sớm Trùng lỗ: I) Chernyshinella - Paỉaeospiroplectamm ina: 2) Dainella
- Eoparastaffella Răng nón: 1) Siphonodelỉa duplicata: 2) Siphonotìelìa isostichci; 3) Siphonodella crenuỉata; 4) Mestogncithodus beckmani - Siphonodella anchoralis.
N h ận xct N hư đã nhận xét trong mô tã hệ tầng Lũng Nậm, hệ tầng Đa N iêng và hệ tầng Lùng Nậm được thành tạo trong thời kỳ cuối của một giai đoạn phân dị bồn trầm tích Devon muộn - Carbon sớm Tập đá phiến sét silic và silic, đáy cùa mặt cắt thượng nguồn Sông M ua được Nguvền
Xuân Bao và nnk (1969) coi là thành phần cùa hệ tầng Bản Cải tuổi Devon muộn Tuy nhiên, ớ Việt
Nam trầm tích Vise thường bắt đầu bằng đá phiến sét silic, silic và phân bố rộng rãi ở Bắc Bộ và lỉắc Trung Bộ, do đó nên coi tập silic này thuộc hệ tầng Đa N iêng mới hợp lý hơn
C A R B O N HẠ - PERM I
H ệ tần g Đ á M à i' (C - P? dm )
- Calcaires de Da M ay (O uralicn): Dussault 1929.
- Diệp Đá Mài' N guyễn Xuân Bao 1970 (C): Nguyền Văn Liêm 1974 1985 (C |- Í’|): I.ê Hùng, Tống Duy Thanh lù rmk 1987 (C); Vũ Khúc, Bùi Phú Mỹ r à nnk 1990 (C); Đoàn N hật Trướng (in T ống Duy T hanh) 1995 (llệ tầng);
N guyền Công Lượng và nnk 1995 (Hệ lẩng).
-C alcaires: C alcaires à Fusulines: Douvilliỉ 1906; C alcaires à Productifs: M ansuy 1908; Calcaire de Mmh Cam à Fusulina alpina, Schw açerrina p rinceps: Deprat 1915; C alcaire du col de M uong Thé' Deprat 1915
1 Trong hán tháo Đoàn N hặt T rư ởng mô tá hai hệ lầng Bẳc Sơn và Đ á Mài Rà soát lại khối lượng địa tầng và sự trùng lặp tên gụi Tốrtệ Duy Thanh hợp nhất mô tá hai hệ lầng này và quyền ưu tiên về tên gọi thuộc về hệ lầng [)á Mài Trong mô tá hệ tầng Dá Mài cùa công trình này, tài liệu cúa Doàn N hật Trướng được tôn trọng, nhưng sự sảp xêp nội dung được diêu chinh lại và biện luận dê nêu rồ quan niệm mới vê hệ tâng Dá Mài (Chủ biên TDT).
Trang 10(Ouralien): Calcaire m oyen (part.): Bourre! 1922 (Anthacolithiquiỉ); C alcaires à Schw agerina princeps: Calcaires à D oliolina et à Neoschwagerina craliculifera; Calcaires à S u m a th n a annae et à Seoschw agerina globosa: Colani 1924; Calcaires à l.epidolina multiseptata: G ubler 1935.
• Permo - Carbonifères' I.antenois 1907.
- Couches du C ol de P artisan: Bourret 1922 (P2).
-Oitralien: Deprat 1915; From aget 1927.
- Ouralo - Permien: G iraud 1918; Bourret 1922; Patte 1927.
- Anthacolithique: M ansuy 1919; From aget 1931.
- Hệ Carbon thống hạ : Dovjikov và nnk 1965; ; Lẻ Hùng {in Trần Văn Trị và nnk) 1977.
- Hệ Carbon: Lê Hùng (in Trần Văn Trị và nnk.) 1977.
- Điịp Ban Diệt fpart - phần mặt cát đá vôi): Phan Cự Tiến và nnk 1977.
- Hệ Carbon, Các thống trung - thượng vá hệ Perm i: Dovjikov và nnk 1965; l.ê I lùng 1971, 1975 1977(in Trần Văn Trị và nnk 1977): Đoàn Kỳ Thụy và nnk 1975: Phạm Hình I.ong và nnk 1974; Phan C ự Tiến và nnk 1977; Nguyền Xuân D ương và nnk 1977; Trần Tính và nnk 1979; Nguyễn Quang Trung VÀ nnk 1984.
- Các thống trung - thư ợng cùa hệ Carbon: Dovjikov và nnk 1965; Tạ Thành Trung 1972.
- Hệ Carbon - hệ Permi thống dưới: Trần Đăng Tuyết vá nnk 1977; Đặng Trần Quân và nnk 1980.
- Hệ Carbon - thống d ư ớ i: Bùi Phú Mỹ và nnk 1971.
- Hệ Carbon thong giữa, hệ Perm i thong dưới: Bùi Phú M ỹ và nnk 1971.
- Hệ Pernti (part.) D ovjikov và nnk 1965.
-Hệ tầng đá vôi C arbon hạ: M areichev, Trần Đức Lương (in Dovjikov và nnk), 1965.
■Quidat limestone: N guyền Văn ĩ.iêm 1967 (C 2).
- Tầng Yên K hánh: N guyền Q uang Hạp 1967 (C2).
- Tầng Dồn S ơ n : N guyền Q uang Hạp 1967 (C3 -P|).
- Diệp Sơn Liêu' Phạm Văn Q uang 1969 (C |).
- Diệp Lưỡng Kỳ: Phạm Văn Q uang 1969
(Cịo) Diệp Dèn Bụt: Phạm Văn Q uang 1969 (P]_2).
- Hệ tầng Hoà Bình i'part.): N guyễn Xuân Bao và ntìk 1972 (P).
- Hệ tằn% Sông Nan: Lê Mùng vờ nnk 1981 (Cị).
- Hệ tầng H uôi Ren: Lê H ùng và nnk 1981 (P|).
- Hệ tầng l.ưỡng Kỳ: Lê H ùng (in Vũ Khúc, Bùi Phú Mỹ và nnk 1990 - (C - P).
- Hệ tầng M ường Long-, N guyễn Văn Hoành Nguyễn Đóa, Phạm Huy Thông 1985; Lê Hùng (in Vũ Khúc, Bùi
đà mô tà các đá này dưới tên gọi “ C alcaires de Da M ay” T ên phân vị được đặt theo tôn bản Đá Mài (Dussault viết là Da M ay) nằm ven sông Dà, Vạn Yên (S ơn La)
Nét đặc trư ng cùa hệ tầng Dá M ài là gồm đá vôi m àu xám , xám sáng, phân lớp vừa, dày vàdạng khối Với đặc điểm này đá của hệ tầng phân biệt rõ với các loại đá vôi xám sẫm xen kẹp các lớp m ỏng silic và chứa ổ silic cùa hệ tầng Đa N iên g nằm dưới và đá lục nguyên cùa hệ tầng
Trang 11Eĩản Diệt nằm xen giữa M ặt cắt chuẩn của hệ tầng Đ á M ài với Bồ dày từ 800 đcn 1000 m, được N guyễn X uân Bao (1970) mơ tả như dưới đây:
1 Đá vơi màu xám, xám sáng phân lớp dày, dạng khối, nghèo hĩa thạch, chi cĩ ít Trùng lỗ thuộq
các giống Parathurammina Earlandia, Archaesphaera Plectogyra, v.v Dày 300 m.
2 Dá vơi dolom it hĩa m àu xám và xám sáng xen những lớp m ỏng m àu xám sẫm, phân lớp
dày, chứa Trùng lỗ P araỉhuram m ina ex gr stellata, P ara th n ra m m in a sp., Forchia sp.,
Dainella ex gr chomatica, Tournayella ex gr discoidea, Planoarchaediscus ex gr spimllinoiàị
E ostaffella sp., P arastaffella (Parastaffella) ex gr bra d yi, p ex gr stru vei, Endothyra sp,
P seudoendothyra sp v.v Dày 150 m.
3 Đá vơi trứng cá, cliíra silic cĩ lớp bị dolom it hĩa, chù yếu màu xám sáng phân lớp dày, hố
thạch Trùng lỗ gồm Endothyranopsis ex gr crassus com pressa, Asteroarchaediscus baschiricvs
Endothyra ompfïalota, Eostaffèlla cf tantìlla, Propermođiscus sp v.v Dày 150 m.
4 Đá vơi chứa nhiều 0 hoặc thấu kính, lĩp mỏng silic xen giữa đá vơi, màu xám sẫm, cĩ khi đen,
phân lớp rất dày hoặc dạng khối Phần giữa cĩ hệ lớp đá vơi dạng dăm kết dày vài chục mét
Hĩa thạch gồm San hơ Ccminia sp„ Bothrophyllum sp., Zaphrentis ? parallelus, Palaeosmitia
ex gr tschum yshem is v.v ; Trùng lỗ Endothyranopsis ex gr crassus, Endothyra similis, £
parva, E omphalota, Archaediscus ex gr karreri, M ediocris mediocris, Eostaffella ikemis, £ mosquensis, Parastaffella sp Dày 100 m.
5 Đá vơi trứng cá chứa silic màu xám, dạng khối chứa Trùng lỗ Schubertella obscura, s
pauciseptata, Pseudostaffella cf composikì var kertmica, Prqfusulinella subovata, p rhomboideo^
P cf pctrva, Pseudoendothyra ex gr bradyi, Eostaffella baskirica, E rhombọdes, Parastaffella pseuciosphaeroides, Ozawainella sp., v.v Dày 25 m.
6 Đá vơi m àu xám dạn g khối chứa Fusulinella ex gr bocki, P ro fu su lin ella o va ta , p ex gr convoluta, P seudostaffella snbquadrata, O zaw ainella sp v.v Dày 20 m.
7 Đá vơi màu xám sáng dạng khối chứa Fusulineila ex gr bocki, F ex gr colaniae, Schaberteỉỉa ex
gr obscura, Parastaffella ex gr bradvi, Pseudostajfella ex gr confura, Profusulinella sp v.v
Dày 20 m
8 Đá vơi màu xám sáng dạng khối chứa Triticites parvus, T afĩ chìnensỉs, T bellus, Schnbertella
g ira u d i, P arastaffella pisoìithicau, v.v Dày 20 m.
9 Đá vơi m àu xám sáng dạng khối chứa Schwagerinci m oelleri, s sph aerica, N ankinella sp.,
P seudofusiilina pseud obreviscula, p cf rouxi, p cf vulgaris, P seu do schw ag erina sp., p
m agna sp ha erica , Q uasifusulina ex gr longissim a, R u g o so fu su lin a p r is c a V V Dày 30 m
10 Đá vơi xám sáng, dạng khối chứa Schw agerina sp., P ara/usulina kattaensis, Triticites sp.,
M onodiexodina langsonensis Dày 20 m.
Theo N guyễn Xuân Bao (1970), tại mặt cắt Đ á Mài hệ tầng liếp xúc kiến tạo với đá vơi của
hệ tầng Bản Páp nằm dưới và đá vơi Trias nàm trên Khi tiến hành nghiên cứu các trầm tích Đevon thượng - C arbon hạ ờ Tây Nam Bắc Bộ, Đồn N hật T rườ ng đã tìm thấy trong đá vơi màu xám sáng ứng với tập 1 của mặt cắt mơ tà trên đây những hĩa thạch T rùng lồ, Lỗ tầng và tảo tuồi Đevon muộn N h ư vậy, trong mặt cắt này hệ tầng Đá M ài chỉ bao gồm từ tập 2 đến tập 10
Theo trình tự tuổi địa tầng thì hệ tầng Đá Mài tiếp nối trên hệ tầng Đa N iêng (C | drt) nhưng
quan hộ trực tiếp cùa hệ tầng Đ á Mài và diện phân bố chính cùa hệ tầng Đ a N iêng hiện nay chưa quan sát được Trên cư sở sự khác biệt khơng lớn về thành phần trầm tích giữa hai hệ tầng và tính
Trang 12liên tục của các phức hệ hoá thạch, đặc biệt là quan hệ giũa các tập 1 và 2 trong m ặt cắt vừa mô tả
(rên đây, có thể nhận định về quan hệ chinh hợp của hai hệ tầng trong m ặt cắt Đá Mài Hệ tầng Dá Mài bị hệ tầng Bản Diệt (P |) chen kẹp ở phần trên cùa hệ tầng, phần tiếp theo và là trcn cùng cùa
hệ tầng Đá Mài là đá vôi chứa N eoschw agerina craticulifera, N sp., Verbeekina ex gr verbeeki,
nằm phủ chỉnh hợp trên hộ tầng Bản Diệt Tập đá vôi này cũng gồm đá vôi xám sáng nlnr thành phần chung cùa hệ tầng Đ á M ài và từng được mô tả là hệ tầng N a V ang (Tô Thụ 1996)
Loạt đá vôi xám sáng tuổi Carbon - Permi phân bố rộng rãi ỏ' Bắc Bộ và Bắc T rung Bộ như Hài Phòng, Q uảng N inh, Lạng Sơn, C ao Bằng, Bắc Cạn, Thái N guyên, Sơn La, Lai Châu, Hoà Bình, Thanh Hoá, N ghệ A n, Mà Tĩnh, Ọ uàng Bình Nhìn chung thành phần đá gồm đá vôi dolom it hóa đá vôi sét, đá vôi sinh vật, thường có màu xám, xám sáng, chù yếu phân lớp dày và dạng khối Nhiều nơi chúng tạo nên những khối đá vôi lớn như khối Bắc Sơn - Kim I lỉ, khối D ồng Mu, Đồng Văn và khối Kẻ Bàng Bề dày chung của hệ tầng đá vôi này khoảng 1000 m đến ] 500 m
Theo Lê H ùng (in Vũ Khúc, Bùi Phú Mỹ và nnk 1990) hệ tần g gồm ba phần khá rõ - phầ n
iiưới là đá vôi sét, đá vôi silic tái kết tinh yếu hoặc vừa, phân lớp trun g bình; p h ầ n g iữ a chủ yếu
làdá vôi cấu tạo trứ ng cá, đôi nơi là đá vôi đôlôm il hoá, phân lớp không rõ; p h ầ n trên chú yếu
là đá vôi sạch gồm đá vôi sinh vật, đá vôi trùng thoi
Xét chung trên phạm vi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, loạt đá vôi này đồng nhất cả về thành phần
đá, thành phần hoá thạch và m ức tuổi địa tầng chứa hoá thạch Đ iều khác biệt duy nhất cùa lĩiặt cắt chuẩn Đá Mài nêu trên đây so với tất cả các mặt cắt khác là ở nửa trên của m ặt cắt Đá Mài có chen hệ tầng Bản Diệt Việc coi hệ tầng Bản Diệt là dạng phân vị xen dạng nêm trong hệ tầng Dá Mài phù hợp vói nguyên tắc phân chia, phân loại thạch địa tầng
Loạt đá vôi xám sáng tuổi Carbon - Permi đang nói đến đã được các nhà địa chất mô tả dưới nhiều tên gọi khác nhau như các loại đá vôi Anthracolithique, O uralo - Perm ien, C alcaires à
Fusulines, C alcaires à Productus, C alcaire moyen, các thống trung - thượng, hệ Carbon và hệ
Permi, loạt Bắc Sơn, hệ tầng Bắc Sơn, hệ tầng M ường Lổng v.v Phổ biến hơn cả là tên gọi hệ tant» Bẳc Sơn do N guyễn C ông Lượng sử dụng đầu tiên (1980) trên cơ sở loạt Bắc Sơn của Nguyễn Văn Liêm (1974, 1978), về sau tên gọi này được sử dụng phổ biến trong công tác thành
lập bán đồ địa chất các tỷ lệ khác nhau, trirớc hết là tỷ lộ 1: 200 000
Trên nguyên tắc phân chia các phân vị thạch địa tầng thì các loại đá vôi nêu trôn đây thuộc cùng một hệ tầng vì trước hết chúng có thành phần đá giốn g nhau, có thành phần lioá thạch giống nhau, phân bố tro n g nhữ ng cấu trúc địa chất gần gũi nhau Đ iều cần chú ý là cần chi định tên gọi hợp thức cho hệ tầng khi hai phân vị Bắc Sơn và Đ á M ài sát nhập thành một hệ tầng Tên Bắc Sơn đã được M ansuy và C olani (1925) sừ dụng cho phân vị địa tần g Độ tứ (Ilolocen)
và đã trờ thành rất quen thuộc với địa tầng khu vực và khảo cổ th ế giới (S au rin 1956: Lexique stratigraphique international Fasc 6a Indochine; T ự điển Bách khoa V iệt N am 1995 Ọuyển
1) Do đó không thể dù n g tên Bắc Sơn cho m ột thể địa tầng khác, có tuổi C arbon - Perm i, cũng khá phổ biến ở V iệt N am và D ông N am Á T rong trư ờ n g hợp này k hông thể áp dụng việc giữ tên Bắc Sơn do đã quen dùng trong ván liệu địa cliất M ặt khác, “ hệ tần g Bắc S ơn” (N guvễn Văn Liêm 1978) đã đư ợc mô tả là hệ tầng Dá M ài1 từ rất sớm (D usault 1929, N guyễn Xuân Bao
1 Dusault L 1929 phiên âm theo kiểu Pháp thành Da Mav
Trang 131970), do đó tcn gọi Đ á M ài của hệ tầng là hợp thức vì được ưu tiên về danh pháp và tên gọi Bắc Sơn phải là đồng nghĩa của tên hệ tầng Đá Mài.
Trong phạm vi Đ ông Bắc Bộ, m ặt cắt tốt nhất cùa hệ tầng Dá Mài có thể là mặt cắt dèoNa
Phài - Dinh C ả (T hái N guyên) đã được Lê H ùng (V ũ K húc & Bùi Phú Mỹ và nnk 1990) coi là
m ặt cắt điển hình của “ hệ tầng Bắc S ơn”, với những nét đặc trư n g sau đây 1) Đá vôi silic đá vôi sét tái kết tinh yếu, phân lớp dày có P arathuram m ina suleim anovi, p stellatư , Dày 20-25 IT1.
2) Dá vôi đen tái kết tinh, phân lớp không rõ; Dày 50-100 m 3) Đá vôi trứ ng cá xám sẫm, chúa
E ostajfella m osquensis, M ediocris m ediocris E ndothyranopsis sp.; Dày 40-70 m 4) Đá vôi
xáin xanh, giòn, hạt hơi thô, chửa M ediocris medìocris E o staffella p a rap rotvae, Pseuüoslaffella
a n iiq u a ; Dày 200 111 5) Dá vôi xám xanh, cấu tạo trứng cá, dạng khối chứa Fusulinellu bocki
Pseuclostajfella quacirata, P arastaffella bradyi; Dày 250-400 111 6) Đ á vôi xám xanh, hạt lớn,
d ạng khối, dày ] 00 m 7) Đ á vôi hữu cơ màu xám sáng, phân lớp vừ a và dày chứa Schwagerina
m uongthensis, Q uasifusulina longissim a, Q perlonga, P seu do fusu lin a rouxi; Dày 70 m 8) Dá
vôi xám sáng , dạng khối, dày 150-200 m 9) Đá vôi xám sáng, d ạng khối, chứa nhiều Trùng thoi (F usulinida) kích thước lớn như N eoschw agerina m argaritae, N cnU icuỉựera, Verbeekina
verbeeki; Dày 50 m.
Hệ tầng Đá M ài chứ a phong phú hoá thạch, theo N guyễn Văn Liêm (1 98 5) trong mặt cất
Đá Mài tìr dưới lên có các thành phần sau: tầng D aineỉla (?), tần g Endothyranopsis, tầng
M illerelỉa, tầng P ro fu su lin ella , tầng F usulinella, tầng O bsoletes (?) và tầng Schw agerina Trong
tầng Schw agerinci có thể phân biệt: a) lớp có M on od iexond in a langsonensis; b) lớp cỏ
S chw agerina m o e lleri; c) lớp có D arw asites truncatus T ư ơ ng ứng với các tầng (= đới) trên là
sự có mặt của các bậc và thống sau: Vise, S erpukhovi, B askiri, M oscovi hạ, M oscovi thượng,
C arbon thư ợng và Pcrm i hạ A sseli Lê H ùng (in Trần V ăn Trị Víìí nnk 1977) và một sổ tác eià
khác cho rang phần dưới hệ tầng còn có thành phần cùa Tournai Hiện tại, khối lượng của hệ tầng Đ á M à không bao gồm tập 1 trong mô tả ban đầu, nhưng phần m ặt cắt còn lại vẫn tương ứng hoàn toàn với các tần g T rùng lồ cùa N guyễn V ăn Liêm nêu ra ở trên Do đó, ở Tây Bắc Bộ
hệ tầng Đ á M ài có tuổi C arbon sớm (V ise) - Perm i sớm (A sseli)
T ổng hợp các kết quả nghiên cứu có thể nêu các đới T rùn g lỗ tìr thấp lên cao đặc trirngcho
hệ tầng Đ á M ài gồm 1) Đới D ainieỉỉa - E oparastaffe l la ; 2) Đới ư ra lo d iscu s - G lom odiscus\ 3) Đới E ndothyranopsis - Pseuđoendothyra; 4) Đới M illerella - E ostaffe 1 lla\ 5) Đới Profusulinella,
6) Đới F usulinella - F ils ul i na; 7) Đới O bsoletes - Protriticites-, 8) Đới Triticites - Daixina\ 9)
Đới Schw agerina\ 10) Đới Robustoschwagerincr, 11) Đới M iseỉỉin a\ 12) Đới C ancellina\ 13) Đới N eoschw agerina; 14) Dới Lepidoỉina - Yabeina.
Q u a n hệ đ ịa tầ n g v à tu ổ i Ờ Tây Bẳc Bộ, trên cơ sờ m ặt cắt Đ á M ài có thể nhận định về quan hệ chỉnh hợp cù a hệ tầng Đá Mài và hệ tầng Đ a N iêng nằm dưới nó Ở Đ ông Bắc Bộ, hệ tầng Dá Mài nằm chinh hợp trên các hệ tầng Lũng N ậm , Con Voi và Phố Hàn Ranh giới dưới của hệ tần g Đ á Mài là ranh giới giữa những lớp đá vôi không xen kẹp silic, ổ silic với những lớp
đá vôi chứa các lớp kẹp silic, ổ silic nằm phía dưới Đáy cùa hệ tầng Đá Mài ờ vùng Duyên Hài Bắc Bộ còn được đánh dấu bằng tập đá vôi chứa Huệ biển, dày từ 6-7 ITI tại đảo C át Bà, 30-40 m
Trang 14tại núi Con Voi (K iến A n, Hải Phòng) Tại m ặt cắt Bản M ò (vù ng Tân Lập), hệ tầng Đ á Mài bắt đầu bằng đá vôi xám sáng, đá vôi hoa hóa chứa T rùng lỗ tuổi C arbon sớm , S erpukhov như
Pseudoendothyra sp., E ostaffella am abilis, E acutissim a, E (E osta ffellin a) sp., M illerella sp.;
San hô bốn tia A xo phyllum cf hispanicum , A rach no la sm a hunanense Đá vôi C arbon hạ này nầm già chinh hợp trên đá vôi Đ evon trung - tliựơng cũng màu xám sáng ch ứ a A m ph ip ư ra sp
cùa hệ tầng Bản Páp Ở m ặt cắt Khôn N ghiêng - cao điểm 516 (cách Ọ uán H àng 500 m về phía bẳc) phú chỉnh hợp giả lên trcn đá vôi dolom it lĩiàu xáin sáng cùa phần trên hệ tầng Bàn F’ap là
đá vôi xám chứa hóa thạch T rùng lỗ tuổi Vise như M ediocris b reviscu la , B runsia pulchru
Planoarchaediscus sp., E oendothyranopsis Sp., Eostaffella Sp., C ribrospira sp., E o p araslaffeüa
sp., (Nguyễn Hữu H ùng và nnk 1991) Tại N ông c ố n g (T hanh H oá), đá vôi Huệ biển chứ a hoá
thạch Visa cũng nằm giả chinh hợp trên đ á vôi hạt mịn chứa hoá thạch Fam en T h ôn g thường, chân hộ tầng Đá M ài được đánh dấu bằng tập đá vôi Huệ biển
ở Bắc Trung Bộ, trầm tích carbonat ở chân hệ tầng Đá Mài phủ chỉnh liợp trên trầm tích lục nguyên, lục nguyên - silic của hệ tầng La Khê N hư vậy, ranh giới dưới cùa hệ tầng là ranh giới chéo
v ề ranh giới trên củ a hệ tần g Đá M ài, hệ tầng có quan hệ k h ôn g chỉnh hợp với các hệ tầng giáp kề trên nó như c ẩ m T hủy (P3 ct) và hệ tầng Yên D uyệt (P 3 y d ) ờ Tây Bắc Bộ, hệ
tầng Bãi C háy (P j bc), hệ tần g Đ ồng Đ ăng ờ Đ ông Bắc Bộ Có thể quan sát rõ nét quan hệ
không chinh hợp với hệ tần g Đ ồng Đ ăng ở m ặt cắt N hị T ảo (L ê H ùng, 1973); với hệ tầng Cẩm Thúy ở x u n g quanh thị xã Sơn La; với hệ tần g Yên D uyệt tại m ặt cắt C ò N òi - C hiềng Đông (Phan C ự T iến 1977) Ở Bắc T ru n g Bộ chi quan sát đư ợc các trầm tích C reta phủ không chinh hợp lên trên hệ tần g Đá M ài
Ọua những tài liệu trình bày trên đây, có thể nhận định ch u n g là hệ tần g Dá Mài được giới hạn ờ bên dưới bằng m ột gián đoạn địa tầng cục bộ và ở bên trên b ang m ột gián đoạn địa tầng
và “hệ tầng Huổi Ren - P| h r” (Lê H ùng in Vũ Khúc 1984).
Hệ tầng Đá Mài là m ột loạt trầm tích dày, phân bố rộng rãi ờ Bắc Bộ và Bắc T rung Bộ Hệ tầng ứng với m ột chu kỳ trầm tích lớn từ C arbon sớm đến Perm i giữ a, đư ợc hình thành trong thời đoạn mà “chế độ san bằng kiến tạo đã bao trùm những diện tích rộng lớn” (N guyễn Xuân
Tùng và nnk 1992) Trầm tích hình thành hệ tầng Dá M ài được lắng đ ọ n g tron g một "bồn cận lục địa" (N guyễn X uân T ù n g và nnk 1992) hoặc "bồn nội lục Bắc Bộ - H oa N am " (T ống Duy Thanh và nnk 1995) C ó thể cho rằng các hệ tầng Bản D iệt, La Khê là nhữ n g biến dị trong nội
bộ chu kỳ trầm tích đề cập ở trên N h ư vậy, các hệ tần g Đ á M ài, Bản Diệt, La Khê là một loạt trầm tích nối tiếp nhau và có thể hình thành m ột loạt - loạt Đ á Mài
Trang 15PERM I
H ệ tầ n g B ả n D iệ t (P| bd)
- Diệp Bán D iệt: Phan C ự Tiến và nnk 1977 (C 3).
- Các thống C arbon trung, thượng và hệ Perm i (part.): Dovjikov vổ nnk 1965.
- Tầng lợ n Yên: N euyễn Văn Liêm 1968 (P|).
- Thống dưới hự Permi' N guyễn Xuân Bao vò nnk 1970: L.ê Mùng 1969 1973 1975; Lê Hùng (in Trần Văn Trị
và nnk.) 1977.
- Hệ Perm i (part ): Bùi Phủ Mỹ và nnk 1971.
- Hệ C a rb o n th o n g trê n - hệ P e rm i th ố n g d ư ớ i: Trần D ăng T uyế t và nnk 1977.
- //<? tầng MưùníỊ Lang (part.): Lê Hùng, rống Duy Thanh và nnk 1987 (C3 - I*i).
- Hệ tầng Ban Diệt (part.): Vù Khúc Rùi Phú Mỹ và nnk 1989 (C - P); Lê Hùng I ran Thị Ninh 1990 (Cj - P,J; Ooản Nhật Trưởng (in Tổng Duy Thanh chù bien) 1995.
- Hệ lằng Si P hay: Tô Văn Tlụi và nnk (1997); Nguyền Văn Hoành và nnk 2001 (P |.2).
M ặt Cắt ch u ẩ n (Holostratotyp): Mặt cắt theo suối nhô từ M ường Lang (Bản Mỏ) chày về sông Mua, đông nam Bản Diệt 200 m (Phù Yên, Sơn La) (x = 21° 15'; y = 104°44'30")
Điểm đặc trưng cùa hệ tầng là gồm trầm tích lục nguyên, lục nguyên xen phun trào mafic, lục nguyên xen carbonat, phân biệt rõ với trầm tích carbonat cùa hệ tầng Đ á Mài nằm trên và dưới Hệ tầng lộ thành dải hẹp từ Phong Thổ, Nậm Muội đến Vạn Yên
Theo Phan C ự tiến ( 1977), trật tự địa tầng cùa mặt cắt chuẩn từ dưới lên gồm:
/ Dá phiến sét màu đen có vảy m ica nhỏ, đá phiến sét xen cát kết Dày 50 m
2 C át kết xen đá phiến sét, đá phiến vôi, thấu kính phun trào m afic Dày 160 m
Phủ chình hợp lên trên là đá vôi màu xám hạt m ịn, dạng khối chứ a Verbeekina cx gr
verbeeki, N eo schw agerina craliculifera, N sp thuộc phần cao của hệ tần g Đ á Mài.
Dá cùa hệ tần g có sự biến đổi tướng khá rõ rệt, ở vùng Bản Cải - Suối Bàng, phần dưới hệ tầng là bột kết chứa hoá thạch Chân rìu, Huệ biển, thực vật bảo tồn xấu C huyển lên là sét vôi màu xám chứa nhiều Fiisulinid bảo tồn xấu xen một vài lớp vôi chứ a hóa thạch tuổi Permi sớm
như P seu dofusulina sp., P arafusulina sp N hữ ng trầm tích lục nguyên nói trên rất giống với các
trầm tích cù n g loại của hệ tầng Suối Bàng, chỉ khác ở chỗ chúng clúra nhiều đai m ạch xâm nhập
và clúra Fiisulinid trong sét vôi
Tại phía bác Phong Thổ (trên đường Phong Thổ - Dao San M èo, đoạn từ bản N a V ang đến
Bản Lang), theo Bùi Phú Mỹ vỏ nnk: (1971) từ dưới lên, hệ tầng có hai phần nh ư sau:
- Phần dưới gồm đá phiến sét xám đen đôi khi có vật chất than, quarzit hạt nhỏ xen ít lcýp mòng
đá phun trào mafic màu lục đen và đá vôi màu xám đen phân lớp mỏng Dày khoảng 300 m
- Phần trên - đá phiến silic phân lớp m ỏng màu xám sáng, giòn dỗ vỡ Dày khoảng 100 - 200 m.
Pliù chỉnh hợp lên trên là đá vôi dạng khối đôi khi phân lóp màu xám sáng chứa hóa thạch
Permi trung như Afghanella sp., Ncoschwagerinidae, thuộc phần cao cùa hệ tầng Đá Mài mà Tô Văn Thụ và nnk ( 1997) đã mô tả dưới tên gọi là hệ tầng Na V ang (P|.2 nv).
Q u a n hệ đ ịa tầ n g v à tu ổ i T heo Phan C ự Tiến (1977) hộ tần g “ Bản D iệt có quan hệ chỉnh hợp với các phân vị kề trên và dưới nó”, trong thực tế hệ lầng là m ột thể địa tầng dạng nêm nằm chen giữa đá của hệ tầng Dá Mài Vị trí địa tầng của hệ tần g Bàn Diệt là chen trong hệ tầng
Đá Mài từ trên m ức ch ứ a hoá thạch Permi hạ (đới Schw agerinà) và dưới m ức lioá thạch Permi trung (đới N eoschw agerina) Hoá thạch T rùng thoi P a ra fu sulina sp., P seitdofusulina sp v.v
Trang 16lim thấy trong sét vôi cùa hộ tầng Bàn Diệt ờ vùng Bàn Cải cũ n g cho tuổi Pcrmi sớm N hững tài liệu trên cho phép địnli tuổi của hệ tầng Bả» Diệt là Permi sớm (P |).
Nhận xét Tên phân vị Bàn Diệt đã được sử dụng với những khái niệm khác nhau, Phan C ự
Tiến (1977) mô tả điệp Bản Diệt gồm hai loại trầm tích lục nguyên và carbonat ờ hai mặt cắt khác nhau Lê Hùng (in Vũ Khúc, Bùi Phú Mỹ 1990) mô tả hệ tầng Bản Diệt với mặt cắt gồm hai phần
-phần dưới ứng với tướng lục nguyên trong mô tả gốc điệp Bản Diệt, còn phần trên ứng với “ Hệ
Permi thống dưới” cùa Phan C ự Tiến (1977) Tô Văn Thụ và nnk (1997) lập loạt Bản Diệt với khối lượng ứng với hệ tầng Bản Diệt của Lê Hùng N hư vậy cả ‘7 /ệ tầng Bản D i ệ r do Lê Hùng
mô tả (in Vũ Khúc, Bùi Phú Mỹ 1990) và “loạt Bán D iệt” do Tô Văn Thụ và nnk (1997) mô tá
đều không hợp thức vì có khối lượng thay đổi quá lớn so với khái niệm mô tã gốc của hệ tầng.Mặt cất Xóm T háu (H oà Bình) đã từng được mô tà trong thành phần hệ tầng Bản Diệt (Vũ Khúc, Bùi PỈ1Ú Mỹ Ví) nnk 1990) có thể thuộc nhiều hệ tầng khác nhau
Trong công trình này hệ tầng Bản Diệt ứng đúng với phần trầm tích thuộc tướng lục nguyên trong mô tả ban đầu của Phan C ự tiến (1977)
Hệ tầng Bản Diệt được thành tạo khi bắt đầu có sự phân dị, xuất hiện các dứt gãy tách dãn chuẩn bị cho m ột thời kỳ hoạt động mới để hình thành võng S ông Đà
- Tầng chứa bauxit D ồng Đ ăng: N guyễn Văn I.iêm 1966 (P2).
• Diệp D ồ n g D ă n g : Phan C ự T iế n 1978 (P 2) N g u yễ n V ă n L iê m L c H ù n g ( in D ư ơ n g X u â n H áo và nn k) 1980 (P2) N guyền Văn Liêm 1985 (P2); Lê 1 lùng Tống Duy Thanh và tm k 1987 (P->); Vũ K húc Bùi Phú Mỹ và nnk 1990 (part.) (P).
- Calcaires n o ir de L ang Mac à P a la eo fu su lin a p risc a (D in an tien ): D eprat 1913.
- Kazanien phần dư ớ i (part.), p lu m trên (part.): Saurin 1956.
- Latérites anciennes (part.): Patte 1927.
- Le fa c iè s sc h isto -g ré se u x te rm in a i du P erm ien : Patte 1927.
- Roche fe r ru g in e u s e de m a s s if O u ra lo - Perntien: B ourret 1922.
• Tầng silic - lục nguyên Perm i ơ đ ớ i Sông H iến: Dovjikov và nnk 1965.
- Tằng Palaeo/usiilina: N guyền Văn I.iêm 1966, 1978.
- Tầng than Phó Bang' Lê H ùng 1971 (P2).
- Tầng chứa bauxit Táp Nả\ N guyễn Anh Tuấn 1971, 1974 (P2).
- Tầng Nhị Tào (part.): Phạm Đình I.ong 1976 (P2).
-Hệ Permi, th ố n g th ư ợ n g : Đ oàn Kỳ T hụy 1976; Lô Hùng, (in Trần V ăn Trị và nnk.) 1977; Lê H ùng (in Trần Văn Trị và nn k) 1977.
-Non D iệp Đ ằng D ăng ớ M iền D ông Bắc Bộ: Lê Hùng (in Vũ K húc, Bùi Phú Mỹ và nnk.) 1989 (P) (= hệ
tầng Bãi Cháy).
M ặt Cắt c h u ẩ n (H olostratotyp) - M ặt cất Bản Lỏng, dọc theo quốc lộ số 1 cũ, đoạn cách thị
xã Lạng Sơn từ 2 đến 5km ( X = 21°50’; y = 106°54’), thuộc huyện C ao Lộc, tinh Lạng Sơn
Hypos trai otyp - Do m ặt cắt Bản L ỏng lộ không đầy đù nên m ặt cắt Ba X ã được đề nghị làm mặt
cất chuẩn phụ trợ (hypostratotyp); mặt cắt Ba X ã nằm dọc theo đư ờng m òn qua làng Pliia Én (=Khưa Thum ) (x = 21° 4 8 ’ ; y = 106° 3 7 ’) thuộc huyện Văn Ọ uan, tỉnh Lạng Sơn
Hệ tầng Đ ồng Đ ăng do Phan C ự Tiến (1978) mô tả trên cơ sở “tầng chứa bauxit Đ ồng
Đăng” và “tầng chứ a P alaeofusiilina” của N guyễn Văn Liêm (1966), tên của hệ tầng được đặt
Trang 17theo tên thị trấn Đ ồng Đ ăng (L ạn g Sơn) N guyễn Văn Liêm (19 66 ) m ô tả m ặt cất ờ Bản Lòng
từ dưới lên như sau:
1 Đá vôi chứa Fusulinida phân hóa cao như Verbeekina, N eoschw agerina, SumalrinQ
P seudodoliolina v.v
2 Đ á silic vỡ vụn, nguồn gốc sinh hóa.
3 Bauxit gốc và bột kết.
4 Đ á silic vỡ vụn nguồn gốc sinh hóa nằm thành via không liên tục có N ankinelỉa Slaffelki
R eichelina và hoá thạch C hân bụng.
5 Đá vôi chứ a P alaeo fusulina dày gần 60 m.
T heo sự hiểu biết hiện nay, tro n g m ặt cất trên đây, tập I thuộc hệ tần g Đá Mài (tức hệ tầng Bắc Sơn trước đây), chi các tập 2 - 5 thuộc hệ tầng Đ ồng Đăng Bề dày ch un g khoảng từ 110 m đến 160 m T heo qửan sát của Đoàn N hật T rưởng, có sự nhầm lẫn tro n g mô tả trật tự địa tầng trên đây, thực tế tập 2 và tập 4 chi là m ột tập chứa vỉa q uặn g b auxit như ng đã bị mô tả nhầm thành hai tập và via quặng thành m ột tập chen vào giữa
M ặt cắt Ba X ã với bề dày khoảng 1 10 - 120 m, được Đoàn Kỳ T hụy và n nk (1976) mô tà từ
dưới lên như sau:
/ Vỉa quặng bauxit, alit Be dày 20 m
2 Đá phiến sét, đá vôi, silic xen bột kết xám nâu, phong hoá có m àu v àng nâu Dày 4 - 5 IT1.
3 Đ á vôi sét, silic (dạng thấu kính, ổ), màu xám đen, phân lớp 1 5 - 3 0 cm , chứ a phong phú
T rùng lỗ N ankineiỉa inflata, R eichelina sp Dày 38 - 40 m.
4 Đá vôi xám sáng, loang lổ, phân lớp dày đến dạng khối, chứa Codonofitsiella Sp., Neoendoihyra dongdangensis, Palaeofusulina sp., Reichelina Sp., Pachyphloia sp Dày 16 - 20 m.
5 Đá phiến sét silic màu xám lục, giòn Dày 28 - 30 m
Hệ tầ n g Đ ồ n g Đ ă n g có bề dày k h ô n g lớn và phân bố rộ n g rãi ở B ắc B ắc Bộ trong khối các đá vôi Đ ồ ng V ă n , Đ ồ n g M u và B ắc Sơn T ro n g văn liệu đ ịa c h ấ t x u ất bàn vào những năm đầu cù a th ập niên 70 cù a thế kỳ 20, m ột tập đá vôi xám đ en , p hân lớp m ỏ n g , dày đến
500 - 6 00 m đã đ ư ợ c xếp nhầm vào hệ tầ n g D ồng Đ ăn g , ch ín h ra đó là trầm tích Trias
th u ộ c hệ tần g H ồng N g à i Hệ tần g Đ ồng Đ ăn g có cấu trú c m ặt c ắ t tư ơ n g đối ổn định, tuy
nh iên , th eo k h ô n g gian có thể phân thành hai kiểu m ặt cắt n h ư trìn h bày d ư ớ i đây
K iểu m ặ t cắ t t h ứ n h ấ t Kiểu m ặt cắt này đặc trưng bằng tần g đ á vôi m àu xám sáng, phân
lớp dày và dạng khối, phong phủ hoá thạch tảo vôi và phức hệ fusulinid ch ứ a Palaeofusulim
Phần dưới cùng của hệ tầng có thể có hoặc không có tập silic - lục nguyên với vỉa quặng bauxit
có bề dày thay đổi, tiếp theo là đá vôi, vôi silic chứa 0 và lớp kẹp silic m ỏng, màu xám, đen
phân lớp m ỏng Phần trên của hệ tầng là đá vôi m àu xám sáng, phân lớp dày, chứ a phong phú hoá thạch tảo vôi, m ặt cắt kết thúc bằng tập sét silic, vôi silic phân lớp m ỏng Phủ không chinh hợp lên trên là hệ tần g L ạng Sơn Be dày chung khoảng 100 - 120 m T hu ộc kiểu m ặt cắt này lả trầm tích Perm i th ư ợ n g phân bố ở Lạng Sơn, lộ ra ờ b ờ sông Kỳ C ùng, Ba X ã, Đ èo Lăn, Lạng
N ắc, phía đông nhà máy xi m ăng Lạng Sơn, C hùa Tiên v v T heo thành phần trầm tích và hoá thạch có thể cho rằng kiểu m ặt cắt này được hình thành trong môi trư ờ n g thềm carbonat nước nông Tùy thuộc vào bề m ặt karst, ở chân hệ tần g có thể có q u ặn g bauxit như m ặt cắt Ba Xã mô
tả ở trên đây, hoặc không có quặng bauxit như m ặt cắt L ạng N ắc mô tả dưới đây
Trang 18Mặt cắt Lạng N ắc có bề dày 55 m, nằm ở phía tây bắc cầu Lạng N ắc 370 m (x = 21° 41 ’20”, y= 106° 36’4 0 ”), từ dưới lên m ặt cắt gồm:
1 Chinh hợp trên đá vôi của hệ tầng Đá Mài (chứa N eoschw agerina và C ancelỉinà) là đá vôi
đen, phân lớp m ỏng và vừa chứa Trùng lỗ P alaeojüsulina prisca, Colanielỉa parva,
Colaniella ex gr lepiíỉa, Reicheỉina pulchra, C odonofusiella kwangsiana, N eoendothyra compressa P achyphloia sp., Lasiodiscus sp., N eodiscus sp và nhiều quần thể R ugosa thuộc
giống W aagenophylumm Dày 10 m.
2 Đá vôi chứa nhiều tảo vôi, màu xám sáng, hạt m ịn, m ặt vỡ loang lổ, phân lớp dày, chứa
Trùng lỗ P alaeofusulina prisca, p pseudoprisca, C odo no fusiella sp., C olanìella sp.,
Reichelina p u lc h ra , C lim acatnm ina longissim oides Dày 20 m.
ĩ Đá phiến sét silic, silic, silic vôi chứ a T rùng lỗ R eic h elin a m inuta, C o do n o fu siella sp., Colaniella sp., P a ch y p h lo ia sp T ro n g tập này P atte (1 9 2 7 ) đã tìm được Tay cuộn Productus aff pu rd o n i, P robo scid ella kutorgcie, S tro p h a lo sia cf excavata, M artina cf triqueta, O rth o cera s annulation Dày 25 m.
Kiểu m ặ t c ắ t t h ứ hai Kiểu mặt cắt này đặc trư ng bằng đá vôi, đá vôi sét silic, màu xám
sẫm, phân lớp m òng và tru n g bình chứa các phức hệ fusulinid N ankinella-Staffella M ật cắt
thường bắt đầu bằng vỉa quặng bauxit có bề dày thay đổi, tiếp lên trên là đá bột kết vôi, đá phiến sét silic vôi, đôi nơi chỉ gặp đá phiến sét than Phần trên hệ tầng hầu như chỉ gặp đá vôi, đá vôi sét silic, màu xám sẫm , phân lớp m ỏng và tru ng bình Phù không chỉnh hợp lên trên là hệ tầng Hồng Ngài tuổi T rias sớm Bề dày các trầm tích của kiểu m ặt cắt th ứ hai chi trong khoảng 10 -
40 m Thuộc kiểu m ặt cắt thứ hai này là trầm tích Permi th ư ợ n g phân bố ở Hà G iang, Tây Cao Bằna, lộ ra tại các m ặt cắt ở H ồng N gài, Lũng c ẩ m , L ũng M ốc, N hị T ảo, Phố B ảng v v Phần chân hệ tầng ờ kiểu m ặt cắt này cũng có thể có quặng bauxit (m ặt cắt N hị T ảo) hoặc không có quặng bauxit (m ặt cắt L ũng c ẩ m ) T heo thành phần trầm tích và đặc điểm hoá thạch có thể cho rằng trầm tích của kiểu m ặt cắt th ứ hai được hình thành tro n g m ôi trư ờ n g bồn nội thềm Dưới đây là đặc điểm củ a m ặt cắt N hị T ảo và m ặt cắt L ũng c ẩ m , đ ặc trư n g ch o kiểu m ặt cắt thứ hai
Mặt cắt N hị Tào (x = 22° 5 5 ’ 30” ; y =106° 12’35”)
/ Nằm trên m ặt bào mòn của đá vôi màu xám sáng, phân lớp dày của hộ tầng Đá M ài là tàn tích quặng bauxit Dày khoảng 5 - 10 m
2 Sét, bột kết vôi phong hoá có màu vàng xen silic vôi phân lớp m ỏng Dày 4 - 5 m
ĩ Đá vôi, vôi sét, vôi silic màu xám sẫm , hạt thô, xen các lớp kẹp silic m òng, chứa phong
phú hoá thạch N ankinella Dày 12 m.
Be dày chung cù a m ặt cắt khoảng 25 - 30 m C hỉnh hợp giả lên trên là đá vôi m àu xám , phân lớp m ỏng xen kẹp các lớp sét silic rất m ỏng (le m ) m àu nâu đỏ của hệ tần g H ồng Ngài
Mặt cắí L ũ n g C ấm (x = 23° 14’ 30”; y = 105° 13’ 20”).
1 Nằm trên mặt bào mòn cùa đá vôi màu xám sáng cùa hệ tần g Đ á M ài là lớp sét than, sét
vôi phong hoá có màu tím , dày 0,6 m.
2 Đá vôi, vôi sét, vôi silic, m àu xám đen, phân lớp m ỏng và vừa, xen kẹp các lớp sét vôi m ỏng màu tím hoặc màu vàng sẫm chứa nhiều di tích Tay cuộn và C hân rìu, dày 9 m T rong các
lớp vôi, ngoài hoá thạch Trùng thoi (Fusulinida) N ankinella phong phủ còn có T rùng lỗ nhỏ
Frondina perrm ica, Baisalina pulchra, G iobivalvulina sp.
Trang 19N hư vậy ở mặt cắt này hệ tầng Đ ồng Đăng chỉ có bề dày khoảng 10 m Giả chỉnh hợp lên trê»
là hệ tầng Hồng N gài bắt đầu bằng lớp sét vôi màu tím dày 1 lem , sau đó là vôi sét, sét vôi xen đi
vôi, phân lóp mỏng, có những lớp m òng sét màu nâu đò, chứa phong phú hoá thạch Claraia.
Q u a n hệ đ ịa tầ n g v à tu ổ i Ọ uan hệ không chinh hợp của hệ tần g Đ ồng Đ ăng trên hệ tầng
Đá Mài quan sát được ờ hầu hết các m ặt cắt Ranh giới giữa hai hệ tần g nằm giữa đá vôi xán sáng, phân lớp dày của hệ lang Đá M ài và đá silic lục nguyên hoặc sét than, sét vôi cùa hệ tầng
D ồng Đăng Ranh giới không chinh hợp song song của hệ tần g Đ ồng Đ ăng nằm dưới trầm tích Trias thuộc các lìệ tầng L ạng Sơn, Sông Hiến và n ồ n g N gài quan sát rõ lại nhiều mặt cắt Tại phía đông nhà máy xi m ăng Lạng Sơn, ranh giới được vạch giữa đá vôi và cát kết hạt mịn,à mật cắt I lồng N gài - giữa đá vôi, vôi silic và sét vôi Tại các m ặt cắt Lũng c ẩ m và Lũng PÌI, ranh giới này đ ư ợ o n h ậ n biết nhò' các tập hợp hoá thạch
Hệ tầng Đ ồng Đ ăng chứa phong phú hóa thạch T rùng lỗ, San hô, T ay cuộ n, Chân rìu, Chân bụng, Cúc đá, Bọ ba thuỳ và Rôu động vật Hệ tầng được định tuổi chù yếu dựa trôn hoá thạch
T rùng lỗ thuộc các giống R eichellina, C odonofusiella, C o lanielỉa và quan trọng hơn cà là giống!
Palaeofusulina Tại m ặt cẳt L ạng N ắc, hoá thạch P a laeofusulina dược D eprat (1913) tìm thấv
đầu tiên trong tập đá vôi xám đen nằm ở chân hệ tầng N eu cho rằng thời điểm bắt đầu lẳng đọng trầm tích cù a hệ tần g Đ ồng Đ ăng giữa các m ặt cắt chênh lệch không nhiều thì thời gian
tích đọng hệ tầng Đ ồng Đ ăng tư ơng ứng với thời P alaeofusulina, tư ơng ứng phần trên thống
Permi thượng, bậc C hanghsing
N h ậ n xét Q uặng bauxit ờ Lạng Sơn, C ao B ằng và Hà G ian g thuộc loại bauxit được thành tạo do hoạt động karst X ét về diều kiện thành tạo thì q uặng bauxit và các trầm tích của hệ tầng
Đ ồng Đ ăng như cách hiểu hiện nay gồm hai thành phần được thành tạo tro n g hai môi trường khác nhau Q uặng bauxit dược hình thành trong môi trư ờ ng lục địa, vào giai đoạn đầu tiên bào mòn đá vôi củ a hệ tầng Đá M ài, có thể ứng với đầu kỳ W uchiaping N goài quặng bauxit ra, các trầm tích khác cù a hệ tầng Đ ồng Đ ăng được hình thành tro n g môi trư ờ n g biển, vào giai (loạn biển tiến, ứng với kỳ C hanghsing Hợp lý hơn cả là nên coi nhữ n g lớp qu ặng bauxit là một thề địa tầng riêng biệt được hình thành trong điều kiện lục địa vào đầu thời W uchiaping, khi đá vôi cùa hệ tầng Đá M ài bị bào mòn và bị tác động của hoạt động karst trư ớ c khi biển tiến để hình thành trầm tích tư ớ ng biển cùa hệ tầng Dồng Đăng
Hệ tầng Bãi Cháy (Pj bc)
- T ầ n g s ilic B ã i C háy N g u y ễn V ăn Liêm 1970 (P 2).
- Hệ tầng Bãi C háy N guyễn Văn Liêm, Lê H ùng (in D ương Xuân H ào Vứ nnk (1980); N guyễn Văn I.ièm
1985 (P 2)
- Grès et quarzites de H ongay Lantenois 1907; Colani 1919 (O uralo-Perm ien).
- Le fa c iè s sc h islo -g ré se u x te rm in a l du Per m ien: Patte 1927.
- Tập silic lục nguyên và silic Perm i thư ợng: Dovjikov và nnk 1965.
- Hệ tầ n g ll ạ Long: Phạm V ăn Q uang và nnk 1969 (P2 - T |).
- Tầng B ãi C hảy: Phạm D ộng Đ iệt N guyền T rung Châu 1973 (P 2).
- D iệp D ồ n g D õ n g (ở Đ ông Bấc Bộ): Vũ K húc, Bùi Phú M ỹ và nnk 1990 (P 2).
- Hệ tầ n g Dá Trắng- Lô H ùng và rtnk 1994 (C |).
Trang 20L ectostratotyp: M ặt cắt đồi Yên N gựa, Bãi C háy ờ phía tây thị xã Hòn G ai, nằm ờ giữa bưu điện Bãi Cháy và bến phà Bãi C háy, giáp với bờ biển, thành phố Hạ Long, (x = 20 0 2' 40";
y = 1070 57' 30") Tên của hệ tầng đặt theo địa danh Bãi C háy ở phía tây thị xã Hòn Gai
Hệ tầng Bãi C háy gồm đá silic, phiến silic silic-vôi và cát kết quarzit Thành phần mặt cắt gồm bên dưới là đá silic, phiến silic xen các lớp kẹp mỏng cát kết; bên trên là quarzit xen các lớp kẹpsilic Với thành phần như vậy, hệ tầng phân biệt rõ với hệ tầng đá vôi Đá Mài nằm bên dưới
Hệ tầng phân biệt với phần đáy hệ tầng Hòn Gai nằm phủ trên bằng sự có m ặt cùa thành phần silic
và bầng sự váng m ặt của cuội kết Ngoài ra, tuy cả hai hệ tầng đều có cát kết nhưng cát kết cùa hệ tầng Bãi Cháy là cát kết dạng quarzit còn cát kết của hệ tầng Hòn Gai chửa nhiều mica
Hệ tầng Bãi Cháy phân bố ở Ọ uảng Ninh và lộ thành nliũng dải hẹp theo phương á vĩ tuyến nằm triing’vao hai cánh ven rìa cùa nếp võng c ẩ m Phả - Hòn Gai Dải phía bắc chạy từ Q uảng La dọc theo đường 18B đi Vũ Oai Dải phía nam dọc theo các đồi thấp ở nam Bãi Cháy và dọc đường ô
tô Quang Hanh - c ẩ m Phả
Mặt cắt đồi Y ên N gự a được khảo sát theo hướng đông bắc - tây nam gồm:
ì Silic màu xám phân lớp m ỏng và dạng khối xen các lớp silic vôi m àu xám sẫm và các lớp
quarzit màu nâu vàng Dày 100 m T rong các lớp silic - vôi có nhiều C hân rìu và Tay cuộn
bảo ton tot G uizhoupecten regularis, G sp., Stutchburia aff dianensis, Euchondria sinensis,
Barkevellia sp tuổi Perm i m uộn, W uchiaping.
2 Cát kết quar7.it hạt thô đến mịn, màu xám, phong hoá có màu trắng đục, phân lớp dày và khối,
bị vỡ vụn xen các lớp kẹp m ỏng silic, sét silic màu xám Dày khoảng 100 m
Phù không chinh hợp lên trên là cuội kết, cát kết của hệ tầng ! lòn G ai T ron g m ặt cắt này quan hệ dưới của hệ tầng Bãi C háy không quan sát được, nhưng ờ phía tây m ặt cắt khoảng 500 m, trong lỗ khoan cùa T ổ ng công ty Sông Đà đặt cạnh bưu điện Bãi C háy, đã gặp đá vôi khi khoan qua 20 m silic
Dọc theo đư ờ ng ô tô Q uang Hanh - c ẩ m Phả, hệ tầng Bãi C háy nằm trù n g vào vùng địa hình thấp theo phương á v ĩ tuyến, phía bắc giáp các đồi thấp cùa các trầm tích chứ a than, phía
nam là các khối đá vôi Phạm Vãn Q uang vờ nnk (1969) đã mô tả hệ tần g Bãi C háy ờ vùng này,
từ dưới lên như dưới đây:
/ Chinh hợp trên đá vôi Permi là đá phiến silic màu xám đen, xen kẽ các lớp m òng đá vôi hoặc thấu kính đá vôi m àu xám đen, xám tro, đá phiến sét silic m àu xám lục, đôi nơi có lớp kẹp đá phiến sét than m àu đen Be dày 160 m
2 Đá phiến silic nhiều màu hoặc màu hồng, màu xám, xám đen, phân lớp m ỏng Bề dày 90 m
j Dá phiến silic m àu xám đen, xám sẫm phân lớp m ỏng, xen kẽ các lớp sạn kết dạng quarzit màu xám , xám xanh Be dày 120 m
Bề dày chung khoảng 350 - 400 m
Theo Phạm Văn Ọ uang vờ nnk (1969) trong vùng Hòn G ai lộ chủ yếu đá cát kết, bột kết,
màu vàng, xám tro, với các lớp kẹp si lie bị vụn nát, thuộc phần trên m ặt cắt
Tại khu vực Đá T rắn g (H oành Bồ), trầm tích hệ tầng Bãi C háy lộ ra dưới dạng những đồi thấp, bị đứt gãy ch ia cắt, có quan hệ kiến tạo với đá vôi cùa hệ tần g Đ á M ài Hệ tần g gồm đá phiến sét - silic, phiến sét than, chuyển lên trên là cát kết chứ a vôi, cát kết d ạn g quarzit, bột kết
Trang 21T rong văn liệu địa chất, ngoài những khu vực kể trên, đ á silic thuộc “tần g Thán Phún”
(Phạm Văn Q uang VÖ nnk 1969), và “tầng Phù Lăng” (N guyễn Q uang Hạp 1967) cũng từng
được xem là thành phần cùa hệ tần g Bãi Cháy Hiện nay, các đ á silic ờ T hán Phún được xếp vào
hệ tầng Khôn L àng (tức hệ tầng Pò Hèn theo Trần Thanh T uyền 1995, 2001) C ác đá silic thuộc tầng Phù Lãng lộ ra ở Pháp c ổ thuộc hệ tầng T ràng Kcnh
Q u a n hệ d ịa tầ n g v à tuổi T heo Phạm Văn Q uang và nnk (1 96 9) và Pliạin Động Diệt,
Nguyễn T rung C hâu (1973) hệ tầng Bãi C háy nằm chỉnh hợp trên hệ tầng Đ á Mài Hiện nay không tìm lại được vết lộ có quan hệ chinh hợp nêu trên nhưng nhữ ng tư liệu quan sát dưới đây cũng thuận theo ý kiến này T rong đá vôi thuộc phần cao hệ tầng Đ á M ài ờ ngã ba Quang Hanh gặp tập silic và nhiều lớp kẹp, 0 silic Sự có mặt cùa các đá silic ở phần trên hệ tầng Đá Mài và
phần đáy hệ tầng Bãi C háy c h ứ n g tỏ trầm tích phần trên của hệ tầng Đ á M ài và phần dưới hệ tầng Bãi C háy có quan hệ gắn bó với nliau Lượng cát kết tăn g dần ở phần cao hệ tầng Bãi Cháy chứng tỏ biển thoái mới bắt đầu vào Permi m uộn, khi hình thành phần trầm tích này Hệ tầng Bãi C háy bị hệ tầng Hòn Gai phù không chỉnh họp lên trên
Trước đây tuổi Perm i m uộn của hệ tầng Bãi C háy được xác định dự a vào so sánh với hệ tầng Đ ồng Đ ăng và Patte (1927) là người đầu tiên so sánh hai thành tạo này với nhau Tuy nhiên, Patte so sánh trầm tích silic - lục nguyên ở Bãi C háy, Hòn Gai với tập silic, phiến silic vôi silic nằm ở phần cao nhất m ặt cắt hệ tầng Dồng Đăng, còn các tác g iả sau đó so sánh với lập silic - lục nguyên chứa bauxit nằm ở đáy hệ tầng Đ ồng Đăng C ũ n g vì đư ợc so sánh với hệ tầng Đồng Đ ăng nên hệ tần g Bãi C háy được xem là phủ không chinh hợp trên hệ tần g Đá Mài Hiện tại không có dẫn liệu nào về quan hệ không chinh hợp giữa hệ tần g Bãi C háy và Đá Mài
Lantenois (1907) nghiên cứu cát kết và quarzit Hòn Gai đã tìm được hoá thạch 'Fay cuộn vả Rêu động vật ở cạnh văn phòng sở mỏ ở thị xã I ỉòn Gai Các hoá thạch trên được M Colani (1919)
xác định và cho tuổi Permi, gồm Meekella cf Itfensis, Lyttonia Sp., Spiriferina cf cambocigiensừ,
Proứuctus gratiosus, Martiniopsis aff’, orientalis, Pseudomonotis cf garforthem is, Orthoceras cf cyclophorum, Pseudophillipsia cf acuminata Trong các lát m ỏng mài từ đá silic do Phạm Vãn
Q uang thu thập gần c ẩ m Phả, Nguyễn Văn Liêm (1970) đã phát hiện N ankineỉla ?, Neoenciothyra ?
là những dạng phổ biến trong hệ tầng Đồng Đăng Tuy nhiên, tác giả này nhận xét đây là những dạng rộng sinh tướng, thường gặp trong tướng có nhiều silic nên các di tích hoá thạch nêu trên clura
đù để khẳng định tuổi Permi muộn cho các trầm tích chứa chúng
Mới đây, lioá thạch C hân rìII G uizhoupecten regularis, G sp., S tu tch b u ria aff dianensis,
E uchondria sinensis, B arkevellia sp th u ộ c đ ớ i G uizhoupecten regularis, bậc Wuchiaping,
Permi thư ợng đư ợc các nhà địa chất cùa Phòng c ổ sinli - Đ ịa tần g (V iện Đ ịa chất & Khoáng sản) p h á t h iệ n t r o n g c á c lớ p k ẹp s i l ic - v ô i ở m ặ t c ắ t đ ồ i Y ê n N g ự a
Với tài liệu hiện nay, theo chúng tôi tuổi các thành tạo cù a hệ tần g Bãi C háy là Permi muộn
W uchiaping Hệ tần g Bãi C háy được thành tạo vào giai đoạn biển thoái cuối Perrni giữa - dầu Permi muộn
N h ậ n xét N guyễn C ông L ượng đã mô tả m ặt cắt Khe Thấm - Q uang Hanh (in Vù Khúc, Bùi Phú Mỹ và nnk 1990) như m ặt cắt chuẩn của hệ tầng Bãi C háy, gồm có 3 tập - cuội kết, đá
silic và đá vôi m àu xám sán g phân lớp dày và khối Thực chất, tập cuội kết thuộc đáy tầng than,
Trang 22còn tập đá vôi thuộc hệ tầng Đá M ài Vì vậy, m ặt cắt Khe Thắm - Q uang Hanh không thể là mặt cắt của hệ tầng Bãi Cháy.
Hệ tầng Bãi Cháy được Lantenois (1907), Colani (1919) mô tả đầu tiên dưới tên cát kết và
quarát Hòn Gai, Phạm văn Q uang và nnk (1969) mô tả dưới tên gọi Mạ Long Tuy nhiên, tên gọi
Bài Cháy đã được sử dụng rộng rãi mang tính truyền thống, đồng thời các tên gọi Hòn Gai, Hạ Long cùng lại được thông dụng cho những phân vị quen biết khác nên trong công trình này tên Bãi jCháy được giữ trong tên gọi liệ tầng Bãi Cháy
H ệ tầ n g C ẩ m T h ủ v (P j ct)
■ Hệ lầnịị Cắm Thuy: Dinh Minh M ộng VÀ nnk 1976 (P2); Phan Cự Tiến VÀ nnk 1977 (P2); Dặng Trần Quân và
mủ 1980: Vù Khúc Bùi Phú Mỹ và nnk 1990 (P2); Trần Xuyên Víì nnk 1984: Phạm Xuân Anh và nnk 1989; Trần Đăng Tuyết V« m k 1989; Nguyễn Công Lượng và nnk 1992; Đồ Văn Chi và nnk 1992; I,ê Văn Độ Nguyễn Dinh llợp và nnk 1994; Phạm Dinh Trướng VÀ nnk 1999; Tống Duy Thanh (in Vũ Khúc và nnk.) 2000.
- Mylonites de gabbros et de péridotites: Deprat 1914.
- Porphynites andésites: L Dussault 1921 (Cartìi).
-Andésites: From aget 1941 (A nthracolitiliquc): Saurin 1956 (Post - Hcrcyn).
- Spilii: Dovjikov và nnk 1965 (Crela).
■ Hệ Icing ;VÚ/ Ông: N guyễn Xuân Rao VÀ nnk 1969 (P2).
- Hệ Permi thốnẹ thượng (part.): Bùi Phú Mỹ vá nnk 1971: Phan Sơn 1974; Lc Hùng (in Trần Víln Trị và nnk ) 1977: Trần Dỉĩrm Tuyếl và nnk 1977.
Mặl cắt ch u ẩ n (Holostratotyp): Dọc đường ô tô từ thị trấn c ẩ m Thủy đi Xóm Thổ và Thạch Yến, bắt đầu từ bến phà Cẩm Thủy, Thanh Hóa (x = 20°15', y = 105°30') Tên hệ tầng được dặt theo thị trấn Cẩm Thuỳ (huyện c ẩ m Thuỷ, Thanh Hoá)
Đặc trirng của hệ tần g c ẩ m Thủy là gồm đá trầm tích, phun trào m afic phân bố rộng rãi ở Tây Bắc Bộ Diện phân bố của hệ tầng gắn liền với diện phân bố cùa hệ tần g Yên Duyệt Các mặt cắt cùa hệ tầng phân bố rộng rãi ờ phần đông nam phức nếp lồi Sông M ã, thuộc các tinh Thanh Hóa, N inh Bình, Hòa Bình, ngoài ra còn gặp ở Sơn La và Lào Cai
Mặt cắt Xóm Thổ - C hòm Danh được Đinh Minh M ộng (1976) mô tả chi tiết gồm 4 tập, với tổng bề dày 1554 m Tuy nhiên, m ặt cắt này thuộc thể phun trào không xen trầm tích, do đó trong
công trình này giới thiệu mô tả của Phan C ự Tiến và nnk ( 1977), hệ tầng gồm hai phần:
• Phần dưới', porphyrit basalt màu xám đen phớt lục, hạt mịn, cấu tạo hạnh nhân không đều
và cấu tạo cầu, xen tuf, tu f dăm kết; dày 300 m
- Phần trẽn : porphyrit basalt xen tuf, cát bột kết tuf; dày 150-200 m.
Thành phần đá của hệ tầng c ẩ m Thuỷ khá phức tạp, Đinh M inh M ộn g và nnk (1976), sau
đó Vũ Khúc, Bùi Phú Mỹ VÀ nnk ( 1990) đã phân chúng ra các tư ớ n g trầm tích - phun trào, phun
trào và phun trào - á xâm nhập:
Tướng trầm tích - p h u n trào có khối lượng hạn chế và th ư ờ n g gặp ờ phần thấp hệ tầng Đá
có màu xám, xám lục, thành phần mảnh là đá vôi, hiếm khi là phun trào, cát kết dạng quarzit, xi mảng gắn kết là cát kết tuf, tu f màu xám tro, xám đcn phớt lục
Tướng p h tm trào thực s ự gồm đá cùa hai phụ tướng - phụ tư ớng dun g nham chảy và phụ
tướng dung nham nổ Phụ tư ớng dung nham chảy chiếm khối lượng cơ bản trong các mặt cắt của hệ tầng với các nhóm đá porphyrit basalt, porphyrit hyalobasalt, sp ilit (?) và các đá bị biến
Trang 23đổi của chúng T rong phụ tư ớ n g phun nổ thường gặp tu f aglom erat, dăm kết du ng nham, tuf xen các lớp m ỏng, thư ờ ng phân bố ờ giữ a m ặt cát hệ tầng, xen tro n g phụ tư ớng dung nham chày; dày vài chục m ét đến trên 100 m.
Tướng p h u n trào - á xâm nhập gồm porphyrit diabas, albito ph yr thạch anh, felsit porphyr,
porphyrit diabas thư ờ ng có dạng via m ột vài chục m ét đến 50 m
Mặt cắt Cẩm T hủy chủ yếu là đá phun trào, ở m ột số vùng tro n g phần dưới hệ tầng cỏ thấu kính đá vôi
T rong hệ tầng Cẩm T hủy, hóa thạch chỉ gặp m ột vài d ạng tro n g các thấu kính đá vôi thuộc
phần dưới cùa hệ tầng, ờ vùng lân cận c ẩ m T hủy đã gặp P a chyphloia, Textularia, Staffelia (?),
G einitzina Tại bản H áng X ùa, đông nam Pa Tỷ Lèng 500 m cũng đã gặp di tích Pachỵphloia,
G einitzina, N odosaria, M iliolida (Phan C ự Tiến 1977) N h ữ n g hóa thạch này cho khoảng tuồi
Permi giữa - m uộn
Q u a n hệ đ ịa tầ n g v à tu ổ i Hệ tần g c ẩ m T hủy phủ không chinh hợp trên các trầm tíclì có tuồi khác nhau, như trên đá phiến sét, đá vôi phân lớp m ỏng D evon tru n g ở làng Thanh Xá, sườn tây bắc núi Ác Sơn (Phan C ự Tiến 1977), trên đá phiến silic củ a hệ tần g Bản Cải (Phạm Xuân Anh 1989) và trên đá vôi C arbon - Permi gần bản Pa Tỷ Lèng, T ủa C hùa Quan hệ chinh hợp của hệ tầng C ẩm T hủy với hệ tần g Yên Duyệt nằm trên quan sát được tại Pa Tỳ Lèng Yên Duyệt, C ẩm T huỷ T heo quan hệ địa tầng, hệ tầng c ẩ m T hủy bị chặn dưới bởi hệ tầng Đá Mài (C -P2) và chặn trên bời hệ tầng Yên Duyệt (P 3, phần trên), nên hệ tầng c ầ m Thủy được định tuổi Permi m uộn (P3, phần thấp) và được đối sánh với phần dưới của hệ tầng Đ ồng Đăng Hoá
thạch tuổi Perm i giữa-m uộn thu thập trong các thấu kính đá vôi của hệ tần g như Pachyphloia,
Textularia, S ta ffella (?), G einitzina, N odosaria, M iliolida không m âu tliuẫn với việc định tuổi
Permi m uộn cùa hệ tầng
N h ận xét Hệ tầng Cẩm Thủy do Đinh Minh M ộng và nnk (1976) mô tả lần đầu, nhưng các thành tạo của hệ tầng trước đó đã được Nguyễn Xuân Bao và nnk (1969) mô tả dưới tên gọi là "hệ
tầng Núi Ô ng” Ten này không được các tác giả của chú giải địa tầng loạt bản đồ địa chất Tây Bắc
sử đụng và được lý giải là do “hệ tầng được xác lập trên cơ sở những đá phun trào không rõ tuổi” Tuy cách lý giải này chưa đù sức thuyết phục, nhưng tên hệ tầng c ẩ m Thủy từ lâu đã trở nên quen thuộc trong văn liệu địa chất nên tên c ẩ m Thủy được giữ cho hệ tầng trầm tích, phun trào này
Hệ tầng Viên Nam' (P3 V«)
- Hệ tầng Viên Nam: Phan Cự Tiến (in Phan Cự Tiến và nnk.) 1977; Bùi Phú Mỹ và nnk 1978: Đinh Minh Mộng
và nnk 1978; N guyễn Văn Hoành và nnk 1978; N guyễn Xuân Bao và nnk 1978; Phan Sơn và nnk 1978
(Pcrmi thượng - T rias hạ); N guyễn Dức Thắng 1994 (Trias hạ); Vũ K húc Dăng Trần H uyên 1995: Vũ Khúc (in
Vũ Khúc và nnk.2ữữữ) (Indi): Trần Trọng Hoà 2001 (Trias hạ).
- Hệ Trias g ầ n n h ư k h ô n g x á c đ ịn h ; Hệ Jura kh ô n g p h â n chia: Jam o id a A., Phạm V ăn Q uang ị in Dovjikov
A E và n n k ) 1965.
- Permi thư ợ ng: I.ê H ùng (in Trần Văn Trị và nnk.) 1977.
- Hệ tầng Câm Thuỷ (part ): N guvễn Kinh Quốc (in Vù Khúc, Bùi Phú Mỹ và nnk.) 1990.
1 Chú biên (TD T) cảm ơn các nhà địa chất N guyền Xuân Bao, Phan Cự Tiến và Đào Đình Thục đã thông báo và cho phép sừ dụng tài liệu quan sát cùa các ông về những vấn đề địa chất liên quan với hệ tầng Viên Nam và các thế địa tầng cận kề nó.
Trang 24Mặt c ắ t c h u ẩ n (H olostratotyp): theo đường đất từ núi V iên N am đến làng c ổ Đ ông, huyện
Ba Vì, tinh Hà Tây (x = 20°59’; y = 105°26’) Hồ T rọng Tý 1990
Hệ tầng đá phun trào ít nhiều phân lớp, có thành phần tương phản từ mafic đến kiềm, xen trầm tích chứa tuf mà trước đây thường được mô tả chung trong hệ tầng c ẩ m Thủy gồm đá phun trào
malìc Permi thượng (Vũ Khúc & Bùi Phú Mỹ và nnk 1990), nay đã có tài liệu đổ phân biệt thành hệ
tầng mang tên vùng m ặt cắt chuẩn là Vicn Nam Việc định rõ đặc trưng thạch học và thạch hoá cùng các vùng phân bố cùa hệ tầng này nhằm tách biệt với các thành tạo phun trào m afic Permi thượng được làm rõ trong nghiên cứu cùa Trần T rọng Hoà (2001)
Hệ tầng Viên Nam phân bố khá rộng rãi trong các đới Sông Đà và Ninh Bình, từ vùng có mặt cắt chuẩn là Viên Nam - Ba Vì, qua Kim Bôi lên phía tây bắc đến các vùng Vạn Yên, nam Tạ Khoa
và vùng Nậm So, và rải rác ở một số nơi khác như nam Hà Tây, mỏ than Ninh Son, v.v
Mặt cắt chuẩn của hệ tần g được chi định là mặt cắt từ núi V iên N am đến làng c ổ Đ ông do
Hồ Trọng Tý mô tả, gồm 4 tập:
1 Basalt, basalt porphyr màu xám lục sẫm và tu f cùa chúng; dày 250 m B asalt thư ờng có cấu
tạo hạnh nhân lấp đầy chlorit, calcit và thạch anh
2 Basalt porphyr, tu f aglom erat m àu xám lục nhạt; dày 170-200 m M ánh tu f trong aglom erat
có kích thước khác nliau gắn kết lại bằng tu f hạt mịn
3 Basalt olivin, basalt porphyr xen với tu f màu lục, xám lục có cấu trúc hạnh nhân không đều; dày 1 50 m
4 Basalt porphyr xám lục sẫm xen cát kết chứa tu f phân lớp dày, màu xám sáng; dày 200 m
Tập này có các dấu hiệu chuyển tiếp lên các lớp chứa hóa thạch O lenec cùa hệ tầng Cò Nòi, quan sát được ở bến phà Phương Lâm đi sang thị xã Hoà Bình
Bề dày chung củ a hệ tần g đạt khoảng 770-800 m
Nguyễn Đức T hắng (1994) tiến hành khảo sát chi tiết ở điểm v àn g V ai Đ ào - C ao Răm nẳm trong dải phun trào V iên N am - Ba Vì đã mô tả m ặt cắt th eo suối C ao Rãm với 4 tập có thành phần thạch học đư ợc nghicn cứu chi tiết hơn
ì Basalt hạt m ịn m àu xám lục, dạng khối xen với basalt hạnh nhân có nhiều lỗ rỗng lấp đầy
epidot, chlorit, calcit, basalt porphyr và plagiobasalt m àu xám đen phớt lục; dày 400 m
2 Basalt hạnh nhân như loại đã gặp ở tập 1 xen với ít basalt đặc sít m àu xám đcn phớt lục và
basalt porphyr; dày 400-450 m
ỉ Trachyt, trachyt porphyr hạt nhỏ màu xám đến xám nâu cliứa ban tinh felspat kali hồng
nhạt, xen với ryotrachyt, ryolit porphyr màu xám nhạt, phân lớp dày đến dạng khối; dày 150-200 m
4 Tuf aglom erat thuộc tướng phun nổ với mảnh vụn là trachyt porphyr và ryolit, kích thước từ
2-3 đến 20-40 cm xen với tu f felsic hạt thô màu nâu hồng; dày 80-100 m
Bồ dày chung cù a hệ tầng ở m ặt cắt này đạt khoảng 9 5 0-11 00 m
Tài liệu nghiên cứu thạch học và thạch hoá, Trần T rọng Hoà (2001) đã chứ ng minh đá phun trào ở các vùng Viên N am - Ba Vì, Hoà Bình - Kim Bôi và V ạn Yên - B ắc Yên thuộc kiểu tổ hợp basalt (tracliybasalt) - trachyandesit - trachydacit, loại basalttoid á kiềm loạt tương phản C húng thuộc loại cao titan, rất cao kiềm (T1O 2 = 2,6 - 4,0% ; N ajO + K2O = 4,3 - 6% ; K2O = 1 , 1 - 3,2%),
Trang 25phân biệt với basalt Permi muộn là loại basalt aphanit với ít andesitobasalt hoặc andesit cao titan
và thấp kiềm hơn
Q u a n h ệ đ ịa tầ n g v à tu ổ i H iện nay có n h ữ ng ý k iến k hác nhau về quan hệ giữa hệ tần g V iên N am và các trầm tích cận kề
Hai đồng tác giả công trinh này, Đ ặng Trần Huyên và Đoàn N hật T rườ ng đã quan sát: I) Hệ
tầng Viên N am không nằm trực tiếp dưới các trầm tích Trias hạ m àu nâu đỏ m à luôn chuyển lẻn các lớp màu vàng chứa hoá thạch thực vật tuổi Permi m uộn; 2) Ở vùng N inh Sơn các lớp chúa than của hệ tầng Yên Duyệt nằm trực tiếp lên các lớp dá phun trào felsic của hệ tầng Viên Nam
T heo quan sát của Đào Đinh T hục và N guyễn X uân Bao thì quan hệ giữa hệ tầng Viên
N am và hệ tầng Yên D uyệt ở m ặt cắt N inh Sơn là quan hệ đứt gãy d ạn g vảy, trầm tích chứa than Yên Duyệt cliờm lêr» đá của hệ tầng Viên N am I lơn nữa, Dào Đ inh T hục đã quan sát được mạch đá từ nguồn phun trào V iên N am xuyên vào tầng chứ a than Yên D uyệt tại moong khai thác than ờ N inh Sơn, và hệ tầng V iên 'Nam nằm dưới đá của hệ tầng Tân Lạc (tức hệ tầng Cò Nòi trong công trình này) Ô ng cũng cho biết tuổi đồng vị của đá phun trào V icn Nam cho giá trị 250-260 triệu năm C ũng trong mỏ N inh Sơn một số di tích thực vật đã được Nguyễn Chí
H ưởng xác định là Stìẹm a ria ficoides, Equisetites sp tuổi Permi muộn.
Trên cơ sờ những tài liệu vừa nêu trên đây ta có thổ đề nghị định tuổi Perm i muộn cho hệ tầng Viên Nam
N h ận xét Phan C ự Tiến (1977) mô tả hệ tầng Viên N am có xen trầm tích lục nguyên và có khi là những thấu kính vôi N hưng một số các tác giả khác lại chỉ nói đến thành phần phun trào
(Hồ T rọng Tý in Plian C ự Tiến 1977, Nguyễn Đức T hắng 1994) Ban đầu hệ tầng Viên Nam được
coi là có thành phần tương tự hệ tầng c ẩ m Thủy nhưng do phân bố ở đơn vị cấu trúc địa chất khác nên trâm tích - phun trào ở vùng Viên Nam, Kim Bôi, dọc lưu vực sông Đ à từ suối Rút đến Nậm
M uội và ở Tam Đ ườ ng được mô tả thành hệ tầng Viên N am (Phan C ự Tiến và nnk 1977) Sau đó
đá phun trào Viên N am lại thường được mô tả trong thành phần cùa hệ tầng c ẩ m T hủy (Vũ Khúc
Bùi Phú Mỹ vờ nnk 1990) N hững kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy liệ tầng Viên Nam phân
biệt với hệ tầng Cẩm Thủy ở tính chất thạch địa tầng, trong khi hệ tầng c ầ m Thủy chù vếu có thành phẩn mafic thì trong hệ tầng V iên Nam lại phổ biến thành phần trachyt (N guyễn Đức Thẳng 1994) hoặc thuộc kiểu tổ hợp basalt (trachybasalt) - trachyandesit - trachydacit, loại basalttoidá kiềm loạt tương phản (Trần T rọng Hoà 2001) N hư vậy theo đặc tính thạch học, hệ tầng Viên Nam
và hệ tầng Cẩm T hủy có thành phần đá không giống nhau và là những thể địa tầng khác nhau
T rong lúc chưa có thêm tài liệu nghiên cứu mới về thạch hóa cùa đá phun trào ở hệ tầng cầm Thủy, không nên coi hai loại phun trào Viên N am và c ẩ m Thủy chỉ thuộc một hệ tầng
Hệ tầng Yên Duyệt (Piyd)
- D iệp Yên D uyệt: Đ inh M inh M ộng và nnk 1976; Phan Cự Tiến và nnk 1977; Đ ặng Trần Q uân và nnk 1980: Trần X uyên và nnk 1984; Phạm Xuân Anh và nnk 1989; N gô Q uang T oàn vờ nnk 1989; Trần Đăng Tuyết
và nnk 1989; Vũ K húc Bùi Phú M ỹ và nnk 1989 (P2); Đồ V ăn Chi VÀ nnk 1992.
- Hệ Perm i (part.): D ovjikov và nnk 1965.
- Hệ Trias (pari.): D ovjikov và nnk 1965.
- Hệ Permi, thống trẽn (part.): Bùi Phú Mỹ và nnk 1971; Phan Sơn vờ nnk 1974; Lê H ùng (in Trần Văn Trị vả nnk 1977).
Trang 26- Hệ tầng Bàn Có: Phan Cự Tiến và nnk 1977 (P2).
• Hệ tầng Chiềng Khủa: N guyễn Xuân Bao và nnk 1969 (P2 - T |)
- Hệ lang Đèo Sơn La: N guyễn Văn Hoành vò nnk 2001 (Pj)
■Hệtang Yên D uyệt Lê Văn Đệ, Nguyễn Đình Hợp và nnk 1994; Phạm Đình Trưởng và nnk 1999.
Mặt cắt c h u ẩ n (L ectostratotyp): M ặt cắt Thiên Linh (X óm Bùi, c ẩ m Thuỷ, T hanh Hoá), dọc đường ô tô từ X óm Bùi đến nông trườ ng Phúc Do, khoảng 4 km đông nam mỏ than Yên Duyệt (x = 20° 09', y = 105° 33' T rước đây mật cắt chuẩn chưa được chi định nên trong công trinh này mặt cắt vừa nêu được đề nghị là chuẩn chọn (L ectostratotyp)
Hệ tầng Yên D uyệt gồm đ á phiến sét, đá phiến than silic, đá vôi xen vỉa than dạng thấu kính, lớp mỏng quặng sắt sialit, bauxit tuổi Permi m uộn nằm trên phun trào hệ tầng c ầ m Thuỷ
và dưới trầm tích lục nguyên củ a hệ tầng Cò N òi Tên hệ tầng được đặt theo tên mỏ than Yên Duvệt là nồri hệ tần g được xác lập
Tại mặt cắt chuẩn T hiên Linh thành phần đá của hệ tầng lộ ra như sau:
1 Đá phiến sét, đá phiến silic màu đen, ờ phần dưới có nhữ ng lớp quặng sẳt nghèo, màu nâu
đò dày từ vài m ilim ét đến 5 cm Phần trên có lớp than chỉ dày m ấy m ilim ét đến 10 cm cùng vết in thực vật bảo tồn xấu Dày 16 m
2 Đá phiến sét silic, đá phiến vôi, màu vàng, phong hóa mềm bờ chứa Leptodus sp., O ldham ina
cf discipiens, Squam nlaria sp., Schellwienella sp., Actinodesm a sp., s piriferella ex gr
Mojnowskii, Chonetes sp., N eophricodothyris cf asiatica Dày 20 1Ĩ1.
j Đá vôi, đá vôi silic m àu đen phân lớp không rõ, hạt m ịn, vết vỡ gồ ghề, lòng m áng, n à y
10-20 m T rong đá vôi có N ankinelỉa, Frondicularia C olanielỉa cùng các di tích Tay cuộn
và Huệ biển không xác định được
4 Đá phiến vôi, đá phiến si lie màu xám phớt lục, phong hóa có màu vàng, m àu nâu đỏ T rong
đá phiến có ít Tay cuộn bảo tồn xấu và Huệ biển Dày 8 m.
Nằm chỉnh hợp lên trên là cát kết, bột kết màu vàng, phớt lục, phân lớp dạn g nhịp chứ a hóa
thạch Trias C laraia aurita, c oribicularis (Phan C ự Tiến 1974, 1977).
Hệ tầng Y ên D uyệt có diện lộ gắn liền với hệ tầng c ẩ m T hủy, phân bố ờ phần đ ô n g nam của phức nếp lồi S ông M ã và phần phía tây phức nếp lõm Sông Đ à thuộc các tinh T hanh Hóa, Hòa Bình, Lai C hâu, H à T ây, Sơn La và Lào Cai
Khối lượng và hợp phần của hệ tầng Yên Duyệt thay đổi theo từ n g khu vực, ở rìa đông nam phức nếp lồi S ông M ã trầm tích lục nguyên chiếm ưu thế với các th ấu kính hoặc các lớp set than và than, bề dày chung khoảng 70 m đến 200 m Tại vùng N in h Sơn (C h ư ơ n g M ỹ, ỉ là Tây) trong mặt cắt hệ tầng vắng m ặt trầm tích carbonat, các lớp silic giảm đi còn các lớp than tăng lên Mặt cắt đồi N inh Sơn theo mô tả của N gô Q uang T oàn (1 98 9) gồm :
ì Đá phiến sét m ặt sần đốm , đá phiến sét than màu xám đen, tách phiến m ỏng 0,2 - 0,4 cm
Dày > 100 m
2 Đá phiến sét than cỏ các thấu kính than đá dày 0,5 - 1 m, dài 5 - 10 m T ron g sét than và
than đá cỏ chứa hoá thạch thực vật được N guyễn C hí H ư ờ ng xác định, gồm E quisetites sp.,
Stigm aria jic o id e s , G igantonoclea mira Dày 20 m.
ờ Xóm T rẹo (Ọ uỳ H ậu), hệ tầng gồm sét kết xen cát kết, đ á phiến sét m àu đen phân lớp, bột kết màu xám sáng cấu tạo dải nhỏ song song và các thấu kính đá phun trào m afic T rong sét
Trang 27kết màu đen và bột kết dạn g dải dã tìm được nhiều hóa thạch thự c vật bảo tồn tốt, gồm
L obatannularia m u ltifo lia , L cf holaensis, P ecopteris an dersson i, T aeniopteris mullinervia, Tinjia kam aguchii, G igantopteris nicotinafolia (Trần X uyên 1981).
v ề phía tây bắc, trầm tích lục nguyên giảm dần, trầm tích carbonat tăng lên, không có các thầu kính sét than và than Hệ tầng lộ tốt tại các mặt cắt như theo đưòng mòn từ sông Đ à đến Kin Chu Chải - Can Hồ, dọc theo suối nhò liần bản Pa Ti Lòng và đèo Sơn La M ặt cắt đòo Sơn La được Phan Sơn và Phan C ự Tiến (Phan C ự Tiến 1977) mô tả như sau:
/ Tuf, cát kết, bột kết tu f m àu xám xanh, nâu đỏ xen lớp m ỏng phun trào Dày 50 m
2 Đá phiến sét, đá phiến vôi, bột kết tuf, có nơi có thấu kính sialit sắt Dày 50 m
3 Đá vôi màu xám sẫm , đá phiến silic màu xám sẫm chứa P a laeoflisulina p r is c a , Colaniella parva Dày 5 m y
4 Đá phiến sét, bột kết, đá phiến silic, đá phiến vôi màu xám xám đen, phong hoá có màu vàng,
’['rong đá phiến có Leptodus nobilis, Pseudophiỉỉipsia sp., Pseudom onotis sp Dày 15 -20 m.
5 Đá vôi xám đen, đá vôi silic phân lớp m ỏng hoặc trung bình xcn thấu kính silic, chúa
C olaniella parva, N ankinella ex gr inflatci, C odonofusiella sp., R eichellina sp.
Phù chinh hợp lên trên là trầm tích lục nguyên Trias
R iêng ờ núi Bền gần H à T rung (Thanh H óa) m ặt cắt chỉ thuần đá vôi, phân cách với đà
phun trào bằng tập đá phiến tu f và vỉa quặng sat sialic dày 2 m T ro n g đá vôi có Palaeofusulina
prisca , C ndonofusiella sp (Plian C ụ Tiến 1977).
Ở phần tây phức nếp lõm Sông Đà trầm tích carbonat chiếm ưu thế với bề dày khoáng 50-
250 m Tại Bàn C ó (đông nam thị xã Sơn La), mật cắt được Phan C ự Tiến (1977) mô tả như sau:
ì Dá vôi m àu xám , xám sẫm , kết tinh yếu, phân lớp m ỏng đến tru n g bình chuyển lên đá vôi
dạng khối, có Tay C uộn và Huệ biển bảo tồn xấu Dày 50 m
2 Dá vôi sét xcn đá phiến, sét vôi, đá phiến sét, cát kết nhiều khoáng, m àu xám , xám tro, xám
đen có K uchondria cùng nhiều di tích sinh vật không xác định Dày 50 111.
3 Đá phiến sét, bột kết xen cát kết có Punstospirifer sp., A viculopecten sp và di tích
Strophom enida bảo tồn xấu Dày 70 m
4 Đá vôi dạng thấu kính màu xám đen có Huệ biển và Tay cuộn bào tồn xấu Dày 6 m.
5 Đá phiến sét, cát kết chứa vôi m àu xám vàng, xám sẫm , cát kết nhiều khoáng, có lioá thạchbào tồn xấu Dày 40 m
6 Đá vôi xám, xám vàng, pliân lớp không rõ, chứa C olaniella ex gr parva, ReicheUim sp„ Pachyphloia sp Dày 50 in.
Q u a n hệ đ ịa tầ n g và tuổi Ọ uan hệ chỉnh hợp của hệ tần g Y ên D uyệt trên hệ tầng cẩm Thùy quan sát được tại xã Yên Duyệt, đèo Sơn La, T hanh Xá, Huổi X ó, Pa Tỷ Lèng, Kin Chu Chải Q uan hệ dư ờ ng nh ư chinh hợp của hệ tầng Yên D uyệt dưới hệ tần g C ò N òi có thể quan sát được tại mặt cắt Cò Nòi Tại đây ranh giới phân chia hai hệ tần g là ranh giới giữa tập đá vôi màu đen hoặc đá phiến sét silic chứa T rùng lỗ Permi m uộn (hệ tần g Yên D uyệt) với cát bột kết
có C laraiơ, E um orphotis, A nodoto phora v v tuổi T rias sớm củ a hệ tầng C ò Nòi.
Hệ tầng Yên Duyệt được định tuổi Permi muộn chù yếu dựa trên hóa thạch Trùng lỗ thuộc các
giống Reichellina, C odonofusiella và Palaeofusulina Hệ tầng Yên Duyệt được đối sánh với hệ tầng
Đồng Đãng và tương ứng với các bậc W uchiaping, Changhsing
Trang 28Nhận xét Hệ tầng Yên Duyệt có sự phân dị về thành phần thạch học, do sự phân dị đó mà một số thể địa tầng dã từng được mô tả như những hệ tầng độc lập, như các hệ tầng Bản Có, Đèo Sơn La Trong thực tế các hệ tầng Bản Có, Đèo Sơn La chỉ là đồng nghĩa của hệ tầng Yên Duyệt Riêng trường hợp các trầm tích chứa thực vật ờ Xóm Trẹo và các đá vôi ở mặt cắt Núi Bền cần được lưu ý xem xét thêm Hệ tầng Yên Duyệt được thành tạo trong thời đoạn có sự phân dị cao nhất về thành phần các thành tạo m agm a và trầm tích, bối cảnh địa động chủ đạo là rift nội lục.
KHU v ự c VIỆT - LÀO
(C ực tây bắc Bắc Bộ và Bắc T ru n g Bộ)
C A R B O N HẠ
Hệ tầng La Khê (Ci Ik)
■ Hệ lằng La Khê: Mareichev, Trần Đức Lương (in Dovịikov el a i 1965); Lẻ Hùng 1973, 1975; Trần Tính và nnk 1979 (part ); Phạm Huy Thông Nguyễn Văn Hoành 1980 (part.); Đoàn Nhật Trưởng (in Phạm Kim Ngân chú biên 1990): Đoàn Nhật Trướng (in Tổng Duy Thanh vò nnk 1995).
- Schisles m arneux de Bai D ue à Philìipsia propinqua: Deprat 1914.
- Schisles de La Khé à Phillipxia gem m ulifera et C honetes comoides: From aget 1927.
■Điệp La Khê (part.): N guyễn Xuân D ương và nnk 1977; N guyễn Văn Hoành và nnk 1978; Nguyễn Quang Trung và nnk 1984; N guyễn Văn Hoành và rtnk 1985.
M ặt Cắt c h u ẩ n (H olostratotyp): m ặt cắt ga La K hê, huyện H ư ơ ng K hê, H à T ĩnh (x = 105° 48' 30", y =18° 4' 30"); tên của hệ tầng đặt theo ga xe lửa cùn g tên
Đặc trưng của hệ tần g La Khê là gồm trầm tích lục nguyên, lục nguyên - carbonat tuổi Carbon sớm pliân bố ở khu vực Bắc T rung Bộ M ặt cất chuẩn (H o lo strato ty p ) được M areichev,
Trần Đức Lương (in D ovjikov VÀ nnk 1965) mô tả như sau:
1 Cát kết thạch anh hạt thô sáng m àu có độ lựa chọn tốt.
2 Đá phiến sét, sét than, màu tím và đen, cát kết đa khoáng m àu xám phớt hồng, nhiều di tích
Huệ biển P entagonocyclicus circum valỉatus, A ntinocrinus ex gr ca rb on icu s, Platycrinus sp.
j Đá vôi San hô m àu đen với di tích San hô bốn tia bảo tồn xấu dạn g C arbon hạ và các di
tích T rùng lỗ tuổi C arbon hạ Tuberitina, G lobivalvulina, P lecto g yra (?), Textulariiíia.
Tại mặt cắt chuẩn ranh giới dưới của hệ tầng chưa được xác định, ranh giới trên là ranh giới kiến tạo Trên toàn vùng, hệ tầng phủ không chỉnh hợp trên các trầm tích D evon trung - thượng và nằm không chỉnh hợp dưới các đá vôi Carbon trung - Permi hạ
Cũng tro n g vùng La K hê, T rần T ính và n n k (1979) đã m ô tả m ặt cắt Đ ộn g C ô ng ngược khe
Động Tia (tây hắc ga La Khê khoảng 10 km) như sau:
1 Cát kết hạt thô, cát kết dạng quarzit xen đá phiến sét, bột kết m àu xám đen, phong hoá màu tím,
đò nhạt, dày 30 m Hoá thạch được sưu tập cách mặt cắt 2 km về phía tây nam gồm Tay cuộn
Megachonetes cf zimmerm ani, Rugosochonetes cf hardrensis, Rugosochonetes sp., Chonetes
sp., Plicochonetes ex gr elegam , Plicochonetes sp
2 Đá phiến sét m àu xám đen, xám tím xen kẽ k hông đều có đ á phiến sét than, đá phiến silic
Dày 100-150 m
3 Đá vôi, đá sét vôi - silic, đá vôi silic xen kẽ nhau, dày 80-100 m.
Be dày chung cù a hệ tầng là từ 250 đến 300 in
Trang 29Hệ tầng La Khê phân bố rộng rãi trong miền uốn nếp Trường Sơn với sự phân dị ít nhiều, ò đới phức nếp lõm Sông Cả, hệ tầng La Khê lộ ra ở vùng M ường Xén và Con Cuông Ở vùng Mường Xén, mặt cẳt Huổi Thù được Phạm Huy Thông, Nguyễn Văn Hoành (1980) m ô tả như sau:
Ị Nam trên hệ tầng H uổi Lôi là cuội kết cơ sờ, chuyển lên trên là bột kết m àu xám đen, xám
tro, cát kết hạt tru n g bình, kẹp các lớp m ỏng cuội kết giữa tần g (15 - 20 cm ) Dày 10 m
2 Dá phiến sét m àu đen, phân lớp m ỏng, đôi chỗ chứa vật chất than chứa C hân rìu Posidonia (P osidonia) sp Dày 100 - 120 m Ở mặt cắt Huổi V iềng - Pung Khen đã tìm được Posidonia\
(P osid onia ) protobecherỉ, A rchego nus (P hillibole) priscu s.
3 Đá phiến sét-silic m àu xám đen, xám tro Dày 40 - 60 m.
4 Đ á vôi si lie màu xám , xám đen phân lớp m ỏng xen ít lớp m ỏng vôi-sét hoặc sét vôi chứa
T rù ng lỗ tuổi C arbon sớm phần cao P eu doendothyra po w o w en sis, M ediocris ovaỉis
cupellaeform is Dày 8 0 -1 0 0 ITI.
Bc dày chung khoảng 240 đến 260 m C uội kết cơ sở ở đáy của m ặt cắt kh ông gặp lại trong các đợt khảo sát của chúng tôi
Theo quan sát của chúng tôi hệ tầng I,a Khê lộ khá tốt tại mặt cắt bản Kim Đ an, dọc đường
Pa Khảo đi M ường X én, đoạn phía trên bản Kim Đan khoảng 200 m; m ặt cắt gồm:
/ N ằm chinh hợp trên đá vôi, vôi sét màu xám đen tuổi T ournai là đá phiến, bột kết xen các lớp cát kết hạt m ịn Dày 10 m
2 Cát kết m àu xám , hạt trung bình, rắn chắc, phong hoá có m àu v àng bẩn, xen ít lớp sét bột kết m ỏng Dày 40 m
ỉ Đá vôi, vôi sét m àu xám sẫm , phân lớp m ỏng và trung bình ch ứ a T rù n g lỗ Endothyra sp
Dày 12 m
4 Đ á phiến sét phong hoá có màu xám sẫm, nâu đỏ Dày 15 m.
Phù chỉnh hợp lên trên là đá vôi xám chửa đốt thân Huệ biển cùa hệ tần g Đá Mài (trước đây gọi là hệ tầng Bẳc Sơn)
Ờ vùng Q uy Đạt, hộ tầng La Khê phân bố khá rộng rãi, tuy vậy chư a phát hiện được mặt cất
đầy đù cùa hệ tầng T heo M areichev, Trần Đức Lương (D ovjikov vờ nnk 1965) trong sét kết màu
dỏ nhạt thuộc phần dưới mặt cắt của hệ tầng, cách Đ ồng C ao 5 kin về phía đông nam đã tìm thấy
Posicionia cx gr venusta và trong sét kết đỏ nhạt trên bờ sông Rào N ậy, tây làng Đ ồng Cao I km
- Schellw ienella sp., C honetes aff papillionaceaa, c ex gr laguessianus, Plicochonetes sp.,
G igantoproductus sp., Punctospirifera aff sim ilis Sét kết m àu tím, đỏ nhạt chứa Chonetes và
nhiều di tích Bọ ba thuỳ còn lộ tại sườn nam dốc Lèn Bạc ờ bắc Ọuy Đạt Theo các tác giả nêu trên, ở Ọuy Đạt, hộ tầng có bề dày 500-800 111
Ờ nam Q uảng B ình (M ỹ Đ ức), mặt cắt của hệ tầng La K hê kh ông điển hình, có bề dày khoảng 50 đến 100 m, gồm chù yếu sét vôi xen đá phiến sét, đá vôi Huệ biển chứa San hô tuồi
Vise K ueichouphyỉlum sp., Siphonodendron sp
Q u a n hệ đ ịa tần g và tuổi Dovjikov A E và nnk (1965) dựa trên sự vắng mặt cùa các trầm
tích Devon thượng và Carbon hạ Tournai, cho rằng có một gián đoạn địa tầng lớn xảy ra vào đầu Carbon Vì vậy, hệ tầng La Khê được mô tả nằm phủ không chinh hợp trên các trầm tích cổ hơn có tuổi khác nhau Tài liệu hiện nay cho thấy trầm tích Devon thượng và Carbon hạ (Tournai) phát triển đầy đù Tại mặt cắt Kim Đan, hệ tầng La Khê phủ chỉnh hợp trên đá vôi tuổi Tournai Tuy nhiên, ờ
Trang 30những mặt cắt khác, ranh giới dưới của hệ tầng có thể là không chinh hợp song song vì quá trình trầm tích của hệ tầng La Khê ứng với khoảng thời gian mực nước biển hạ thấp nhất Minh chứng
cho gián đoạn địa tầng là sự có mặt cùa hoá thạch thực vật Archaeocalam ites sp tuổi Carbon sớm tim thấy trong vùng M ường Xén (Nguyễn Hữu Hùng vờ rink 1995).
Hệ tầng La Khê nằm chỉnh hợp dưới hệ tầng Đá M ài, ranh giới giữa hai hệ tầng ứng với ranh giới giữa tập đá phiến sét, sét vôi với tập đá vôi màu xám sẫm
Hoá thạch tro n g hệ tần g La Khê khá phong phú, From aget J (19 2 7 ) đã tìm thấy tro n g đá
phiến nhiều hoá thạch tuổi V ise như P hillipsia gem m ulifera p cf dubia P roductifs cf
sphaericus, P rod u ctu s cf cora, C ho netes com oides, R elicu la ria cf lin ea ta và S ch e llw ien ella crenistriata T ác giả người P háp này cho rằng đá phiến chứ a hoá thạch trên tư ơ n g ứng với
trầm tích V ise ch ứ a P ro d u ctu s g ig a n teu s ờ nếp lồi N ậm H in B oun (L ào) T ro n g các nghiên
cứu về sau nhiều nhóm hoá thạch khác cũ n g đã được tìm thấy T ron g đ á vôi xen đá phiến sét,
đá phiến sét than, si lie, lên trên xen cát kết lộ ra dọc theo con suối cạn ờ phía bắc Y ên D ức Xã
(Ọuy Đạt) đã tìm thấy T rù n g lồ tuồi V ise như E osta ffella ikensis, P seu d o e n d o th y ra sp.,
Mediocris m ediocris, H o w ch in ia g ib b a , Viseidiscus kum irkensis, P la n o a rch a ed isc u s sp., Archaedisus sp., E n d o th yra n o p sis co m pressus, E nd osta ffella p a r v a v v N h ư vậy, tuồi của
hệ tầng là C arbon sớm V ise
Nhận xét Đ ã từ ng có sự nhầm lẫn, coi From aget J (1927) là tác giả của phân vị La Khê, nhưna như đã dẫn tro n g bảng đ ồ n g nghĩa, D eprat J (1914) là người đầu tiên m ô tả các phân vị
này dưới tên gọi đá phiến sét vôi Bái Đ ức (Schistes m arneux de B ai D uc) T rong đá phiến vôi
sét màu tím ở Bái Đ ức (thôn Bái Đức nằm cách La Khê 3 km về phía đông nam ) D eprat đã tìm
thấy hoá thạch Bọ ba thuỳ P hillipsia propinqua v ề sau From aget (1 92 7) cũ n g tìm lại được các
hoá thạch Bọ ba thuỳ m à D eprat đã dẫn tại La Khê, nhưng ông cho rằng hoá thạch đó thuộc một
loài Châu Au là P hillipsia gem m u lifera và gọi đá phiến chứa hoá thạch là "đá phiến La Khê"
Tuy tên gọi "đá phiến Bái Đ ức" có trước, nhưng đã hơn 50 năm sau 1927 tên gọi này không được nhắc đến, m ặt khác tên gọi "La Khê" đã đi vào văn liệu đ ịa chất rộng rãi, nên tên "hộ tầng
La Khê" vẫn được sử dụng
C A R B O N HẠ - PERM I
Hệ tầng Đá Mài (C - P2 dm)
Chinh hợp trên đá vôi của hệ tầng La Khê là hệ tần g đá vôi đã từ ng đư ợ c mô tà dưới nhiều
tên gọi khác nhau như Calcaire de M inh Cam à Fusulina alpina, Schw agerrina prlnceps (Deprat 1915); Perm ien (F rom aget 1927), hệ tầng đá vôi C arbon hạ (M areichev, T rần Đức Lương in Dovjikov và nnk 1965), Q uidat lim estone (N guyễn Văn Liêm 1967), hệ tần g Sông N an, hệ tầng Muồi Ren, (L ê H ùng và nnk 1981), C arbon trung - th ư ợ ng và hệ Perm i (N guyễn Q uang Trung
và nnk 1984), hệ tần g L ưỡng Kỳ (V ũ Khúc, Bùi Phù Mỹ và nnk 1990), hệ tầng M ường Lống
(Nguyễn Văn H oành và nnk 1985; Vũ K húc, Bùi Phú M ỹ và nnk 1990).
Hệ tần g đá vôi tu ổ i C arb o n - P erm i sớm m àu xám sá n g , ph ân lớp từ dày đến rất dày, dạng khối, phân bố rấ t rộ n g rãi ở B ắc T ru n g Bộ Hệ tầ n g đ á vôi tư ơ n g tự phân bố rộ n g rãi không n hữ ng B ắc T ru n g B ộ, B ắc Bộ m à cả ờ L ào, N am T ru n g Ọ u ố c T uy nơi này nơi khác
Trang 31m ật cắt củ a hệ tầ n g có thể có ch ú t ít thay đổ i, so n g đặc đ iểm c h u n g về th ạch học và tính chất phân lớp cù a hệ tần g này đều có th ể nhận b iết dễ d à n g trên to àn bộ diện lộ của hệ tầng T ro n g c ô n g trìn h này dặc điểm củ a hệ tần g Đ á M ài trên to à n bộ d iện phân bố cùa nó
dã được trìn h bày đ ầy đủ tro n g m ô tả địa tần g C arb o n - P erm i B ắc Bộ
T ro n g phạm vi Bắc T ru n g Bộ hệ tần g Dá M ài ph ân bố rộ n g rãi ờ tây N ghệ An Há Tĩnh và Q u ả n g B ìn h , m ặt c ẳ t củ a c h ú n g th ư ờ n g licn q u an c h ặ t ch ẽ với hệ tần g La Khê tuồi
C arb on sớm nằm d ư ớ i nỏ
H ệ tầ n g C a m Lộ (P-Ị cl)
- P erm ien de C am Lô: 'ự ầ n Thị C hí T huần 1962.
- Hệ tầ n g Cam Lộ: N guyễn X uân D ương và nnk 1977 fP2 - T|ý; Đ oàn N h ật T rư ở n g (P hạm Kim Kcản vò
n n k.) 1994 (P 2).
- Hệ tầ n g Cam Lộ (p a rt.): N g u y ễn V ăn llo à n h và nnk 1985; Vù K húc, Bùi Phú M ỹ vá nnk 1989 (Pị).
- Loợt Bắc Sơn, p h ầ n trên: N g u y ễn V âm L iêm , 1978.
- D iệp K he G iữa: Lê Mùng in Vũ K húc và nnk 1984, Vũ K húc và nnk 2000.
- Hệ lớ p đá p h iế n C am Lộ ch ứ a tập h ợ p L eptodus: Phan C ự T iến vá nnk 1986 (P 2)
M ặ t Cắt c h u ẩ n (H o lo s tra to ty p ) - m ặt cắt C am Lộ - khe M ỏ H ai, hu yện Cam Lộ, tinh
Q uảng T rị (x = 16° 4 7 ’; y = 1 0 6 °5 8 ’)
Hệ tầ n g C am I-ộ gồm các trầm tích lục nguỵ ên xen c a rb o n a t, lần đầu đ ư ợ c Trần Thị
C hí T h u ần (1 9 6 2 ) m ô tả với tên gọi “ P erm ien de C am L ô ” , sau đó N g u y ễ n X u ân Dương VÀ
nnk (1 9 7 7 ) m ô tả hệ tầ n g C am Lộ với trậ t tự đ ịa tần g c ủ a m ặt c ắ t ch u ẩn n h ư dư ớ i đây:
1 Dá p h iến sé t th a n , đá phiến sét xen lớp m ỏng cát kết, bột kết m àu xám vàn g , tím nhạt.
T ro n g sét th an có di lích tlụrc vật k hôn g xác định D ày 140 m
2 D á p hiến sc t vôi xám sẫm , thấu kính m ỏn g đá vôi xám đen xen các lớp kẹp đá phiến
sét xám lục, v àn g nh ạt ch ứ a lim onit th ứ sinh và k ết hạch sắt, c h ứ a h ó a thạch Bọ ba
tlm ỳ P se u d o p h y llip s ia sp và T ay cuộn P lic o c h o n e te s sp D ày 60 m.
Bề dày c h u n g cù a hệ tầ n g k h o ản g 200 m
Hệ tầ n g phân bố hạn ch ế dọc đ ư ờ n g 9 từ C am Lộ đến T ân Lâm (Q u à n g T rị) Tại mặtcắt cầu D ầu M ầu, trậ t tự địa tần g n hư sau:
1 C uội dăm th ạch anh - silic màu trắn g x ám , phân lớp d ày (0,5 - 1 m ), gắn kết khá rắn
ch ắ c trên nền x im ă n g là cát, sét - silic Dày 45 m
2 C át kết, bộ t kết, đ á phiến sét màu xám lục nh ạt - xám đen n h ạt, xám p h ớ t tím , phân
lớp m ỏng, m ặt lớp láng bóng Dày k h o ản g 25 m
3 Đá phiến sét đá phiến sét vôi, phân lớp mỏng, màu lục, xám sẫm , xám phớt tím nhạt, dôi khi
xen kẹp thấu kính đá vôi nhỏ (5 - 10 m X 0,5 - 1 m) màu xám , xám xanh nhạt, chứa hoá thạch
thực vật dạng thân đốt, gồm Neuropteris sp., Taeniopteris sp Dày khoảng 60 m.
Bề dày c h u n g cù a m ặt cắt k h o ản g 130 m
Q u a n hệ đ ịa tầ n g và tuổi Tại mặt cắt vùng Cam Lộ hệ tầng phù không chỉnh hợp lên hệ tầng Đại Giang (S2), trong các mặt cắt không quan sát được quan hệ của hệ tầng với các trầm tích trẻ hơn Hóa thạch Tay cuộn được Trần Thị Chí Thuần (1962, 1968) và N guyễn Đình Hồng (1978) thu thập
gồm Waagenites wongiana, w soochow em is Transermcitia graciosa, T cf Leptodus nobilis.
Trang 32ãữrgaritala, Uncinunellina jabiensis, Spinomarginifera kueichowensis T ập hợp hoá thạch này được
G R Shi, Shu - zhong Shen (1998) định tuổi Permi muộn, bậc W uchiaping
Nhận xét củ a ch ủ bicn T rong m ột điểm lộ (60 X 100 m ) ở vùng Đại Lộc (Q u ản g N am ), khi thực hiện đề tài nghiên cứu do Phạm Kim N gân chủ trì, các nhà địa chất của V iện Địa chất
& Khoáng sản đã phát hiện lioá thạch tuổi C arbon - Permi trong đá phiến sét sericit m àu xám ,
đôi chỗ màu gụ H óa thạch gồm T ay cuộn E om arginifera sp., S in o sp irifer sp., B ra chỵíhyrina sp
nFenestella sp., cùng với m ột số dạng C hân bụng, Huệ biển bảo tồn xấu (D ư ơ ng X uân Hảo
xác định) Tuổi cùa những hoá thạch này có thể so sánh với tuổi cùa hệ tầng Cam Lộ Tuy vậy, với thành phần đá khác nhau lại ở những vị trí địa lý xa nhau thuộc những cấu trúc địa chất khác nhau khó có thổ coi đá phiến sét sericit chứa hoá thạch ở Đại Lộc (Q uảng N am ) thuộc hệ tầng
Cam Lộ (phạm Kim N gân và nnk 1994) C húng tôi coi đây là vấn đề tồn nghi trong địa tầng
Miền Trung Trung Bộ cần đư ợc tiếp tục nghiên cứu đề làm sáng tỏ
P E R M I-T R IA S
P h ứ c hệ S ô n g Đ à ( P - T 2 sd )
- Hệ tầng Sông Đà: D ovjikov VÀ nnk 1965 (P - T |); V ũ Khúc, Bùi Phú Mỹ và nnk 1989 (C3 - Pj); Trần n ăn g
Tuyết và nnk 1994; N guyễn Văn Hoành và nnk 2001 (C3 - P|).
■ Indosinias hạ (part.): From aget 1934, 1952 (C2 - T).
- Hệ Permi (part.): Bùi Phủ MỸ và nnk 1971.
- Điệp Sông Dà (part.): N guyền Văn Liêm 1985 (P - T|).
- Hệ tằng Bo Lếch: Tràn Đăng Tuyết vỏ nnk 1994 (P3 - TO
Phức hệ Sông D à do A D ovjikov và rmk (1965) mô tả là hệ tần g Sông Đ à theo diện phân
bốờthirợng lưu sông Đà Phức hệ Sông Đà là m ột phân vị địa tầng của các trầm tích - nguồn núi lửa gồm cát kết, đá phiến, porphyrit đôi khi có ryolit, tuf, cuội kết, tufit và đá vôi lộ chù yếu dọc thung lũng thư ợ ng lưu sông Đ à và trong thung lũng của những nhánh phải sông Đà, bên trên thị xã Lai C hâu ở vùng cực T ây Bấc Bắc Bộ
Theo Dovjikov và nnk (1965), phức hệ Sông Đà phân bố thành hai dải chính, một dái chạy
dọc sông Đà và dải kia ở phía tây nam sông Đà Phức hệ thay đổi thành phần vật chất theo chiều ngang khá rõ Tại dải dọc sông Đà, phức hệ chứa nhiều thành phần nguồn núi lửa, còn ở dải phía lây nam sông Đà tro ng m ặt cắt các đá trầm tích hạt thô và nguồn núi lửa giảm xuống m ạnh, còn cát kết và đá phiến lại tăng lên Do có bề dày lớn, sự thay đổi thành phần vật chất theo chiều ngang, lại bị nhiều đú t gãy chia cắt phức tạp nên mặt cắt đầy đù của phức hệ đến nay vẫn chưa được xác định chính xác
Trong dài chạy dọc theo thượng lưu sông Đà, có lẽ phần thấp nhất của phức hệ lộ ra trong vùng bản N ậm K hao, gồm đá phiến sét silic dạng tẩm bị sừ n g hoá m àu phớt lục xen các lớp kẹp
đá vôi (50 - 60 m) T iếp lên trên là cát kết và đá phiến xen porphyrit, ryolit, tuf, cuội kết màu đen chứa các m ảnh vụn ryolit Tại cửa N ậm Khao, m ặt cắt kết thú c bằng m ột tần g ryolit phân phiến màu xám lục dày gần 100 m Be dày chung của phần dưới gần 600 ITI Phần cao nhất của phức hệ Sông Đà có !ẽ là phần m ặt cắt lộ ra giữa các cửa N ậm Pô và N ậm Bun, gồm đá phiến màu lục và đen xen các lóp kẹp đá vôi màu xám , porphyrit và cát kết tu f m àu lục
Trang 33Ở phía tây nam th ư ợ n g lưu sô ng Đ à, phần dưới cù a phức hệ lộ ra ở th ư ợ n g lưu Nậm Ma
Hô, gồm cuội kết với cuội là thạch anh, đá vôi và đá phiến đen; xi m ăng tuf Chuyển lên trên
là cát kết chặt sít hạt thô, xám sẫm và xám lục, cao hơn là đá phiến m àu đen Be dày chung của phần này là 600 - 700 m Phần tiếp theo cù a m ặt cắt là đ á vôi phân lớp và đá phiến màu đen xen m ột ít lớp kẹp cát kết màu xám thẫm , chứ a hoá thạch d ạn g Perm i - Trias nhu
A n o d o n to p h o ra Sp., N eo sch izo d u s sp.(?), dày gần 400 m Phần trên cù n g gồm đá phiến tuf
màu tím đỏ và xám lục, cát kết và đá phiến
Trong thung lũng N ậm Pô, cách cửa suối 4 km, phức hệ gồm đá phiến sét - silic - vôi dạng tấm màu xám nâu bị vò nhàu mạnh, xen các lóp kẹp cát kết màu xám lục và m ột ít lóp kẹp đá vôi vỡ vụn màu xám sẫm (1 - 2 m) nằm ở đáy các nhịp lớn (100 - 200 m) Bề dày dự đoán khoảng 1000 m
T h eo Bùi Phú M ỹ Vữ nnk (1 9 7 1 ) m ặt cắt suối N ậm K eng , tây nam Lai C hâu như sau:
1 Cuội kết màu xám tím, phân lóp dày từ 0.5 đến 1 m, với cuội là cát kết, quarzit, thạch anh kích
thước 5 - 1 0 mm, khá tròn, xi m ăng là cát kết màu nâu tím, dày khoảng 100 m Cao hơn có xen đá phiến silic màu xám, hạt mịn, giòn và ít phun trào mafic Bề dày cliung 300 - 350 m
2 Dá phun trào m afic hạt m ịn, màu xám tím và tu f củ a chúng, xen ít đ á phiến silic màu xám;
dày 200 - 300 m
3 Bột kết, cát kết, đá phiến chứa vôi và những lớp đá vôi m àu xám sán g hạt m ịn, dày khoảng
50 m C ác lớp đá vôi chứa hóa thạch T rùng lồ tuổi Perm i sớm : Pseudofusulina sp„
N odo saria sp., E otu b erìtin a sp.; bột kết và đá phiến ch ứ a T ay cuộn do D ương Xuân Hào
xác định và cho tuổi C arbon - Perm i, gồm D ictyoclostus sp., C honetes sp., O rthida.
T ổng bề dày khoảng 600 - 700 m
Q u a n hệ đ ịa tầ n g và tuổi Phức hệ Sông Đ à phủ không chỉnh hợp trên phức hệ Nậm Cười và
bị hệ tầng Suối Bàng phù không chỉnh hợp (Trần Đ ăng Tuyết vờ nnk 1994).
Hóa thạch chủ yếu được tìm thấy trong các lớp kẹp vôi ở phần trên của phức hệ Tại vùng bà
Ma Ký đã tìm thấy Mísellìna ovalis, M minor, M termieri, Pseudofusulina sp., Pseudoschwagerim sp (Trần Đ ăng T uyết và nnk 1994) Tại phía dưới cửa N ậm Pô 5 km đã thu thập được Fusulinida
P seudofusulina cf com plicata, Parafusulina ex gr japonica, M isellina ovalis, M cf aliciae,
C ancellina (?) sp Tại phía bac M ường Tòng 7 km (thượng lưu N ậm N ư a) cũng tìm thấy
P seudofusulina cf com plicata, p sp., Parafusulina aff gigantea, p ex gr ja p o n ca , Pachyphloia
sp., v.v (D ovjikov A và nnk 1965) C ác hóa thạch nêu trên thuộc đới M isellina và Cancelỉim
tuổi Permi sớm phần cao và Permi giữa phần thấp, không có yếu to C arbon m uộn
Ngoài các hoá thạch tuổi Permi sớm - Permi giữa, gần đây trong phức hệ còn tìm được hoá
thạch T rùng lỗ tuổi Permi muộn như C odono/usiella m inuta, C oỉaniella minima, Sichotenella sp.,
N ankinella sp., Frondicularia sp và Pachyphloia sp T rong đá sét vôi, đá vôi ờ vùng bàn Gò Cứ
đã gặp hoá thạch tuổi T rias sớm -giữa như A gatham m ina ex gr fu dicarien sis, Ophthaỉmidium sp.,
A renovidalina sp., G lom ospira sp Hoá thạch Trias sớm - giữa cũng được tìm thấy trong đá vôi
màu xám trắng phân lớp dày ở vùng bản Nậm C hà gồm G lom ospira tenuifisnela, G articulosa
O phthalm idium sp., A m m o discus sp (Trần Đ ăng Tuyết vổ nnk 1994).
Với những dẫn liệu địa tầng và hoá thạch nêu trên, phức hệ được định tuổi Permi - Trias giữa
N h ậ n xét Khi mô tả hệ tầ n g S ô n g Đà tro n g m ục “Hệ P erm i - th o n g hạ hệ T rias" cùa đới Điện Biên Phủ, D ovjikov và nnk (1965) đã nhận xét rằng do tài liệu thu th ập còn rời rạc ờ
Trang 34một vùng hiểm trờ nên còn nhiều vấn đề chưa rõ về khối lượng, về trật tự địa tần g và quan hệ
địa tầng cùa hệ tầ n g S ô n g Đ à với các hệ tần g khác được nghiên cứu tro n g vùng N h ư vậy hệ
tầng Sông Đ à được m ô tả tro n g D ovjikov và nnk (19 65 ) ứng với khái niệm về phức hệ theo
“Ọuy phạm địa tần g V iệt N a m ” (1994) C ho đến nay hiểu biết về phức hệ S ông Đ à vẫn còn
nhiều hạn chế, T rần Đ ăng T uyết và nnk (1994) đã tách m ột phần củ a phức hệ để xác lập hệ
lầng Bô Lecli như ng do thiếu nhữ ng cơ sở địa chất cần thiết nên hệ tần g Bô Lếch không có sức thuyết phục Vì vậy, tro n g công trình này ch ún g tôi sử d ụ n g mô tả ban đầu của A
Dovjikov và nnk (1 9 6 5 ) về phân vị với tên gọi phức hệ Sông Đà.
KHU v ự c NAM TRUNG B ộ VÀ NAM BỢ
Thuột (D - 49 - X X V ) T rần Tính và nnk (1998) cũng mô tả hệ tầng này trên điện tích bản đồ
địa chất loạt tờ K on Tum - B uôn M a T hu ột tỷ lệ 1: 200.000 N goài ra hệ tần g còn phân bố trên các diện nhỏ ở vùng Suối C ao (tây nam cao nguyên Vân H oà) và bán đảo Hòn Gốm
Mặt cắt theo suối Đắk Lin và Đắk Nao được Trần Tính và nnk (1998) mô tả dày 350 - 630 m
và từ dưới lên gồm:
1 Đá phiến sét, bột kết, cát kết, đá silic và phun trào andesitobasalt, andesit porphyr và tu f của
chúng, cuội kết, aglom erat; các lớp phun trào dày 5 - 1 5 m Dày 200 m
2 Andesit p o rp h y r và t u f hạt m ịn, ít đá silic , silic d ạn g n gọc bích x an h , sét kết, bột kết,
sét vôi c h ứ a hoá th ạch T ay cuộ n , Rêu độ n g vật và H uệ biển D ày 150 - 170 m
ĩ Các lớp m ỏng andesit porphyr, andesitobasalt, dacit, ryodacit, đá vôi, sét vôi và ngọc bích
đỏ xen kẽ nhau T rong tu f cùa andesit có Schw agerina Sp., P seu d o fu su lin a sp., Verbeckina sp., P arafusulina sp., B radyin a sp Dày 200 - 250 m.
Trong thành phần của hệ tầng có thể phân biệt các tư ớng phun trào thực sự, phun nổ, tướng họng và á núi lửa diorit porphyr Tổ hợp khoáng vật đặc trưng là plagioclas (andesin), pyroxen xiên (pigionit, augit), m agnetit, hypersthen
v ề thạch hóa, các đá của hệ tầng thuộc thành hệ chuyển tiếp basalt - andesit - dacit, loạt tholeit, cao sắt, thấp kali C ác nhóm trên đều bão hoà silic (S1O 2 = 42,8 64,8% ), tổng sắt cao
Trang 35(F e20 3 + FcO = 5,41 - 10,47% ), hàm lượng kiềm thấp, đặc biệt là hàm lượng kali thấp (K)0/
N a20 = 0,17 - 0,63) v ề địa hoá, hệ tầng chứa hàm lượng cao các nguyên tố đồng, chi, thiếc, vàng và thủy ngân C ác điểm quặng, điểm khoáng hoá vàng, bạc liên quan chặt chẽ với các quá trình biến đổi propylit hoá của thành phần đá trong hệ tầng
Q u a n hệ đ ịa tầ n g v à tu ổ i Q uan hệ dưới cùa hệ tần g ch ư a quan sát thấy; về phía trên, hệ tầng nằm không chỉnh hợp dưới hệ tầng Đ ắk B ùng tuổi Ju ra sớm T ro n g m ặt cắt Đấk Lin và
Đ ắk N ao đã thu thập được hoá thạch T rùn g lỗ gồm S ch w a g erin a Sp., Pseudofusulina sp.,
Verbeckina Sp., P arafusidina sp., B radyina sp cho tuổi C arbon m uộn - Perm i sớm Ngoài ra ờ
ngọn suối Đ ắk Bùng, trên cánh phía bắc của nếp lồi Đ ắk Lin, tro n g đ á vôi sét silic và andesil
cùa hệ tầng Đ ắk Lin nằm dưới lớp cuội kết cơ sở hệ tầng Đ ắk B ù ng ( J |db ), cũng đã phát hiện hoá thạch C hân rìu tuổi Çermi A sta rtella lutungini, D elto pecten sp (V ũ K húc và Bùi Phú Mỹ
và nnk.1990) Với quan hệ địa tần g và hoá thạch nêu trên, hoàn toàn có cơ sờ vữ ng chắc đề định
tuổi C arbon m uộn - Perm i sớm cho hệ tầng Đ ắk Lin
PERM I
H ệ tầ n g H à T iê n (Pị_2 ht)
- Les c a lca ires de H a Tiên (N ui T râu, nui X a - N gach, nui Lo V ôi, nui 93): Lê Thị V iên 1959 (Permicn) - Hệ tầng Hà Tiên: N guyễn Xuân Bao 1978 (Penni); Lê Hùng (Vũ Khúc V í) nnk.) 1984 (Permi hạ - thượng); Vù Khúc, Bùi Phú Mỹ và nnk 1990 (Permi); Nguyễn Ngọc Hoa vờ nnk 1991 (Penni); N guyền Xuân Bao 1994
(Pcrmi: Artinski - Guadalup); Nguyễn Xuân Bao Vũ Nhir Hùng 2000.
- Loại Bắc Sơn (part): N guyền Văn Liêm, 1979.
- Carbonatolil, Bắc Sơn trung - p h ầ n trên : Nguyễn Vãn Liêm 1985 (Perm i).
- Hệ tầng Hòn C hông (part): N guyễn Xuân Bao VÖ nnk 1994.
- Hệ tằng Chùa Hang' T rương c ỏ n g Đ ượng vổ nnk 1998.
M ặ t c ắ t c h u ẩ n (L ectostratotyp): M ặt cắt núi C òm ở gần H à T iê n , tìn h K iên G iang (x =
10° 16'; y = 104°35') Tên của hệ tầng được N guyễn X uân Bao và nnk (19 78 ) đặt theo tên thị
xã Hà Tiên (tỉnh Kiên G iang) Do trước đây chưa có m ặt cắt đư ợ c chỉ định là chuẩn của hệ tầng nên trong công trình này m ặt cắt núi C òm được đề nghị là chuẩn chọn (L ectostratotyp)
H ệ tầ n g H à T iên ch ủ yếu gồm đ á vôi, đôi khi là sét vôi xen vôi h o ặc k h ô n g xen vôi
Đ á vôi cù a hệ tầ n g th ư ờ n g là đ á vụn sinh v ậ t 1, đá vụn bùn sin h v ậ t2 hay đ á kết hạt vi toàn
tin h3 đ ư ợ c th àn h tạo tro n g m ôi trư ờ n g biển nông th uộc thềm lục địa, có đ ộ n g năng CO' học tru n g bình h o ặc m ạnh H ệ tầ n g H à T iên phân bố d ọc th eo b ờ b iển H à T iê n từ biên giói với
C a m p u ch ia đến m ũi H òn C h ô n g trên ch iều dài 30 km Hệ tầ n g lộ ra th à n h n h ũ n g núi đá vôi
n hỏ , độ cao đ ến trên 100 m Tại Hòn C hông, sét vôi tư ơng ứng với phần trên của hệ tầng Hà
T iên đư ợ c m ô tả là “T ập sét vôi C hùa H ang” tro n g cô n g trìn h này
T heo N guyễn Đ ức Tiến (1970), mặt cắt núi Còm gồm hai tập, từ dưới lên như sạu:
ì Đá vôi đen hạt mịn phân lớp trung bình, chứa nhiều hoá thạch T rùng lỗ, T ảo và San hô Dày
30 - 40 m Hoá thạch T rùng lỗ gồm P seudöfusulina m argheritti, P arafusulina giganlea.
1 b io clastic p ack sto n e
b io clastic w ack sto n e
3 m icrosparry g rain sto n c
Trang 36Chusenella crassa pad a n g en sis, Chuseneỉla tingi, Verbeekina nuicomensin, V verbeeki, Pseiidodoỉiolina pseudolepina, N eoschw agerina toriyamai, N m argaritae, N douvilỉei Afghanella sum atrinaeform is, Sum atrina annae Trong tập này đã phát hiện San hô bốn tia Parcrwentzella reguỉaris, M ultimurinus homanhlrungi, M ultim urinus com ensis (H Fontaine
1961, 1967); Tảo - M izzia velebitana, Anthraporella spectabilis, G ym nocoảỉum grandis v v
(Nguyễn Thị Lan Tú 1970)
2 Đá vôi xám sẫm hoặc xám sáng phân lớp dày, chứ a nhiều đốt thân Huệ biển Dày 80-90 m
Hoá thạcli T rùng lỗ gồm P seitdoschw agerina m a rgh eriư i, C hu senella crassa, C husenella
aỉpinơ, C huseneỉỉa tingi, Verbeekina verheeki, Verbeekina douvillei, P seudodoliolina pseudolepida N eo sch w a g erina bullcita, N eoschw agerina m egasphaerica, N eoschw agerina margaritae, N eo sch w a ye rin a doitvillei, Sum atrina annae, K a hlerina kienluongensis, Nanlíinella sp., Schubertella oval is, Bữultonia saa rin i (= C odonofusiella saurìni) Codonofusiella m inor, C odonofiisiella distincta, v.v
Tồng bề dày kho ảng 110-130 m Q uan hệ dưới và trên không quan sát được
Từ nhiều mặt cắt trong vùng, có thể khái quát trật tự địa tầng của hệ tầng Hà Tiên như sau:
- Phần dưới: Đ á vôi hạt m ịn, m àu xám sáng hoặc xám sẫm , phân lớp dày hoặc dạng khối,
chứa phong phú hoá thạch T rùng lồ và San hô Dày 100 m - 150 m
- Phần trê n : Đ á vôi hạt thô, chứ a nhiều đốt thân H uệ biển (m ột số tác giả gọi là đá vôi Huệ
biển), màu đen hoặc xám sáng Đá vôi này chứ a ít hoá thạch T rùng lỗ và không chứa hoá thạch San hô Dày 100 m - 200 1Ĩ1.
Ranh giới dưới và trên cùa hệ tầng chưa được xác định; hệ tần g có quan hệ với các thành[ạo cồ hơn và trẻ hơn bằng tiếp xúc kiến tạo
Hệ tầng Hà T iên phong phú hoá thạch T rùng lỗ, San hô và T ảo; ngoài núi Còm đượcnghiên cửu đầy đù hơn cả, hoá thạch T rùng lỗ được tìm thấy ở nhiều nơi như:
- Núi Xà N gách: Sum a trin a annae, R eichelina xa n g a c h e m is, R la m a rem ifo rm is v.v (Lê
Thị Viên 1959)7
- Núi hang C ây Ốt: C odonofusiella distincta, C o d ono fusiella saurini, c cf m in or, C
distincta, P seudofusulina margaritae, P seudofusulina sp., P seudodoliolina pseudolepia, Neoschwcigrina sp., Verbeekinct c f douvillei, A fg h a n ella su m a trin a efo rm is, Schubertella
sp., ParafusuUna gigantea, Chusenella sp., Lasiodiscus Sp., Geinitzina tcherdynzevi, Padcmgia
inculta, F rondinodosaria pyrula, N eoendothyra sp., F rondicularia sp., N odosaria sp., Pachyphloia sp.
- Núi K hoe Lá: K ahlerina sp., A fgh a n ella siim atrinaeform is, C a ncellin a cf prim igena,
Verbeekina douvillei, P arafusulina gigantean, v v
- Núi Hòn C hông: C odonofusiella scmrinì, S chub erteỉla Sp., N eo en d o th yra Sp., Pachyphloia sp., N ankin ella cf h u n a n e m is , N ankinella sp., v.v
Hoá thạch San hô được tìm thấy tại núi X à N gách, núi Ba Hòn gồm Psendohuangia aberram,
p hatiemnsis, Ipciphyllum irreguläre, Waagenophyllum (Liangshanophyllum ) sinense, Ipciphyllum bahonense, Ị aff flexuosam (H Fontaine 1961, 1969; Nguyễn Đ ức K hoa 1984, 1991).
Hoá thạch T rùng lỗ tro n g hệ tầng được phân thành ba phức hệ, liai phức hệ trong phần dưới
và một tro n g phần trên:
Trang 37- Phức hệ M iseỉlin a đặc trưng bằng sự có m ặt cùa giống M isellina, tuổi K unguri (P|).
- Phức hệ A fghanella đặc trưng bằng sự có mặt của giống A fg h a n ella , tuổi Roadi - Wordi (Pị).
- Phức hệ C o donofusiella đặc trưng bằng sự có m ặt củ a g iố n g C odonofusiella Phức hệ
C odonofusiella có tuổi W ordi - C apitan (P 2).
T ập sét vôi C hùa I fang phân bố ven theo bờ biển ở phía tây nam C h ù a H ang khoảng 200 m
và ờ chân Hòn Bà Tại đây, sát m ép nước lộ ra các lớp sét kết, bột kết, sét vôi phân lớp mỏng 10
- 15 cm chứa p hong phú hoá thạch T ay cuộn, Rêu động vật xen với các lớp vôi hoặc vôi sét dày
từ 10 - 20 cm chứa phong phú hoá thạch T rùng lỗ Toàn bộ bề dày quan sát được của tập
k h n á n ơ ^ 0 ITI - 4 0 m
sét vôi C hùa H ang là đá vôi vụn giàu fusulinid, điều này chứng tò đá
đ u y t u am u ụ n g u u n g m ôi trư ờ n g nước nông thềm lục địa, có nguồn cung cấp vật liệu lục nguyên Q uan hệ dưới củ a tập chưa quan sát được Bên trên, tập chuyển lên đá vôi phân lớp dày
và dạng khối của hệ tầng H à Tiên
H oá thạch tro n g tập phong phú gồm T rùng lỗ, Tay cuộn, H uệ biển và Rêu động vật Khác với T rùng lỗ tro n g đá vôi củ a hệ tầng H à Tiên, phức hệ T rùng lỗ ờ đây rất phong phú về cá thề
nhưng rất nghèo nàn về thành phần giống loài, chỉ gồm các đại biểu P a ra fu su lin a với các loài
P arafusulina loeyensis, P arafnsulina aff m ethikuli, Yangchinia sp., C o do no fn siella sp v.v và
các đại biểu thuộc giống C odonofusiella Điều này ch ứ ng tỏ phức hệ T rùn g lỗ trong sét vôi
C hùa H ang tư ơng đồng với phức hệ T rùng lỗ trong đá vôi núi Hòn C h ôn g thuộc phần trên của
hệ tầng Hà Tiên và tập sét vôi C hùa H ang là m ột biến tư ớng của phần trên hệ tần g Hà Tiên
Hoá thạch Tay cuộn do Nguyễn Hữu Hùng xác định gồm ư n cin u lu s sp., Orthoíetes sp.,
Hustedia cf radialis, Derbyra sp., Tapajoiia sp., Megousia sp., Pulsia sp., Parenteletes sp., Verneuilia
sp., Dielasma sp., Ectochoristites sp., Pectenoproductiis sp., Notothyris sp., Streptorhynchus cf
sisophonensis, M artiniopsis sp [Trịnh Dánh (C hủ biên) 1998].
Q u a n hệ đ ịa tầ n g v à tu ổ i N h ư trên đã trình bày, hệ tầng H à T iên có tiếp xúc kiến tạo với các thành tạo cổ hơn và trẻ hơn trong vùng phân bố C ác phức hệ T rù ng lỗ đ ã dẫn định tuổi từ Permi sớm , K unguri (P |) đến Perm i trung (R oadi - W ordi - C apitan) H oá thạch San hô và Tay cuộn cũng cho tuổi phù hợp với tuổi Perm i sớm - g iũ a dựa trên c ơ sở ho á thạch T rù ng lỗ
H ệ tầ n g T a N ố t (P 3 tn)
- Hệ tầng Ta Nốt: Nguvễn Xuân Bao (in Nguyễn Ngọc Hoa và nnk 1996); Ma Công Cọ vá nnk 2001 (Permi muộn).
- Hệ tầng Tà Thiết (part): Bùi Phú Mỹ và nnk 1986 (Pcrmi muộn); Vũ K húc, Bùi Phú Mỹ và nnk, 1990 (Permi muộn); N guyễn N gọc Hoa và nnk 1991; Nguyễn Xuân Bao và nnk, 1994 (Pcrmi muộn).
Trang 38Mặt c ắ t c h u ấ n (L ectostratotyp): M ặt cắt Prek Lovia, dọc th ư ợ n g nguồn sôn g Sài Gòn, đoạn cách cửa suối Prek Lovia khoảng 1 km về phía hạ lưu (x = 1 1 ° 5 0 \ y = 10 6°2 8’), huyện Lộc Ninh, tỉnh B inh P hư ớc.
Hệ tầng T à N ốt được thành lập trong quá trinh hiệu đính bản đồ địa chất 1/200.000 miềnNam Việt Nam, trên cơ sở tách phần đá lục nguyên, tức phần dưới của “ hệ tần g T à T h iết” Hệtầng có diện lộ hạn chế, phân bố rải rác ở thượng lưu sôn g Sài G òn tro n g các vùng Tà N ốt, TàThiết và Tông Lê Tru T rong mô tả lần đầu hệ tầng T à N ố t, m ặt cắt chuẩn không được chỉ định,
do đó trong công trình này m ặt cắt Prek Lovia được chọn làm lectostratotyp T ên của hệ tầngđặt theo bản Tà N ốt - m ột bản ở thượng nguồn sông Sài Gòn, phía nam diện lộ của m ặt cắtchuẩn, thuộc huyện Lộc N inh, tỉnh B inh Phước
Tại mặt cắt chuẩn hệ tần g lộ ra như sau: P hần dư ớ i gồm cát kết, sạn kết xen lớp m ỏng hoặc
thấu kính cuội kết nhiều thành phần; kích thước cuội tru n g bình 1 - 2 cm , độ chọn lọc và mài
tròn kém Xen kẽ tro n g trầm tích hạt thô này là các lớp m ỏng phiến sét than, P hần trên chủ yếu
là đá phiến sét, bột kết xen kẽ cát kết hạt nhỏ đến vừa, m àu xám , xám đen Bề dày toàn bộ mặt
cắt 300 m (N guyễn N gọc H oa và n n k 1991).
Hóa thạch tro n g hệ tầ n g p h o n g phú, đư ợ c tìm th ấy tro n g đ á p h iến m àu xám đen, gồm
Tav cuộn Streptorhynchus cf pelargonatiis, ƯneinuneUina aff timorensis, Choneminella sp.,
Waagenoconcha cf m onpellierem is, Waagenites (?) sp., và Chân rìu G yrtypecten sp., Perdopecten
s p Palaeolima sp
Q uan hệ đ ịa tầ n g v à tu ổ i Tại m ặt cắt chuẩn, quan hệ địa tầng không lộ rõ Ranh giới dưới của hệ tầng chư a được xác định, ranh giới trên là chỉnh hợp dưới hệ tần g Hớn Q uản H oá thạch đã dẫn của hệ tầng gồm chủ yếu là những loài Permi m uộn, đã từ ng tim thấy tro n g trầm tích Perrni muộn ở Nam T ru ng Q uốc, C am puchia, Lào và những nơi khác củ a V iệt N am , do đó tuổi cùa hệ tầng được xác định là Perm i muộn
Nhận xét: T rong Vũ K húc & Bùi Phú Mỹ vổ nnk (1990) hệ tần g T à T hiết gồm hai phần rõ rệt; phần dưới là cuội kết, cát kết, bột kết và đá phiến (dày 300 m ) chứa hoá thạch Tay cuộn tuổi
Permi muộn; phần trên là đá vôi đã từng được Saurin (1962) mô tả là đá vôi Hớn Ọuản (Calcaires
de Hon Quan) T heo nguyên tắc phân chia thạch địa tầng, hai thành phần trầm tích khác nhau (lục nguyên và carbonat) nên thuộc hai hệ tầng khác nhau Hơn nữa “ Đ á vôi Hớn Q uản” do Saurin (1962) IĨ1Ô tả cũng đã là một hệ tầng độc lập, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của m ột phân vị cơ bản của thạch địa tầng Do đó trong công trình này hệ tầng Hớn Quản được khôi phục và m ô tả dưới đây, còn thành phần lục nguyên mô tả trên đây, chứa hoá thạch Permi và nằm dưới hệ tầng Hớn Quản
thuộc hệ tầng T à N ố t do N guyễn Xuân Bao xác lập (in N guyễn N gọc H oa vò n n k 1996).
H ệ tầ n g H<ýn Q u ả n (P 3 hq)
- Calcaires de H on O uan (Đ á vôi Hớn Quản): Saurin E 1962 (Uralo - P erm ien /
- Hệ tầng Hớn Quàn' T ống Duy Thanh (in Vũ Khúc và nnk 2000).
- Hệ tầ n g Tà Thiết: N g u y ễn N g ọ c H oa và nnk 1996 (Perm i muộn).
- Loạt Bắc Sơn, p h ầ n trẽn : N guyễn Văn Liêm 1979.
Trang 39- Đá vôi Tồ Thiết có Reichelina tuổi Perm i muộn: N guyền Xuân Bao N guyền Đ óa 1979.
- Hệ tảng Tà Thiết: Nguyễn Xuân Bao và nnk 1978; Lê Mùng (Vũ Khúc vả nnk 1984) (Permi muộn).
- Hệ lang Tà Thiel (part.): Vũ Khúc, Bùi Phú Mỹ và nnk 1989 (Permi muộn); N guyễn N gọc Hoa và nnk 1991:
N guyền Xuân Bao và nnk 1994 (Permi muộn).
- Cacbonatolừ, Bắc Sơn thư ợng (pari): N guvền Vân Liêm 1985 (Pcrmi muộn).
- Hệ tầng Tà Vợt: M a Công Cọ vổ nnk 2001.
M ặ t c ắ t c h u ẩ n (H olostratotyp): m ặt cắt gần cầu T à T h iết, huyện Bình Long, tỉnh Bình
P hư ớc (x = 11° 4 5 ’; y = 106° 2 6 ’) T ên của 'hệ tần g do Saurin (1 96 2) d ù n g đầu tiên đề môtả
“Đ á vói H ớ n Quàn'’’’ (C alcaires de Hon Q uan) theo tên Hớn Q uàn, huyện lỵ cù a Bình Long.
Hệ tầng Hớn Ọ uản lộ ra trên diện tích hẹp ở thư ợng nguồn sô n g Sài G òn thuộc địa phận hai tỉnh B ình P h ư ớ c và T ây N inh M ặt cắt chuẩn của hệ tầng gồm ba tập, từ dư ới lên như sau (Vù
Khúc, Bùi Phú M ỹ v ữ n n k 1990):
1 Đ á vôi xen sét vôi m àu xám đen; dày 50-80 m H óa thạch T rùng !ỗ gồm Nankinelìad inflata, R eichelina cf p u lch ra , N eoendothyra dongdangen,sis, P achyphloía ovata.
2 Đ á vôi xám tran g chứ a hoá thạch Tảo; dày 8-10 m.
3 Đ á vôi xám đen ch ứ a hoá thạch T rùn g lỗ P alaeo fu su lin a p risc a , C olaniella parva,.
R eichelina p u lc h ra , R m edia, C odonofusiella Sp.; dày 40-60 m.
N goài T rùng lỗ, tro n g tập 1 và tập 3 Bùi Phú M ỹ đã sưu tập được m ột số San hô gồm
W aagenophyllum ( W aagenophyllum ) aka sa ken se, w ( W aagen op h yllu m ) aff kueichoweme,W.
( W aagenophyllum ) sp (xác định của N guyễn Đ ức Khoa).
Q u a n hệ đ ịa tầ n g v à tu ổ i Hệ tần g Hớn Q uản nằm chỉnh hợp trên hệ tầng Tà Nốt và không chinh hợp dưới hệ tần g Sông Sài G òn tuổi T rias sớm , quan hệ này quan sát được ỜSroc Tâm Tập hợp hoá thạch của hệ tầng gồm nhữ ng loài điển hình cho trầm tích Perm i thượng bậc
C hangshing ở N am T rung Q uốc {P alaeofusulina prisca, C olan ieỉỉa p arva, R eichelina pulchra)
cho phép xác định tuổi cùa hệ tầng là Permi m uộn, C hangshing
N h ậ n xét: N h ư đã trình bày trong mô tả hệ tầng T à N ốt trên đây, hệ tần g Hớn Quản đà
từ ng được m ô tả là thành phần vôi, nửa trên cù a hệ tầng T à T h iết (V ũ K húc, Bùi Phú Mỹ và
nnk 1990) N hư ng “Đ á vôi Hớn Q u ản ” được Saurin (1962) mô tả đã ỉà m ột hệ tần g hợp thức,
do đó trong công trình này hệ tầng Hớn Q uản được khôi phục Hệ tần g Tà V ạt do M a Công Cọ
và nnk (2001) m ô tả cũ n g là đồng nghĩa của hệ tầng Hóm Q uản.
H ệ tầ n g Đ ấ t Đ ỏ 1 (P 3 dt)
- Hệ tầng Đ ắt Dỏ: N guvễn Hữu Mùng (ìn Trịnh Dánh và nnk 1998); T ống Duy Thanh, Vũ Khúc 2000: Nguyền
Hĩru Húng, Trần Minh K hang 2001 (Permi muộn).
- Hệ tầng Nam Du (part.): N guyễn Kinh Quốc vỏ nnk 1981 (S - D); Vũ Khúc & Bùi Phú M ỹ và nnk 1990 (PZ|.2).
- Hệ tầng H ồn N gang (part.): N guyễn Ngọc H oa và nnk 1991 (C?).
- H ệ lầng H òn C hông (part.): N guyễn Ngọc H oa và nnk 1996 (D - C]).
1 N guyễn Hữu H ùng mô tả hệ tầng Đ ất Đỏ với ký hiệu (P 3 dd), nhằm tránh sự nhầm lẫn với ký hiệu cúa hệ tầng Đồng Đăng cùng tuổi (Pj dd), ký hiệu của hệ tầng Đất Đò là (Pj dì) G hi chứ của chù biên TDT.
Trang 40Mặt cắt c h u ẩ n (H olostratotyp) - Bãi Đ ất Đỏ, bờ tây đảo N am D u, vịnh Thái Lan, tình Kiên Giang (x = 9°4Г ; у = 104°22') Hệ tầng m ang tên m ột xóm chài nhỏ nằm trên bờ tây đảo Nam Dll trong quần đảo cùng tên, vịnh Thái Lan Hệ tần g đư ợc N guyễn H ữu H ùng mô tả lần
đẩuírong "Địa tần g P hanerozoi khu vực Tây N am Việt N am " (Trịnli Dánh và nnk 1988).
Đặc trưng cùa hệ tần g Đ ất Đò là gồm các loại bột kết, cát kết và sét kết chứa hoá thạch tuổi Permi, phân bố ở m ột sổ các đảo thuộc quần đảo N am Du, vịnh Thái Lan (tỉnh Kiên Giang) Ngoài ra đá của hệ tầng còn gặp trên nhiều đảo nhỏ khác thuộc các quần đảo Bà Lụa, í lải Tặc
và các mỏm núi ven biển từ thị xã Hà Tiên đến Hòn C hông thuộc tỉnh Kiên Giang
Trưóc đây các nhà nghiên cứu quan niệm rất khác nhau cả về tuổi và về cơ chế hình thành cùa hệ tầng Đất Đỏ G ubler J (1935) xếp chúng vào Devon - C arbon và xem như cùng tuổi vói các đá lục nguyên và phun trào ở các quân đảo Bà Lụa, Hải Tặc và ven bò' biên Hà Tiên
Nguyễn Kinh Q uốc (in V ũ K húc & Bùi Phú Mỹ VÖ nnk 1990) xác lập hệ tần g N am Du gồm các
đá lục nguyên xen phun trào axit bị biến đổi, tuổi Paleozoi sớm - g iữ a (P Z].2 nd) N guyễn N gọc
Hoa và nnk (1995) cũng coi các đá tạo nên quần đảo N am Du thu ộ c các thành tạo lục nguyên
xen phun trào và xếp chúng vào hệ tầng Hòn N gang tuổi C arbon g iả định T iếp sau đó, trong
“Địa chất và K hoáng sản tờ Phú Q uốc - Hà T iên ”, N guyễn N gọc H oa và nnk (1996) gộp các đá
lục nguyên chứa T ay cuộn và H uệ biển của hệ tầng N am Du trưó'c đây lộ ra trên đảo Nam Du cùng với cát kết chứ a thực vật Đ evon thuộc hệ tần g Hòn C h ông và đá phiến vôi chứ a Tay cuộn,
Huệ biển của hệ tần g C h ù a H ang (N guyễn N gọc H oa và nnk 1995) thành hệ tầng Hòn C hông
tuổi Devon - C arbon sớm (D - C |), còn các phun trào axit lộ ra trên đảo N am Du được xếp vào liệtầng Hòn N gang, tuổi Trias
Tài liệu khảo sát của ch ú n g tôi qua 21 đảo lớn nhỏ thuộc quần đảo N am Du cho thấy chỉ
có một diện tích rất nhỏ trên bò' tây đảo N am Du lộ ra cát kết, bột kết, đá phiến sét cliứa Tay cuộn, Huệ biển, R êu độ n g vật, Bọ ba thuỳ và Tảo N g o ài trầm tích lực nguyên này ở bờ tây đào Nam Du, các dào đều được hình thành từ các đá phun trào ry o lit, ry o lit p o rp h y r và tu f cùa
chúng Một vài nơi tro n g t u f có các tàn g cuội vôi ch ứ a F u su lin a và T ảo tuổi Perm i của hệ
tầng Hà Tiên
Theo đặc điểm thành phần vật chất và hoá thạch, các đá trầm tích đang nói đến không ứng với bất kỳ m ột phân vị địa tầng nào đã biết ở vùng quần đảo N am Du nói riêng và khu vực Tây Nam Bộ, bao gồm các đảo ở vịnh Thái Lan nói chưng; do đó N guyễn Hữu H ùng (Trịnh Dánh và
nnk 1988) đã xác lập hệ tầng Đất Đỏ Tại mặt cắt bãi Đất Đ ỏ, hệ tầng lộ ra liên tục, cắm đơn
nghiêng về phía đông, góc dốc từ 50 - 60° Riêng nơi tiếp xúc với tập cuội, dăm kết của hệ tầng Núi Cọp đá có thể nằm dốc hơn đến 75° Trật tự địa tầng từ dưới lên trên như sau:
/ Bột kết m àu xám đen, phong hoá có màu tím gụ loang lổ T hàn h phần hạt vụn chiếm 60% , trong đó thạch anh 55 - 57% , thư ờng có dạng m ảnh nhỏ (0,05 - 0,08 m m ) mài tròn khá tốt, phân bố không đều M ảnh đá sét và silic từ 3 - 5% , mài tròn tốt, kích thước khoảng 0,1 mm Ngoài ra, trong thành phần hạt vụn còn gặp turm alin màu xanh lục, sắc cạnh, giao thoa cao
Xi m ăng chiếm 40% , thường có kiến trúc kiểu lấp đầy và cơ sở, thành phần chủ yếu là sét dạng vi vẩy, vẩy nhỏ, tạo đám xen với sericit, clorit và hydroxit sắt Be dày 60 in