Bài tập lớn môn robotics đại học Bách khoa Hà nội. Cấu trúc là robot ba bậc tự do toàn khớp quay. Có tính toán đầy đủ mô hình động học, động lực học, tĩnh học, thiết kế bộ điều khiển. Mô phỏng bằng maple, matlab.
Trang 1MỤC LỤC
I Xây dựng cấu trúc, thiết lập hệ phương trình động học của robot……… 2
a Thiết lập hệ tọa độ theo quy tắc Denavit Hartenberg……… 2
b Thiết lập hệ phương trình động học của robot……… 2
II Giải bài toán động học……… …….3
2.1 Giải bài toán động học thuận……… ……….… 3
a, xác định vận tốc điểm tác động cuối và vận tốc góc khâu thao tác …… 3
b, xây dựng quy luật chuyển động từng khâu từ đó vẽ quỹ đạo điểm E, vận tốc điểm E và vận tốc góc ……… 4
2.2 Giải bài toán động học ngược……… 6
a, giải bằng phương pháp giải tích……… 6
b, xây dựng quy luật chuyển động khâu thao tác E và giải động học ngược bằng phương pháp số Newton-Raphson……… …7
III Tính toán tĩnh học……… 11
3.1 Cho lực tác động vào khâu thao tác tìm lực dẫn động……….11
3.2 Cho lực ( mô men ) dẫn động tính lực ( mô men ) khâu thao tác tác dụng lên đối tượng……… 14
IV Tính toán động lực học……… 16
4.1 Xây dựng cấu trúc động lực học và các thành phần cần thiết để viết phương trình động lực học……… 16
4.2, thiết lập phương trình Lagrang của robot……… 19
V Luật điều khiển………22
1 Hệ thống điều khiển trong không gian khớp………22
1.1 Hệ thống điều khiển phản hồi……….22
1.2 Hệ thống điều khiển momen tính toán………23
2 Hệ thống điều khiển trong không gian làm việc……… 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 27
Trang 2I Xây dựng cấu trúc, thiết lập hệ phương trình động học của robot
Ta thiết lập phương trình động học theo phương pháp ma trận Denavit Hartenberg
a Thiết lập hệ tọa độ theo quy tắc Denavit Hartenberg
Khâu 0: đế ta chọn hệ tọa độ XoYoZo có trục Zo chọn
trùng với khớp 1, trục Xo chọn tùy ý sao cho phù hợp nhất
như hình vẽ , trục Yo chọn theo quay tắc tam diện thuận
Khâu 1: ta chọn hệ tọa độ X1Y1Z1 có trục Z1 trùng với
khớp 2, trục X1 ta chọn theo hướng Zo x Z1, trục Y1 chọn
theo quay tắc tam diện thuận
Khâu 2: ta chọn hệ tọa độ X2Y2Z2 có trục Z2 trùng với
khớp 3,X2 chọn theo đường vuông góc chung Z1 và Z2, Y2
chọn theo quy tắc tam diện thuận
Khâu 3: Ta chọn hẹ X3Y3Z3 có trục Z3 song song Z2 X2
chọn theo đường vuông góc chung Z2 và Z3, Y3 chọn theo
quy tắn tam diện thuận
Hình 2.1 Hệ tọa độ Robot RRR
b Thiết lập hệ phương trình động học của robot
Từ việc chọn hệ tọa độ ta có bảng DH sau:
cos( ) sin( ) 0 os( )
sin( ) os( ) 0 sin( )
Trang 32
A
=0A1.1
2
0
0 0 0 1
C C C S S a C C S C S S C a S C S C d a S 0 3 ( )q A =0A1.1 2 A .2 3 A = 1 23 1 23 1 1 3 23 2 2 1 23 1 23 1 1 3 23 2 2 23 23 1 2 2 3 23 ( )
( )
0
0 0 0 1
C C C S S C a C a C S C S S C S a C a C S C d a S a S Với C1=cos(q1), S1=sin(q1), C2=cos(q2), S2=sin(q2), S23=sin(q2+q3), C23=cos(q2+q3), q=[q1, q2, q3]T Mặt khác ta lại mô tả được hướng và vị trí qua ma trận sau thông qua vector p=[xE, yE, zE, α, β, η]T α, β, η là 3 góc Cardan 0 3 ( )p A = os( ) os( ) os( )sin( ) sin( )
sin( )sin( ) os( ) os( )sin( ) sin( )sin( )sin( ) os( ) os( E c c c x c c c c ) sin( ) os( )
os( )sin( ) os( ) sin( )sin( ) os( )sin( )sin( ) sin( ) os( ) os( ) os( )
0
E E c y c c c c c c z 0 0 1
So sánh hai ma trận
0
3 ( )q
A
,
0
3 ( )p
A ta thiết lập được hệ phương trình động học sau:
( )[1,1] ( )
E E E
[1,1] os( ) os( ) os( ) os( ) 0 ( )[2, 2] ( )[2, 2] sin( )sin( )sin( ) os( ) os( ) sin( )sin( ) 0 ( )[3,3] ( )[3,3] os( ) os( ) 0
II Giải bài toán động học
2.1 Giải bài toán động học thuận
Để tính toán ta chọn d1=1 (m), a2=0.5 (m), a3=0.4 (m)
a, xác định vận tốc điểm tác động cuối và vận tốc góc khâu thao tác
Từ phương trình động ở trên ta rút ra ( với q=[q1, q2, q3]T )
0
E
r =
os( ) os( ) os( ) sin( ) os( ) os( ) sin( ) sin( )
E
E
E
c q a c q q a c q x
Trang 4A ta rút trân cosin chỉ hướng
Trang 6Hình 2.3 Đồ thị vận tốc điểm E theo t Hình 2.4 Đồ thị vận tốc góc khâu 3 theo
t
Để tính toán ta sử dụng hai thủ tuc đó là hai hàm con viết bằng maple như sau:
Hàm doitm có tác dụng đổi các tham số các ma trận có các thành phần là hàm
theo thời gian
Hàm wmo có tác dụng tính vector vân tốc góc tuyệt đối chiếu trên hệ tọa độ
khâu
i
i
2.2 Giải bài toán động học ngược
a, giải bằng phương pháp giải tích
E E E
Trang 7Từ phương trình 1, 2 trong hệ ta rút ra : q1 a tan 2( ,y x E E)
Trang 8Từ (2.1), (2.2), (2.3) ta xác định được dưới dạng giải thức của các biến khớp
liên hệ với điểm tác động cuối, khi xác định được các biến khớp ngược lại ta tìm
0
E E E
q2, q3]T tại mỗi thời điểm đó
Ta lấy giá trị sát giá trị đầu để tiến hành quá trình lặp Newton-Raphson
lần k+1 với lần k nhỏ hơn giá trị cho phép
Dưới đây là 1 doạn chương trình viết bằng maple sử dụng phương pháp
Newton-Raphson lưu kết quả tính toán ra file txt và 1 đoạn vẽ đồ thị từ file txt
được viết bằng matlab
Với quỹ đạo điểm tác động cuối là đường thẳng có phương trình như sau
0.60.4 0.30.5 0.4
E E E
>
Trang 9% -a = fsc% -anf(fid, '%g %g %g %g %g %g %g', [7 inf])
Trang 10set(gcf,'Color',[1.0,1.0,1.0]);
grid on
figure(2);
plot(d1,d3,'c','LineWidth',2);xlabel('t');ylabel('q2(rad)'); legend('q2');
set(gcf,'Color',[1.0,1.0,1.0]);
grid on
figure(3);
plot(d1,d4,'c','LineWidth',2);xlabel('t');ylabel('q3(rad)'); legend('q3');
Trang 11Hình 2.6 Đồ thị q 3 , và điểm tác động cuối được vẽ từ q 1 , q 2 , q 3
III Tính toán tĩnh học
3.1 Cho lực tác động vào khâu thao tác tìm lực dẫn động
Ta biết lực tác động vào khâu cuối đề bài ra
Trang 12 Xét khâu 3:
3 1 23 0
a C C r
a S
R
P R
a C C r
a S
R
P R
Trang 13Để có kết quả tính toán trên ta sử dụng các hàm con để tím lực và momen viết
bằng maple như sau :
Trang 143.2 Cho lực ( mô men ) dẫn động tính lực ( mô men ) khâu thao tác tác dụng lên đối tượng.
Nhận xét : robot ở đây là 3 bậc RRR không gian tương ứng 3 momen dẫn động U [U U U1 , 2 , 3 ]Tnhư vậy bài toán tính lực ( mô men ) khâu thao tác tác dụng lên đối tượng khi giải ra chỉ cho ta ba thành phần hoặc 3 lực hoặc 3 mô men hoặc
2 lực và 1 mô men hoặc 2 mô men và 1 lực Ở đây ta tính 3 lực đối tượng tác dụnglên khâu cuối 0 3 [ , , ]T
Trang 17IV Tính toán động lực học
4.1 Xây dựng cấu trúc động lực học và các thành phần cần thiết để viết
phương trình động lực học
Gọi lc1, lc2, lc3 lần lượt là khoảng cách từ gốc tọa độ O0, O1,
O2 đến khối tâm của từng khâu 1, 2, 3
1
cos( ) 0 sin( ) 0 0
( ) sin( ) 0 os( ) 0
0 1 0 0
1
0 0 0 1
c q q d l q c q C A C d 1 0 1 1 0 0 0 0 1 c c c l r l 1 2 1 2 1 2 1 2 2 2 1 2 1 2 1 2 1 2 0 0 2 2 2 2 2 2 1 2 2 ( )
0
0 0
1
0 0 0 1
c C C C S S a C C a l S C S S C a S C C A C S C d a S 2 1 2 2 1 2 2 1 2 0 2 2 1 2 1 2 2 1 2 2 1
c c c c c c c l C C l C C l S C r l S C d l S d l S 1 23 1 23 1 1 3 23 2 2 1 23 1 23 1 1 3 23 2 2 0 0 3 3 3 3 23 23 1 2 2 3 23 ( ) (
( )
0
0 0 0 1
C C C S S C a C a C a S C S S C S a C a C C A C S C d a S a S 1 3 23 2 2 3 3 1 3 23 2 2 1 3 23 2 2 0 3 1 3 23 2 2 1 2 2 3 23 1 2 2 3 23 ( ) ) ( ) ( ) 0
( ) 0
1 1
c c c c c c c c C l C a C l C l C a C S l C a C r S l C a C d a S l S d a S l S 1 0 0 1 1 1 1 0 0 T R R q 1 2 2 0 0 2 2 2 1 2 2 T q S R R q C q
1 23
3 0 0
3 3 3 1 23
2 3
T
q S
Từ các vị trí trọng tâm và vận tốc góc ta tính được các ma trân Jacobi tịnh tiến
và quay sau
Trang 18I I I
I I I
21 22 23 1
. T. Ci
mig r
Trang 19 m l g m g d1 1c 2 [ 1l c2sin( )]q2 m g d3 [ 1a2sin( )q2 l c3sin(q2 q3)]
4.2, thiết lập phương trình Lagrang của robot
Chúng ta đã biết phương trình lagrang loại 2 viết từng tọa độ suy rộng như sau:
ij ij
Trang 20có dạng ma trân như sau: ta xác định được
21 22 23 1
Trang 21Với các thành phần như sau :
Điểm tác động cuối robot chịu 1 lực F E [- ,F x F y, F z]T:
Để tính toán ta sử dụng các thủ tục hàm con viết bằng maple để tính ma trận
Jacobi quay , các thành phần ma trận C q q( , )còn tính các thành phần như ma trận jacobi tịnh tiến, tính ma trân M(q) thì có thể sử dụng câu lệnh đã có trong thư viện của maple :
Trang 22V Luật điều khiển
Tất cả các hệ thống điều khiển nêu dưới đây đều theo luật điều khiển PD Khi
thiết kế hệ thống điều khiển ta bỏ qua động học của cơ cấu chấp hành, quán tính động cơ Như vậy chức năng của bộ điều khiển là tạo ra một moomen cần thiết để truyền động khớp robot đảm bảo khớp robot luôn bám theo vị trí đặt
1 Hệ thống điều khiển trong không gian khớp
Tín hiệu đặt đó là quỹ đạo bậc 3 của các
1.1 Hệ thống điều khiển phản hồi
Luật điều khiển
Trang 23Hình 5.1.Sơ đồ cấu trúc hệ thống điều khiển robot với bộ điều khiển PD
Ta có phương trình động lực học : ( ) ( , ) ( ) T
E
M q q C q q q G q U J F
,
gọi H(q)=M(q)tránh nhầm với M là vector momen và V q q( , ) C q q q( , ) , M U
tiếp đến ta coi robot không chịu tác dụng của ngoại lực vì luật điều khiển bám quỹ đạoF 0như vậy phương trình động lực học được rút gọn như sau:
Hàm VL biểu thị tổng năng lượng của hệ thống robot: Thành phần chứa Kp tỷ
lệ với năng lượng đầu vào, thành phần sau là động năng của robot mà Kp và H là các ma trận có hệ số dương Nên hàm VL> 0 với q khác qd
Tính đạo hàm cấp 1 của VL ta nhận được:
Trang 24 V L q T Kd q 0
(5.3)
Từ (5.2) ,(5.3) cho thấy rằng, mức độ dương của VL phụ thuộc vào Kp; mức độ
âm của VLphụ thuộc vào Kd Do đó tăng tốc độ hội tụ bằng tăng giá trị Kd Nâng
cao độ chính xác tinh của hệ thống điều khiển đạt được bằng tăng hệ số Kp của khâu khuếch đại Tuy nhiên ,Kp và Kd quá lớn sẽ làm giảm độ ổn định và chất lượng quá trình quá độ như độ quá điều chỉnh , thời gian quá độ tăng
1.2 Hệ thống điều khiển momen tính toán
Luật điều khiển
Hình 5.6 Sơ đồ điều khiển
Phươngpháp cơ bản của luật điều khiển là lựa chọn luật điều khiển sao cho khử được các thành phần phi tuyến của phương trình động lực học và phân li đặc tính động lực của thanh nối Kết quả sẽ nhận được một hệ thống tuyến tính đảm bảo độ chính xác chuyển động yêu cầu
Trang 25Dựa trên phương trình động lực học : M H q q V q q ( ) ( , ) G q ( )
đây là phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 độc lập giữa các khớp Do đó có thể thiết kế các bộ điều khiển độc lập có cấu chúc PD cho từng khớp như sau : U dk qd K p K d (5.6)
Từ (5.4),(5.5) và (5.6) ta rút ra được phương trình vi phân sai số vị trí của hệ
thống kín có dạng như sau : K d K p 0
Phương trình đặc tính ở dạng toán tử Laplace là :
s I K s K Viết cho từng khớp riêng lẻ (đó là khâu quán tính bậc hai):
2 di pi 0
s K s K
Các hệ số Kdi, Kpi được chọn luôn dương nên đảm bảo ổn định, và chúng được tính toán theo yêu cấu về chất lượng điều khiển như độ quá điều chỉnh σ , Thời than quá độ Tqd
Trang 26Trong hệ thống điều khiển không gian làm việc tín hiệu đặt trực tiếp là quỹ đạo chuyển động mong muốn của tay máy robot trong không gian làm việc , lươngphản hồi về sẽ được tính từ vị trí của khớp thông qua khâu động học thuận Khâu tính toán động học ngược được đặt trong mạch vòng điều khiển phản hồi sẽ tính đổi các biến về không gian khớp.
Hệ thống điều khiển trong không gian làm việc sử dụng hiệu quả khi thực hiện tương tác giữa tay máy và môi trường
Hệ thống điều khiển ma trận Jacobien chuyển vị
Luật điều khiển
Lực cần thiết để di chuyển tay máy theo quỹ đạo đặt trong không gian làm việc được xác định từ sai lệch vị trí và sai lệch tốc độ trong không gian làm việc tương ứng với luật điều khiển phản hồi PD đinh điển:
Trang 27Hình 5.11 Sơ đồ điều khiển
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 28[1] Bài giảng Robotics - PGS TS Phan Bùi Khôi.
[2] Động lực học hệ nhiều vật - GS TSKH Nguyễn Văn Khang [3] Điều khiển Robot công nghiệp – TS Nguyễn Mạnh Tiến [4] Cơ sở Robot công nghiệp -GS.TSKH Nguyễn Văn Khang [5] Robot công nghiệp – GS TSKH Nguyễn Thiện Phúc [6] Phần help của maple
In màu 4,5,10