6 Ag không tan trong dung dịch H2SO4 loãng, nhưng tan trong dung dịch HNO3.. b Cho X vào một lượng dư dung dịch HNO3 đặc nguội.. c Cho X vào một lượng dư dung dịch HCl không có mặt O2..
Trang 1M074 LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM VỀ Ag – Au – Ni – Zn – Sn – Pb
(Tư liệu học bài)
Ví dụ 1 182265Có các mô tả sau về kim loại Ag:
(1) Ion Ag+ có tính oxi hóa mạnh
(2) Ag có các số oxi hóa: +1, +2 và +3
(3) Ag có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt hơn Au
(4) Bị xỉn đen trong không khí do có phản ứng với O2
(5) Trong các muối AgCl, AgBr, AgI, chỉ có AgCl tan trong dung dịch NH3 loãng
(6) Ag không tan trong dung dịch H2SO4 loãng, nhưng tan trong dung dịch HNO3
Số mô tả đúng là:
Ví dụ 2 182266 Thực hiện các thí nghiệm với hỗn hợp gồm Ag và Cu (hỗn hợp X):
(a) Cho X vào bình chứa một lượng dư khí O3 (ở điều kiện thường)
(b) Cho X vào một lượng dư dung dịch HNO3 (đặc nguội)
(c) Cho X vào một lượng dư dung dịch HCl (không có mặt O2)
(d) Cho X vào một lượng dư dung dịch FeCl3
Số thí nghiệm mà Cu bị oxi hóa còn Ag không bị oxi hóa là:
Ví dụ 3 182267Để thu lấy Ag tinh khiết từ hỗn hợp X (gồm a mol Al2O3, b mol CuO, c mol Ag2O) người ta hòa tan X bởi dung dịch chứa (6a + 2b + 2c) mol HNO3 được dung dịch Y Sau đó thêm (giả thiết hiệu suất các
phản ứng đều đạt 100%)
A c mol bột Al vào Y B c mol bột Cu vào Y C 2c mol bột Al vào Y D 2c mol bột Cu vào Y
Ví dụ 4 182268Cho 100 ml dung dịch AgNO3 2a mol/l vào 100 ml dung dịch Fe(NO3)2 a mol/l Sau khi phản ứng kết thúc thu được 8,64 gam chất rắn và dung dịch X Cho dung dịch HCl dư vào X thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 11,48 B 14,35 C 17,22 D 22,96
Ví dụ 5 182269Có các mô tả sau:
(1) Au có các số oxi hóa: +1 và +3
(2) Chiều tăng dần tính dẻo: Fe < Cu < Au
(3) Thuộc cùng nhóm nguyên tố với Cu, Ag
(4) Không tác dụng với O2, H2SO4 đặc nóng
(5) Khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt của Au chỉ kém Ag
(6) Au không tan trong dung dịch HNO3, nhưng tan trong dung dịch NaCN
Số mô tả đúng là:
Trang 2Ví dụ 6 182270Cho các chất và dung dịch: (1) Thuỷ ngân; (2) dung dịch NaCN; (3) dung dịch HNO3 đặc nóng;
(4) nước cường toan; (5) dung dịch H2SO4 đặc nóng Tổng số (chất và dung dịch) hoà tan được vàng là:
Ví dụ 7 182271Hòa tan Au bằng nước cường toan thì sản phẩm khử là NO; hòa tan Ag trong dung dịch HNO3 đặc thì sản phẩm khử là NO2 Để số mol NO2 bằng số mol NO thì tỉ lệ số mol Ag và Au tương ứng là
A 1 : 2 B 3 : 1 C 1 : 1 D 1 : 3
Ví dụ 8 182272Có các mô tả sau:
(1) Tương tự Zn(OH)2, Ni(OH)2 có tính lưỡng tính
(2) Tương tự sắt, niken có các số oxi hóa: +2 và +3
(3) Tương tự Pt, Ni cũng được dùng làm chất xúc tác
(4) Tương tự crom, niken là kim loại nặng, có màu trắng bạc, rất cứng
(5) Tương tự nhôm, niken bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ
(6) Tương tự Cu(OH)2, Ni(OH)2 tan trong dung dịch NH3 loãng do tạo phức [M(NH3)4](OH)2
Số mô tả đúng là:
Ví dụ 9 182273Cho m gam bột niken phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl (dư) thu được V lít khí H2 (đktc)
trị của V là
A 1,68 B 3,36 C 3,72 D 5,04
Ví dụ 10 182274Cho đồng bạch là hợp kim của Ni-Zn-Cu có tỉ lệ khối lượng là 3 : 4 : 13 Cho 29,913 gam đồng bạch vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch X và V lít khí NO duy nhất (đktc) Cô cạn dung dịch X
thu được 89,481 gam muối khan Giá trị của V là
A 4,874 B 6,272 C 7,049 D 7,174
Ví dụ 11 182275Có các mô tả sau:
(1) Oxit lưỡng tính
(2) Có màng oxit bền bảo vệ
(3) Hiđroxit tan trong dung dịch NH3 dư
(4) Chỉ có 1 số oxi hóa trong mọi hợp chất
(5) Không tan trong H2O, nhưng tan trong dung dịch NaOH
(6) Không tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội, do hiện tượng thụ động
Số mô tả đúng cho cả Zn và Al là:
Ví dụ 12 182276Hỗn hợp X gồm Al, Zn, Ni, Cu Hoà tan hết X trong dung dịch H2SO4 đặc nóng được dung dịch
Y Cho Y tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 loãng dư thu được kết tủa Z Nung Z tới khối lượng không đổi được
chất rắn T Dẫn khí H2 dư qua T đun nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn G Có các mô tả sau (các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn):
Số mô tả đúng là:
Trang 3Ví dụ 13 182277Hỗn hợp X gồm 2,4 gam Mg; 1,08 gam Al; 9,75 gam Zn Hòa tan hoàn toàn X bằng dung dịch HNO3, thấy khối lượng dung dịch tăng 13,23 gam Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là
A 0,62 mol B 1,24 mol C 0,6975 mol D 0,775 mol
Ví dụ 14 182278Có các mô tả sau:
(1) Sn bị hòa tan trong dung dịch NaOH đặc
(2) “Sắt tây” có thành phần chính là Fe và Sn
(3) Có thể cán Sn thành lá mỏng gọi là giấy thiếc
(4) Do có màng oxit bền bảo vệ nên Sn bị ăn mòn chậm
(5) Sn tác dụng O2, H2SO4 đặc, HNO3 đặc tạo hợp chất Sn+4
(6) Sn tác dụng HCl, H2SO4 loãng, HNO3 loãng tạo hợp chất Sn+2
Số mô tả đúng cho Sn là:
Ví dụ 15 182279Cho m gam hỗn hợp bột X gồm ba kim loại Zn, Cr, Sn có số mol bằng nhau tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, nóng thu được dung dịch Y và khí H2 Cô cạn dung dịch Y thu được 8,98 gam
(đktc) phản ứng là
A 2,016 lít B 1,008 lít C 0,672 lít D 1,344 lít
Ví dụ 16 182280Có các mô tả sau:
Số mô tả đúng cho cả Pb và Sn là:
Ví dụ 17 182281Lần lượt cho Pb tác dụng với các chất:
là:
Ví dụ 18 182282Nung nóng m gam PbS ngoài không khí sau một thời gian, thu được hỗn hợp rắn (có chứa một oxit) nặng 0,95m gam Phần trăm khối lượng PbS đã bị đốt cháy là
A 95,00% B 25,31% C 74,69% D 64,68%
Biên soạn: Thầy LÊ PHẠM THÀNH
Đăng kí LUYỆN THI ONLINE tại: www.moon.vn