1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực hành kĩ thuật thực phẩm

79 504 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 744,34 KB
File đính kèm CAO MINH ĐĂNG.rar (682 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giúp các bạn có tài liệu tham khảo cho môn kĩ thật thực phẩm bài thực hành . trong bài có phần truyền nhiệt là mình là mình làm khảo xát có 1 chiều thôi do vậy số liệu mình khác đó nhé , bạn nào mà làm 2 chiều thì cứ làm tương tự ha

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM

Tổ 4

TP Hồ Chí Minh – 19/05/2016

Trang 2

Lời cảm ơn!

Được sự chỉ dẫn tận tình của thầy Nguyễn Minh Tiến và sự đồng ý của Khoa Côngnghệ Hóa trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, em đã hoàn thành các bàisau của phần thực hành môn Kỹ thuật thực phẩm :

Bài 1: Truyền Nhiệt Ống Chùm

Bài 2: Mạch Lưu Chất

Bài 3: Sấy Đối Lưu

Bài 4: Bơm-Ghép Bơm Ly Tâm

Bài 5: Quá Trình Cô Đặc

Trong Suốt quá trình làm thực hành cũng như làm báo cáo này , em xin chân thànhcảm ơn thầy Nguyễn Minh Tiến đã tận tình giúp đỡ cũng như giảng giải tận tình chu đáo đểcho em có được kiến thức và phần nào hiểu ra được cách vận hành máy móc cũng như làcách diễn đạt báo cáo của bản thân

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện báo cáo một cách tốt nhất qua việc đónggóp của bạn bè và sự chỉ bảo của Thầy Nguyễn Minh Tiến, song do em mới thực hành làmquen với công tác nghiên cứu khoa học , tiếp cận với thực tế cũng như những hạn chế nhấtđịnh về kiến thức và kinh nghiệm nên không tránh khỏi những thiếu sót, mà bản thân chưathấy được nên rất mong sự góp ý chân tình của thầy Nguyễn Minh Tiến để có thể hoàn thiệnbáo cáo một cách tốt nhất

Sau cùng, em xin kính chúc quý thầy Nguyễn Minh Tiến, chúc thầy cô trong KhoaCông nghệ Hóa và tất cả quý thầy cô trong trường Đại học Công Nghiệp TPHCM thật dồidào sức khỏe, và niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiếnthức cho thế hệ mai sau

Trân trọng !

Trang 3

Mục lục

BÀI 1: THUYẾT BỊ TRUYỀN NHIỆT ỐNG CHÙM -1

1.1 Mục đích thí nghiệm 1

1.2 Cơ sở lý thuyết 1

1.3 Cách tiến hành thí nghiệm 3

1.3.1 Trường hợp ngược chiều -4

1.3.1.1 Điều chỉnh dòng nóng -4

1.3.1.2 Điều chỉnh dòng lạnh -4

1.3.2 Trường hợp xuôi chiều -4

1.3.2.1 Điều chỉnh dòng lạnh -4

1.3.2.2 Điều chỉnh dòng nóng -4

1.3.2.3 Ghi kết quả thí nghiệm -5

1.4 Kết quả thí nghiệm 5

1.5 Xử lý số liệu 6

1.5.1 Hiệu suất nhiệt độ thiết bị 2 -6

1.5.2 Hiệu suất truyền nhiệt ngược chiều thiết bị 2 -7

1.5.3 Một số thông số quan trọng -8

1.6 Phụ lục: 9

1.7 Đồ thị 13

1.8 Nhận xét và bàn luận 14

BÀI 2: MẠCH LƯU CHẤT -16

2.1 Mục đích thí nghiệm 16

2.2 Cơ sở lý thuyết 16

Trang 4

2.2.1 Thí nghiệm 1 -17

2.2.2 Thí nghiệm 2 -18

2.2.3 Thí nghiệm 3 -18

2.3 Cách tiến hành thí nghiêm 19

2.3.1 Thí nghiệm 1:Xác định tổn thất ma sát của chất lỏng với thành ống trơn. -19

2.3.2 Thí nghiệm 2: Xác định trở lực cục bộ -20

2.3.3 Thí nghiệm 3: Đo lưu lượng dựa vào độ chênh áp -21

2.4 Kết quả thí nghiệm 21

2.4.1 Thí nghiệm 1: Xác định tổn thất ma sát của chất lỏng với thành ống trơn. -21

2.4.2 Thí nghiệm 2: Xác định trở lực cục bộ -23

2.4.3 Thí nghiệm 3: Đo lưu lượng dựa vào độ chênh áp -24

2.5 Xử lý số liệu 25

2.6 Phụ lục 31

2.6.1 Thí Nghiệm 1 -31

2.6.2 Thí Nghiệm 2 -31

2.6.3 Thí Nghiệm 3 -32

2.6.4 Phục luc: Màng chắn lưu lượng 6,67.10-5(m3/s) -32

2.7 Đồ thị 33

2.7.1 Thí nghiệm 1 -33

2.7.2 Thí nghiệm 2 -35

2.7.3 Thí nghiệm 3 -36

2.8 Nhận xét và bàn luận 37

BÀI 3: SẤY ĐỐI LƯU -38

3.1 Mục đích thí nghiệm 38

3.2 Cơ sở lý thuyết 38

3.2.1 Đốt nóng vật liệu -38

3.2.2 Sấy đẳng tốc -38

Trang 5

3.2.3 Sấy giảm tốc -40

3.4 Tiến hành thí nghiệm 40

3.4.1 Chuẩn bị -40

3.4.2 Tiến hành -40

3.4.3 Kết thúc thí nghiệm -41

3.5 Kết quả thí nghiệm 41

3.6 Xử lý số liệu 43

3.7 Phụ lục 47

3.8 Đồ thị 50

3.8.1 Chế độ 40oC -50

3.8.2 Chế độ 45 °C -51

3.9 Nhận xét và bàn luận 52

BÀI 4: BƠM –GHÉP BƠM LY TÂM -54

4.1 Mục đích thí nghiệm 54

4.2 Cơ sở lý thuyết 54

4.3 Các bước tiến hành thí nghiệm 57

4.3.1 Thí nghiệm 1: -57

4.4 Số liệu thô 58

4.4.1 Thí Nghiệm 1 -58

4.4.2 Thí Nghiệm 2 -58

4.4.3 Thí Nghiệm 3 -59

4.5 Xử lý số liệu thô 60

4.5.1 Thí Nghiệm 1 -60

4.5.3 Thí Nghiệm 3 -60

4.6 Đồ thị 62

4.6.1 Thí Nghiệm 1 -62

4.6.2 Thí Nghiệm 2 -64

Trang 6

4.6.3 Thí Nghiệm 3 -65

BÀI 5: QUÁ TRÌNH CÔ ĐẶC -67

5.1 Mục đích thí nghiệm 67

5.2 Cơ sở lý thuyết 67

5.2.1 Nhiệt độ sôi của dung dịch -67

5.2.2 Cô đặc một nồi gián đoạn -67

5.2.3 Cân bằng vật chất và năng lượng -68

5.2.3.1 Cân bằng vật chất -68

5.2.3.2 Cân bằng năng lượng -69

5.3 Kết quả thí nghiệm 71

5.4 Xử lý số liệu 72

5.4.1 Cân bằng vật chất -72

5.4.2 Cân bằng năng lượng -73

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO -75

Trang 7

BÀI 1: THUYẾT BỊ TRUYỀN NHIỆT ỐNG CHÙM

- Khảo sát ảnh hưởng của chiều chuyển động lên quá trình truyền nhiệt trong 2

trường hợp xuôi chiều và ngược chiều

- Xác định hệ số truyền nhiệt thực nghiệm Ktn của thiết bị ống chùm từ đó so

sánh với kết quả tính toán theo lý thuyết Klt

Trang 8

η L=T R LT V L

T V NT V L.100 %

η hi=η N+η L

2

Trường hợp xuôi chiều:

∆ t max=t nóngvàot lạnh vào

∆ t min=t nóngrat lạnhra

Trường hợp ngược chiều:

Trang 9

Xác định hiệu suất của quá trình truyền nhiệt:

- Đổi lưu lượng thể tích sang lưu lượng khối lượng:

- Kết nối nguồn điện cung cấp cho tủ điều khiển (đèn báo sáng)

- Bật công tắc tổng (đèn báo sáng) Có 4 đèn báo (2 xanh, 2 đỏ) trên bộ điềukhiển Đèn báo 1 xanh, 1 đỏ bên trái là đèn báo thùng lạnh, bên phải là củathùng nóng Màu xanh là thiết bị bật, màu đỏ là tắt

- Mở nắp 2 thùng chứa nước nóng TN và lạnh TL kiểm tra nước đến 2/3 thùng.Trước khi cho nước vào thùng phải đóng 2 van xả ở đáy thùng, sau đó đóngnắp thùng chứa nước nóng, thùng lạnh mở (không nắp).thường xuyên cănchỉnh nước để thùng lạnh không ít nước quá và không bị tràn nước

- Khi chỉnh lưu lượng ở lưu lượng kế đọc giá trị ở đỉnh phao

- Chú ý các van trên thiết bị, khi làm ở thiết bị 1 thì van nóng VN6 mở, van VN5 ởthiết bị 2 đóng và ngược lại 2 van xả thùng lạnh VL8 và VL9 được mở ½ để hổilưu 1 phần

- Cài đặt nhiệt độ giá trị 850C trên bộ điều khiển cho thùng chứa nước nóng TN.Bật công tắc điện trở, khi chỉnh nhiệt độ ta cài đặt nhiệt độ ở 850C, đợi khi nàonhiệt độ tăng lên 750C thì bắt đầu làm thí nghiệm

Trang 10

Đối với thiết bị truyền nhiệt ống chùm TB2

1.3.1 Trường hợp ngược chiều

1.3.1.1 Điều chỉnh dòng nóng

Khi nước trong thùng nước nóng đạt nhiệt độ cài đặt thì bắt đầu tiến hành thínghiệm

Mở van: VN1, VN2, VN3, VN5, VN Đóng van: VN4, VN6Bật bơm nóng Bn dùng van Vn để điều chỉnh lưu lượng dòng nóng theo yêucầu thí nghiệm chú ý trong trường hợp lưu lương không đạt đến giá trị thí nghiệmVn1 thì đóng từ từ van VN lại cho đến khi đạt giá trị thí nghiệm

Khi lưu lương đạt đến giá trị cần thí nghiệm thì mở van VN4 , đóng 2 van VN2

và VN3 Chú ý lúc này dòng nóng không qua lưu lương kế nhưng vẫn đạt giá trịcần thí nghiệm

1.3.1.2 Điều chỉnh dòng lạnh

Mở van: VL1, VL, VL2, VL5, VL6, VL8 Đóng van: VL3, VL4, VL7, VL9Bật bơm lạnh BL Dùng van để điều chỉnh lưu lượng dòng lạnh theo yêu cầuthí nghiệm chú ý trong tường hợp lưu lương không đạt đến giá trị thí nghiệm thìđóng từ từ van VL lại cho đến khi đạt giá trị thí nghiệm

1.3.2 Trường hợp xuôi chiều

1.3.2.1 Điều chỉnh dòng lạnh

Mở van: VL1, VL, VL3, VL5, VL7, VL8 Đóng van: VL2, VL4, VL6, VL9Bật bơm lạnh Dùng van để điều chỉnh lưu lượng dòng lạnh theo yêu cầu thínghiệm chú ý trong tường hợp lưu lương không đạt đến giá trị thí nghiệm thìđóng từ từ van VL lại cho đến khi đạt giá trị thí nghiệm

1.3.2.2 Điều chỉnh dòng nóng

Khi nước trong thùng nước nóng đạt nhiệt độ cài đặt thì bắt đầu tiến hành thínghiệm

Mở van: VN1, VN2, VN3, VN5, VN Đóng van: VN4, VN6

Trang 11

Bật bơm nóng dùng van để điều chỉnh lưu lượng dòng nóng theo yêu cầu thínghiệm chú ý trong trường hợp lưu lương không đạt đến giá trị thí nghiệm thìđóng từ từ van lại cho đến khi đạt giá trị thí nghiệm.

Khi lưu lương đạt đến giá trị cần thí nghiệm thì mở van VN4 , đóng 2 van VN2

và VN3 Chú ý lúc này dòng nóng không qua lưu lương kế nhưng vẫn đạt giá trịcần thí nghiệm

1.3.2.3 Ghi kết quả thí nghiệm

Khi điều chỉnh lưu lượng của 2 dòng nóng và lạnh xong đợi khoảng 2 phút thìghi nhiệt độ của 2 dòng:

- Dòng nóng: nhiệt độ vào , nhiệt độ ra

- Dòng lạnh: nhiệt độ vào , nhiệt độ ra

Trang 12

ηNN (%) ηNL (%)

ηNhi (%)

ηNN (%) ηNL (%)

ηNhi (%)

Trang 13

1.5.2 Hiệu suất truyền nhiệt ngược chiều thiết bị 2

GN

(kg/s)

GL (kg/s)

QN (W)

QL (W)

Qf

0.1318 0.132 12120.33 3310.56 8809.768 27.314 1162.626 379.1250.1319 0.165 12680.87 3448.5 9232.366 27.195 1502.181 442.4420.132 0.215 11586.96 3594.8 7992.16 31.025 1578.820 1297.7790.3121 0.265 27396.14 4430.8 22965.338 16.173 4270.398 640.0730.2147 0.165 20641.26 2758.8 17882.458 13.365 4547.094 440.4520.2148 0.215 19753.01 3594.8 16158.208 18.199 4515.221 537.5890.2148 0.265 18855.14 4430.8 14424.344 23.499 4478.570 628.0250.2148 0.331 19753.01 5534.32 14218.688 28.018 4515.221 739.5180.2645 0.165 22112.2 3448.5 18663.7 15.595 5708.496 442.2590.2646 0.215 19908.5 4493.5 15415.004 22.571 5651.457 540.251

GN

(kg/s)

GL (kg/s)

QN (W)

QL (W)

Qf

0.2645 0.265 18795.37 5538.5 13256.87 29.467 4261.448 634.4110.2466 0.331 15461.82 6917.9 8543.92 44.742 3870.022 744.456

Trang 14

Hiệu suất nhiệt độ thiết bị 2 Ngược chiều

Chênh lệch nhiệt độ của dòng nóng:

Trang 15

GL thì T = T lv+T lr

2 =36+302 =33

ρ nước=0,000015324364 ∙T3−0,00584994855 ∙T2+0,016286058705 ∙T +1000,04105055224=994.758

G L=V L10−3

60 ρ L=8 10−3

60 .994,758¿0,132(kg/s)Trong đó: ρ L là khối lượng riêng của dòng lạnh,đơn vị là kg/m 3 ở nhiệt độ

G n=Vln10−3

60 ρ n=8 10−3

60 988,596=0,1318(kg/s)Trong đó: ρln là khối lượng riêng của dòng lạnh,đơn vị là kg/m 3 ở nhiệt độ

Nhiệt lượng do dóng nóng tỏa ra

Q N=C N G N ∆ T N=4180 0.1318 22=12120,328 (W )

Trang 16

Trong đó CN là nhiệt dung riêng của dòng nóng, đơn vị là J/Kg độ, được tra từ bảng tra cứuquá trình cơ học truyền nhiệt (bảng 43/trang 40)với nhiệt độ 60+382 =49

Nhiệt lượng do dòng lạnh tỏa ra:

Hệ số truyền nhiệt thực nghiệm

Trang 17

dòngnóngcó thể được tính bằng cách tra bảng hay tính theo phương pháp nội suy

T lấy theo nhiệt độ trung bình đầu ra và đầu vào

Chuẩn số Grashoff:(dựa vào giá trị của Re rồi sau đó mới đi tính)

i (tra trong bảng 1.1 trang 33-sách

QT & TB truyền nhiệt của TT máy và thiết bị-năm 2009)

Tính chuẩn số Nusselt:

Nu nóng : Vì Re=26966,582 (Re > 10 000: lưu chất chảy xoáy)

Trang 18

Để cho đơn giản ta lấyPr T ¿1

Nu lạnh Vì Re =7344,184 (Re=2320÷10 000: lưu chất chảy quá độ)

Hệ số truyền nhiệt lý thuyết

Được tính theo công thức:

0,00117,5 +

111256,491

=610,255(m2 W K)

với =17,5 W/m.K, δ=

d0−d i

2 =0,013−0.0112 =0,001(m)

Trang 19

1.7 Đồ thị

0 1000 2000 3000 4000 5000 6000

V(l/p)=8 V(l/p)=13 V(l/p)=16 lưu lượng dòng nóng

V(l/p)=8 V(l/p)=13 V(l/p)=16 lưu lượng dòng nóng

Trang 20

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 0

1000 2000 3000 4000 5000 6000

- Qua các thí nghiệm ta đều thấy KTN lớn hơn so với KLT sự khác nhau như vậy

là do trong quá trình tính toán KTN chỉ có tính đến QN và tlog mà 2 yếu tố này lại phụ thuộc vào nhiệt độ do máy của chúng ta sử dụng báo về ,cụ thể ở đây là các đầu dò nhiệt độ và các đầu dò nhiệt độ này thì nó có sai số nhất định do vậy mới có sự chênh lệch trên

- Hệ số cấp nhiệt α1 của dòng nóng lớn hơn rất nhiều α2 của dòng lạnh Có nghĩa

là dòng lạnh nhận được lượng nhiệt từ nguồn nóng trong một đơn vị thời gian

là rất lớn và khả năng nhận nhiệt của dòng lạnh là chưa tương xứng với dòng nóng

Trang 21

BÀI 2: MẠCH LƯU CHẤT

2.1 Mục đích thí nghiệm

- Tìm hiểu về các dạng tổn thất của áp suất gây ra trong ống dẫn khi dòng chất lỏng không nén được chảy qua các ống,các loại khớp nối,van,thiết bị đo dùng trong mạng ống, so sánh với tổn thất áp suất được xác định bằng phương trình tổn thất ma sát trong ống

- Xác định trở lực cục bộ của co, van, đột thu, đột mở

- Xác định hệ số lưu lượng của dụng cụ đo ( màng chắn, ventury)

- Đo lưu lượng bằng phương pháp chênh lệch áp Màng chắn và Ventury là haidụng cụ đo lưu lượng dựa vào nguyên tắc khi dòng lưu chất qua tiết diện thuhẹp đột ngột thì xuất hiện độ chênh áp suất trước và sau tiết diện thu hẹp

2.2 Cơ sở lý thuyết

- Có hai loại trở lực trên đường ống khi dòng chất lỏng choáng đầy ống chuyển

động trong ống dẫn: trở lực ma sát và trở lực cục bộ

- Chế độ chảy tầng với vận tốc nhỏ, khi đó trở lực trong ống dẫn tỉ lệ tuyến tính

với vận tốc dòng chảy trong ống: h ~ w

- Chế độ chảy rối với vận tốc lớn, khi đó trở lực trong ống dẫn tỉ lệ với vận tốc

dòng chảy theo dạng lũy thừa

- Chế độ chảy chuyển tiếp giữa chảy tầng và chảy rối gọi là chảy quá độ

Trang 22

Trong đó: Q: lưu lượng của dòng chảy, m3/s

C: hệ số hiệu chỉnh, Cm cho màng chắn, Cv cho venturyA1: tiết diện ống dẫn, m2

A2: tiết diện thu hẹp đột ngột, m2

Trang 23

Trong đó : ρ là khối lượng riêng của lưu chất, ρ H2O = 1000 kg/m2

µ là độ nhớt động lực học của lưu chất (kg/ms) ,

µ H2O (250C) = 8,937 10-4 kg/msDtd : đường kính tương đương (m) , đường kính trong của ống

Trang 24

Cm = k Q

∆ P v

Xác định lưu lượng dòng chảy qua ống bằng màng chắn,Ventury.

Sự chênh lệnh áp lý thuyết theo công thức sau:∆ P¿= V2

- Kiểm tra nguồn điện, bật công tắc bơm cho nước chảy vào trong mạng ống.

- Mở hoàn toàn van van lưu lượng , mở van 2, đóng các van còn lại trên mạng ống.

- Thay đổi độ mở của van lưu lượng năm lần, ứng với từng độ mở của van đo lưu

lượng và tổn thất áp suất trên đường ống trơn 17

Ứng với mỗi lưu lượng đọc độ chênh áp, ghi nhận kết quả

Ống trơn 21

- Mở hoàn toàn van 6 (van lưu lượng), mở van 3, đóng các van còn lại trên mạng ống.

- Kiểm tra nguồn điện, bật công tắc bơm cho nước chảy vào trong mạng ống.

- Thay đổi độ mở của van 6 năm lần, ứng với từng độ mở của van đo lưu lượng và tổn

thất áp suất trên đường ống trơn 21

Ứng với mỗi lưu lượng đọc độ chênh áp, ghi nhận kết quả

Ống trơn 27

- Mở hoàn toàn van 6 (van lưu lượng), mở van 4, đóng các van còn lại trên mạng ống.

Trang 25

- Kiểm tra nguồn điện, bật công tắc bơm cho nước chảy vào trong mạng ống.

- Thay đổi độ mở của van 6 năm lần, ứng với từng độ mở của van đo lưu lượng và tổn

thất áp suất trên đường ống trơn 27

Ứng với mỗi lưu lượng đọc độ chênh áp, ghi nhận kết quả

Ống nhám 27

- Mở hoàn toàn van lưu lượng, mở van 5, đóng các van còn lại trên mạng ống.

- Kiểm tra nguồn điện, bật công tắc bơm cho nước chảy vào trong mạng ống.

- Thay đổi độ mở của van 6 năm lần, ứng với từng độ mở của van đo lưu lượng và tổn

thất áp suất trên đường ống nhám 27

- Ứng với mỗi lưu lượng đọc độ chênh áp, ghi nhận kết quả.

Vị trí đột thu

- Mở hoàn toàn van lưu lượng, mở van 2,đóng các van còn lại trên mạng ống

- Mở công tắc bơm cho nước chảy vào mạng ống Thay đổi độ mở của van 6 năm lần ở

các độ mở khác nhau

- Ứng với mỗi lưu lượng đọc độ chênh áp, ghi nhận kết quả.

Vị trí đột mở

- Mở hoàn toàn van lưu lượng, mở van 2, đóng các van còn lại trên mạng ống

- Mở công tắc bơm cho nước chảy vào mạng ống.

- Thay đổi độ mở của van 6 năm lần ở các độ mở khác nhau

- Ứng với mỗi lưu lượng đọc độ chênh áp, ghi nhận kết quả.

Vị trí co 90 o

- Mở hoàn toàn van lưu lượng, mở van 5, đóng các van còn lại trên mạng ống.

- Mở công tắc bơm cho nước chảy vào mạng ống

- Thay đổi độ mở của van 6 năm lần ở các độ mở khác nhau

- Ứng với mỗi lưu lượng đọc độ chênh áp, ghi nhận kết quả.

Vị trí van 5

- Mở hoàn toàn van lưu lượng, mở van 5, đóng các van còn lại trên mạng ống.

Trang 26

- Mở công tắc bơm cho nước chảy vào mạng ống.

- Thay đổi độ mở của van 5 theo các mức hoàn toàn, ¾ , ½ , ¼ van.

- Ứng với mỗi mức mở của van 5 đọc độ chênh áp, ghi kết quả

Các bước tiến hành thí nghiệm

- Mở hoàn toàn van 6 (van lưu lượng).

- Mở hoàn toàn van 2,3,4 trên ống trơn 16, ∅ 21 , ∅27

- Bật công tắc bơm cho nước chảy vào mạng ống

- Thay đổi độ mở của van 6 năm lần ở các độ mở khác nhau

- Ứng với mỗi lưu lượng đọc độ chênh áp (2 nhánh áp kế của cả 3 vị trí: màng chắn,

ventury và ống Pito), ghi nhận kết quả

2.4 Kết quả thí nghiệm

2.4.1 Thí nghiệm 1: Xác định tổn thất ma sát của chất lỏng với thành ống trơn.

đường kính ống(mm)

lưu lượng l/ph

Trang 27

đường kính ống(mm)

lưu lượng l/ph

Trang 29

2.4.3 Thí nghiệm 3: Đo lưu lượng dựa vào độ chênh áp

vị trí lưu lượng l/ph tổn thất áp suất thực tế

Trang 30

Tổn thất áp suất thực tế (mH2O)

Tổn thất

áp suất lý thuyết Hf (mH2O)

Tổn thất áp suất thực tế (mH2O)

Tổn thất

áp suất lý thuyết Hf(mH2O)

Trang 31

Lưu lượng (l/

phút)

Tổn thất

áp suất thực tế (mH2O)

Vận tốc dòng chảy (m 3 /s)

Áp suất động

Pđ (mH2O)

Hệ số trở lực cục bộ k

Trang 32

Lưu lượng (l/

phút)

Tổn thất

áp suất thực tế (mH2O)

Vận tốc dòng chảy (m 3 /s)

Áp suất động

Pđ (mH2O)

Hệ số trở lực cục bộ k

Đường kính ống (m)

Tổn thất

áp suất thực tế Ptt ( Pa )

Hệ số k x10 -5

Lưu lượng thực tế Q(m 3 /s) x10 -3

Hệ số Cm, Cv

Trang 33

Đường kính ống (m)

Tổn thất

áp suất thực tế Ptt ( Pa )

Hệ số k x10 -5

Lưu lượng thực tế Q(m 3 /s) x10 -3

Hệ số Cm, Cv

Lưu lượng Q

lý thuyết (m3/s)x10- 5

Lưu lượng

Q thực tế (m3/s)x10-5

Trang 34

Vị trí Đường kính

ống (m)

Vận tốc dòng chảy (m/s)

lý thuyết (Pa)

Lưu lượng Q

lý thuyết (m3/s)x10- 5

Lưu lượng

Q thực tế (m3/s)x10-5

Lưu lượng lý thuyết (m3/s)

Lưu lượng lý thuyết (m3/s)

Trang 36

Q = Q 10−3

60 = 4 10−3

60 = 0,0667.10-3(m3/s)Đổi đơn vị : : 1mH2O = 9810 Pa

Trang 37

2.7 Đồ thị

2.7.1 Thí nghiệm 1

0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7

Trang 38

0.38 0.57 0.75 0.94 1.13 0

Trang 39

0.24 0.35 0.47 0.59 0.71 0

0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8

Ngày đăng: 21/10/2016, 14:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.7. Đồ thị - báo cáo thực hành kĩ thuật thực phẩm
1.7. Đồ thị (Trang 14)
Đồ thị : Mối liên hệ giữa tổn thất cột áp và vận tốc dòng chảy ở ống ∅ 17 - báo cáo thực hành kĩ thuật thực phẩm
th ị : Mối liên hệ giữa tổn thất cột áp và vận tốc dòng chảy ở ống ∅ 17 (Trang 30)
Đồ thị thể hiện mối liên hệ giữa hệ số trở lực cục bộ k và độ mở van 5 - báo cáo thực hành kĩ thuật thực phẩm
th ị thể hiện mối liên hệ giữa hệ số trở lực cục bộ k và độ mở van 5 (Trang 31)
Đồ thị 1: Đặc tuyến thực của bơm - báo cáo thực hành kĩ thuật thực phẩm
th ị 1: Đặc tuyến thực của bơm (Trang 51)
Đồ thị 1: Đặc tuyến thực của hệ thống ghép hai bơm nối tiếp - báo cáo thực hành kĩ thuật thực phẩm
th ị 1: Đặc tuyến thực của hệ thống ghép hai bơm nối tiếp (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w