Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 là một kỳ thi quan trọng, đánh dấu bước ngoặt lớn của cuộc đời..Nhanh tay lên bạn ơi, việc tìm kiếm tài liệu hay là rất mất thời gian, bạn chỉ cần bỏ ra 10k thôi là có thể mang về một tập tài liệu phục vụ cho cuộc thi rồi. Tốt hơn việc mua nhiều sách nhé. Cảm ơn.
Trang 1TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU ĐỀ THI THỬ VÀO 10 – ĐỀ
SỐ 5
Thời gian: 120 phút
Phần I: (7,0 điểm)
Cho câu thơ:
“Quê hương anh nước mặn đồng chua”
Câu 1: ( 1,5 điểm ): Chép tiếp 5 câu thơ tiếp theo để hoàn chỉnh khổ thơ
Cho biết đoạn thơ nằm trong bài thơ nào? Của ai? Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ.
Câu 2: (1,0 điểm) Câu thơ: “Súng bên súng, đầu sát bên đầu” sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì? Tác dụng của cách dùng biện pháp nghệ thuật ấy.
Câu 3: (0,5 điểm) Đoạn thơ trên gợi cho em nhớ tới bài thơ nào cũng viết về
tình đồng chí đồng đội của người lính trong chương trình Ngữ văn 9 kì I Chép lại câu thơ thể hiện cử chỉ thân thiện và tình cảm của những người lính cách mạng.Cho biết tên tác giả, tác phẩm?
Câu 4: ( 4,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 12 câu) theo phương pháp lập
luận diễn dịch phân tích đoạn thơ trên để thấy được cơ sở bền chặt hình thành nên tình đồng chí Trong đoạn có sử dụng thành phần biệt lập phụ chú
và phép nối để liên kết.
Phần II: (3,0 điểm)
Khi trò chuyện với bác họa sĩ, nhân vật anh thanh niên trong “ Lặng lẽ
Sa Pa” của Nguyễn Thành Long có nói:
“ Quê cháu ở Lào Cai này thôi Năm trước, cháu tưởng cháu đi xa lắm cơ
đấy, hóa lại không Cháu có ông bố tuyệt lắm Hai bố con cùng viết đơn xin
ra lính đi mặt trận Kết quả: bố cháu thắng cháu một-không Nhân dịp Tết, một đoàn các chú lái máy bay lên thăm cơ quan cháu ở Sa Pa Không có cháu ở đấy Các chú lại cử một chú lên tận đây Chú ấy nói: nhờ cháu có góp phần phát hiện một đám mây khô mà ngày ấy,tháng ấy, không quân ta
hạ được bao nhiêu phản lực Mĩ trên cầu Hàm Rồng Đối với cháu, thật là đột ngột, không ngờ lại là như thế Chú lái máy bay có nhắc đến bố cháu,
ôm cháu mà lắc: “Thế là một –hòa nhé!” Chưa hòa đâu bác ạ Nhưng hôm
ấy cháu sống thật hạnh phúc Ơ, bác vẽ cháu đấy ư? Không, không, đừng vẽ cháu! Để cháu giới thiệu với bác những người khác đáng cho bác vẽ hơn.”
(“Lặng lẽ Sa Pa”- Nguyễn Thành Long)
Câu 1: (1,0điểm) Qua những lời tâm sự trên, theo em lí do nào khiến anh
thanh niên cảm thấy hạnh phúc.
Trang 2Câu 2: (2,0 điểm)Từ niềm hạnh phúc của anh thanh niên qua lời tâm sự
trên, hãy viết đoạn văn ngắn khoảng 7 câu nêu suy nghĩ và quan niệm của
- Nghệ thuật hoán dụ ( “súng” và “đầu”) súng biểu tượng cho nhiệm vụ chiến đấu, “đầu” biểu tượng cho lí tưởng
- Điệp từ:“Súng, bên, đầu” tạo âm thanh khỏe , chắc, nhấn mạnh sự gắn
kết, cùng chung lí tưởng,nhiệm vụ.
- Hình ảnh “đầu sát bên đầu” lại diễn tả sự đồng ý, đồng tâm, đồng lòng
của hai con người đó
* Tác dụng: Nhấn mạnh cơ sở hình thành tình đồng chí là họ cùng được giác ngộ nên có chung nhiệm vụ cùng nhau ra trận đánh giặc để bảo vệ đất nước, quê hương, giữ gìn nền độc lập, tự do, sự sống còn của dân tộc
Câu 3: (0,5 điểm)
- Câu thơ: “Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi”
- Bài thơ về tiểu đội xe không kính- Phạm Tiến Duật
Câu 4: ( 4,0 điểm)
- Đảm bảo hình thức (0,5 đ)
- Đáp ứng yêu cầu Tiếng Việt (1đ)
- Nội dung (2đ)
Cơ sở bền chặt hình thành nên tình đồng chí đồng đội.
+ Chung nguồn gốc, xuất thân, giai cấp
Trang 3+ Chung nhiệm vụ, lí tưởng, khó khăn, thiếu thốn
Phần II: (3,0 điểm)
Câu 1: (1,0điểm)
-Hạnh phúc:
+ Lập được thành tích góp phần phát hiện đám mây khô giúp không quân ta
hạ được máy bay phản lực Mĩ trên cầu Hàm Rồng Với anh thanh niên hạnh phúc là niềm vui được cống hiến, làm việc có ích cho đất nước
+ Anh tự hào vì có ông bố tuyệt vời, hai bố con cùng thi đua lập chiến công góp phần của mình cho đất nước Niềm vui của anh còn là được sống làm việc cùng những người thân yêu nhất vì mục đích xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Câu 2: (2,0 điểm)
Đoạn văn:
-Từ niềm hạnh phúc của anh thanh niên
-Giải thích: Hạnh phúc là niềm vui, là niềm sung sướng khi được thỏa mãn nhu cầu nào đó về vật chất và tinh thần Có hạnh phúc lớn lao cao cả, có hạnh phúc giản dị bình thường( dẫn chứng)
-Quan niệm về hạnh phúc: GV chấp nhận những quan niệm khác nhau về hạnh phúc, miễn là cách lí giải phù hợp đối với học sinh.
Ví dụ: hạnh phúc là được học tập, theo đuổi khát vọng chân chính, được thực hiện những ước mơ đem lại cuộc sống tốt đẹp cho bản thân và gia đình, góp phần đem lại lợi ích cho xã hội, hạnh phúc là được sống trong gia đình yêu thương,
Phê phán những người không trân trọng hạnh phúc, chỉ tận hưởng hạnh phúc một cách ích kỉ.
Hạnh phúc không tự đến con người phải tự tạo ra hạnh phúc cho bản thân, gia đình, xã hội
Bài học trân trọng hạnh phúc
Trang 4TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU ĐỀ ÔN TẬP VĂN 9
Đề số 1
Phần 1(7 điểm) Đọc đoạn thơ sau:
“Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng
Ra đậu dặm xa dò bụng biển
Giàn đan thế trận lưới vây giăng
Cá nhụ cá chim cùng cá đé
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng
Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe
Đêm thở sao lùa nước Hạ Long”
( Sách giáo khoa Ngữ Văn 9, tập 1, NXBGDVN)
1 Đoạn thơ trên thuộc tác phẩm nào? Do ai sáng tác? Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
2 Hình ảnh “buồm trăng” trong câu thơ, theo em là ẩn dụ hay hoán dụ?
3 Dựa vào đoạn thơ trên, viết một đoạn văn ngắn diễn dịch (đánh số thứ tự từng câu) trong đó có sử dụng một câu ghép có quan hệ bổ sung và một phép thế trình bày về khí thế của người lao động và vẻ đẹp của thiên nhiên.
4 Trong bài thơ khác mà em đã học ở lớp 9 có một hình ảnh lãng mạn được
xây dựn trên cơ sở quan sát như hình ảnh “buồm trăng” Hãy chép lại câu
thơ đó, nêu tên tác giả và tác phẩm.
Phần 2(3 điểm) Trong đoạn trích “ Kiều ở lầu Ngưng Bích” có câu:
“Sân Lai cách mấy nắng mưa
Có khi gốc tử đã vừa người ôm”
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 9, tập 1, NXBGDVN)
1 Những câu thơ trên cho thấy nỗi nhớ của Kiều với ai? Chép chính xác đoạn thơ nói về nỗi nhớ người thân đó? Qua nỗi nhớ đó chứng tỏ phẩm chất
gì của Kiều?
2 Chỉ ra các điển tích trong hai câu thơ trên? Em hiểu ý nghĩa của các điển tích đó như thế nào?
Trang 5HƯỚNG DẪN CHẤM KHẢO SÁT GIỮA KÌ I VĂN 9 NĂM HỌC
2015- 2016 Phần 1(7đ):
CÂ
U
ĐIỂ M
Câu
1
- Đoạn thơ trên có trong bài “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận 0.5đ
- Hoàn cảnh: Bài thơ được viết năm 1958 Sau khi cuộc kháng chiến chống
Pháp kết thúc thắng lợi miền Bắc được giải phóng, bắt tay vào xây dựng chủ
nghĩa xã hội Bài thơ là kết quả của chuyến đi thực tế ở vùng mỏ Quảng
Ninh của tác giả.
0.5đ
Câu
2
- Giải thích: - Hình ảnh ẩn dụ “buồm trăng” được xây dựng trên sự quan sát
rất thực và sự cảm nhận lãng mạn của nhà thơ Huy Cận.
+ Từ xa nhìn lại, trên biển có lúc thuyền đi vào khoảng sáng của vầng
trăng Trăng và cánh buồm chập vào nhau, trăng trở thành cánh buồm
+ Vẻ đẹp thiên nhiên làm nhòa đi cánh buồm vất vả, cũ kĩ -> đây là công
+ Đúng hình thức đoạn văn diễn dịch, đủ số câu, có đánh số thứ tự câu
+ Có sử dụng câu ghép quan hệ bổ sung, phép thế, chỉ rõ
1,5 điểm
0.5đ
0.5đ
điểm
+ Thuyền có lái có buồm Thuyền lướt đi trong dêm không phải bằng sức
mạnh của con người mà bằng sức mạnh của câu hát, gió, trăng Động từ
1đ
Trang 6“lướt” đặc tả vận tốc của đoàn thuyền Thuyền như lướt đi, như bay lên Hình ảnh ẩn dụ” buồm trăng” gợi liên tưởng thú vị Vào đêm trăng sáng ánh trăng chiếu xuống mặt nước, vào một lúc nào đó ánh trăng và cánh buồm chập lại làm một tạo thành hình ảnh buồm đẫm ánh trăng.
+ Chủ nhân của con thuyền- người đánh cá cũng trở nên lồng lộng giữa biển trời trong tư thế làm chủ Biển thu hẹp để con người “ra đậu dặm xa”, “
dò bụng biển” tìm tòi khám phá Họ đàng hoàng ra những nơi xa đánh cá Công việc đánh cá được so sánh với công việc đánh trận.
1đ
+ Qua đó cho thấy khí thế lao động khẩn trương, hình ảnh con người và thiên nhiên hòa nhập làm một Tất cả được cảm nhận bằng hồn thơ lãng mạn của tác giả.
Phần 2(3đ):
Câu 1 - Những câu thơ trên cho thấy nỗi nhớ của
Kiều với cha, mẹ.
0.25đ
- Chép chính xác:
“ Xót người tựa cửa hôm mai Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa
Có khi gốc tử đã vừa người ôm”
0.5đ
- Qua đó cho thấy Kiều là người hiếu thảo,
vị tha
0.5đ
Câu 2 - Các điển tích: Sân Lai, gốc tử 0.5đ
- Ý nghĩa: + Sân Lai: sân nhà lão Lai Tử, đây chỉ sân nhà cha mẹ Thúy Kiều.( Theo Hiếu tử truyện: Lão Lai Tử người nước Sở thời Xuân Thu rất có hiếu, tuy đã già mà còn nhảy múa ngoài sân cho cha mẹ xem để mua vui cho cha mẹ).
0.75đ
+ Gốc tử: gốc cây tử( cây thị), chỉ cha mẹ đã già rồi.
0.75đ
Trang 7TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU ĐỀ ÔN TẬP VĂN 9 - ĐỀ SỐ 3
(Thời gian làm bài: 90 phút)
PHẦN I: (3 điểm)
Có nhà thơ đã viết một câu thơ nghe thật lạ:
“Võng mắc chông chênh đường xe chạy”
1.Câu thơ trên trích trong bài thơ nào? Nêu tên tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
2 Chép chính xác khổ thơ có dòng thơ trên.
3 Từ “chông chênh” trong câu thơ gợi cho em hiểu điều gì về hoàn cảnh sống và chiến đấu của nhân vật trữ tình?
4 Hãy kể tên các biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ cuối của khổ thơ vừa chép và nêu ngắn gọn hiệu quả của việc sử dụng các biện pháp
tu từ ấy.
PHẦN II: (7 điểm)
Cho đoạn văn sau:
“ Người con trai ấy đáng yêu thật, nhưng làm cho ông nhọc quá Với những điều làm cho người ta suy nghĩ về anh Và về những điều anh suy nghĩ trong cái vắng vẻ vòi vọi hai nghìn sáu trăm mét trên mặt biển, cuồn cuộn tuôn ra khi gặp người Những điều suy nghĩ đúng đắn bao giờ cũng có những vang âm, khơi gợi bao điều suy nghĩ khác trong óc người khác, có sẵn mà chưa rõ hay chưa được đúng ”.
(“Lặng lẽ Sa Pa” – Nguyễn Thành Long, Ngữ văn 9,
186)
1 “Người con trai” mà nhà văn Nguyễn Quang Sáng nhắc tới trong đoạn văn là nhân vật nào? Em có nhận xét gì về cách đặt tên nhân vật trong tác phẩm?1,0
2 “Lặng lẽ SaPa” là truyện ngắn giàu chất trữ tình Hãy chỉ ra các chi tiết tạo nên chất trữ tình của tác phẩm
.1,0
3.Tại sao “người con trai ấy” lại khiến nhà họa sĩ cảm thấy “nhọc quá”, qua
đó em hiểu thêm gì về nhân vật họa sĩ?1,0
4 Viêt một đoạn văn (khoảng 10 đến 12 câu) theo phép lập luận tổng – phân – hợp nêu suy nghĩ của em về nhân vật anh thanh niên trong tác phẩm Trong đoạn văn có sử dụng phép nối và câu cảm thán (gạch dưới từ ngữ thực hiện phép nối và câu cảm thán).
Trang 8PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
HUYỆN THANH OAI
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ I – MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
(Thời gian làm bài: 90 phút)
PHẦN I: (3 điểm)
Câu 1: (1,0 điểm)
Tác phẩm: “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính” 0,25
Sáng tác năm 1969, khi cuộc kháng chiến chống Mỹ đang diễn ra ác liệt 0,5
Câu 2: (0,5 điểm)
Câu 3: (0,5 điểm)
Từ láy “chông chênh” diễn tả trạng thái đu đưa không vững chắc, gợi ra con
đường gập gềnh khó đi; thể hiện gian khổ, khó khăn, nguy hiểm trên con
đường ra trận của những người lính lái xe
0,5
Câu 4: (1,0 điểm)
- Các biện pháp tu từ: Ẩn dụ, điệp ngữ, đảo ngữ
- Tác dụng: Diễn tả khó khăn chồng chất song với nhịp sống thường
nhật của tiểu đội xe không kính, đoàn xe cứ nối tiếp nhau ra trận với
tinh thần lạcquan, chứa chan hi vọng
0,5 0,5
Phần II : (7 điểm)
Câu 1: (1,0 điểm)
- “Người con trai” mà nhà văn nhắc tới là nhân vật anh thanh niên
- Nhận xét về cách đặt tên nhân vật:
+ Các nhân vật trong truyện đều đều không có tên riêng mà được gọi
theo giới tính, tuổi tác, nghề nghiệp
+ Cách đặt tên như vậy là nhà văn muốn người đọc liên tưởng đến
những nhân vật tốt đẹp trong truyện không phải chỉ là những cá nhân riêng lẻ
mà là số đông Điều này làm tăng tính khái quát chủ đề câu chuyện
0,5 0,5
Câu 2: (1,0 điểm)
Chất trữ tình trong truyện ngắn “Lặng lẽ SaPa” được toát lên từ những chi tiết:
- Khung cảnh thiên nhiên Sa Pa đẹp như một bức tranh
- Cuộc sống, tâm hồn các nhân vật với những suy nghĩ, cảm xúc thật
trong sáng, đẹp đẽ
- Chất thơ của truyện còn đi liền với chất họa Truyện như một bức
tranh đẹp, những bức tranh vẽ cảnh thiên nhiên Sa Pa, về cuộc gạp gỡ giưa ba
nhân vật và bức chân dung ký họa về nhân vật chính – anh thanh niên
1,0
Trang 9Câu 3: (1,0 điểm)
- “Người con trai ấy” khiến nhà họa sĩ cảm thấy “nhọc quá” vì ông
được gặp con người ngoài đời, chân dung nghệ thuật mà ông khát khao đi
tìm, ông chấp nhận thử thách của quá trình sáng tác, ông muốn thể hiện
để mọi người cảm nhận được những vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong nét phác họa của mình
- Qua đó, người đọc nhận thấy ở người họa sĩ một trái tim nghệ
thuật, một khát khao tiếp tục được sáng tạo, được cống hiến bằng tình
yêu nghề nghiệp
1,0
Câu 4: (4 điểm)
- Trình bày đúng đoạn văn tổng - phân - hợp ( đảm bảo đúng hình thức đoạn
văn, viết chính xác vị trí và nội dung câu chủ đề)
- Phần khai triển đoạn khoảng 10 đến 11 câu với đầy đủ dẫn chứng đảm bảo
các ý cơ bản sau:
+ Hoàn cảnh sống và làm việc đặc biệt
+ Trẻ tuổi, yêu nghề và trách nhiệm cao với công việc
+ Cởi mở, chân thành, nhiệt tình chu đáo với khách và rất lịch sự, khiêm tốn
+ Biết tổ chức, sắp xếp cuộc sống khoa học, ngăn nắp, luôn tìm cách học hỏi, nâng cao trình độ và cải tạo cuộc sống
- Có sử phép nối, gạch chân dưới từ ngữ thực hiện phép nối
- Sử dụng câu cảm thán, gạch chân chính xác dưới câu cảm thán
Lưu ý: Phần khai triển đoạn
- Nêu được những nét cơ bản nhưng chưa thật đầy đủ, lập luận chưa
chặt chẽ: cho 1,5 điểm.
- Chỉ nêu được ½ số ý, bố cục chưa chặt chẽ, chưa làm rõ ý khái quát,
còn mắc lỗi về câu, lỗi chính tả: cho 1,0 điểm.
- Nếu đoạn văn quá dài hoặc quá ngắn: trừ 0,5 điểm
1,0 2,0
0,5 0,5 0,5 0,5
0,5 0,5
TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU ĐỀ ÔN TẬP NGỮ VĂN 9 - ĐỀ SỐ 4
Trang 10(Trích ngữ văn 9, T1 )
1 Vì sao « nhìn lũ con », « nước mắt » của ông Hai lại « cứ giàn ra » ?
2 Ngôn ngữ chủ yếu để miêu tả nhân vật ông Hai ở doạn trích trên thuộc hình thức ngôn ngữ đối thoại, độc thoại hay độc thọai nội tâm ? Viếc sử dụng hình thức ngôn ngữ ấy có tác dụng gì ?
Kể tên hai văn bản khác trong chương trình NV9 có sử dụng hình thức ngôn ngữ như vậy ?
3 Hãy chỉ rõ điểm giống và khác nhau cơ bản về phương thức trần thuật của truyện ngắn
vầng trăng thành tri kỉ trần trụi với thiên nhiên hồn nhiên như cây cỏ ngỡ không bao giờ quên cái vầng trang tình nghĩa »
1 Đoạn thơ trên nằm trong tác phẩm nào, của ai ? Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm
a Trong dòng thơ đầu, từ « mặt » nào được dùng theo nghĩa gốc từ « mặt » nào được
dùng theo nghĩa chuyển ?
b Hãy xác định các biện pháp nghệ thuật được sử dụng và nội dung chính của đoạn thơ trên
Trang 11* Đán án.
Câu1(0.5) “Nhìn lũ con, tủi thân ,nước mắt ông lão cứ giàn ra” vì ông thấy thương
cho những đứa trẻ ngây thơ, tội nghiệp khi bị coi là Việt gian, ông thấy đau đớn, tủi hổ cho nỗi nhục của người dân làng chợ Dầu
Câu 2(1đ).
- Ngôn ngữ độc thoại nội tâm(0.25)
- Tác dụng: Hiểu rõ nỗi đau đớn, dằn vặt đang diễn ra trong lòng nhân vật ông Hai(0.25)
- Kể được hai trong số các văn bản: Chuyện người con gái Nam Xương- Nguyễn Dữ.
Lặng lẽ Sa Pa Kiều ở lầu Ngưng Bích.(mỗi đáp án đúng được 0.25)
- HS có thể trình bày với hình thức đoạn văn, diễn đạt lưu loát, lập luận chặt chẽ.(0.5)
Phần II(6đ)
Câu 1(0.75)
- Tên TP Ánh trăng (0.25)- TG Nguyễn Duy(0.25)
- Hoàn cảnh ra đời: năm 1978, sau khi chiến tranh kết thúc ba năm miền Nam hoàn toàn giải phóng
+ Với sự gắn bó tình nghĩa ấy, nhà thơ đã từng tâm niệm không bao giờ quên nhưng
từ “ngỡ” như báo hiệu trước sự xuất hiện của những biến chuyển tron câu chuyện của nhà thơ
- Có sử dụng lời dẫn trực tiếp, chỉ rõ lời dẫn TT đó(0.5)
- Sử dụng câu ghép
* Lưu ý: Phần triển khai đoạn:
- Nêu được những nét cơ bản nhưng chưa thật đầy đủ, lập luận chưa chặt chẽ:(1.5)
Trang 12- Chỉ nờu được ẵ số ý, bố cục chưa chặt chẽ, chưa làm rừ ý khỏi quỏt (1đ)
- Viết quỏ 13 cõu hoặc ngắn hơn 9 cõu trừ 0.5đ
Cõu 3 (1.25)
a Từ mặt thứ nhất được dựng theo nghĩa gốc (mặt người).(0.25)
Từ mặt thứ hai dựng theo nghĩa chuyển(mặt trăng)(0.25)
b Tờn cỏc biện phỏp NT: Điệp từ, so sỏnh, liệt kờ kết hợp với từ lỏy và cặp cõu đối xứng.(0.5)
- Nội dung: Những kỉ niệm quỏ khứ chợt ựa về khiến nhà thơ rưng rưnng xỳc động(0.25)
đề thi thử vào lớp 10 THPT – ĐỀ SỐ 7
Trang 13Môn: Ngữ văn
Thời gian: 120 phút
Cõu 1: (1,5 điểm)
Cho đoạn trích sau:
Chao ụi, bắt gặp một con người như anh ta là một cơ hội hón hữu cho sỏng tỏc, nhưng hoàn thành sỏng tỏc cũn là một chặng đường dài Mặc dự vậy, ụng đó chấp nhận sự thử thỏch.
a Những câu văn trên đợc trớch từ tác phẩm nào và của ai?
b Nhà văn trần thuật câu chuyện theo điểm nhìn của nhân vật nào? Cách trần thuật đó góp phần nh thế nào để tạo nên sự thành công của truyện?
c Xác định thành phần biệt lập và phép liên kết câu trong đoạn trích trờn?
Câu 2: (1,5 điểm)
Trong đoạn văn dưới đây tác giả sử dụng những hình thức ngôn ngữ gỡ
để thể hiện nội tâm nhân vật? Chỉ ra những câu văn được viết theo hình thức ngôn ngữ đó và nêu tác dụng?
Nhỡn lũ con, tủi thõn, nước mắt ụng lóo cứ giàn ra Chỳng nú cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ư? Chỳng nú cũng bị người ta rẻ rỳng hắt hủi đấy ư? Khốn nạn, bằng ấy tuổi đầu…ễng lóo nắm chặt hai bàn tay mà rớt lờn:
- Chỳng bay ăn miếng cơm hay miếng gỡ vào mồm mà đi làm cỏi giống Việt gian bỏn nước để nhục nhó thế này.
Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
“Thuyền ta lỏi giú với buồm trăng Lướt giữa mõy cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dũ bụng biển, Dàn đan thế trận lưới võy giăng.
Cỏ nhụ cỏ chim cựng cỏ độ,
Cỏ song lấp lỏnh đuốc đen hồng, Cỏi đuụi em quẫy trăng vàng chúe.
Đờm thở: sao lựa nước Hạ Long.
Ta hỏt bài ca gọi cỏ vào,
Gừ thuyền đó cú nhịp trăng cao.
Biển cho ta cỏ như lũng mẹ Nuụi lớn đời ta tự thuở nào.”
Trang 14(Trớch “Đoàn thuyền đỏnh cỏ”- Huy Cận)
Nhà văn trần thuật cõu chuyện theo điểm nhỡn của ụng họa sĩ
Tỏc dụng: Chõn dung của nhõn vật chớnh là anh thanh niờn được hiện lờn một cỏch khỏch quan, chõn thực qua sự cảm nhận tinh tế của một người từng trải, cú con mắt nghệ thuật Đồng thời gúp phần làm rừ chủ đề cõu chuyện: Ca ngợi những con người lao động õm thầm, lặng lẽ cống hiến hết sức mỡnh cho cụng cuộc xõy dựng đất nước
c.0,5 đ
- Thành phần biệt lập: Chao ụi
- Phộp liờn kết cõu: Mặc dự vậy
Cõu 2: (1,5 điểm)
Đoạn văn sử dụng hỡnh thức ngụn ngữ:
- Độc thoại nội tõm: Chỳng nú cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ư? Chỳng nú cũng bị người ta rẻ rỳng hắt hủi đấy ư? Khốn nạn, bằng ấy tuổi đầu…(0,5 đ)
- Độc thoại: - Chỳng bay ăn miếng cơm hay miếng gỡ vào mồm mà đi làm cỏi giống Việt
gian bỏn nước để nhục nhó thế này.(0,5 đ)
- Tỏc dụng: Những câu độc thoại và độc thoại nội tâm đã thể hiện tâm trạng buồn tủi,
dằn vặt, đau đớn, căm giận của ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu làm “Việt gian”
*Về nội dung: Cần làm rừ được tỏc dụng của khả năng tự học
- Tự học là việc rất quan trọng trờn con đường học vấn và sự nghiệp của mỗi người
- Tự học giỳp con người tớch lũy, mở mang kiến thức, tiết kiệm thời gian…
- Tự học là chỡa khúa của sự thành cụng…
->Vỡ vậy nếu ko tự học chỳng ta sẽ ko thu được kết quả tốt trờn con đường học vấn và sự nghiệp
Cõu 4: (5 điểm)
*Yờu cầu về kĩ năng
- Học sinh hiểu đỳng yờu cầu của đề bài; bố cục ba phần rừ ràng; lập luận chặt chẽ, mạch lạc; khụng mắc cỏc lỗi chớnh tả, dựng từ, ngữ phỏp; khuyến khớch cỏc bài viết sỏng tạo
*Yờu cầu về kiến thức
Trang 15- Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau trên cơ sở nắm vững tác phẩm Bài viết phải làm nổi bật được giá trị đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ Cụ thể cần đảm bảo các ý
cơ bản sau:
+Về giá trị nội dung:
- Vẻ đẹp của con người:
Chủ động, khỏe khoắn, đầy hứng khởi thông qua không khí lao động, hoạt động đánh bắt cá khẩn trương, sôi nổi
Tư thế, tầm vóc lớn lao, sánh ngang cùng vũ trụ
Tình yêu, lòng biết ơn biển cả
- Vẻ giàu đẹp của thiên nhiên:
Không gian bao la, rộng mở, vừa kì vĩ vừa nên thơ với hình ảnh biển, trăng, sao, mây, gió
Màu sắc rực rỡ, lộng lẫy như một bức tranh sơn mài; Sự giàu có phong phú của các loài cá trên biển
- Vẻ đẹp của con người, của thiên nhiên hài hòa, hô ứng nhau tạo thành vẻ đẹp vừa tráng lệ vừa gần gũi với con người, làm nên bức tranh đẹp về cuộc sống mới ở miền Bắc thời kì xây dựng CNXH
+Về giá trị nghệ thuật
- Nét nổi bật là sự kết hợp giữa bút pháp hiện thực và lãng mạn Đặc biệt bút pháp lãng mạn với cảm hứng say sưa, bay bổng cùng các thủ pháp khoa trương, phóng đại về hình ảnh con người, vũ trụ, thủ pháp so sánh, nhân hóa, ẩn dụ…đã tạo nên vẻ đẹp độc đáo của đoạn thơ
- Sáng tạo những hình ảnh thơ đẹp: vừa kì vĩ vừa lung linh, huyền ảo, được tạo nên bởi trí tưởng tượng bay bổng và liên tưởng phong phú bất ngờ
- Âm hưởng, giọng điệu trong đoạn thơ sôi nổi, khỏe khoắn, nhịp thơ biến hóa linh hoạt…
* Trên đây chỉ là những gợi ý chấm bài, gv tùy theo bài làm của hs để cho điểm phù hợp
*Khuyến khích các bài viết sáng tạo