1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

các quá trình cơ bản trong công nghệ thực phẩm

40 1,3K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 6,89 MB
File đính kèm dhtp10c- phân chia, phối trộn, ép.rar (5 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đây là bài cáo của nhóm mình về môn học các quá trình cơ bản trong công nghệ thực phẩm mình muôn đăng lên để làm sao cho các bạn học thực phẩm nào đó cần có đươc nguồn tài liệu tham khảo đỡ phải đi tìm. vậy nên các bạn hãy cố gắng học nhé.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

VIỆN SINH HỌC CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM



CÁC QUÁ TRÌNH CƠ BẢN TRONG CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 4

CÁC QUÁ TRÌNH CƠ LÝ

1 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH CƠ LÝ

Bao gồm các phần sau đây:

- Quá trình phân chia

Hoàn thiện: phân loại sản phẩm

Phân loại chia khối vật liệu ban đầu thành nhiều loại khác nhau dựa trên một số đặcđiểm, tính chất nào đó, thí dụ như phân chia hạt thóc thành loại hạt dài và hạt ngắn.Tăng thời gian bảo quản sản phẩm

Thích hợp cho các công đoạn chế biến tiếp theo

2.3 Vật liệu và quá trình biến đổi

Trang 5

Vật liệu (nguyên liệu đầu): đưa vào quá trình phân chia rất đa dạng khác nhau vềnhiều tính chất và gồm nhiều cấu tử

Quá trình phân chia: chủ yếu thay đổi về thành phần các cấu tử, mà không có sựthay đổi về chất

Hỗn hợp phân cấp: sản phẩm của quá trình phân chia là hỗn hợp mới được tách ra

từ hỗn hợp đầu có thể gồm một hoặc nhiều cấu tử

2.4 Phương pháp thực hiện

Cơ sở phân loại: dựa vào hình dáng, kích thước, chiều dài, tính chất khí động, tỉtrọng, tương tác bề mặt, tính chất từ tính v vv, của nguyên liệu ta sẽ có các máyphân loại riêng

2.5 Thiết bị phân chia

Phân loại thiết bị phân chia : Phụ thuộc vào phương pháp thực hiện chọn thiết bịphù hợp

2.5.1 Phân chia theo đặc tính hình học

Phân chia theo đặc tính hình học được sử dụng rất phổ biến trong các xí nghiệplương thực để tách tạp chất hoặc xếp loại nguyên liệu, bán thành phẩm và thànhphẩm Cơ sở phương pháp này là dựa vào sự khác nhau về chiều dày, chiều rộng,chiều dài, hình dáng và tiết diện của các phân tử trong khối hạt lương thực, thànhphẩm để phân loại đối với dạng này người ta dùng máy phân loại theo kiểu sàng

2.5.1.1 Máy phân cỡ kiểu cáp

Dùng để phân loại quả theo kích thước Cấu tạo của máy gồm có 2 dây cáp mắcgiữa 4 puli (2 puli cho mỗi sợi) được lắp sao cho khoảng cách giữa 2 dây cáp càng lúccàng xa hơn Khi các puli quay, dây cáp sẽ chạy đồng thời và cùng tốc độ Trái cây cầnphân cỡ được đặt trên khoảng hở giữa hai dây cáp, khi cáp chuyển động sẽ di chuyển

Trang 6

cùng với cáp Khi khoảng hở giữa 2 sợi cáp tăng dần, các trái có kích cỡ khác nhau sẽrơi xuống các ngăn chứa được bố trí bên dưới.

Máy phân cỡ kiểu cáp chỉ sử dụng chủ yếu phân cỡ các loại quả lớn, không phânloại các loại quả hoặc hạt có kích thước nhỏ

Máy phân cỡ nguyên liệu thủy sản (tôm) cũng làm việc theo nguyên lý tương tự: haitrục hình côn song song quay ngược chiều nhau với số vòng quay thấp tạo thành mộtkhe hở có kích thước lớn dần Nguyên liệu cho vào ở đầu khe hở nhỏ Do có độ dốcnên khi trục quay, nguyên liệu sẽ trượt dần xuống phía dưới, đến khi khe hở lớn hơnnguyên liệu rơi xuống bên dưới Tuỳ vị trí hứng có thể phân làm nhiều cỡ khác nhau.Máy được thiết kế có máng dẫn phía trên với hệ thống phun nước làm sạch để bảođảm

2.5.1.2 Ống phân loại

Sử dụng rất hiệu quả trong công nghiệp xay xát, dùng phân loại hạt dài và ngắn, thí

dụ như phân loại tấm ra khỏi gạo

Ống phân loại là một ống hình trụ được truyền động quay, làm từ thép tấm mỏngcuộn tròn lại Bề mặt bên trong của ống được tạo các hốc lõm có kích thước chính xác

Trang 7

và bằng nhau bằng phương pháp dập Bên trong và đồng trục với ống có một vít tải vàmáng hứng có thể điều chỉnh vị trí hứng được bằng các quay máng Ống và vít tải cóthể quay cùng số vòng quay hoặc có thể khác nhau.

Nguyên liệu được đưa vào ở một đầu của ống Khi quay, hạt sẽ chui vào hốc Cáchạt dài rơi ra ngay khi hốc vừa được quay lên Trái lại, hạt ngắn nằm sâu trong hốc nênrơi ra sau khi ống đã quay lên cao Phần hạt ngắn sẽ rơi vào máng hứng và được vít tảiđẩy dọc theo máng ra ngoài và rơi theo một đường riêng Sau một số lần quay, hấu hếthạt ngắn được chuyển lên máng hứng, phần còn lại trong ống chỉ là hạt dài Do ốngquay đặt hơi dốc nên hạt dài di chuyển dần về đầu thấp của ống và rơi ra Tùy theo vịtrí của máng hứng, kích thước của các hạt dài và ngắn được phân riêng sẽ thay đổi.Năng suất và chất lượng làm việc của ống phân loại tăng khi ống dài hơn Ngoài rakích thước lỗ cần chính xác và đồng nhất, nếu không rất khó phân loại.Trong trườnghợp quay nhanh, lực ly tâm quá lớn sẽ làm hạt bám chặt lên thành ống làm giảm khảnăng phân riêng hoặc đôi khi không phân riêng được

Ống phân loại thường được chế tạo thành cụm gồm 2 ống làm việc nối tiếp nhau,ống trên đổ xuống ống dưới Như vậy cho phép điều chỉnh 2 ống khác nhau nhằm đạthiệu suất phân riêng cao nhất Ống phân loại thường được dùng phân riêng gạo-tấmsau khi xay xát, cho phép tách hầu hết các hạt gãy ra khỏi khối hạt từ đó có thể đấutrộn trở lại để có được hỗn hợp gạo tấm theo đúng tỉ lệ yêu cầu

Trang 8

2.5.2 Phân loại theo những tính chất khí động học

Trong các xí nghiệp chế biến bột, gạo và thức ăn hỗn hợp cho gia súc thường dùngkhá phổ biến các thiết bị phân loại hỗn hợp bằng dòng không khí đó là phân loạibằng sức gió, dựa vào tính chất khí động học của các cấu tử để phân chia thành cácphần khác nhau

Những tính chất khí động học của phân tử phụ thuộc vào hình dạng, kích thước,khối lượng, trạng thái bề mặt của phân tử, vị trí của phân tử trong dòng không khí vàcuối cùng là trạng thái của không khí

Khả năng chống lại sức đẩy của dòng không khí gọi là độ cản gió của phân tử Nếucác phân tử có độ cản gió khác nhau thì vận tốc của chúng khác nhau Dựa vào sựkhác nhau đó có thể phân loại hỗn hợp

Ở nước ta, Trung Quốc, Nhật Bản v v còn dùng quạt hòm để tách các tạp chấtnhẹ và nặng trong khối lương thực dựa vào nguyên tắc phân loại theo tính chất

2.5.3 Phân loại theo màu sắc

Hạt ngũ cốc có màu khác không đặc trưng thường là các hạt không tốt hoặc hưhỏng Để tách các hạt có màu khác thường ra khỏi khối hạt, có thể dùng máy tách hạtmàu Máy tách hạt màu làm việc dựa theo nguyên tắc phân biệt hạt màu bằng cảm biếnmàu của dòng hạt đang trượt trên rãnh Nếu phát hiện hạt có màu khác lạ, một ống thổikhí sẽ thổi hạt màu ra khỏi rãnh và rơi xuống máng hứng bên dưới Máy có thể táchhầu hết các hạt có màu sẫm ra khỏi khối hạt có màu sáng

Đối với gạo, năng suất máy có thể đạt tới 200 kg/h/rãnh Thông thường mỗi máy cóthể có từ 60-80 rãnh làm việc đồng thời

Hình 3.30 Nguyên tý tách màu

Trang 9

Hình 3.31 Nguyên lý cấu tạo máy rây

Hình 3.32 Các loại máy rây thường thấy

Trang 10

Trống quay tách tạp chất sắt từ Máy tách tạp chất sắt

2.5.4 Phân loại theo tính chất từ tính

Máy phân cỡ trái cây, thủy sản Tạp chất sắt như bulông, đinh, thép, mạt sắt thường lẫn trong các vật liệu rời, hạt ngũ cốc Sắt thể làm hư hỏng máy móc sản xuấtgia công chế biến, do đó cần chú ý tách sắt ra nhằm hạn chế hư hỏng

Ðể tách tạp chất sắt thường sử dụng nam châm vĩnh cữu hoặc nam châm điện Namchân được lắp trên đường đi của nguyên liệu, tạp chất sắt sẽ được giữ lại còn các vậtliệu khác đi qua Phần tạp chất nầy được lấy ra định kỳ để bảo đảm khả năng làm việccủa nam châm

Trang 11

Hình 2.5.1.2a.Phân loại theo kích thước từ nhỏ đến lớn Hình 2.1.5.2b.Phân loại theo kích thước từ lớn đến nhỏ

2.5.5 Khái niệm Sàng

Sàng là phương pháp phổ biến và đơn giản nhất để phân loại nguyên liệu và sảnphẩm trong các nhà máy chế biến bột gạo và xí nghiệp chế biến thức ăn hỗn hợp chogia súc

Từ "sàng " dùng trong trường hợp lỗ phân loại có kích thước lớn và "rây" dùngtrong trường hợp lỗ phân loại có kích thước nhỏ

Phân loại kích thước từ nhỏ đến lớn (hình 2.5.1.2a): Tại đậy các mặt sàng được xếpnối tiếp nhau Mặt sàng có kích thước lỗ nhỏ được đặt trước, kích thước lỗ lớn đặtsau Khi hỗn hợp vật liệu chuyển động từ trái sang phải ta sẽ thu được sự phân loạinhư mong muốn

Phân loại kích thước từ lớn đến nhỏ (hình 2.1.5.2b): Tại đậy mặt sàng được xếpsong song và chồng lên nhau Mặt sàng có kích thước lỗ lớn dặt lên trên, kích thước lỗnhỏ đặt dưới Khi hỗn hợp vật liệu chuyển động từ trên xuống ta sẽ thu nhận được sự phân loại như mong muốn

Trang 12

Hình Sơ đồ cấu tạo các loại sàng phẳng

2.5.5.1 Các loại máy sàng

- Mặt sàng phẳng: được dùng phổ biến nhất vì có hệ số sử dụng bề mặt làm việccủa lưới cao nhất Có 3 loại : Máy sàng có lưới chuyển động tịnh tiến qua lại,máy sàng có lưới chuyển động tròn, máy sàng có máy chuyển động rung

- Mặt sàng hình trụ: để kiểm tra phế liệu của hạt

2.5.5.2 Máy sàng rung

Mục đích sử dụng :

- Phân loại nguyên liệu

- Vận chuyển vật liệu

- Làm tơi và nguội vật liệu

Phân loại: Có 2 cơ cấu gây rung động cho máy sàng rung

- đĩa có gắn đối trong

- Cơ cấu lệch tâm

- đĩa có gắn đối trong: được gắn trên trục dẫn động của máy Khi trục quay cácđĩa này gây nên các lực quán tính làm cho thùng sàng chuyển động theo cáchướng khác nhau

Trang 13

Hình 2.5.5.3 Sơ đồ của một máy sàng rung

Cấu tạo và nguyên tắc làm việc: 1- thùng sàng

2,3- lò xo xoắn 4- trục dẫn động 5- đối trong

Hình 2.7 Sơ đồ cấu tạo máy sàng rung cơ cấu lệch tâm

1 Bệ máy; 2 Lò xo; 3 Khung sàng; 4 đối trọng gây rung; 5 đĩa quay

6 trục lệch tâm 7 Bánh đai dẫn động; 8 lưới sàng

Cơ cấu gây rung động là đĩa có gắn đối trọng.Ở lưới trên, các tập chất lớn được tách

ra, còn ở lưới dưới là các tạp chất nhỏ Thùng sàng 1 có gắn lưới sàng tựạ trên bốn lò

xo xoắn thẳng đứng 2,3 Các chi tiết để lắp ghép các lò xo với thùng sàng, cho phépđiều chỉnh mức độ kéo căng của chúng Tại trọng tâm của thùng sàng có trục 4 trên đó

có gắn đối trong 5 Khi trục mang đối trọng quay thì trọng tâm của thùng sàng chuyểndịch tương đối với trọng tâm của toàn hệ, còn trọng tâm của toàn hệ thì đứng yên

Cơ cấu lệch tâm: Trục lệch tâm của máy được tựa trên các gối đỡ Các gối đỡ này

lại được gắn vào thùng sàng Khi máy làm việc thùng sàng sẽ thực hiện chuyển độngrung nhờ sự quay của trục lệch tâm

Trang 14

Máy gồm có khung sàng 3 được đỡ bằng hệ thống lò xo gắn trên bệ máy 1 Trênkhung sàng 3 còn gắn ổ đỡ của trục lệch tâm 6 Phía ngoài trục lệch tâm 6, người ta

bố trí hai đĩa 5 mà vành của nó có gắn hai đối trọng Với cách lắp này, có thể điềuchỉnh biên độ dao động của sàng Trục lệch tâm nhận truyền động quay qua bánhđai dẫn động 7 từ động cơ vào Trên khung sàng có thể đặt 1,2 hay nhiều lưới sàng 8tùy theo yêu cầu phân loại

2.5.5.3 Sàng khay (sàng giật)

Sàng khay cũng là sàng dùng để phân riêng hỗn hợp thóc gạo sau khi xay Nguyên

lý làm việc của nó dựa lên sự khác biệt khối lượng riêng và hiện tượng phân lớp khichuyển động giữa thóc và gạo

Sàng giật được cấu tạo gồm tấm kim loại nhẵn láng có dập các hốc lõm xen kẽ.Kích thước và hình dạng của các hốc được thiết kế sao cho khi sàng chuyển động, hốc

sẽ tác dụng lực lên khối hạt trên mặt sàng Sàng được đặt nghiêng theo hai chiều saocho có một góc cao nhất và một góc thấp nhất

Hỗn hợp thóc gạo được đưa vào ở góc cao nhất Nhờ vào chuyển động của sàng,thóc bị phân lớp và nổi lên trên bề mặt lớp hạt Do có các hốc nên khi sàng chuyểnđộng lớp gạo sẽ được đưa lên phía cao của sàng và lấy ra ở một góc sàng Lớp thócnằm trên bề mặt lớp gạo sẽ trượt xuống dưới (trượt trên bề mặt lớp gạo), và sẽ dichuyển xuống góc thấp nhất Giữa góc lấy thóc và gạo là vùng hỗn hợp, trong đó gạocòn lẫn thóc và sẽ được đưa trở lại phía trước sàng Tần số chuyển động của sàngthường là 300 lần/phút Năng suất của một tầng sàng có thể tới 1-1,5 tấn/h

Hình 2.5.5.3a Đường di chuyển lúa gạo trên bề mặt sàng

Trang 15

Hình 2.5.5.3b Nguyên lý hoạt động của sàng khay

Hình 2.5.5.3c Sàng khay với 3 cửa lấy gạo, hốn hợp, lúa

Bề mặt sàng cần phải thật phẳng để bảo đảm quá trình phân loại xảy ra chínhxác Trường hợp bề mặt sàng bị gồ, lớp gạo mỏng đi, khi sàng giật cả thóc cũngchạy lên theo gạo và ngược lại một phần gạo bị trượt xuống Ở chỗ lõm, lớp gạolên dày hơn nên một phần gạo không được đẩy lên và sẽ trượt xuống theo thóc

* Ưu nhược điểm của sàng giật

− Do năng suất một lớp sàng nhỏ nên năng suất chung của cả máy sàng có thể từrất nhỏ đến lớn

− Cấu tạo nhỏ, gọn, dễ lắp đặt, điều chỉnh

− Do có nhiều lớp sàng được bố trí chồng lên nhau nên khó đạt độ đồng nhất chotất cả các lớp

Trang 16

2.5.5.4 Máy sàng hình thùng

-Được sử dụng rộng rãi trong kĩ thuật

-Cấu tạo gồm một thùng quay trên mặt thùng (thành thùng ) có đục lỗ nhỏ đềuđặn ,mặt sàng nghiêng một góc nhỏ

-Vật liệu vào thùng,hạt nhỏ chui qua lỗ thùng đi ra ngoài

-Nhược điểm : phân loại kém hơn sàng rung và sàng lắc, tiếng ồn cũng như khôngtận dụng hết mặt sàng,nặng nề và nhiều bụi

2.5.5.5 Máy sàng xích

-Dùng phân loại các cục có kích thước lớn như trong khai thác đá quặng

-Cấu tạo gồm nhiều xích di chuyển theo trục lăn

-Vật liệu đi vào khe hở giữa các mắt xích những cục lớn không đi qua khe được

và được đưa về đầu sàng

2.5.5.6 Sàng đứng yên

-Ít được sử dụng vì năng suất thấp

-Cấu tạo gồm tấm thép có các rãnh đặt dốc một góc 20 -25o

-Vật liệu được đổ vào sàng hạt nhỏ đi qua hạt lớn trượt theo mặt sàng

-Ưu điểm đơn giản rẻ dễ vận chuyển

3 QUÁ TRÌNH ÉP

Dựa vào mục đích của quá trình ép ta có thể chia thành hai loại quá trình ép : ép( thu sản phẩm chính là dịch ép), ép đùn ( thu sản phẩm là phần rắn) hay nói cáchkhác là định hình cho sản phẩm thực phẩm

3.1 Bản chất của quá trình

- Tác động vào vật liệu làm vật liệu bị biến dạng trên vật cản

- phân loại chia lỏng rắn trong vật liệu

Trang 17

3.3 Ép (sản phẩm chính là dịch ép)

3.3.1 Cơ sở khoa học

Ép là quá trình thu hồi các thành phần bên trong nguyên liệu bằng cách sử dụng áp

lực để phá vỡ cấu trúc của nguyên liệu và làm cho các cấu tử cần thu hồi thoát rangoài Sản phẩm của quá trình thường là dung dịch có chứa cấu tử chúng ta cần thuhồi Động lực chính của quá trình chính là áp lực tác dụng lên nguyên liệu Khi áp suấttác dụng lên các thành phần tạo nên cấu trúc của nguyên liệu sẽ làm cho các tế bàonguyên liệu bị phá hủy và các cấu tử mong muốn sẽ thoát ra ngoài

Quá trình ép thường sử dụng độc lập, hoặc phải kết hợp với các quá trình khác đểtăng cường hiệu quả thu hồi cấu tử cần thiết bên trong nguyên liệu Vì vậy trong côngnghệ thực phẩm người ta chia ép làm hai nhóm:

Quá trình ép không có quá trình hỗ trợ: theo đó, quá trình phá vỡ cấu trúc tế bào và

ép để các cấu tử thoát ra ngoài được thực hiện cùng một lúc Phương pháp nàythường được áp dụng đối với các loại nguyên liệu có cấu trúc mềm, dễ phá hủy hoặccác nguyên liệu có độ ẩm cao

Quá trình ép có quá trình hỗ trợ: nguyên liệu được xử lý trước khi ép để tăng hiệuquả quá trình ép Quá trình hôc trợ thường là quá trình nghiền hoặc xử lý nhiệt.Phương pháp này thường áp dụng cho nguyên liệu có độ ẩm thấp, có độ cứng lớn nhưcác loại hạt có dầu

Thông thường, quá trình ép không có quá trình hỗ trợ có vốn đầu tư thấp và có hiệuquả kinh tế cao hơn quá trình ếp có hỗ trợ

Trong quá trình ép, việc thu nhận dịch ép là quá trình thu hồi không chọn lọc cáccấu tử trong nguyên liệu Do đó, đối với một số loại nguyên liệu, khi hiệu suất épcàng cao thì chất lượng dịch ép càng thấp do lẫn nhiều thành phần không mong muốn

Ví dụ, trong quá trình ép nho để thu hồi dịch nho trong sản xuất rượi vang, nếu épcàng kiệt, thì càng có nhiều chất tạo vị đắng lẫn vào dịch nho, làm rượi vang thànhphần bị giảm chất lượng

Trang 18

Phạm vi của quá trình ép trong công nghệ thực phẩm là tương đối rộng

- Trong công nghệ dầu béo, để thu hồi chất béo trong hạt có dầu

- Trong công nghệ chế biến rau quả, để thu hồi dịch quả

3.3.3 Vật liệu và quá trình biến đổi

3.3.3.1 Tính chất của vật liệu ép

Xét về tính chất hóa lý: liên kết của chất dinh dưỡng với nước trong nguyên liệubao gồm các liên kết tự do, liên kết hóa lí và liên kết hóa học Do đó, việc ép tách cácchất dinh dưỡng trong thực phẩm ra ngoài phụ thuộc vào sự cắt đứt các liên kết nàybằng các lực cơ học sau khi phá vỡ cấu trúc tế bào của thực phẩm

Phần lỏng (dịch ép) của quá trình ép là nước và các chất dinh dưỡng hòa tan haykhông tan trong nước Phần rắn (bã ép) là phần các chất xơ, phần còn lại của quá trình

ép, có độ ẩm thấp và đã bị biến đổi so với nguyên liệu ban đầu Trong quá trình épcũng cần tính đến cấu trúc của vật liệu, độ cứng , độ xốp, khả năng đàn hồi của nguyênliệu để lựa chọn thông số cho quá trình

3.3.3.2 Biến đổi về vật liệu

Quá trình ép thường không có nhiều biến đổi, chủ yếu là các biến đổi về mặt cơhọc Nguyên liệu trong quá trình ép sẽ giảm thể tích, tỷ trọng, kích thước,hình dáng cóthể thay đổi Đồng thời nhiệt độ có thể tăng lên qua quá trình mà sát hoặc gia nhiệt.Khi ép, cần chú ý một số thành phần dễ bị phân hủy như vitamin, các hợp chấtpolyphenol sẽ thoát ra khỏi tế bào, có thể tiếp xúc trực tiếp với oxi trong không khí,

dễ dàng bị oxi hóa Để hạn chế hiện tượng hoá nâu của nguyên liệu trong quá trình ép,

có thể tiến hành xử lý nhiệt nguyên liệu để vô hoạt các enzyme hóa nâu

Trang 19

Đối với dịch ép trái cây thì thành phần trong dịch ép thường rất thích hợp cho visinh vật phát triển Do đó, sau khi ép xong, dịch ép cần được đưa đi chế biến ở côngđoạn tiếp theo hoặc có công đoạn xử lý để ức chế vi sinh vật phát triển.

3.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng

3.3.4.1 Nguyên liệu

Cấu trúc của nguyên liệu ảnh hưởng trực tiếp đến tính chất cơ lý của nguyên liệu

Độ cứng :nguyên liệu càng cứng độ bền cơ học càng cao thì áp lực ép lại càng lớn Khả năng đàn hồi :nguyên liệu nguyên liệu có tính đàn hồi càng cao thì quá trình épcàng khó khăn, khó thực hiện

Kích thước: kích thước của nguyên liệu càng nhỏ, chất lỏng bên trong nguyên liệucàng dễ thoát ra bề mặt

Độ xốp :nguyên liệu có độ xốp càng cao, quá trình ép sẽ càng hiệu quả Vì độ xốpcủa nguyên liệu càng cao, dịch ép càng dễ khuếch tán trong khối vật liệu và thoát rangoài Ngoài ra khi độ xốp của nguyên liệu cao, tế bào nguyên liệu sẽ càng dễ bị phá

vỡ khi chịu tác động của lực ép, dịch ép càng dễ thoát ra ngoài hơn

Độ nhớt: độ nhớt của dịch ép càng lớn thì trở lực càng cao Khi đó dịch ép càng khókhuếch tán trong khối nguyên liệu để thoát ra ngoài

Khả năng liên kết :trong nguyên liệu một số thành phần có khả năng liên kết vớinhau bằng một số liên kết yếu như: liên kết hidro, tương tác kị nước, Để ép và thuhồi cấu tử mà ta mong muốn, cần phải có quán trình xử lí để làm yếu các liên kết này.Nếu không hiệu quả ép của quá trình sẽ thấp

3.3.5 Thiết bị ép gián đoạn

3.3.5.1Thiết bị ép khung bản

- Cấu tạo : hình (3.3.5.1)

- Quy trình thực hiện :

Ngày đăng: 21/10/2016, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.30. Nguyên tý tách màu - các quá trình cơ bản trong công nghệ thực phẩm
Hình 3.30. Nguyên tý tách màu (Trang 8)
Hình 3.32. Các loại máy rây thường thấy - các quá trình cơ bản trong công nghệ thực phẩm
Hình 3.32. Các loại máy rây thường thấy (Trang 9)
Hình 2.7. Sơ đồ cấu tạo máy sàng rung cơ cấu lệch tâm - các quá trình cơ bản trong công nghệ thực phẩm
Hình 2.7. Sơ đồ cấu tạo máy sàng rung cơ cấu lệch tâm (Trang 13)
Hình 2.5.5.3a Đường di chuyển lúa gạo trên bề mặt sàng - các quá trình cơ bản trong công nghệ thực phẩm
Hình 2.5.5.3a Đường di chuyển lúa gạo trên bề mặt sàng (Trang 14)
Hình 2.5.5.3b Nguyên lý hoạt động của sàng khay - các quá trình cơ bản trong công nghệ thực phẩm
Hình 2.5.5.3b Nguyên lý hoạt động của sàng khay (Trang 15)
Hình 2.5.5.3c Sàng khay với 3 cửa lấy gạo, hốn hợp, lúa - các quá trình cơ bản trong công nghệ thực phẩm
Hình 2.5.5.3c Sàng khay với 3 cửa lấy gạo, hốn hợp, lúa (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w