Thị trường thông tin di động (TTDĐ) tại Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển dần từ một thị trường độc quyền do nhà nước kiểm soát sang thị trường cạnh tranh với tốc độ phát triển công nghệ di động nhanh, lợi thế do chi phí đầu tư ngày càng giảm đã mang đến những cơ hội cho nhà cung cấp dịch vụ mới tham gia thị trường, đồng thời là thách thức đối với nhà cung cấp dịch vụ hiện tại. Cạnh tranh giữa các mạng TTDĐ hiện nay chủ yếu dựa vào giảm giá cước và khuyến mãi liên tục tạo nên làn sóng thuê bao di chuyển từ mạng này sang mạng khác ngày càng phổ biến.
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH, PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ
• 1.1 TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG
• Thị trường thông tin di động (TTDĐ) tại Việt Nam đang
trong giai đoạn chuyển dần từ một thị trường độc quyền do nhà nước kiểm soát sang thị trường cạnh tranh với tốc độ
phát triển công nghệ di động nhanh, lợi thế do chi phí đầu tư ngày càng giảm đã mang đến những cơ hội cho nhà cung
cấp dịch vụ mới tham gia thị trường, đồng thời là thách thức đối với nhà cung cấp dịch vụ hiện tại Cạnh tranh giữa các mạng TTDĐ hiện nay chủ yếu dựa vào giảm giá cước và
khuyến mãi liên tục tạo nên làn sóng thuê bao di chuyển từ mạng này sang mạng khác ngày càng phổ biến
Trang 4CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÍ LUẬN
• 2.1 KHÁI NIỆM VỀ KÊNH PHÂN PHỐI
• Trải qua nhiều giai đoạn phát triển ,kênh phân phối ngày càng khẳng định được vai trò và tâm quan trọng trong
việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
• Dưới gốc độ quản lí vĩ mô:kênh phân phối là tập hợp các dòng vận động của hàng hóa ,dịch vụ từ người sản xuất tới người tiêu dùng
• Dưới gốc độ người tiêu dùng: kênh phân phối là hình
thức làm cho hàng hóa sẵn sàng ở những nơi mà người tiêu dùng mong muốn mua được sản phẩm với giá cả hợp lí
Trang 5• Các nhà kinh tế học lại quan niệm : hệ thống kênh phân phối là một nguồn lực thên chốt ở bên ngoài doanh nghiệp
• Dưới gốc độ người sản xuất : Kênh phân phối là sự
tổ chức các quan hệ bên ngoài nhằm thực hiện các công việc phân phối để đạt được mục tiêu phân phối của doanh nghiệp trên thị trường
Trang 62.2 VAI TRÒ CỦA KÊNH PHÂN PHỐI
• Kênh phân phối là công cụ chính của doanh nghệp
trong lĩnh vực phân phối ,trao đổi hàng hóa làm thỏa mãn những nhu cầu cụ thể của nhóm khách hàng mục tiêu ,khắc phục những ngăn cách về thời gian ,không gian và quyền sở hữu hàng hóa và dịch vụ với những người muốn sử dụng chúng
• Tóm lại kênh phân phối có các vai trò chính là:
• - Điều hòa sản xuất và tiêu dùng về mặt không
gian thời gian và số lượng
• - Tiết kiệm chi phí giao dịch
• - Nâng cao khả năng lựa chọn hàng hóa cho người tiêu dùng
Trang 72.3 CHỨC NĂNG CỦA KÊNH PHÂN PHỐI
• Kênh phân phối là con đường mà hàng hóa được lưu
thông từ người sản xuất đến tay người tiêu dùng
• • Nghiên cứu thị trường : nhằm thu thập thông tin cần thiết để lập chiến lược phân phối
• • Xúc tiến khuếch trương: soạn thảo và truyền bá
những thông tin về hàng hóa
• • Thương lượng : Để thỏa thuận phân chia trách nhiệm
và quyền lợi trong kênh ,Thỏa thuận với nhau về giá cả
và những điều kiện phân phối khác
• • Phân phối vật chất : Vận chuyển ,bảo quản và dự trữ hàng hóa
Trang 8• • Thiết lập các mối quan hệ : Tạo dựng và duy trì mối liên hệ với những người mua tiềm năng
• • Hoàn thiện hàng hóa : Làm cho hàng hóa đáp ứng được những yêu cầu cảu người mua , nghĩa là thực
hiện một phần công việc của người sản xuất
• • Tài trợ : Cơ chế tài chính giúp cho các thành viên kênh trong thanh toán
• • San sẻ rủi ro : Liên quan đến quá trình phân
phối
Trang 92.4 DÒNG CHẢY KÊNH PHÂN PHỐI
• Các dòng chảy chủ yếu trong kênh là : Dòng chuyển quyền sở hữu ,dòng sản phẩm , dòng thồn tin , dòng xúc tiến và dòng thanh toán
• • Dòng chuyển quyền sở hữu
Trang 102.5 KÊNH TRỰC TIẾP
• Đây là loại kênh phân phối mà qua đó người sản xuất bán hàng trược tiếp cho người tiêu dùng không thông qua bất kỳ một trung gian nào Khi sử dụng loại kênh này lợi nhuận của doanh nghiệp không bị chia sẻ cho các trung gian khác , mặt khác doanh nghiệp có cơ
hội tiếp xúc trược tiếp với khách hàng do vậy có thể nắm bắt chính xác nhu cầu của người tiêu dùng cũng như sự thay đổi nhu cầu
Trang 112.5 KÊNH GIÁN TIẾP
• Đây là loại kênh mà giữa người sản xuất và người tiêu dùng xuất hiện nhiều trung gian khác nhau là nhiệm vụ đưa hàng hóa từ người sản xuất đến tay người dùng
• Trong kênh gián tiếp người ta có thể chia ra làm các loại kênh có mức độ dài hạn khác nhau
• • Kênh một cấp
• • Kênh một cấp
• • Kênh ba cấp
Trang 122.6 KÊNH HỖN HỢP
• 2.2.6 Các thành viên trong kênh phân phối
• 2.2.6.1 Người sản xuất :
• Người sản xuất thường được coi là người bán thứ
nhất , họ bán cái mà họ sản xuất ra Điểm xuất phát của quá trình vận động cảu hàng hóa từ nơi sản
xuất ,từ chính nơi mà nó được tạo ra
Trang 13• 2.2.6.3 Người bán lẻ
• Là tập hợp cá nhân hay tổ chức mua hàng hóa từ
người bán buôn hay người sản xuất để bán lại cho
người tiêu dùng sau cùng
• 2.2.6.4 Người đại lý
• Đây là một loại kinh doanh là chức năng trung gian trong quá trình vận động của hàng hóa
• 2.2.6.5 Chi nhánh đại diện
• Thực hiện việc tập hợp các đơn hàng và tổ chức thực hiện đơn hàng này
Trang 14• 2.2.6.6 Người phân phối công nghiệp
Đây là những trung gian chỉ xuất hiện trung kenh tiêu dùng công nghiệp ,những trung gian này ở một khía cạnh nào đó họ gần giống như người bán buôn trong kên tieei dùng các nhân
Trang 15CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH, PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
• 3.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT
Trang 163
Địa điểm
Trang 17• Tên viêt tắt của doanh nghiệp : VIETTEL
• Trụ sở giao dịch chings :số 1 ,Giang Văn Minh,Kim Mã ,Ba
Trang 18• Tập đoàn viễn thông quân đội được thành lập theo
quyết định 2097/2009/QĐ-TT của Thủ tướng Chính Phủ ký vào ngày 14/12/2009, là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng 100% vốn nhà nước với số vốn điều lệ 50.000 tỷ đồng ,có tư cách pháp nhân ,có con
dấu ,biểu tượng và điều lệ tổ chức riêng
• • chẳng đường phát triển của công ty
Trang 194.1.2 quan điểm phát triển ,tầm nhìn ,sứ mạng của công
ty
• 1.1.1 Quan điển phát triển
• + Kết hợp chặt chẽ kinh tế quốc phòng
• + Đầu tư vào cơ sở hạ tầng
• + Kinh doanh định hướng vào khách hàng
• + Phát triển nhanh ,liên tục cải cách liên tục
• + lấy con người làm yếu tố cốt lõi
Trang 204.2 HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI MẠNG
VIETTEL TRÊN ĐỊA BÀN THANH HÓA
• Viettel là một trong những nhà cung cấp có nhiều sản phẩm và nhiều loại hình dịch vụ nhất Sản phẩm và dịch vụ rất đa dạng Viettel có những sản phẩm thì
hướng tới đối tượng khách hàng theo độ tuổi, có sản phẩm lại hướng tới đối tượng theo mức thu nhập
Trang 214.3 KẾT QUẢ KHẢO
A, KHÁCH HÀNG
Cronbach's Alpha N of Items
Trang 224.3.1 Số người sử dụng điện thoại di dộng
Trang 234.3.2 mạng viễn thông
Trang 24CHƯƠNG 5 : NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT
• 5.1 Nhận xét :
• Khi khảo sát như thế này có rất nhiều lợi ích :
• • Chúng ta có thể dự kiến được mức lợi nhuận
trong tương lai
• • Hạn chế được những rủi ro có thể xảy ra ,từ đó có thể tìm cách phòng các tác động của rủi ro một cách hiệu quả với mức thiệt hại là nhỏ nhất
• • Dự kiến được lượng hàng tiêu thụ