1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

1 chuong1 earth

20 581 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 161 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.6 Công tác đào đất Cụm từ “Đào đất” bao gồm cả cắt, đào, làm khuôn theo đúng cấp, kích thớc theo các Bản vẽ và chất vật lịêu đào đi đổ trừ khi có ghi khác trong Hợp đồng.., và nếu có y

Trang 1

MUẽC LUẽC

CHƯƠNG 1 - CÔNG TáC ĐấT 1

1.1Phạm vi công việc 1

1.2Tiêu chuẩn Tham khảo 1

1.3Phơng thức tiến hành 1

1.4Làm sạch lớp vật liệu mặt 1

1.5Công tác Thoát nớc 2

1.6Công tác đào đất 3

1.7Chở Vật liệu đi Đắp, San và Lấp 6

1.8Đổ vật liệu đào 7

1.9Công việc đắp/ san lấp 8

1.10SAN LấP 10

1.11Làm nền 11

1.12đào và lấp mơng cho tuyến ống 11

1.13RảI đá Mái kè 14

1.14Kè đá 14

1.15Rọ đá 15

1.16Rọ đệm 17

1.17Đá chèn 17

1.18Trồng cỏ bề mặt 18

1.19Thử kiểm tra chất lợng 18

Trang 2

CHƯƠNG 1 - CÔNG TáC ĐấT

1.1 Phạm vi công việc

Phần này đặt ra các yêu cầu để thực hiện và các hoạt động có liên quan hoặc bao gồm, song không giới hạn, các mục sau :

- Làm sạch lớp vật liệu mặt

- Công tác thoát nớc

- Đào

- Chở vật liệu để đắp, san và lấp đất trở lại

- Đem đổ/chở vật liệu đào

- Đắp

- Lấp đất lại

- Tôn nền

- Rải đá

- Kè đá

- Rọ đá

- Rải rọ đá

- Lèn đá và

- Trồng cỏ bề mặt

1.2 Tiêu chuẩn Tham khảo

BS1377 Các Phơng Pháp Thử đất phục vụ cho Xây dựng dân dụng BS6031 Qui định Thực hành Công tác Đất

AASHTOT99 Các Mối quan hệ Độ chặt Độ ẩm của Đất sử dụng Đầm nện

2,5 kg và Thả 305mm, Phơng pháp D

JIS Z-8801 Sàng kiểm tra

TCVN 4447-87 Công tác Đất Qui định tiến hành và chấp thuận

1.3 Phơng thức tiến hành

Trớc khi tiến hành công việc tại Công trờng, nhà thầu phải trình T vấn “Phơng thức tiến hành” cho các công tác đào đất nêu rõ chi tiết về các thiết bị mà nhà thầu định sử dụng, và sự phối hợp tiến hành các công việc đợc đề xuất Trờng hợp yêu cầu có công tác thoát nớc hoặc các bố trí đặc biệt khác thì cũng cần đợc nêu ra

1.4 Làm sạch lớp vật liệu mặt

Các khu vực cần làm sạch lớp vật liệu mặt nói chung là các khu có công trình sẽ đ ợc thi công theo đúng yêu cầu của Bản vẽ hay theo sự hớng dẫn của T vấn Công tác làm sạch lớp vật liệu mặt gồm cạo bỏ lớp đất trên cùng, đá cuội hay các vật lịêu khác không thích hợp tới chiều sâu 30 cm hoặc theo hớng dẫn của T vấn

Các khu vực cần san lấp và có dốc đứng hay những chỗ nguy hiểm dễ trợt lở đều phải cắt thành bậc trớc khi đắp hay lấp, tất cả theo đúng Bản vẽ hoặc theo chỉ dẫn của T vấn Công việc phải làm theo đúng yêu cầu của T vấn

Phần vật liệu thu đợc sau khi thực hiện công việc làm sạch lớp vật liệu mặt đều phải chở về Khu đổ số 1 đợc chỉ định trên các Bản vẽ và/hay các vị trí đợc T vấn chấp thuận Nếu theo chỉ dẫn của T vấn hoặc trong Bản vẽ có nêu, thì Nhà thầu phải giữ lại lớp đất trên cùng ở nơi nào đó gần Công trờng để tái sử dụng

Trang 3

1.5 Công tác Thoát nớc

1.5.1 Công tác nớc

(a) Tại địa điểm nào yêu cầu công việc thi công cần phải tiến hành dòng chảy nớc theo các kênh/dòng/rãnh thoát nớc ma, thì địa điểm đó phải cách biệt giữa công trình sẽ thi công với dòng nớc chảy Phải thi công các bờ bao, mơng, máng dẫn, rãnh chuyển dòng tạm thời đi kèm phần bảo vệ công trình đồng thời không làm ngắt quãng ảnh hởng tới dòng chảy trong các kênh/dòng/rãnh thoát nớc ma Nhà thầu phải thi công đầy đủ các công việc tạm trên để xử lý tốt nguồn nớc mặt và

n-ớc ngầm tạo điều kiện thi công các công trình cố định theo đúng yêu cầu của T vấn

(b) Địa điểm nào yêu cầu phải làm việc sát cống nớc ma hoặc nối liền với cống hiện trạng, Nhà thầu cần phải chuyển hớng dòng hiện trạng bằng cống tách riêng khỏi khu thi công Tại địa điểm nào không gian thi công không đủ để chuyển hớng dòng bằng chảy tự nhiên, có thể yêu cầu Nhà thầu phải dùng bơm

(c) Nhà thầu phải nộp hồ sơ xin chấp thuận của T vấn về vị trí, kích cỡ, yêu cầu chuyển hớng dòng chảy cùng các chi tiết liên quan khác gồm cả vật liệu dùng để thi công các phần việc tạm nói trên Trong trờng hợp phải dùng bơm nh nêu ở (b) nói trên, Nhà thầu phải duy trì một (1) bơm dự phòng vào mọi thời điểm và có công suất ít nhất tơng đơng với bơm lớn nhất đang dùng trong công việc Nhà thầu phải bố trí dự phòng dụng cụ để duy trì dòng chảy trong lúc ma nh dỡ bỏ các vật cản dòng chảy hoặc tránh gây ngập lụt tự tạo tại phía thợng lu của công trờng (d) Khi có yêu cầu Nhà thầu phải trình tất cả các bản vẽ, và báo cáo tính toán cho biện pháp thi công mà Nhà thầu đề xuất, các kích thớc và qui mô của công tác thi công đê quai tạm Khi T vấn chấp thuận các bản vẽ và báo cáo tính toán đó không

có nghĩa là Nhà thầu sẽ đợc giảm hay miễn trách nhiệm phải tiến hành thiết kế

đảm bảo cờng độ và độ ổn định cũng nh là an toàn cho ngời lao động tại khu vực thi công

(e) Kích thớc bên trong của đê quai tạm phải đảm bảo đủ khoảng trống cho thi công

và dỡ bỏ khuôn hình cũng nh là công tác kiểm tra bên trong khuôn và bơm thoát nớc ra ngoài

(f) Nếu trong quá trình thi công, đê quai tạm bị xệ hoặc dịch chuyển ngang thì phải

đợc đắp sửa lại với chi phí của Nhà thầu Trong trờng hợp kết cấu phần dới bị h hại thì Nhà thầu phải tự sửa chữa theo hớng dẫn của T vấn và không đợc thanh toán (g) Ngay sau khi hoàn thành kết cấu công trình, phải dỡ bỏ các đê quai tạm này, trừ khi có yêu cầu khác, nhng vẫn phải đảm bảo không làm h hại đến các công tác đã hoàn thiện Để tránh làm h hại, T vấn có thể yêu cầu Nhà thầu giữ lại một phần hoặc toàn bộ đê quai tạm

1.5.2 Tiêu nớc từ công tác đào đất

(a) Cốt đáy của hầu hết các cống thoát nớc sẽ xây dựng ở Công trình đều nằm dới cốt nớc ngầm hiện tại và vì vậy cần phải rút hết nớc ở nơi đào mơng cống để khu vực thi công đợc khô ráo Các phơng pháp rút nớc mà Nhà thầu dự kiến đều phải xin ý kiến chấp thuận của T vấn trớc khi thi công

(b) Nhà thầu sẽ tiến hành nắn dòng cho tự chảy hoặc bơm nớc ra kênh hoặc hệ thống thoát nớc ở gần đó với sự chấp thuận của T vấn Nhà thầu cần chú ý đảm bảo không thải dầu mỡ hoặc các chất thải khác làm ô nhiễm nớc trong quá trình thi công

(c) Trớc khi bắt đầu tiến hành thi công phần móng cống thoát nớc ma/các kết cấu liên quan, Nhà thầu phải trình nộp biện pháp rút nớc, lắp đặt và chi tiết về hệ thống rút nớc mà Nhà thầu định sử dụng

Trang 4

(d) Mọi biện pháp thi công mà Nhà thầu áp dụng đều phải đảm bảo không rút hết nớc ngầm bên ngoài khu vực đào đến mức có thể làm h hại hoặc gây nguy hiểm cho các công trình hoặc tài sản ở xung quanh, và không làm mất các hạt mịn ở lớp đất

kế cận khiến gây ra tác động xấu

(e) Nhà thầu phải tiến hành làm khô nền đã đào trớc khi đổ bê tông Khi cần thiết, Nhà thầu phải trình lấy ý kiến chấp thuận của T vấn về phơng pháp thoát nớc riêng cho phần này sử dụng ống đục lỗ, rãnh ngầm dẫn tới một hố thu nớc, rồi từ đó bơm nớc ra ngoài Nớc bơm từ khu vực móng đào này sẽ đợc cho chảy vào các rãnh và ống thoát nớc cũ Tuyệt đối không đợc để nớc chảy tràn trên bề mặt gây ngập úng cho khu vực xung quanh

(f) Trong trờng hợp theo ý kiến của T vấn không thể tiến hành rút nớc trớc khi đổ đế móng đợc thì T vấn có thể yêu cầu thi công móng bê tông hoặc trám một lớp có kích thớc và bề dày cần thiết đảm bảo chặn đợc nớc ngầm dâng lên Công tác đổ

bê tông lớp trám này sẽ đợc tiến hành nh trên bản vẽ hoặc theo hớng dẫn của T vấn Sau đó sẽ có thể tiến hành bơm nớc ở móng ra và đổ đế móng Trong trờng hợp có sử dụng các khung trọng lợng và tải trọng đợc dùng để thắng một phần áp lực thuỷ tĩnh tác động lên mặt dới móng, thì cần dùng các thanh neo đặc biệt nh chốt hoặc then để truyền toàn bộ tải trọng của khung xuống lớp trám móng Nếu lớp móng này đổ dới nớc thì đê quai tạm sẽ đợc tháo nớc ở bên dới theo yêu cầu (g) Đê quai tạm đợc thi công làm sao để ngăn không cho nớc ngầm dâng lên đột ngột làm hang lớp bê tông mới đổ và để không gây h hại cho móng do xói mòn

(h) Bơm nớc và rút nớc ở phía trong của khung quây móng phải đảm bảo nớc không

bị ngấm vào hoặc chạy vòng quanh chỗ bê tông mới đổ Chỉ đợc tiến hành bơm hoặc rút nớc sau khi đổ bê tông ít nhất là 24 giờ, trừ trờng hợp nớc đợc dẫn ra một

hố thu nớc cách xa nơi đổ bê tông và có tờng ngăn nớc hoàn toàn Tờng phải xây sâu xuống phía dới đáy hố thu để vật liệu đổ bê tông không bị thấm vào hố thu Khi thiết kế hố thu này phải có sự chấp thuận của T vấn

Chỉ bắt đầu tiến hành bơm và rút nớc ở đê quai tạm đợc trám kín ít nhất là 36 giờ sau khi bê tông ở đáy đã đông cứng hoàn toàn

Trớc hoặc trong khi đổ bê tông, phần đào phải khô ít nhất là ở cốt 0,10 m dới cốt móng Chỉ đợc phép đổ bê tông dới nớc nếu có chỉ ra trên bản vẽ hoặc đợc T vấn cho phép

1.6 Công tác đào đất

Cụm từ “Đào đất” bao gồm cả cắt, đào, làm khuôn theo đúng cấp, kích thớc theo các Bản vẽ và chất vật lịêu đào đi đổ trừ khi có ghi khác trong Hợp đồng , và nếu có yêu cầu sẽ phải chứa vật liệu thành đống tạm bên trong và xung quanh công trờng để tái sử dụng Phần đào sẽ bao gồm các công việc nói trên có liên quan đến các phần việc sau; (i) đào ủaỏt cho tuyeỏn oỏng

(ii) ủaứo ủaỏt keỏt caỏu

(iii)ủaứo ủaỏt cho caực keỏt caỏu thoaựt nửụực vaứ

(iv)laứm saùch lụựp vaọt lieọu maởt

Nhà thầu phải chuẩn bị các kế hoạch, bản vẽ chi tiết và trình tự công việc sau đó nộp cho T vấn để duyệt lại và chấp thuận ít nhất là hai mơi tám (28) ngày trớc khi khởi công các phần việc nêu trên

Nhà thầu cũng phải chỉ rõ địa điểm của các bãi tập kết tạm thời để T vấn chấp thuận và thông tin này phải đi kèm trong kế hoạch đào đã mô tả ở trên

1.6.1 Phân loại công tác đào đất

Công tác đào đất đợc phân loại nh sau:

Trang 5

(1) Đào đất nói chung

Đào nói chung là đào cắt mở tất cả các loại vật liệu gồm có, song không giới hạn, đất, cát, sỏi, sét, phù sa, bùn v v kể cả đá khối theo xác định của T vấn Bất

cứ công tác đào nào không có phân loại vật liệu có nghĩa chung là đào bình th-ờng

(2) Đào đá

Đào đá nghĩa là đào cắt mở vật liệu đá tách rời thông thờng do trải qua thời gian lâu, làm rời ra bằng cách tách rời hoặc sử dụng thiết bị và khoan hoặc đặt chất nổ nếu cần thiết để tiến hành công việc đào theo chỉ định của T vấn

1.6.2 Các bề mặt đợc đào

Tất cả các bề mặt đào đều phải hoàn thiện theo đúng tuyến vạch, cốt và kích thớc đề trong các Bản vẽ trừ khi các tuyến vạch và cốt đợc danh định

Khi các tuyến vạch và cốt đợc ghi rõ là danh định, T vấn sẽ là ngời chỉ định các tuyến vạch và cốt cuối cùng xét về điều kiện mặt đất khu đào sát với các tuyến vạch và cốt danh định đợc thể hiện trong các Bản vẽ, và Nhà thầu có thể phải tiến hành phần đào không nhiều hơn một giai đoạn nhằm đạt tới tuyến và cốt cuối cùng

Với loại vật liệu không phải là đá, sẽ để lại bề mặt không dới 150 mm trên cốt cuối cùng của nó cho đến sát lúc khởi công phần Công trình cố định

Các bề mặt đợc đào mà sau này để lại lâu dài khi hoàn thiện phần Công trình cố định cần phải đợc dọn sạch tất cả các vật lịêu rời, các mẩu đá, rác vụn và để gọn gàng sạch

sẽ theo đúng yêu cầu của T vấn

Nếu trong quá trình tiến hành công tác đào đất, T vấn thấy cần thiết hoặc muốn thay

đổi độ dốc, Nhà thầu sẽ không đựơc thanh toán thêm vào đơn giá đã hợp đồng trong Baỷn tính khối lợng công tác đào vì lý do thay đổi nói trên Bất cứ phần việc đào nào thực hiện theo ý của Nhà thầu nh tạo một lối đi dẫn đến nơi làm việc, để vận chuyển các vật liệu đào hoặc để phục vụ cho bất cứ mục đích nào khác, sẽ nằm trong giới hạn

đợc T vấn chấp thuận và sẽ thuộc chi phí của Nhà thầu chứ không tính vào chi phí của Chủ đầu t

Tất cả những biện pháp đề phòng cần thiết sẽ đợc tiến hành để bảo quản các nguyên liệu trong trạng thái tốt nhất nằm dới hay trong các tuyến đợc thiết lập cho công tác

đào

Cần chú ý đặc biệt cho các phần sau :

(a) Công tác đào để đổ bê tông

Phần đáy hay dốc đào để sau này đổ bê tông lên móng cần phải tiến hành đào theo

đúng tuyến vạch, cốt và kích thớc thể hiện trong các Bản vẽ hoặc theo yêu cầu của

T vấn Không có vật liệu nào đợc phép để vợt ngoài tuyến vạch của kết cấu bê tông Nếu có bất cứ điểm nào nh thế, công việc đào vật liệu chỉ đợc thực hiện khi

có lệnh bằng văn bản của T vấn cho phép đào bên ngoài giới hạn yêu cầu để đón công trình, phần đào thêm đó phải đợc lấp lại chắc chắn bằng bê tông nghèo tơng

đơng mác 100/40 nh đã nêu trong Chửụng 3 Bê tông, ẹaởc tớnh kyừ thuaọt hoaởc theo chỉ định của T vấn

(b) Sửa chữa các đoạn lở và mái sụt

Khi có các kẽ nứt lở và sụt trũng do nớc ma trút quá nhiều, dòng nớc ma chảy mạnh và/hoặc mái dốc bị sự cố, chúng sẽ đợc sửa chữa bằng cách đào cục bộ lộ thiên sâu 20 cm dới đáy của chỗ bị xói trũng Sau đó chỗ đào này sẽ đợc lấp lại bằng vật liệu do T vấn lựa chọn hoặc hớng dẫn

Trang 6

Các phần đào và lấp trả đó đều phải đa vào đơn giá của hạng mục tơng ứng trong phần đào cắt hở nh đã đấu thầu trong Baỷn tính khối lợng Nhà thầu không đợc phép thanh toán tách biệt phần này

Vật liệu từ việc đào sẽ đợc dùng để đắp/san hoặc lấp trả tuỳ theo chỉ định của T vấn, hoặc sẽ đợc chuyển đến bãi tập kết tạm thời hay khu đổ chỉ định theo phơng pháp nêu trong ẹaởc tớnh kyừ thuaọt Trừ phi đợc yêu cầu hoặc đồng ý, các vật liệu

đào không đợc phép đổ ra bất kì nơi nào khác ngoài điểm bãi tập kết tạm hay

điểm đổ đã đợc chấp thuận

1.6.3 Dung sai

Nhà thầu phải đặc biệt chú ý tránh gây thiệt hại và cắt ngang các hệ thống công trình công cộng và tài sản t nhân hiện có khi cần thiết thực hiện công tác đào cắt mở

Phần đào nào không đợc phép hoặc đào quá, nh xác định trong Phaàn 1.6.5 Troõi trửụùt vaứ ủaứo vửụùt, ẹaởc tớnh kyừ thuaọt của chửụng này, do Nhà thầu thực hiện không đúng với các tuyến vạch, cốt và kích thớc thì Nhà thầu phải sửa chữa theo đúng Hợp đồng Mức độ sai lệch cho phép trong khi đào cắt hở các công trình cố định đợc chỉ rõ giới hạn nh bảng dới đây :

Hoàn thiện Sai lệch

Độ dốc mái Không dốc hơn độ dốc chỉ định

Mái cắt hở không bằng phẳng 10 cm về phía trong, 10 cm về phía ngoài

Kích thớc mặt cắt ngang 0 cm về phía trong, 5 cm về phía ngoài

Kích thớc tuyến tính Không ngắn hơn 1,0 m không dài hơn

1,0m cho mỗi 100m chiều dài

Khuôn nền hay đáy 0 cm trên và 10 cm dới cốt khuôn

1.6.4 Chống đỡ phần đào

Trách nhiệm của Nhà thầu nhằm đảm bảo an toàn và bảo vệ cho các Công trình nằm trong Hợp đồng là phải đề ra các biện pháp gồm :

a Nhà thầu phải nộp lên T vấn các báo cáo tính toán chi tiết và thuyết minh phơng pháp chống đỡ và/hoặc tăng cờng ổn định cho mái dốc đào Chỉ sau khi T vấn kiểm tra và chấp thuận các bản tính toán phơng pháp chống đỡ mái thì công tác

đào mới đợc tiến hành

b ở các cạnh bên không trực tiếp đỡ mái, Nhà thầu đợc đào các cạnh đó cho đến khi mái dốc đạt độ ổn định,

c Các thành đào cha đạt đến mái dốc ổn định thì phải đợc chống đỡ chắc chắn và phù hợp làm sao đảm bảo sự ổn định trong thời gian thi công các công trình vĩnh cửu Sau đó phần đào sẽ đợc lấp lại, trừ khi có chỉ dẫn khác trên các Bản vẽ,

d Gần khu vực đào không đợc tập kết vật liệu, máy móc thiết bị hoặc tải trọng nào khác gây nguy hiểm cho mái dốc đào

e Nhà thầu phải dỡ bỏ hoặc nếu không có thể bố trí rào chắn, lới hoặc phơng tiện nào khác bao quanh các vật liệu dễ rơi xuống có thể gây nguy hiểm cho công trình vĩnh cửu hoặc cho ngời lao động

Nhà thầu phải có trách nhiệm lắp đặt và sau đó dỡ bỏ tất cả các cọc, thanh chống, thanh giằng, cột đỡ hoặc các vật liệu tơng tự phục vụ trong quá trình đào, tránh đất xung quanh dịch chuyển để đảm bảo an toàn cho công nhân và không gây tổn hại cho các kết cấu, công trình, nhà cửa, cống rãnh, tờng và bất kỳ vật nào khác

Trang 7

Trong trờng hợp yêu cầu phải xây tờng chống dới tạm, Nhà thầu phải nộp cho T vấn chi tiết thiết kế, vật liệu sẽ sử dụng và phơng pháp thi công đa ra để T vấn chấp thuận

1.6.5 Trôi trợt và đào vợt quá

Nhà thầu phải tránh đào quá tuyến vạch và cốt đã thể hiện trên các Bản vẽ, tránh gây cản trở đến khu đất kề với phần đào, tránh gây h hại các vật liệu nằm ngoài giới hạn phần yêu cầu đào trừ khi phải bố trí đủ chỗ để làm việc

Các đoạn trôi trợt, đào lấy chỗ làm việc, đào quá hay các khu bị h hại đều phải sửa lại

đúng theo yêu cầu của T vấn Trong trờng hợp sẽ thi công các Công trình cố định trên các bề mặt đó, thì phần công việc sửa đó phải gồm cả thay thế chỗ vật liệu bị trợt, bị

đào quá hay bị h hại đó và lấp bằng vật liệu thích hợp hoặc thay bằng bê tông phi kết cấu theo sự chỉ định của T vấn

Bất cứ phần đào quá nào do Nhà thầu thực hiện vì bất cứ mục đích hay lý do gì, trừ khi

đợc T vấn chấp thuận bằng văn bản, đều coi là phần đào không đợc phép và Nhà thầu phải chịu chi phí về phần đó, Chủ đầu t không phải chịu bất cứ chi phí nào về phần đào quá này cả

Tất cả các phần đào không đợc phép bao gồm đào quá đều phải lấp trả bằng vật lịêu chọn lọc do T vấn chỉ định và Nhà thầu phải chịu mọi chi phí liên quan

Các phần trôi, trợt, lún hay h hại khác có tác động triệt hoặc giảm chức năng chống đỡ các phần công trình hiện trạng hay sẽ thi công đều phải thực hiện tốt bằng bê tông hoặc bằng phơng pháp đợc T vấn chấp thuận

Với trờng hợp ở trên các mặt lộ thiên cố định, công tác sửa chữa gồm cả thay thế và

đầm chặt vật liệu tơng tự với vật liệu cũ và phải đảm bảo đúng yêu cầu nh bề mặt đã

đ-ợc đào đúng yêu cầu kề cạnh Nếu nh không thể thực hiện đđ-ợc, công tác sửa chữa phải theo sự hớng dẫn của T vấn

1.6.6 Hồ sơ theo dõi công tác đào

Sau khi hoàn thành từng đoạn cho công việc đào của các Công trình cố định, Nhà thầu phải nộp cho T vấn bản nhật ký công tác đào Nhật ký phải bao gồm các thông tin sau: (a) Vị trí đào,

(b) Cốt nền ban đầu và cốt nớc ngầm gặp phải trong quá trình thi công,

(c) Các biện pháp xử lý nớc ngầm,

(d) Cao trình, bề dày và phân loại các địa tầng gặp phải, và

(e) Mặt cắt hớng dẫn và thực tế của phần đào

1.7 Chở Vật liệu đi Đắp, San và Lấp

Cụm từ “ Chở vật liệu đi đắp, san lấp và lấp” bao gồm công việc chuyên chở, bốc dỡ các vật liệu để bồi đắp/san lấp hoặc lấp nh đợc nêu sau đây:

(1) Chở vật liệu đã đợc đào

Công việc này bao gồm chở vật liệu đã đào để đắp/san lấp hoặc lấp đợc nêu chi tiết ở Phần 1.9 Đắp và San lấp và Phần 1.10 Lấp trả tại công trờng nơi thực hiện công tác đào và dỡ vật liệu đợc tiến hành

(2) Chở vật liệu để tập kếtg

Công việc bao gồm chuyên chở vật liệu đã đào để đắp, san lấp hoặc lấp ở Bãi tập kết ở phía Bắc hoặc các khu vực mợn tạm khác đợc T vấn chấp thuận, và chứa

Trang 8

vật liệu, bốc vật liệu ở Bãi tập kết phía Bắc và chuyên chở và đổ tại nơi đấp/san lấp hoặc lấp trả

Công tác đào và chất vật liệu lên để đấp/san lấp và lấp sẽ thuộc phần “Công tác

đào”

Nhà thầu phải lu ý và đảm bảo không để các con đờng dùng để vận chuyển vật liệu bị dơ bẩn, cũng nh không đợc phép làm rơi vãi các vật liệu trên đờng vận chuyển gây tắc nghẽn giao thông Nhà thầu chuyên chở vật liệu để đắp/san lấp

và lấp trả cần phải quan tâm các vấn đề sau:

- Các đờng giao thông dùng vận chuyển vật liệu phải đợc sự đồng ý của chính quyền địa phơng

- Chất lên, chở đi và đổ vật liệu xuống phải tiến hành với phơng pháp không gây các trở ngại phiền phức do tiếng ồn, bụibẩn cho nhân dân

- Khi chở vật lịêu phải có tấm che đậy trên xe tránh vật liệu rơi vãi trên đờng hay gây bụi

- Không chở vật liệu đi trong tình trạng ớt để tránh trờng hợp gây bùn lầy dọc theo đờng vận chuyển

- Trong thời gian chất vật liệu lên và đổ xuống ở ngoài trời và ở các đờng giao thông nên thờng xuyên tới nớc để tránh gây bụi cho ngời chung quanh

1.8 Đổ vật liệu đào

Cụm từ “Đổ vật liệu đào” bao gồm vận chuyển vật liệu đã đào không thích hợp để

đắp/san lấp hoặc lấp trả và vật liệu d thừa từ nơi đào đến Nơi đổ đất hoặc đến bãi chất tạm thời đợc chỉ định nh đã nêu trong Bản vẽ hoặc theo hớng dẫn của T vấn Việc san,

đầm, hoàn tất vật liệu đào đem đổ tại nơi đổ đất cũng thuộc phạm vi của công việc này Vật liệu đã đào không đợc để ùn tắc tại khu vực đào và dọc bên đờng làm ảnh hởng

đến công cộng Vật liệu chứanhng không sử dụng để đắp/san lấp hoặc lấp trả thì sau cùng phải đem đổ ở nơi đổ đất

Khi đổ các vật liệu đã đợc đào, Nhà thầu cần lu ý một số yêu cầu sau:

- Các đờng giao thông dùng vận chuyển vật liệu phải đợc sự đồng ý của chính quyền địa phơng

- Chất lên, chở đi và đổ vật liệu xuống phải tiến hành với phơng pháp không gây các trở ngại phiền phức do gây bụi, bẩn hoặc tiếng ồncho nhân dân

- Khi chở vật lịêu phải có tấm che đậy trên xe tránh vật liệu rơi vãi trên đờng hoặc gây bụi

- Không chở vật liệu đi trong tình trạng ớt để tránh trờng hợp gây bùn lầy dọc theo

đờng vận chuyển

- Trong thời gian chất vật liệu lên và đổ xuống ở ngoài trời và ở các đờng giao thông nên thờng xuyên tới nớc để tránh gây bụi cho ngời chung quanh

- Không đợc đổ vật liệu thừa hay bất kỳ vật liệu nào gây tắc ngẽn, hoặc làm ô nhiễm nguồn nớc hoặc đờng thoát nớc

- Trừ khi đợc chấp thuận, nếu không thì các đống vật liệu đổ đi cần đợc sắp xếp hoặc đánh dốc mái đảm bảo không bị xói đổ

Trang 9

1.9 Công việc đắp/ san lấp

1.9.1 Khái quát

Các công việc đắp và san lấp đợc mô tả trong Điều này gồm cả kiểm soát độ ẩm và độ chặt, bãi tập kết tạm và và nếu cần thiết sẽ tiến hành đổ, san, đầm, hoàn thiện hoặc bất

cứ công việc nào cần thiết để đảm bảo độ bền vững và ổn định cao, độ thẩm thấu thấp cho phần đắp đó ít nhất ba mơi (30) ngày trớc khi khởi công, Nhà thầu phải nộp tới T vấn các kế hoạch và bản vẽ chi tiết để T vấn chấp thuận

Phần đắp phải đợc thi công theo đúng các tuyến vạch, cốt và kích thớc thể hiện trong các Bản vẽ hoặc theo sự chỉ dẫn của T vấn về các điều sau, song không giới hạn: Không đợc đổ vật liệu trên các khu vực cha đợc dọn và làm sạch lớp vật liệu mặt nh nêu trong Chơng này và phần 1.3 Phửụng phaựp thi coõng T vấn có thể hớng dẫn ngng phần việc đắp/ san lấp nếu theo ý kiến của T vấn cho thấy các điều kiện công trờng không thuận lợi cho việc đổ và đầm

Vật lịêu dùng để đắp đê bao và đờng không đợc lẫn gốc, rễ cây, rễ cỏ, đất cục hay các chất hữu cơ khác Đất sét, đất tảng hay vật liệu tơng tự khác phải nghiền vỡ và đổ theo phơng pháp sao cho tránh dồn và tập trung các vật liệu đó tại chân mái đắp của đê Việc lấy vật liệu vào đắp phải có sự chấp thuận trớc của T vấn t vấn

T vấn có thể yêu cầu hoãn hay ngng công việc đắp/ san lấp nếu nhận thấy điều kiện công trờng không có lợi cho việc đổ và đầm vật liệu

1.9.2 Thửỷ nghieọm ủaộp

Trớc khi bắt đầu tiến hành công việc đắp, Nhà thầu phải thực hiện qui trình thử nghiệm sơ bộ sau đây đối với vật lịêu đắp và phải nộp các kết quả thử nghiệm cho T vấn Thử nghiệm sơ bộ gồm có xác định :

(a) Trọng lực

(b) Phân tích kích cỡ hạt

(c) Thử nghiệm giới hạn Atterberg

(d) Thử nghiệm độ ẩm

(e) Thử nghiệm đầm tiêu chuẩn

(f) Thử nghiệm đắp hiện trờng

1.9.3 Vật liệu

Yêu cầu chung về vật liệu để thích hợp cho việc đắp là chọn lựa lấy từ đất tự nhiên theo CH, MH, OL, CL, ML, SC, SM, GC và GM trong hệ thống phân hạng đất đồng nhất theo ASTM D2487 và các tiêu chuẩn tơng đơng khác

Vật liệu đắp/ san lấp phải là vật liệu chọn từ các khu vực đào hoặc bãi tập kết tạm Vật liệu đắp/ san lấp không đợc lẫn rễ cây, cỏ, sỏi lớn hơn 75 mm, đất cục hay các chất hữu cơ, chất gây trở ngại khác

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm kiểm soát độ ẩm của vật liệu đắp tại các khu bãi tập kết tạm hoặc khu khác có sự chấp thuận của T vấn, kể cả tại khu đắp Đất có độ bão hoà hay gần bão hoà cần phải tiêu hết nớc bằng cách đào các rãnh kèm theo bơm hay thiết bị tiêu nớc khác nhằm giảm hàm lợng nớc tự nhiên ở mức cho phép giúp ích cho công việc đầm, phù hợp với tiêu chuẩn AASHTO T265 hay các tiêu chuẩn khác tơng

đơng hoặc theo sự chỉ dẫn của T vấn

Trớc khi sử dụng bất cứ vật lịêu nào từ các khu đào, khu bãi tập kết tạm hay đất mợn, Nhà thầu đều phải nộp các kết quả thử nghiệm theo yêu cầu của T vấn cho từng khu

Trang 10

đào/bãi tập kết tạm để T vấn chấp thuận và đa ra vị trí chính xác và khoảng cách vận chuyển cho khu vực đắp/ san lấp

Nhà thầu phải xử lý và đổ vật liệu đắp/ san lấp theo đúng tuyến, cốt và các kích th ớc theo các bản vẽ hoặc theo sự chỉ dẫn của T vấn Trớc khi san lấp, T vấn có thể yêu cầu thực hiện một loạt thí nghiệm phòng và thử đầm ngoài hiện trờng đối với vật lịêu chọn

để đắp/san lấp và xác định độ ẩm tối u, đầm chặt và số lần lăn đầm tối thiểu cho từng loại thiết bị nhằm đạt yêu cầu theo Đặc tính dới sự giám sát và yêu cầu trực tiếp của T vấn Khi các kết quả thí nghiệm cho thấy cần thay đổi vật liệu đắp nhằm đạt tới độ

đầm theo yêu cầu nói trên, thì việc đổi sang loại vật liệu thích hợp và chi phí sẽ do Nhà thầu chịu Nhà thầu phải nộp các kế hoạch và tiến độ chi tiết về thí nghiệm và thử đó tới T vấn

1.9.4 Đổ và ủầm vật liệu

(1) Tiến trình ủắp sân của nhà điều hành

Vật liệu đắp phải đợc đổ thành lớp không dầy quá 30 cm và sau đó đầm bằng thiết bị thích hợp Công việc đầm phải đợc thực hiện với số lần lăm đầm đợc yêu cầu và với thiết bị đầm thích hợp do Nhà thầu chọn và đợc T vấn chấp thuận

Tr-ớc khi đắp, Nhà thầu phải thực hiện hàng loạt các thí nghiệm dới sự giám sát trực tiếp và đồng ý của T vấn về xác định độ ẩm tối u của các vật liệu, số lần lăn đầm cần thiết cho từng loại thiết bị đợc sử dụng để đáp ứng theo yêu cầu của Đặc tính

Kỹ thuật đợc nêu sau đây

Nếu vật liệu đắp đổ vào bị phát hiện quá ớt, thì phải dùng dụng cụ, hoặc thiết bị thích hợp để làm tơi, xốp vật liệu Ngợc lại nếu vật liệu đổ vào quá khô, cần tới nớc hoặc dùng các biện pháp khác để làm ớt vật liệu Nếu độ ẩm của vật liệu không đạt mức yêu cầu thì việc đem bỏ và thay thế vật liệu thích hợp và chi phí

sẽ do Nhà thầu chịu

Lớp vật liệu đắp sân sẽ đợc đầm chặt đến mức yêu cầu không đợc nhỏ hơn 92% mức độ chặt tối đa theo Phơng pháp Thí nghiệm Đầm Tiêu chuẩn Proctor

Lớp vật liệu đắp thêm trên mức yêu cầu sẽ đợc thực hiện để đạt yêu cầu tối thiểu

đợc nêu trong phần này trừ trờng hợp thay thế lớp mỏng không quá 30 cm Thay thế và đầm lớp đắp thêm này sẽ đợc tiến hành theo sự chấp thuận của T vấn khi hoàn tất lớp đắp ở mức ban đầu

(2) Tiến trình đắp cho khu vực nhà máy và đờng

Vật liệu đắp phải đổ theo các lớp ngang liên tục có độ dày không quá ba mơi (30) cm tính trớc khi đầm Phải đầm từng lớp theo các điều kiện nêu trong đây hoặc theo chỉ định của T vấn

Độ ẩm của vật liệu đắp trớc và sau khi đầm phải đợc duy trì đồng nhất cho từng lớp vật liệu Mức độ ẩm khi đắp khu vực nhà máy và đắp đờng phải từ âm bốn (4) % đến dơng bốn (4)% của độ ẩm tối u Tuy nhiên T vấn có quyền thay đổi giới hạn độ ẩm cho phép dựa trên thông số lấy từ các thí nghiệm và trên điều kiện thi công thực tế, trong trờng hợp nh vậy cũng sẽ không có sự thay đổi nào

về đơn giá tính theo mét khối đắp đê bao

Theo mức độ thực tế, phải đa độ ẩm của vật liệu đắp về đúng qui cách trớc khi vận chuyển vật liệu về địa điểm đắp Nếu đợc T vấn đồng ý, có thể cho thêm nớc song không quá ba (3) % tỷ trọng của vật liệu, bằng cách phun hoặc cách nào khác do T vấn chấp thuận nhằm đảm bảo độ ẩm đồng nhất

Nếu bề mặt của bất cứ lớp vật lịêu đắp thấy quá ớt không thể tiến hành đầm hoặc không thể liên kết các lớp cấu kết đúng yêu cầu, phải làm khô bằng cách bừa, xới hoặc cách nào đó đợc T vấn chấp thuận nhằm giảm độ ẩm đúng theo yêu cầu

Ngày đăng: 21/10/2016, 10:51

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w