1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Lắp ráp và dự đoán hệ gen

51 587 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định dạng dữ liệu Fasta và FastqTin sinh học: Lắp ráp, dự đoán, chú giải và phân tích hệ gen | Phòng Tin sinh học | www.tinsinhhoc.org Đánh giá chất lượng giải trình tự Tiêu chí • Tổng s

Trang 1

Khóa học:

Chú giải và Phân tích Hệ gen

Giảng viên: TS Nguyễn Cường

TS Dương Quốc Chính Trợ giảng: Nguyễn Văn Lâm

Phạm Quang Huy Nguyễn Quốc Đại

Tin sinh học: Lắp ráp, dự đoán, chú giải và phân tích hệ gen | Phòng Tin sinh học | www.tinsinhhoc.org

Lắp ráp và dự đoán hệ gen

2

Trang 2

Nội dung

• Quy trình thực hiện

• Định dạng dữ liệu (FASTA; FASTQ)

• Đánh giá và tinh sạch dữ liệu

Dữ liệu thô ( fastq )

Dữ liệu tinh sạch ( fastq )

Các tập contigs/scaffolds (fasta)

Tập contigs/scaffolds tốt nhất (fasta)

1 Đánh giá chất lượng giải trình tự (FastQC)

2 Tinh sạch dữ liệu (Trimmomatic)

3 Lắp ráp de novo (velvet)

4 Đánh giá chất lượng lắp ráp (bowtie2; samtools; qualimap)

5 Dự đoán gen (Maker)

Trang 3

Định dạng dữ liệu Fasta và Fastq

Tin sinh học: Lắp ráp, dự đoán, chú giải và phân tích hệ gen | Phòng Tin sinh học | www.tinsinhhoc.org

Đánh giá chất lượng giải trình tự

Tiêu chí

• Tổng số đoạn trình tự

• Chất lượng theo vị trí base (từng trình tự)

• Chất lượng trung bình theo đoạn trình tự

Trang 4

Đánh giá chất lượng giải trình tự

copy 2 file raw-read_1.fastq và raw-read_2.fastq trong thư mục

/data/BIC15/raw-data về thư mục 1.Raw-data vừa tạo.

raw_reads_1.fasq; raw_reads_2.fastq: tập dữ liệu đầu vào

Tin sinh học: Lắp ráp, dự đoán, chú giải và phân tích hệ gen | Phòng Tin sinh học | www.tinsinhhoc.org

Kết quả đánh giá chất lượng giải trình tự

• raw_read_1_fastqc.html; read_1_fastqc.zip

• raw_read_2_fastqc.html; read_2_fastqc.zip

• Tải hai file: *.html và mở bằng trình duyệt

1 Basic statistics (Tổng quan dữ liệu)

2 Per base sequence quality (Chất lượng theo vị trí base)

3 Per tile sequence quality (Chất lượng theo flowcell tile)

4 Per sequence quality scores (Chất lượng theo đoạn trình tự)

5 Per base sequence content (Tỷ lệ A,T,G,C trong dữ liệu)

6 Per sequence GC content (Tỷ lệ GC trong dữ liệu)

7 Per base N content (Số lượng trình tự N trong dữ liệu)

8 Sequence Length Distribution (Phân bố độ dài đoạn trình tự)

9 Sequence Duplication Levels (Mức độ lặp lại)

10 Overrepresented sequences (Các đoạn trình tự lặp lại)

11 Adapter Content (Các apdapter còn sót lại trong dữ liệu)

12 Kmer Content (Các Kmer có trong dữ liệu)

8

Trang 5

Tin sinh học: Lắp ráp, dự đoán, chú giải và phân tích hệ gen | Phòng Tin sinh học | www.tinsinhhoc.org

Per base sequence quality

10

Chú ý: Điểm chất lượng (QC) của một trình tự thể hiện xác suất trình tự đó bị sai.

Ví du: QC = 10 nghĩa là có 1 base sai trong 10 base (10%)

QC = 20 nghĩa là có 1 base sai trong 100 base (1%)

QC = 30 nghĩa là có 1 base sai trong 1000 base (0.1%)

QC = 40 nghĩa là có 1 base sai trong 10.000 base (0.01%)

Mean, median, max, min…

Trang 6

Per sequence quality scores

• Đánh giá điểm chất lượng

(QC) trung bình của mỗi

Tin sinh học: Lắp ráp, dự đoán, chú giải và phân tích hệ gen | Phòng Tin sinh học | www.tinsinhhoc.org

Per base sequence content

• Cho biết tỷ lệ % của 4 loại

trình tự A, T, G, C có trong

dữ liệu.

• Tỷ lệ %G ~%C và %A ~ %T

12

Trang 7

Per sequence GC content

• Thông kê tỷ lệ % GC ở mỗi

Tin sinh học: Lắp ráp, dự đoán, chú giải và phân tích hệ gen | Phòng Tin sinh học | www.tinsinhhoc.org

Per base N content

Trang 8

Sequence Length Distribution

• Biểu đồ thống kê phân bố

Tin sinh học: Lắp ráp, dự đoán, chú giải và phân tích hệ gen | Phòng Tin sinh học | www.tinsinhhoc.org

Sequence Duplication Levels

• Đánh giá mức độ lặp lại của

các đoạn trình tự.

• Đường đỏ: Mức độ lặp lại

của 100.000 trình tự đầu

tiên

• Đường xanh: mức độ lặp lại

của toàn bộ các đoạn trình

tự

16

Trang 9

Tóm lược kết quả đánh giá dữ liệu

Dung lượng (Gigabyte) 1,1 1,1

• Trimmomatics: Phần mềm được phát triển dành riêng cho xử lý dữ

liệu của Illumina.

18

Trang 10

java jar /home/juhuvn/tools/Trimmomatic/trimmomatic0.33.jar PE

-phred33 data/raw_read_1.fastq

/1.Raw-data/raw_read_2.fastq clean_read_1.fastq unpaired_1.fastq

clean_read_2.fastq unpaired_2.fastq SLIDINGWINDOW:10:30 MINLEN:70

Trong đó:

java –jar: Gọi môi trường java

PE: lựa chọn khai báo dữ liệu pair-end

-phred 33: điểm chất lượng trình tự theo bảng mã ASCII

/1.Raw-data/: đường dẫn đến thư mục chứa dữ liệu

reads_1.fastq; reads_2.fastq: dữ liệu cần tinh sạch

clean_read*.fastq và unpaired*.fastq: tập dữ liệu sau tinh sạch

SLIDINGWINDOW:10:30: loại bỏ slide (4tt) có chất lượng TB < 30

MINLEN:70 loại bỏ tất cả đoạn trình tự < 70bp

Tin sinh học: Lắp ráp, dự đoán, chú giải và phân tích hệ gen | Phòng Tin sinh học | www.tinsinhhoc.org

Kết quả tinh sạch dữ liệu

Output: 4 tập dữ liệu được tạo ra.

Trong đó

clean_read_1.fastq; clean_read_2.fastq

Là hai tập dữ liệu chất lượng tốt.

unpaired_1.fastq; unpaired_2.fastq

Là hai tập fastq loại ra vì không tìm thấy paired-end.

Để đánh giá chất lượng dữ liệu sau tinh sach (FastQC).

Thực hiện

20

Trang 11

So sánh dữ liệu trước và sau tinh sạch

• Basic Statistics (raw_read_1.fastq và clean_read_1.fasq)

Dữ liệu trước tinh sạch Dữ liệu sau tinh sạch

Dữ liệu sau tinh sạch đã được loại bỏ hết trình tự có độ dài < 70 bp

Tin sinh học: Lắp ráp, dự đoán, chú giải và phân tích hệ gen | Phòng Tin sinh học | www.tinsinhhoc.org 22

Dữ liệu trước tinh sạch Dữ liệu sau tinh sạch

Per base sequence

Trang 12

Tóm lược kết quả tinh sạch dữ liệu

Tin sinh học: Lắp ráp, dự đoán, chú giải và phân tích hệ gen | Phòng Tin sinh học | www.tinsinhhoc.org

Bài tập về đánh giá và tinh sạch dữ liệu

thư mục /data/BIC15/Exercise

Bài tập

• Đánh giá chất lượng giải trình tự

• Loại bỏ tất cả đoạn trình tự có kích thước < 100

• Loại bỏ tất các các trình tự chất lượng QC < 28

• Quan sát dữ liệu sau tinh sạch

24

Trang 13

Lắp ráp de novo

Lắp ráp de novo là quá trình xây dựng lại hệ gen của một sinh

vật, từ những trình tự DNA đoạn ngắn của chính sinh vật đó.

Trang 14

Hai thuật toán sử dụng trong lắp ráp

• OLC (Overlap – Layout - Consensus)

• De Bruijn Graph

Quy tắc chung của hai thuật toán

1 Xây dựng graph

2 Xác định các contigs dựa trên graph

3 Sửa lỗi sử dụng chất lượng giải trình tự

Tin sinh học: Lắp ráp, dự đoán, chú giải và phân tích hệ gen | Phòng Tin sinh học | www.tinsinhhoc.org

Trang 15

Thuật toán OLC

OLC gồm 3 bước: (1) O verlap, (2) L ayout, and (3) C onsensus

1. Overlap

• So sánh tất cả các đoạn trình tự (từng đôi – pair wise) tìm ra các đoạn lặp

(overlap)

• Yêu cầu tất cả các đoạn trình tự có độ dài bằng nhau

• Xây dựng overlap graph: điểm=đoạn trình tự, cạnh=đoạn overlap

2. Layout

• Tinh gọn graph (đơn giản graph)

• Tìm ra những contigs theo đường Hamiltonian (đường đi qua các điểm chính xác

1 lần)

• Gióng hàng tất cả các đoạn contigs tìm được

• Dựa vào chất lượng giải trình tự để tìm ra contigs đúng nhất

Tin sinh học: Lắp ráp, dự đoán, chú giải và phân tích hệ gen | Phòng Tin sinh học | www.tinsinhhoc.org

Gióng hàng lần lượt tất cả các đoạn trình tự (3)

AGTC+GTCT, AGTC+CTAT, GTCT+CTAT

Trang 16

Ví dụ OLC: Xậy dựng overlap graph

• Điểm là 3 đoạn trình tự

• Cạnh là những đoạn overlap

giữa hai đoạn trình tự cùng với

hướng

• Mức độ đậm nhạt của mũi tên

hiển thị điểm overlap

Tin sinh học: Lắp ráp, dự đoán, chú giải và phân tích hệ gen | Phòng Tin sinh học | www.tinsinhhoc.org

Vi dụ OLC: Layout và Consensus

• Các cạnh được chọn (dựa vào

điểm overlap) là cạnh theo

hướng mũi tên màu xanh

Trang 17

Những phần mềm sử dụng OLC

• Phrap, PCAP, CAP3

Áp dụng cho những hệ gen có kích thước nhỏ

• Celera Assembler

Thích hợp cho việc sử dụng dữ liệu Sanger cũ

• Arachne, Edena, CABOG, Mira

Thích hợp cho dữ liệu Sanger hiện đại

• Newbler (gsAssembler)

Công cụ được phát triển riêng cho dữ liệu NGS của 454 với

kích thước đoạn trình tự dài

Tin sinh học: Lắp ráp, dự đoán, chú giải và phân tích hệ gen | Phòng Tin sinh học | www.tinsinhhoc.org

Thuật toán De Bruijn Graph (DBG)

• Gồm 4 bước cơ bản

1 Cắt các đoạn trình tự (độ dài: L) thành các (L-K+1) k-mer

• Độ dài L=50; K=31 ta sẽ thu được (50-31+1)=20 k-mer

2 Xây dựng de Bruijn graph

• Điểm = k-mer

• Cạnh = k-mer -1, đoạn overlap chính xác giữa hai điểm (k-mer)

3 Đơn giản hóa graph

• Ghép tất cả các đoạn k-mer có duy nhất một đường

• Loại bỏ các bubbles và tips

4 Xác định các đoạn contigs hoặc scaffold

• Dựa vào đường Eulerian, đi qua tất cả các cạnh chính xác 1 lần

34

Trang 18

Ví dụ về DBG

Sequence (L=7)

CAATATG

K-mers (k=3) ta sẽ thu được 7-3+1=5 k-mer

Trang 19

Ví dụ về DBG: Kết quả

• Từ graph trên thu được 2 contigs:

CAATATG

CAATG

• Tuy nhiên CAATG sẽ bị loại bỏ vì không phải là contigs dài

nhất đi qua các cạnh duy nhất một lần.

• Trình tự cuối cùng thu được là: CAATATG

Nhanh; dễ sử dụng; có thể sử dụng nhiều CPU

Được thiết kế để lắp ráp paired-end reads

Trang 20

OLC vs DBG

DBG

• Nhạy cảm với các đoạn lặp và lỗi giải trình tự

• Rút gọn graph phụ thuộc vào độ dài k-mer

• Một read lỗi dẫn đến nhiều node (điểm) bị lỗi

• Parameters: K-mer size, mức độ bao phủ k-mer …

OLC

• Ít nhạy cảm với các đoạn lặp và lỗi giải trình tự

• Xây dựng graph chặt chẽ hơn

• Không phù hợp với đoạn trình tự ngắn

• Parameter: Độ dài đoạn overlap giữa các đoạn trình tự …

Tin sinh học: Lắp ráp, dự đoán, chú giải và phân tích hệ gen | Phòng Tin sinh học | www.tinsinhhoc.org

phần mềm lắp ráp

Tên phần

Số citation

Thuật toán sử dụng

Velvet 10.1101/gr.074492.107 3.636 De Bruijn Graph

ABySS 10.1101/gr.089532.108 1.261 De Bruijn Graph

AllPaths-LG 10.1073/pnas.1017351108 446 De Bruijn Graph

Edena 10.1101/gr.072033.107 436 OLC

Phrap 10.1002/0471250953.bi1104s17 80 OLC

ARACHNE 10.1101/gr.208902 535 OLC

40

Trang 21

Lắp ráp de novo sử dụng velvet

Yêu cầu

• Dữ liệu định dạng dữ liệu fasta hoặc fastq

• Dữ liệu đã được tinh sạch (chất lượng tốt)

Lắp ráp de novo sử dụng velvet gồm 2 bước

1 Chia nhỏ theo k-mer (hash length)

Sử dụng “velveth” và chon K-mer (phải là số lẻ)

2 Xây dựng graph và lắp ráp thành contigs/scaffold

Sử dụng “velvetg”

Tin sinh học: Lắp ráp, dự đoán, chú giải và phân tích hệ gen | Phòng Tin sinh học | www.tinsinhhoc.org

Một số lưu ý khi sử dụng velvet

• Độ bảo phủ (coverage) trong velvet đều là k-mer coverage (số

lần xuất hiện k-mer đó trong tất các đoạn trình tự)

Ck = C * (L - k + 1) / L

Ck: k-mer coverage C: genome coverage k: k-mer

L: độ dài đoạn trình tự

• Sử dụng công cụ gợi ý độ dài K-mer dựa vào số lượng đoạn trình tự

và kích thước hệ gen mong muốn.

Trang 22

• Perl script tự động tối ưu hóa 3 pramaters (k-mer,

exp_cov, cov_cutoff) dành riêng cho velvet.

• Tự động chạy velveth và vetvelg với nhiều paramaters khác nhau.

• Chọn ra các praramaters tối ưu nhất

• Source: http://bioinformatics.net.au/software.velvetoptimiser.shtml

Tin sinh học: Lắp ráp, dự đoán, chú giải và phân tích hệ gen | Phòng Tin sinh học | www.tinsinhhoc.org

Bước 1 Chia nhỏ đoạn trình tự theo k-mer

Thực hiện: Chuyển về thư mục BIC15

assembly_k59: Tên thư mục chứa kết quả

59: Lựa chọn chạy velveth với k-mer = 59 (các k-mer khác tương tự)

-shortPaired: Kiểu dữ liệu (trình tự đoạn ngắn và đọc hai đầu)

-fastq: Định dạng dữ liệu input là fastq

-separate: Lựa chọn dành dữ liệu paired-end (reads_1 và reads_2)

/2.Preprocessing/: Đường dẫn đến thư mục chứa dữ liệu input

clean_read_1.fastq: Tập dữ liệu input 1

clean_read_2.fastq: Tập dữ liệu input 2

Chú ý: có thể chạy velveth với nhiều k-mer trong một lần, ví dụ

trong trường hợp nàyvelveth sẽ chạy k-mer từ 55-65 cách nhau 2.

velveth assembly 55,65,2 -shortPaired -fastq -separate

/2.Preprocessing/clean_read_1.fastq

44

Trang 23

Kết quả sau khi chạy velveth

• Output

• Lần lượt các đoạn trình tự được

chia ra theo các k-mer và lưu vào

từng thư mục tương ứng với từng

k-mer.

• Trong mỗi thư mục có

• Log: chứa lịch sử và các cmd sử

dụng

• Roadmaps: Cho biết số lượng k-mer

và thông tin chi tiết

• Sequence: Chứa tất cả các đoạn

trình tự được sử dụng.

Tin sinh học: Lắp ráp, dự đoán, chú giải và phân tích hệ gen | Phòng Tin sinh học | www.tinsinhhoc.org

Bước 2 Xây dựng graph và lắp ráp de novo

velvetg: Tên công cụ

assembly_31/: Thư mục vừa chạy velveth

-cov_cutoff: Lựa chọn k-mer coverage cutoff

-exp_cov: Lựa chọn k-mer coverage mong đợi

-min_contig_lgth 500: Lựa chọn loại bỏ hết contigs

có độ dài dưới 500

-scaffolding no: Lựa chọn không scaffolding

46

Trang 24

Kết quả sau khi chạy velvetg

• Output

1 Pregraph: Chứa tất cả các thông tin của từng NODE

2 Graph2: Chứa các thông tin về Graph sau khi tinh gọn

3 LastGraph: Graph cuối cùng để lựa chọn các contigs

4 Contigs.fa: tập contigs lắp ráp được

Tin sinh học: Lắp ráp, dự đoán, chú giải và phân tích hệ gen | Phòng Tin sinh học | www.tinsinhhoc.org

Contigs thu được sau lắp ráp

48

Trang 25

Tóm lược kết quả lắp ráp de novo

K-mer # Contigs Total Length (bp) Max Contig (bp) Min Contig

(bp) K55 493 9.304.787 120.148 500

K57 502 9.319.565 120.156 500

K59 514 9.321.891 130.768 500

K61 539 9.326.984 130.901 500

K63 558 9.332.774 120.124 500

Tin sinh học: Lắp ráp, dự đoán, chú giải và phân tích hệ gen | Phòng Tin sinh học | www.tinsinhhoc.org

Bài tập về lắp ráp de novo sử dụng velvet

• Chạy lắp ráp lại với các k-mer 55; 59 và 65 với lựa chọn

có scaffolding và min contigs là 1000

• Thống kê, so sánh kết quả bằng phần mềm QUAST

(Lưu ý: không cần chạy lại velveth đối với k-mer

đã chạy rồi)

50

Trang 26

Số lượng “N” đối với scaffolding

 “N” là trình tự không rõ ràng được thêm vào trong quá trình scaffolding, do vậy càng ít thì càng tốt.

Số lượng đoạn trình tự ánh xạ ngược lại

Tập contigs đã được sắp xếp theo độ dài từ lớn đến nhỏ

Trang 27

Đánh giá chất lượng lắp ráp bằng QUAST

quast.py contigs_55.fa contigs_k57.fa … contigs_k63.fa

quast.py: tên công cụ

contigs_k59.fa …: tên bản lắp ráp cần đánh giá

Kết quả: Thư mục kết quả “quast_results”

Tin sinh học: Lắp ráp, dự đoán, chú giải và phân tích hệ gen | Phòng Tin sinh học | www.tinsinhhoc.org 54

Kết quả đánh giá chất lượng lắp ráp bằng QUAST

Trang 29

Ánh xạ các đoạn trình tự vào hệ gen vừa lắp ráp

Bước 1: Index tập contigs

mkdir mapping_k59

cd mapping_k59

bowtie2-build /contigs_k59.fa contigs_k59

Trong đó:

bowtie2-build: tên công cụ

/: đường dẫn đến thư mục chứa tập contigs (ở thư mục

trước)

contigs_k59.fa: tập contigs cần index

contigs_k59: tên đầu của file output

Tin sinh học: Lắp ráp, dự đoán, chú giải và phân tích hệ gen | Phòng Tin sinh học | www.tinsinhhoc.org

Bước 2: Ánh xạ các đoạn trình tự vào tập contigs

bowtie2 -x contigs_k59 -1 / /2.Preprocessing/clean_read_1.fastq

-2 / /2.Preprocessing/clean_read_2.fastq -S contigs_k59.sam

Trong đó:

bowtie2: tên công cụ

-x: lựa chọn file index (trong trường hợp này là

contigs_k59)

-1; -2: lựa chọn dành cho paired-end reads

/ /2.Preprocessing/: đường dẫn đến thư mục chứa các tập

dữ liệu đầu vào

clean_read_1.fastq; clean_read_2.fastq: hai tập dữ liệu đầu

Trang 30

Thu được file ánh xạ định dạng *.sam (contigs_k59.sam)

Kết quả chi tiết số lượng đoạn trình tự ánh xạ

Kết quả ánh xạ các đoạn trình tự sử dụng Bowtie2

Tin sinh học: Lắp ráp, dự đoán, chú giải và phân tích hệ gen | Phòng Tin sinh học | www.tinsinhhoc.org

1 Chuyển file sam thành bam và sort (samtools)

Chuyển sam thành bam (sam-to-bam)

samtools view –bS contigs_k59.sam > contigs_k59.bam

Sắp xếp lại file bam (sort)

samtools sort contigs_k59.bam contigs_k59_sorted

Trang 31

Qualimap đánh giá chất lượng ánh xạ theo 14 tiêu chí khác nhau

1 Summary

2 Input data & parameters

3 Coverage across reference

4 Coverage Histogram

5 Coverage Histogram (0-50X)

6 Duplication Rate Histogram

7 Genome Fraction Coverage

8 Mapped Reads Nucleotide Content

9 Mapped Reads GC-content Distribution

10 Homopolymer Indels

11 Mapping Quality Across Reference

12 Mapping Quality Histogram

13 Insert Size Across Reference

14 Insert Size Histogram

Kết quả sau khi chạy qualimap

Tin sinh học: Lắp ráp, dự đoán, chú giải và phân tích hệ gen | Phòng Tin sinh học | www.tinsinhhoc.org

• Đưa ra thông tin tổng quan nhất về kết quả mapping

62

Kết quả sau khi chạy qualimap

Ngày đăng: 20/10/2016, 06:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w