1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DẪN LIỆU về các PHÂN vị địa TẦNG PALEOZOI TRUNG ở KHU vực lô gâm

14 351 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

V iệ c phân chia Paleozoi thành các phụ giớ i có nhữ ng ý kiế n khác nhau; trong bài báo này các tác giả sử dụ ng quan niệ m phân chia Paleozoi thành ba phụ giớ i, theo đó Paleozoi trung

Trang 1

Tạ p c h í

ISSN 0866 - 7381

7 - 8 / 2 0 0 1

CỤ C ĐỊ A CHẤ T VÀ KHOÁNG SẢ N VIỆ T NAM

HÀ NỘ I

Trang 2

T O À SO Ạ N V À T R Ị s ự

6, Phạ m Ngũ Lão, Hà N ộ i

6, Nguyên Hồ ng, Đố ng Đa, Hà N ộ i Điệ n thoạ i: (048) 261 779 352 319, 355 468

Fax 84 4 8 254 734

BAN BIÊN TẬ P

Tổ ng biên tậ p: NGUYỄ N THÀNH VẠ N Phó tổ ng biên tậ p: TRỊ NH DÁNH , TRỊ NH XUÂN BEN Thu ký: BÙI ĐỨ C THẮ NG

M Ụ C L Ụ C

Trang

1 T ố n g D uy T h a n h , T r ầ n V ă n T r ị , T ạ H o à P h ư ơ n g , N g u y ễ n H ữ u H ù n g

Dẫ n liệ u về các phân vị đị a tầ ng Paleozoi trung ở khu vự c Lô - G â m 1

2 T r ầ n T r ọ n g H o à Phân chia và đố i sánh các tổ hợ p bazantoid Perm i - Trias

đớ i Sông Đ à 12

3 D ư ơ ng T h ị T h a n h T h u ỷ Đ ạ c điể m đị a chấ t thuỷ văn tầ ng chứ a nư ớ c karst

vùng thị xã L ạ ng Sơ n, phư ơ ng hư ớ ng khai thác hợ p lý và bả o v ệ 20

4 N g u y ễ n T h à n h C ô n g , N g u y ễ n V ă n H o à n g Tổ ng quan nghiên cứ u nhiễ m

m ặ n đấ t và nư ớ c vùng ven biể n và m ộ t số kế t quả nghiên cứ u bư ớ c đầ u củ a giả i

pháp bổ cậ p nhân tạ o nư ớ c ngầ m và chố ng xâm nhậ p m ặ n bằ ng đê ngầ m 28

5 L ê X u â n T à i M ộ t số đặ c điể m đị a hóa trầ m tích đáy củ a hộ đầ m phá T am

G iang - Cầ u Hai, Thừ a T hiên - H u ế 43

TIN Đ Ị A C H Ấ T

6 H ộ i nghị sơ k ế t 6 th án g đầ u năm và bàn phư ơ ng hư ớ ng công tác 6 th án g

cuố i năm 2001 c ủ a Cụ c Đ ị a ch ấ t và K h oáng sả n V iệ t N a m 5 0

7 H ộ i thả o về H oằ n th iệ n L uậ t K ho áng s ả n 51

8 Sách đị a chấ t V iệ t N am ở N ew Z e a la n d 51

Tạ p ch í Đ Ị A CH A T

Loạ t A, Số 265, 7-8/2001

(Năm thứ bố n mư ơ i mố t)

Đị a chi phát hành: Việ n Thông tin Lim trữ Báo tàng đị a chấ t, s ố 6 đư ờ ng Nguyên Hồ ng, Đố ng

Đa, H à N ộ i; Bả o tàng đị a chấ t 6 Phạ m Ngũ Lão, H à N ộ i; Liên đoàn Bán đồ đị a chấ t miên Nam,

200 Lý Chính Thắ ng, Quậ n 3, Thành p h ố H ố C hí Minh.

Trang 3

DẪ N LIỆ U VỀ CÁC PHÂN VỊ ĐỊ A TANG PALEOZOI TRƯ NG Ở KHƯ vụ c LÔ - GÂM

TỐ NG D U Y THANH', TRAN v ă n t r ị 2, t ạ HỌ À p h ư ơ n g 1, n g u y ễ n HŨU h ù n g 3

1 Trư ờ ng đạ i họ c Khoa họ c tự nhiên, Nguyễ n Trãi, Thanh Xiíân, Hà Nộ i.

2 Cụ c Đ ị a chấ t và khoáng sả n Việ t Nam, 6 Phạ m Ngũ Lão , H á Nộ i.

J Việ n nghiên cíai Đ ị a chấ t và khoáng sả n Việ t Nam, Thanh Xiiân, Hà Nộ i.

Tóm tắ t: Trầ m tích Paieozoi trung trong klui vự c Lô - Gâm đ ã đư ợ c Nguyễ n Kinh Quố c [41

mô rá cìư ớ i tên gọ i các hệ rẩ ng Phia Khao (S: - Dị pk) và Pia Phư ơ ng (DI pp), sau đó hai hệ ràng này đư ợ c sáp nhậ p thành n iộ Ị hệ tầ ng mang tên Pia Phư ơ ng (S-, - D ị pp) [15] Phân tích lìóá thạ ch đ ã thu thậ p trư ớ c đây cùng vớ i nhữ ig hoá thạ ch chúng tôi mớ i thu llìậ p, đồ ng thờ i xem xét thành phầ n đá ở các mậ t cắ t củ a hai hệ tầ ng nàv các tác giả chứ iìg minh hệ tầ ng Pia Phư ơ ng và hệ tầ ng Phia Khao không th ể nhậ p lạ i thành mộ t hệ tầ ng mà chủ ng là liai th ể đị a

tầ ng độ c lậ p Hệ tầ ng Pia Phư ơ ng đư ợ c xác đị nh có tuổ i Đevon sở n tư ơ ng tự hệ tầ ng Mia Lé

Hệ tầ ng Phía Kliao đư ợ c so sánh vớ i trầ m tích thuộ c “các bậ c Eifel - G ivet" [1 / và chính là hệ

tầ ng Bả n Páp theo quan niệ m p h ổ biế n hiệ n nay.

xem xét các sư u tậ p cổ sinh do các đoàn đo

vẽ đị a chấ t thu thậ p trong đị a tầ ng Paleozoi trung củ a khu vự c, nhiề u vấ n đề còn đòi

hỏ i nhữ ng nghiên cứ u chi tiế t tiế p sau này

Khu vự c Lô - G âm trong bài báo này đư ợ c giớ i hạ n từ phía đông củ a đứ t

gãy Sông Chả y và gầ n ứ ng vớ i

phứ c nế p lồ i dạ ng vòm Sông Lô theo quan

niệ m củ a T rầ n V ăn Trị [14], trừ vùng Đ ồ ng

V ăn - H à G iang; như vậ y diệ n tích khu vự c

Lô - G âm nói trong bài báo này ứ ng vớ i

đớ i Sông L ô theo cách phân chia các đớ i

tư ớ ng - cấ u trúc củ a D ovjikov và nnk [1]

và gầ n trùng vớ i M iề n Bắ c Bắ c Bộ theo mô

tả đị a tầ ng trong V ũ K húc và Bùi Phú M ỹ

[15], trừ vùng cấ u trúc H ạ Lang; và cũng

gầ n úng vớ i phầ n tây bắ c củ a Đ ông Bắ c Bộ

trong “ Sơ đồ phân vùng đị a chấ t - đị a lý”

củ a Vũ K húc và nnk [16] V iệ c phân chia

Paleozoi thành các phụ giớ i có nhữ ng ý

kiế n khác nhau; trong bài báo này các tác

giả sử dụ ng quan niệ m phân chia Paleozoi

thành ba phụ giớ i, theo đó Paleozoi trung

2ồ m các trầ m tích Silur và Đ evon Theo

nhữ ng tài liệ u đáng tin cậ y hiệ n nay, trầ m

tích Paleozoi trung trong vùng nghiên cứ u

thự c chấ t chỉ bao gồ m các trầ m tích

Đevon; nhũng dẫ n liệ u về trầ m tích Silur

trong vùng sẽ đư ợ c trao đổ i trong nộ i dung

bài báo Bài báo trình bày nhữ ng kế t quả

khả o sát thự c đị a gầ n đây củ a các tác giả

trong vùng nghiên cứ u, kế t hợ p vớ i việ c

I ĐIỂ M LẠ I TÀI LIỆ U ĐÃ CÓ

K hu vự c L ô - G âm có cấ u trúc đị a chấ t

k há phứ c tạ p, tạ i đó các m ậ t cắ t Paleozoi trung không dễ dàng th eo dõi nh ư ở các

nơ i khác như Đ ồ ng V ăn - N ho Q uế , H ạ

L ang, hạ lư u Sông Đ à V.V K hông nhữ ng thế , do đá bị biế n chấ t, p hầ n lớ n ho á thạ ch

bị tái kế t tinh gây trở ngạ i ch o việ c đị nh tuổ i các tậ p hợ p hoá th ạ ch riêng lẻ , Phầ n

lớ n trầ m tích Paleozoi tru ng tron g khu vự c

vớ i thành phầ n chủ yế u là đ á phiế n sét sericit, đá hoa và đá vôi kế t tinh đư ợ c

V asilevskaia E Đ [trong 1] m ô tả trong các hệ tầ ng C hiêm H oá và hệ tầ ng N à

H ang và cho tuổ i P roterozoi, m ộ t số khác như ở vùng C hợ Đ iề n ch ún g đư ợ c m ô tả

trong “G ác bậ c E ifel - G i v e t T ron g quá

trình lậ p bả n đồ đị a c h ấ t tỷ lệ 1: 200 000

tờ T uyên Q uang và tờ Bắ c K ạ n, nh ờ phát

hiệ n hoá thạ ch trong các đá từ ng đư ợ c

V asilevskaia E Đ m ô tả trong các hệ

tầ ng C hiêm H oá và N à H ang nên trầ m tích Proterozoi trong vùng này không còn

cơ sở để tồ n tạ i N guy ễ n K in h Q uố c [4] đã

Trang 4

m ô tả hệ tầ ng Phia K hao (S2 - D, p k ) và hệ

tầ ng Pia Phư ơ ng (D, pp ) Trư ớ c đó Phạ m

Đ ình L o n g 1 và đồ n g n gh iệ p trong quá

trình lậ p bả n đồ đị a chấ t tờ T uyên Q uang

đã m ô tả hệ tầ ng K he L au tuổ i Đ evon giữ a

(D 2e-gv kỉ ) ở vùng T hắ ng Q uậ n (Y ên Sơ n,

T uyên Q uang) Dư ớ i đây xin giớ i thiệ u

nhữ ng nét chủ yế u củ a các hệ tầ ng nói

trên theo các tác giả củ a chúng

Hệ tầ ng Phia Khao (S2 - D, pk)

Hệ tầ ng này lộ khá rõ ở nế p lồ i Phia

K hao (C hợ Đ iề n), L àng Bài (Thổ Bình),

gồ m 3 phân hệ tầ ng [4]: 1) P hân hệ tầ ng

dư ớ i - gặ p trong n hân nế p lồ i Phia K hao,

th ế nằ m lấ t thoả i; gồ m đ á vôi xen nhữ ng

lớ p đá phiế n sét vôi, phylit vôi, đá phiế n

sét sericit; dày 300m ; 2) Phân lĩệ tầ ng

giữ a - phân bố thành dả i , -ẹ p sát nế p lồ i

Phia K hao, gồ m đá vôi và đá vôi đolom it;

dày ~ 200m H oá thạ ch: C rassia lveo lites

sp indet., A m p h ip o ra sp.; 3) Phân hệ tầ ng

trên - phân b ố chủ yế u ở nế p lồ i Làng Bài

và nế p lồ i Phia K hao; bao gồ m chủ yế u là

đá vôi kế t tinh, đá hoa có xen nhữ ng lớ p

đá phiế n sét - sericit (theo m ô tả củ a

N guyễ n K inh Q uố c có thể thấ y thành

phầ n đá phiế n ch iế m tỷ lệ rấ t nhỏ trong

khố i lư ợ ng củ a phân hệ tầ n g này)

H oá thạ ch đư ợ c thu th ậ p ở đông bắ c

Làng Bài và Phia K h ao gồ m C la d o po ra

sp indet., C ra ssia ỉ v e o ỉ iìe s sp indet.,

A m p h ip o ra sp., F av ositid a gen et sp

indet., P acliỵ pora sp indet., và ở vùng m ỏ

Chợ Đ iề n - S ĩro m a to p o ra sp., A m p h ip o ra

sp., A lveolitidae (?)

N goài ra, có thể kể nhữ ng h oá thạ ch

mà V asilevskaia E Đ trích dẫ n trong khi

m ô tả các trầ m tích E ifel - G ivet ở trung

lư u Sông G âm [1 : 32-33] cũng thuộ c hệ

tầ ng Phia K hao Đ ó là nhữ ng d ạ n g san hô

thu thậ p trong đá vôi phân lớ p ở trung lư u

sông G âm , tạ i ghề nh ở k húc uố n củ a sông

(điể m lộ 2943 - 294 4 ở phía tây Pia Phồ n,

và xa hơ n về phía tây - đ iể m lộ 325 09 )

gồ m F a v o site s sp ind et., P a c h y fa v o site s sp., P acliyf cf m a rk o v sk y i Sok và

A m p h ip o ra sp.

Hệ tầ ng Pia Phư ơ ng (D-, pp)

Hệ tầ ng Pia Phư ơ ng phân bố khá rộ ng trong vùng, trong đó m ặ t cắ t đặ c trư nơ chạ y dọ c theo Y ou M a - Lạ ng G iang, gầ n

đỉ nh Pia Phư ơ ng và gồ m 3 phân hệ tầ ng:

ỉ ) P hân hệ tầ ng dư ớ i - phân bố dọ c nế p

lồ i Phia K hao, L àng Bài (Pia Phư ơ ng) và ớ cánh các nế p lõm C hợ R ã, N à Loà M ặ t

cắ t chủ yế u gồ m đá phiế n sét - sericit xen cát kế t, đá phiế n sét vôi, vôi silic; bề dày khoả ng dư ớ i 400m N aoài ra còn có tu f rvolit, albitop hy r (B Thi, B T ao, Lũng

L uông - B K an) Trong phân hệ tầ ng này

đã phát hiệ n đư ợ c nhữ ng lớ p m ỏ ng, vỉ a

m angan; 2) Phân hệ tầ ng giữ a - phân bố ở

B Cậ u - B Thi, B M àn, T hư ợ ng Lâm ,

Bắ c C hợ R ã v v vớ i bề dày theo đánh giá củ a N guy ễ n K inh Q uố c k h oả n g 850m , thậ m ch í 1000m như ở T hổ Bình T hành phầ n chủ yế u gồ m đá vôi silic, đá phiế n

sét vôi và đá phiế n sét sericit; 3) P hán hệ

tầ ng trên - phân bố chủ yế u ở nế p lồ i Phia

K hao, T hổ Bình, nhân nế p lõm Bắ c Chợ

R ã, N à Loà, Đ ạ i Thị V V M ặ t cắ t chủ

yế u gồ m đá phiế n sét - silic, cát kế t, bộ t

kế t, lớ p m ỏ ng đá vôi sét, phun trào axit;

bề dày khoả ng 300m (m ặ t cắ t B M àn - B

Cậ u) H oá thạ ch thu thậ p trong phân hệ

tầ ng gồ m F a vosites concentriciis, Fav cf

adm irabiỉ is, Fav a ff.fe s tiv u s , O cuỉ iop ora

sp., C rassia ìveo lites sp N g oài ra T rầ n

V ăn T ộ đã sư u tậ p đư ợ c hoá th ạ ch san hô

ở bờ phả i sông G âm , kh oả ng 8 k m về phía tây nam N à H ang do L M U litin a xác

đị nh gồ m K o nodophyllidae gen et sp

indet., T h a m n o p o ra sp„ T ry p la sm u sp.,

A lveo lites sp

' Phạ m Dinh Long (Chủ biên), J968 "Bả ìì dồ đị a chấ t tờ Tuyên Q u an g’’ tv lệ 1:200 000 (Lirti trữ Đị a chấ t) Hệ tầ ng Khe Lau chư a đư ợ c công b ố chính thứ c trẽ n các ấ n phẩ m, như ng đư ợ c sự đổ ng ý củ a Phạ m Dìnli Long, trong bài báo lìày c lìúng tôi sử dụ ng mô tả củ a ông trong báo cáo k ể trên.

Trang 5

Hệ tầ ng Khe Lau

Hệ tầ ng Khe Lau đư ợ c Phạ m Đ ình Long

và đồ ng nghiệ p xác lậ p trong quá trình đo vẽ

đị a chấ t 1: 200 000 tờ Tuyên Quang và cho

tuổ i Đevon giữ a (D2 e-gv kí), chủ yế u gồ m

các loạ i đá vôi phân lớ p m ỏ ng, m àu xám

xẫ m, từ ng đư ợ c Vasilevskaia E Đ [1] coi là

có tư ổ i Proterozoi (hệ tầ ng Chiêm Hoá và hệ

tầ ng Nà Hang) Phân bố chủ yế u ở gầ n dọ c

bờ sông Lô - vùng Thắ ng Q uậ n (Yên Sơ n,

Tuyên Quang)

Hệ tầ ng Khe Lau đư ợ c Phạ m Đình Long và

đồ ng nghiệ p m ô tả gồ m: 1) đá vôi sét phân lớ p

mỏ ng, màu xám, đôi khi xen nhữ ng lóp mỏ ng

đá phiế n silic - vôi hoặ c cát kế t thạ ch anh, dày

30m; 2) đá vôi màu xám tro tái kế t tinh hạ t

nhỏ , phân lóp mỏ ng, chuyể n lên phía trên phân

lớ p dày hơ n, bề dày khoả ng hơ n 300m Tổ ng

bề dày củ a hệ tầ ng Khe Lau khoả ng trên

300m Hoá thạ ch gồ m Aulacophyllum cf

vesiculatum, Trypỉ asma sp., Coenites sp.,

Thanmoponi sp., Gerronostroma aff

coiìcentricum.

II TÀI LIỆ U MỚ I VỀ HOÁ THẠ CH

M ùa hè năm 2000 các tác giả bài báo

này đã tiế n hành khả o sát và thu thậ p thêm

m ộ t số hoá thạ ch trong các m ặ t cắ t thuộ c

các hệ tầ ng Phia K hao và Pia Phư ơ ng,

đồ ng thờ i quan sát lạ i nhữ ng phân vị đị a

tầ ng và hoá thạ ch do H oàng Thái Sơ n

(Liên đoàn Đ ị a chấ t Tây Bắ c) và đồ ng

nghiệ p thu thậ p trong thờ i gian gầ n đây

Hoá thạ ch ở Nà Hang trong hệ tầ ng Pia

Phư ơ ng

Tạ i Mỏ Ca (Tạ i độ theo GPS 2221’08”B;

10523’12” Đ), bờ phả i sông Lô, khoả ng 8 km về

phía tây nam Nà Hang' (cũng chính là điể m hoá

thạ ch mà Trầ n Văn TiỊ suli tậ p và Nguyễ n Kinh

Quố c đã dẫ n, 1977) chúng tôi đã thu thậ p đuọ c

Sc/uameqfcn’osites aff baoỉ aceims, Cladopora

rectiỉ inccữ a, Тксипщюга cf eỉ eganlula, Alveolừ ella

aff prơ ecỉ am, Coeiútes ßibendns,

Stonophvllum (?) sp., Clatlurxỉ iơ yella (?) sp.

Phầ n lớ n nhữ ng hoá thạ ch nêu trên đề u

là nhữ ng dạ ng từ ng quen biế t trong các trầ m tích Đevon hạ ở nhữ ng nơ i khác Thuộ c số

này có thể kể ra Squam eofavosites aff

baolacensis khá phổ biế n trong các trầ m

tích Đevon hạ (Praga) thuộ c hệ tầ ng M ia Lé

ở Đ ông Bắ c Bộ (Hà G iang, Cao Bằ ng, Bắ c

Kạ n, Thái Nguyên); T ham nopora elegantula, Cladopora rectiỉ ineata - Đevon

hạ ở nhiề u nơ i trên thế giớ i và hệ tầ ng M ia

Lé ở Tràng X á (Thái N guyên), Đ ồ ng Văn (Hà G iang), thư ợ ng lư u Sông Đ à (Lai Châu) Sự có m ặ t m ộ t số dạ ng thuộ c các

giố ng Clathrodỉ ctyella, Stortophyllum cũng

không m âu thuẫ n vớ i việ c đị nh tuổ i Đevon

sớ m vì đạ i biể u củ a các giố ng này tuy phổ

biế n nhiề u tron ị trầ m tích Silur, như ng cũng

gặ p trong Đevon hạ ở nhiề u nơ i trên th ế giớ i

N goài ra, tạ i gầ n cử a lò khai thác chì -

kẽ m củ a m ỏ Phúc N inh (Tuyên Quang), Trầ n V ăn Trị đã phát hiệ n hoá thạ ch san hô

Em m onsia cf yenlacensis Đ ây là dạ ng san

hô khá quen biế t trong các trầ m tích Đ evon

hạ ở mứ c đị a tầ ng củ a hệ tầ ng M ia Lé như ở các m ặ t cắ t Đ ồ ng V ăn - N ho Q u ế (Hà Giang), Y ên Lạ c (Bắ c Kạ n), Tràng X á (Thái

N guyên); Suố i N ho và X óm M áy (hạ lư u Sông Đà)

G ầ n đây trong quá trình lậ p bả n đồ đị a chấ t 1: 50 000 nhóm tờ Đ oan Hùng - Yên Bình, Hoàng Thái Sơ n và đồ ng nghiệ p đã

sư u tậ p m ộ t lư ợ ng lớ n hoá thạ ch trong các loạ i đá vôi kế t tinh để đị nh tuổ i cho các hệ

tầ ng do ông và đồ ng nghiệ p xác lậ p Trong

hệ tầ ng Đắ c N inh đư ợ c ông đị nh tuổ i Silur

m uộ n (S2 đn) Hoàng Thái Sơ n2 đ ã dẫ n ra

các dạ ng hoá thạ ch Paraỉ ỉ elostrom u typicum, P cf kam gatom icum , p cf barreti; và A lveolitidae, Favositidae trong

hệ tầ ng Tứ Q uậ n đư ợ c ông đị nh tuổ i

Orđovic m uộ n - Silur (О , - s? tq).

1Toạ độ củ a thị trấ n N à Hang theo GPS: 22" 18 '25 ”B; I05"2Ỉ ’08 ”Đ

2 Hoỏ iìíị Thái Sơ n (Chủ biên), 1997 Đ ị a chấ t và kli oáng sả n lìhóin tờ Đoan Hùng - Yên Bình, tỷ lệ

1 : 50 000 Lim trữ Đ ị a chấ t, H à Nộ i.

Trang 6

Hoá thạ ch ở vùng Khe Lau - Tứ Quậ n

Chúng tôi đã đư ợ c xem xét sư u tậ p hoá

thạ ch do H oàng Thái Sơ n và đồ ng nghiệ p

thu thậ p trong nhữ ng năm gầ n đây Trong

sư u tậ p, bên cạ nh m ộ t số di tích san hô, hoá

thạ ch Strom atoporoidea rấ t phong phú

nhung tấ t cả đề u bị tái kế t tinh, khó có thể

xác đị nh chính xác chúng đế n cấ p loài Tuy

vậ y, trong m ộ t số trư ờ ng hợ p nhờ quan sát

lát m ỏ ng hoá thạ ch qua các cách chiế u sáng

khác nhau nên m ộ t số dạ ng san hô đã đư ợ c

phát hiệ n và có thể so sánh chúng vớ i nhữ ng

hoá thạ ch quen biế t củ a Đevon hạ Đ ó là

Fav cf regularissim us (TQ 52),

Squam eofavosites ex gr cechicns (TQ 99),

C aìiapora cf ketneri (TQ 70); m ộ t số khác

chỉ có thể xác đị nh đế n giố ng, như ng đã

từ ng có nhiề u đạ i biể u trong các trầ m tích

Đevon ở V iệ t N am như P achyfavosites (?)

sp indet (TQ.108), Crassiaìveolites sp

indet (YB.32, YB.33, TQ 94, TQ.97,

TQ.98, TQ 100, T Q 120, TQ 124, TQ.125);

Alveolitelỉ a sp indet (TQ.126), Caliapora

sp indet (TQ.38, TQ 126) Thả ng hoặ c

cũng có trư ờ ng hợ p hoá thạ ch gầ n gũi vớ i

dạ ng từ ng có mặ t cả trong các trầ m tích

Silur thư ợ ng và Đ evon hạ ở nhữ ng nơ i khác

trên thế giớ i như C lathrodictyeìla (?) sp

indet (TQ.56); dạ ng tư ơ ng tự cũng gậ p

trong sư u tậ p ở điể m hoá thạ ch M ỏ Cá

Hoá thạ ch trong hệ tầ ng Phia Khao ỏ Chợ

Điề n và Nà Hang.

M ặ c cho nhữ ng c ố gắ ng củ a các nhà

đị a chấ t và cổ sinh, tron g n hữ ng đợ t khả o

sát m ớ i đây ho á th ạ c h thu th ậ p đư ợ c đề u ở

trạ ng thái bả o tồ n xấ u T ạ i Phia K hao

(Chợ Đ iề n) từ rấ t nh iề u di tích hoá th ạ ch

trong đá vôi vớ i h à n g lo ạ t lát m ỏ ng cũng

chỉ gặ p dạ ng A m p h ip o ra bị tái kế t tinh

N hữ ng hoá th ạ ch tư ơ ng tự cũng từ ng đư ợ c

V asilevskaia E Đ trích dẫ n trong m ô tả

“Các bậ c E ifel - G iv e t” ở C hợ Đ iề n M ộ t

hy vọ ng lớ n x uấ t h iệ n k h i m ộ t lư ợ ng lớ n

m ẫ u hoá thạ ch S trom atoporoidea Đ evon

đư ợ c thu th ậ p từ đá vôi ở Bả n Tun (Nà

H ang) Đ áng tiế c, toàn bộ lát m ỏ ng đư ợ c

m ài từ khố i lư ợ ng lớ n h o á thạ ch đó đề u có

m ứ c độ bả o tồ n xấ u khó có thể xác đị nh loài, cả ba nhà cổ sinh (Tố ng D uy Thanh,

N guyễ n H ữ u H ùng và T ạ H oà Phư ơ ng) chỉ có thể xác đị nh đư ợ c nhữ ng dạ n g hoá

thạ ch này thuộ c giố ng A m p h ip o ra - dạ ng

qu en biế t thư ờ ng gặ p phổ biế n tro ng trầ m tích G ivet ở V iệ t N am H ơ n nữ a, đó đề u là

dạ ng A m p h ip o ra k ích thư ớ c lớ n, nên

N guyễ n Hữ u H ùng đã so sánh chú n g vớ i các dạ ng A m p h ip o ra F rasn i (Đ evon thư ợ ng) đã gặ p nhiề u ở V iệ t N am

III PHÂN TÍCH TUỔ I CỦ A CÁC SƯ U TẬ P

HOÁ THẠ CH

1 Các sư u tậ p hoá thạ ch tuổ i Đevon số m

- Hoá thạ ch thuộ c hệ tầ ng Pia Phư ơ ìig

Các sư u tậ p hoá thạ ch do N g u y ễ n K inh

Q uố c, T rầ n V ăn T rị thu th ậ p trư ớ c đâv [xem 4] và sư u tậ p m ớ i củ a ch ún g tôi đề u cho phép khẳ ng đ ị n h tuổ i Đ evon sớ m cho

hệ tầ ng Pia Phư ơ ng chứ a các ho á thạ ch này

N hữ ng h o á th ạ c h đư ợ c N g u y ễ n K in h

Q uố c thu th ậ p gồ m F a v o siỉ e s

c o n c en tric u s, Fav cf a d m ỉ ra b ilis, Fav

aff fe s tiv u s , O c u lio p o ra sp.,

C ra ssia ỉ v e o lite s sp [4] T ậ p hợ p hoá

th ạ c h này có th ể co i là đ iể n h ìn h cho

Đ evon hạ và vớ i n hữ ng d ạ n g q u e n biế t nêu trên ta có thể so sánh ch ú n g vớ i m ứ c

củ a các hệ tầ n g Bắ c Bun và M ia L é ở

Đ ông Bắ c Bộ G iố n g C ra ssia ìv e o lite s

phổ b iế n trong to àn Đ evon, như ng ch ún g

x u ấ t h iệ n từ nhữ ng lớ p Silur m uộ n; sự có

m ặ t củ a các đạ i b iể u C ra ssia lv e o lite s

trong tậ p hợ p các d ạ ng k h á đặ c trư ng đã nêu trên k h ô n g gây trở n g ạ i gì ch o việ c

đ ị n h tu ổ i Đ evon sớ m ch o to àn bộ tậ p hợ p

ho á th ạ ch này

T rầ n V ăn Trị đã sư u tậ p nhữ ng hoá thạ ch san hô ở k hoả ng 8 km về phía tây nam N à H ang đư ợ c L M U litin a x ác đị nh

gồ m K onodoph yllid ae gen et sp indet.,

T h a m n o p o ra sp., T ry p la sm a sp.,

A lveo lites sp D o m ứ c độ xác đị n h hoá

thạ ch không cho phép đị nh tuổ i chi tiế t,

4

Trang 7

như ng nhữ ng hoá thạ ch này cũng không

m âu thuẫ n vớ i việ c đị nh tuổ i Đ evon sớ m

cho trầ m tích chứ a chúng Đ ạ i biể u củ a

các giố ng T h a m n o p o ra , T rv p la sm a ,

A lveo lites đề u có m ặ t từ Silur đ ế n Đ evon

trung - thư ợ ng Các đạ i biể u củ a san hô

thuộ c họ K ono do ph yllid ae cũng phân bố

từ Silur đế n Đ evon trung, tuy ch ú ng phổ

biế n nhiề u ở Silur

T uổ i Đ ev o n sớ m c ủ a hệ tầ n g Pia

Phư ơ ng đư ợ c k h ẳ n g đ ị n h ch ắ c c h ắ n n h ờ

sư u tậ p h oá th ạ c h m ớ i th u th ậ p củ a

c h ú n g tô i đã tríc h d ẫ n và p h â n tíc h ở

n hữ ng dò n g trê n gồ m S q u a m e o fa v o site s

aff b a u la c e n sis, C ỉ aclopora r e c tiìin e a ta ,

T h a m n o p u ra cf e le g a n titla , A lv e o lite lla

aff p r a e c ỉ a r a , C o e n ite s p u b e r u lu s ,

S to rto p h v llư m (?) sp., C la th ro d ic ty e lla

(?) sp và E m m o n sia cf y e n la c e n sìs V ớ i

sư u tậ p m ớ i n ày ta có th êm cơ sở để

k h ẳ n g đ ị n h tuổ i Đ e v o n sớ m c ủ a trầ m

tích ch ứ a c h ú n g , ở đ ây là hệ tầ n g Pia

Phư ơ ng, và đ ố i sán h vớ i m ứ c đ ị a tầ ng

cùa hộ tầ n 2 M ia L é ở Đ ô n g Bắ c Bộ

- ỉ lo á thạ ch ở vùng Khe Lau - T ứ Quậ n

Nhữ ng hoá thạ ch đư ợ c H oàng Thái Sơ n

thư thậ p ở vùng Khe Lau - Tứ Q uậ n và

chúng lôi xác đị nh gồ m Fav cf

reạ itlarissim us (TQ 52), Squam eofavosiles

ex «r cecìúcus (TQ 99), C aỉ iapora cf

kein en (TQ 70); Pcichvfavosites (?) sp

indet (TQ 108), C ra ssialveolites sp indet

(YB.32, YB.33, TQ 94, TQ 97, TQ 98,

TQ 100, TQ 120 T Q 124, TQ 125);

A lveolitella sp indet (TQ 126), C aliapora

sp indet (TQ 38, T Q 126),

C laihrodictyella (?) sp indet (TQ 56)

Trong số nhữ ng hoá thạ ch này các dạ ng

thư ờ ng gặ p trong Đ evon hạ là Fav cf

regỉ ílarissim its (TQ 52), Squam eofavosites

ex sr cechicus (TQ 99), C aliupora cf

ketncri Đ ó cũng là nhũng dạ ng thư ờ ng gặ p

trong mứ c đị a tầ ng củ a hệ tầ ng M ia Lé ỏ

Đông Bắ c Bộ Sự có m ặ t củ a A lveolitella

sp indet., C aliơ pora sp indet trong sư u

tậ p này không cả n trở gì cho việ c đố i sánh

sư ứ tậ p này vớ i các sư u tậ p thuộ c hệ tầ ng

M ia Lé vì đạ i biể u củ a các giố ng

A lveoỉ itella và C alỉ apora phân bố rộ ng rãi

trong Silur và Đ evon Phát hiệ n san hô

Em m onsia cf yenlacensis củ a T rầ n Vãn

Trị ở m ỏ chì - kẽ m Phúc N inh (Tuyên

Q uang) rấ t lý thú, vì chính H oàng Thái Sơ n

đã coi đá vôi ở Phúc N inh thuộ c hệ tầ ng

Đắ c N inh do ông xác lậ p và cho tuổ i Silur

m uộ n Đ áng chú ý là trong sư u tậ p này đôi khi ta cũng gậ p nhữ ng dạ ng thư ờ ng phân

bố trong Silur như ng cũng có trong Đevon

hạ như C la th ro d ic tw lla và nhữ ng dạ ng

tư ơ ng tự Đ iề u này không xa lạ đố i vớ i các phứ c hệ hoá thạ ch Đ evon hạ ớ Việ t Nam Trong m ặ t cắ t Y ên Lạ c (N a Rì - Bắ c Kạ n) bên cạ nh m ộ t tổ hợ p đặ c biệ t phong phú Tay cuộ n, San hô, Bọ ba thuỳ V.V thuộ c

phứ c hệ E itryspirifer tonkinensis đặ c trung

cho hệ tầ ng M ia Lé còn gặ p nhiề u dạ ng m à

ở nhữ ng nơ i khác chỉ gặ p trong Silur thư ợ ng Nhữ ng dạ ng Silur trong m ặ t cắ t

Yên Lạ c có thể kể đế n là H olm ophyllum

lìolmi, E venkiella sp., Pholidophylìiim sp

v v Tuy vậ y, tuổ i Đ evon sớ in củ a phứ c

hệ hoá thạ ch E uryspirifer tonkinensis đã

đư ợ c m inh chúng bằ ng cả phứ c hệ rấ t phong phú, đa dạ ng và sự có m ặ t ở m ặ t cắ t

Đ ồ ng V ăn củ a các đớ i D acryoconarida -

acuaria, zlichovensis, fearrandei nằ m sát

trự c tiế p trên hệ tầ n a M ia Lé và các đớ i

Răng nón - excavatiis; notlìoperboiỉ iis [7,

8, 9, 10, 12]

2 Các sư u tậ p hoá thạ ch tuổ i Đevon giữ a

Cho đế n nay hoá thạ ch tuổ i Đ evon giữ a chư a đư ợ c xác đị nh nhiề u trong vùng nghiên cứ u Tuy vậ y, nhữ ng di tích hoá thạ ch đã phát hiệ n có thể đư a đế n nhậ n

đị nh là các dạ ng hoá thạ ch san hô và Strom atoporoidea Đ evon giữ a không hiế m trong các đá vôi Đ evon ở trong vùng Trư ớ c hế t phả i kể đế n các dạ ng do Phạ m Đ ình Long và đồ ng nghiệ p (1968 -

Bả n đồ đị a chấ t tờ Tuyên Q uang) sư u tậ p trong “hệ tầ ng K he L au ” và do K abakovich

N V (V iệ n Cổ sinh - M oskva) xác đị nh Trong danh sách hoá thạ ch có

Trang 8

A iilacophyllum cĩ vesiciiìatum , Trypỉ asm a

sp., c oe ni t es sp., T h a m no p o ra sp.,

G evronostrom a aff concentricum ; ta thấ y

rõ tấ t cả các dạ ng này đề u có thể có m ặ t

trong Đ evon Đ ặ c biệ t đạ i biể u củ a các

giố ng A ulaco ph yỉ lum và G erronostrom a

cho đế n nay đư ợ c coi là chỉ phân bố trong

Đevon trung

T ron g đá củ a hệ tầ n g P hia K hao, như

trên đã trìn h bày, tuy di tíc h hoá th ạ ch

k h ô ng q u á hiế m như ng ch ú n g đề u bị phá

huỷ tron g qu á trìn h tái kế t tin h củ a đá vôi

chứ a ch ú ng D ạ ng p h ổ b iế n và nh iề u khi

dày đặ c trong đá vôi c ủ a hệ tầ ng Phia

K h ao là A m p h ip o ra , ví dụ ở đ ỉ n h Phia

K hao (C hợ Đ iề n ), Bả n T ú n (N à H ang)

T uy cấ u trúc bên tro n g bị p h á huỷ k h ôn g

cho phép xác đ ị n h lo ài, như ng

A m p h ip o ra là d ạ n g rấ t phí biế n tro n g đá

vôi Đ evon trun g, sự tậ p trung các đạ i

biế u củ a A m p lù p o ra đ ế n tạ o đá ch ỉ gặ p

trong đ á vôi Đ evon tru n g m à k h ôn g q uan

sát đư ợ c tron g bấ t k ỳ m ộ t m ứ c đ ị a tầ ng

nào k hác ở V iệ t N am N g o ài ra, kích

thư ớ c lớ n củ a các d ạ n g A m p h ip o ra thu

ihậ p tro n e hệ tầ n g P hia K hao thậ m chí

còn cho phép N g u y ễ n H ữ u H ù ng so sánh

ch ú ng vớ i các d ạ ng A m p ìú p o ra q u e n biế t

trong đá vôi F ra sn i ở n h iề u m ặ t cắ t

Đ evon c ủ a V iệ t N am

IV CÁC PHẢ N VỊ ĐỊ A TẦ NG PALEOZOI

N hư đã trình bày trên đây, trong khu

vự c đang nói đế n N guyễ n K inh Q uố c [4]

đã m ô tả và công bố 2 hệ tầ ng Pia Phư ơ ng

(D, pp) và Phia K h ao (S, - D, pk) Các tác

giả củ a Đ ị a chấ t V iệ t N am T ậ p I Đ ị a tầ ng

[15] đã gộ p hai hệ tầ ng Pia Phư ơ ng và Phia

K hao lạ i thành m ộ t hệ tầ ng và gọ i tên là hệ

tầ ng Pia Phư ơ ng N goài ra, Phạ m Đ ình

Long và đồ ng hg hiệ p (1968, Lư u trữ ) đã

phân đị nh hệ tầ ng K he Lau (D2 e-gv kỉ ) và

mớ i đây H oàng Thái Sơ n (1997, Lư u trữ )

phân đị nh hệ tầ ng T ứ Q uậ n (O , - s ? tq) và

hệ tầ ng Đ ắ c N inh (S2 đn).

Hệ tầ ng Pia Phư ơ ng

H ai hệ tầ ng Pia Phư ơ ng và Phia K hao

do N guyễ n K inh Q uố c [4] m ô tả có tính chấ t riêng biệ t, việ c nhậ p hai phân vị nàv thành m ộ t hệ tầ ng [15] và gọ i tên là hệ

tầ ng Pia Phư ơ ng có hai điề u kh ôn g hợ p lý Trư ớ c hế t theo tính chấ t củ a các m ặ t cát, hai hệ tầ ng này khác biệ t nhau rõ rệ t Hệ

tầ ng Pia Phư ơ ng về đạ i thể là chuỗ i xen kẽ

củ a các loạ i đá biế n chấ t (đá phiế n sét - sericit, đá phiế n silic - vôi) và đá phiế n sét vôi, đôi khi có nhữ ng lớ p kẹ p đá vôi, cát

kế t, bộ t kế t vôi; hệ tầ ng Phia K hao gồ m chủ yế u là đá carbonat (đá vôi kế t tinh, đá vôi đolom it, đá hoa) vớ i m ộ t vài lớ p kẹ p đá

phiế n sét vôi và đá phiế n sét - sericit Thứ

đế n là việ c nhậ p hai hệ tầ ng Pia Phư ơ ng và Phia K hao thành m ộ t hệ tầ ng lạ i cũng

m ang tên Pia Phư ơ ng là không phù hợ p vớ i quy cách củ a công tác đị a tầ ng

Do điề u đã phán tích trên đây, trong bài báo này các hệ tầ ng Pia Phư ơ ng và Phia

K hao đư ợ c sử dụ ng theo quan niệ m củ a

N guyễ n K inh Q uố c [4]

N hữ ng sư u tậ p hoá thạ ch củ a N guyễ n

K inh Q uố c [4] và sư u tậ p mớ i thu thậ p củ a chúng tôi đã dẫ n trong bài này đề u cho phép khẳ ng đị nh tuổ i Đ evon sớ m cúa hệ

tầ ng Pia Phư ơ ng Trong tấ t cả các dạ ng hoá thạ ch đã dẫ n không có nhữ ng vế u tố điế n hình cho tuổ i Silur Nhữ ng dạ ng đơ n lẻ có thể xác đị nh đư ợ c từ sư u tậ p hoá thạ ch bả o

tồ n xấ u củ a Hoàng Thái Sơ n cũng không

tạ o đư ợ c cơ sở để khả ng đị nh sự có m ặ t các

yế u tố Silur trong khu vự c Hơ n nữ a, ngay trong đá vôi Phúc N inh đư ợ c H oàng Thái

Sơ n coi là Silur m uộ n thì T rầ n V ãn Trị lạ i

phát hiệ n đư ợ c E m m onsia cf yenlcicensis

là dạ ng khá phổ biế n trong trầ m tích

Đ e von hạ ở Bắ c Bộ

T heo ý nghĩa sinh đị a tầ ng, n hũ ng hoá thạ ch đã dẫ n cho phép ta so sánh chúng

vớ i mứ c đị a tầ ng củ a hệ tầ ng M ia Lé hoặ c phầ n dư ớ i củ a hệ tầ ng K hao Lộ c vì đề u chứ a các yế u tố san hô tư ơ ng tự nhữ ng

dạ ng cùng loạ i củ a phứ c hệ E u rvsp irifer

tonkinensis Cấ u trúc đị a c h ấ t phứ c tạ p,

mứ c độ biế n chấ t kh ôn g đồ ng đề u củ a đá

6

Trang 9

trong vùng này gây k h ó k hăn nhiề u cho

việ c xác đị nh trậ t tự củ a các thể đị a tầ ng,

do đó khó có thể kh ắ n g đị nh đư ợ c là đá

chứ a phứ c hệ E n ry sp irife r to n kin en sis phủ

trên đ á củ a hệ tầ ng Pia Phư ơ ng T inh hình

này cũng có thể n hậ n ra khi nhữ ng n h à đị a

chấ t dày dạ n kinh nghiệ m công tác trong

vùng cũng thấ y khó kh ẳ n g đị nh m ố i q uan

hệ đị a tầ ng củ a các hệ tầ ng đ ang nói đế n

Hệ tầ ng Pia Phư ơ ng đư ợ c đ án h giá là nằ m

dư ớ i trầ m tích chứ a phứ c hệ E u rysp irifer

to n kinen sis ở Đ ạ i T hị như ng đồ n g thờ i

quan hệ vớ i trầ m tích Đ evon hạ lạ i cũng

đư ợ c đánh giá là k h ôn g rõ ràng [15] Có lẽ

cũng do tính chấ t phứ c tạ p củ a cấ u trúc

đị a chấ t m à cả hai hệ tầ ng Pia Phư ơ ng và

Phia K hao đề u không có m ặ t cắ t điể n hình

và liên tụ c để chọ n làm stratotyp củ a

chúng

Các tác giả củ a Đ ị a chấ t V iệ t N am Tậ p

I Đ ìa táng [15] coi “hệ tầ ng Pia Phư ơ ng”

(theo quan niệ m củ a các tác giả này gồ m

khố i lư ợ ng cả hai hệ tầ ng Pia Phư ơ ng và

Phia K hao củ a N guyễ n K inh Q uố c) có tuổ i

Silur m uộ n - Đ evon sớ m có lẽ xuấ t phát từ

quan niệ m Pia Phư ơ ng nằ m dư ớ i trầ m tích

chứ a E uryspirifer tonkinensis, hơ n nữ a bả n

thân phầ n ứ ng vớ i hệ tầ ng Phia K hao đư ợ c

coi là nằ m dư ớ i lạ i đã đư ợ c N guyễ n Kinh

Q uố c đị nh tuổ i Silur m uộ n - Đ evon sớ m

Chú V đế n tính chấ t củ a iư ớ ng đá và

trậ t tự đị a tầ ng cũng như thành phầ n hoá

thạ ch ta có thể thấ y trong khu vự c Lô -

G âm và nhữ ng vùng k ế cậ n thì các hệ tầ ng

Cố c Xô, Đ ạ i Thị , Pia Phư ơ ng có thể là

nhữ ng thê tư ơ ng đồ n g và phầ n lớ n m ang

các yế u tố sinh đị a tầ ng củ a tầ ng chứ a

Eurwspirifer tonkinensis Đ iể m khác biệ t

oiữ a các hệ tầ ng này chỉ thể hiệ n chủ yế u

ớ trình độ biế n chấ t củ a đá Đ ặ c biệ t, các

hệ tầ ng Pia Phư ơ ng và Đ ạ i Thị lạ i càng

gầ n gũi nhau, điề u sai khác củ a hai hệ

tầ ng này có lẽ chỉ là ở sự có m ặ t củ a các

vỉ a đá phun trào m à N guyễ n K inh Q uố c đã

mỏ lả trong hệ tầ ng Pia Phư ơ ng X ét trong

bình đồ cấ u trúc khu vự c Lô - G âm và liên

hệ vớ i nhữ ng khu vự c lân cậ n ở Đ ông Bắ c

Bộ và xa hơ n nữ a - ở H oa N am , thì sự có

m ặ t củ a các thể đá phun trào trong Đevon

hạ đòi hỏ i có nhữ ng nghiên cứ u bổ suna

đầ y đủ hơ n

Trong điề u kiệ n tài liệ u đị a tầ ng và sinh

đị a tầ ng hiệ n có thì có thể coi hệ tầ ng Pia Phư ơ ng là thể thạ ch đị a tầ ng thấ p nhấ t củ a Đevon trong khu vự c nghiên cứ u Tuy vậ y

cầ n chú ý rằ ng về trậ t tự đị a tầ ng và tậ p

hợ p hoá thạ ch thì hoàn toàn có khả năng

đố i sánh hệ tầ ng Pia Phư ơ ng vớ i hệ tầ ng

M ia Lé, hay nói đúng hơ n là đố i sánh vớ i

bậ c khu vự c M ia Lé [ 11 ]

Hệ tầ ng Bả n Páp

Đ ặ c điể m dễ nhậ n biế t củ a hệ tầ ng Phia

K hao do N guyễ n K inh Q uố c [4] m ô tả là

nó chủ yế u chỉ gồ m các loạ i đá vôi T rong

tổ ng bề dày kli oả ng gầ n 800m cứ a hệ tầ ng

Phia K hao thành phầ n đá phiế n biế n chấ t chỉ Vphiế m m ộ t tỷ lệ nhỏ dư ớ i dạ n g nhữ ng

lớ p kẹ p Tấ t cả nhữ ng d ạ ng hoá th ạ ch thu thậ p đư ợ c trong hệ tầ ng Phia K hao đề u

bả o tồ n không tố t nên không cho phép xác

đ ị nh chính xác đế n cấ p loài T uy vậ y chúng đề u cho thấ y đá chứ a chú ng có thế

đố i sánh vớ i các trầ m tích Đ evon trun^ Trong m ô tả hệ tầ ng Phia K hao,

N guyễ n K inh Q uố c [4] dẫ n ra

C rassialveoỉ ites sp indet và A m ph ipo ra

(?) sp ớ phân hệ tầ ng giữ a Cả hai giố ng

C rassialveolites vả A m ph ipo ra xuấ t hiệ n

từ Silur và phát triể n phong phú trong

Đ evon, nhung ờ V iệ t N am đạ i biể u củ a hai

giố ng này thư ờ ng chí gặ p trong các trầ m tích Đevon trung V asilevskaia E Đ [1] chỉ thu thậ p đư ợ c di tích A lveolitidae và Strom atoporoidea trong đá vôi C hợ Đ iể n (ứ ng vớ i hệ tầ ng Phia K hao) N hữ ng dạ ng

do chúng tôi m ớ i sư u tậ p cũng chỉ cho

phép xác đị nh là A m ph ipo ra sp indet.,

như ng cầ n chú ý rằ ng ở V iệ t Nam

A m phipora là dạ ng rấ t quen biế t và phố

biế n trong trầ m tích Đ evon trung, nhấ t là ớ nhiề u m ặ t cắ t củ a G ivet chúng tậ p trung

đế n mứ c tạ o đá, chính vì vậ y các nhà đị a chấ t Pháp trư ớ c đây từ ng xác lậ p m ộ t mứ c

đị a tầ ng củ a Đevon đặ c trư ng ở V iệ t Nam

và Lào vớ i tên gọ i là “Đ á vôi chứ a

Trang 10

A m phipora” [3 - C alcaires à Am phipora]

Dạ ng tậ p trung kiể u tạ o đá như vậ y có thể

thấ v rõ trong đá vôi xám sáng ở Bả n Tun

và đá vôi Phia K hao ở vùng C hợ Đ iề n

thuộ c hệ tầ ng Phia K hao N goài ra, nhiề u

d ạ n s A m p hip ora chúng tôi thu thậ p có kích

thư ớ c lớ n nên N guyễ n Hữ u H ùng m ộ t m ậ t

so sánh chúng vớ i vớ i các dạ ng Đevon

giữ a, m ặ t khác còn nêu ý kiế n về khả n ã n s

tư ơ ng đồ ng củ a nhữ ng dạ ng này vớ i các

d a n s Frasni trong nhiêu m ậ t cắ t Đevon

thư ợ ng ớ V iệ t N am , nhấ t là ở Bắ c Bộ

Vớ i nhữ ng d ạ ng hoá thạ ch đã nêu trên

và đạ c biệ t vớ i tính chấ t củ a m ặ t cắ t chỉ

uồ m các loạ i đá vôi nên V asilevskaia E

Đ [1] đã có lý khi m ô tả các loạ i đá vôi

này thuộ c “r á c b ậ c E ifel - G ivet" như đố i

vớ i nhữ ng đá vôi cùng loạ i phân b ố rộ ng

rãi ỏ ' m iề n Bắ c V iệ t N am H ệ tầ ng đá vôi

Đevon đư ợ c m ô tả dư ớ i tên gọ i “r á r bậ c

E ifel - G ivet” trong D ovjikov và nnk [1]

về sau đã đư ợ c các tác giả V iệ t N am m ô

tả dư ớ i tên gọ i là hệ tầ ng Bả n Páp [6], hệ

tầ n° Nà Q uả n và hệ tầ ng Bằ ng Ca [7], hệ

tầ ng T ràng K ênh [5], còn T ố ng Duy

Thanh [11] đã coi tấ t cả chúng thu ộ c bậ c

khu vự c Bả n Páp T rầ m tích carb on at ở

vùna Khe L au chứ a các ho á thạ ch

A niacophyỊ lum cf vesicu la tư m ,

T rypla sm a sp., C o en ites sp., Tlìam no p ora

sp., G erron o strom a aff concentricum

cũng có thể thuộ c hệ tầ n g này N hữ ng hoá

thạ ch F a v o site s sp in d et., P a ch \'fa vo sites

sp., P ach yf cf m a rk o v skv i Sok và

A m p lìip o ra sp m à V a sile v sk a ia E Đ [1]

thu thậ p ở tru n g lư u sông G âm cũng

m inh chứ ng cho tu ổ i Đ evon giữ a củ a đá

vôi th u ộ c “ hệ tầ n g P hia K h ao ”

N h ư vậ y có th ể coi hệ tầ ng Phía K huo là

clóiìíị I i íị lũ a vớ i các trầ m tích thuộ c “các bậ c

Eifel - G ivet” [1] VÀ hệ tầ ng Bả n Páp theo

quan niệ m p h ổ biế n hiệ n nay.

Như đã nêu trên đây, cấ u trúc đị a chấ t

phứ c tạ p và mứ c độ biế n chấ t không đề u

củ a đá trong vùng này đã gây khó khãn

nhiề u cho việ c xác đị nh trậ t tự củ a các thể

đị a tấ ng, do đó cầ n tiế p tụ c nghiên cứ u tiế p

mố i quan hệ đị a tầ ng giữ a hệ tầ ng Pia Phư ơ ng và hệ tầ ng Phia Khao do Nguyễ n Kinh Quố c m ô tả [4] m à trong bài này chúng tôi đã đố i sánh vớ i hệ tầ ng Bả n Páp

V ĐỐ I SÁNH CÁC PHÂN VỊ ĐỊ A TẦ NG Các thể tư ơ ng đồ ng củ a hệ tầ ng Mia Lé

(Bả ng 1) Trong bố i cả nh hiệ n tạ i điể m khác biệ t nhau giữ a các phân vị đị a tầ ng Paleozoi trung củ a khu vự c Lô - G âm và các vùna lân cậ n thể hiệ n trư ớ c hế t là ở trình độ biế n chấ t củ a các đá

N ế u ở nhữ ng vùng’ lân cậ n hệ tầ ng M ia

Lé đư ợ c cấ u tạ o từ c á c ,lo ạ i đá phiế n sét,

đá phiế n sét vôi xen nhữ ng lớ p bộ t kế t, cát

kế t, nhữ ng lớ p hoặ c thấ u kính đá vôi thì trong khu vự c Lô - G âm nhữ ng thể đị a

tầ ng tư ơ ng đồ ng như hệ tầ ng Đ ạ i Thị , hệ

tầ ng Pia Phư ơ ng có thành phầ n đá là đá phiế n kế t tinh (đá phiế n sét - sericit, đôi khi có cả đá phiế n thạ ch anh -m ica) và các loạ i đá cát kế t, bộ t kế t, đá phiế n sét vôi và nhữ ng lớ p kẹ p đá vôi kế t tinh N guyên nhân gây biế n chấ t không phả i là đố i

tư ợ ng xem xét trong bài báo này, như ng

rõ ràng vớ i tính chấ t củ a đá và di tích hoá thạ ch đã thu thậ p, ta có thể luậ n giả i là đá

củ a các hệ tầ ng Pia Bhirơ ng và Đ ạ i Thị khi chư a bị tác độ ng biế n chấ t cao phả i là

tư ơ ng đồ ng vớ i các thể đá củ a hệ tầ ng M ia Lé

T heo c ách nhìn n h ậ n vừ a nêu , các

dạ ng đá đư ợ c H oàng T hái Sơ n m ô tả trong hệ tầ n g Tứ Q u ậ n cũ ng có thế coi là thể tư ơ ng đồ n g vớ i Pia Phư ơ ng, M ia Lé

vì gồ m các loạ i đá q u arzit (b iế n ch ấ t củ a cát k ế t), đôi khi có cả đá ph iế n th ạ ch anh

- sericit (biế n ch ấ t củ a đá p hiế n sét), thấ u kính và lớ p kẹ p sét vôi, đá vôi chứ a

A lveolitidae, Favositidae là nhữ ng dạ ng

phổ biế n tro ng Đ evo n hạ (kh ô n g có trong

O rđovic và rấ t hiế m khi tro n g Silur)

T hêm vào đó các d ạ ng san hô E m m o n sia

cf y e n ỉ a c e n sis do Trầ n V ăn Trị phát hiệ n

ở m ỏ chì - kẽ m Phúc N inh (th uộ c hệ tầ ng

Tứ Q u ậ n củ a H oàng T h ái Sơ n) và các hoá

Ngày đăng: 06/11/2014, 23:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w