- Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân và các sự vật, hiện tượng gần gũi quen thuộc.. - Có một số hiểu biết ban đầu về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm
Trang 2I Mục đích bài học
Sau bài học này học viên nắm được:
• Mục tiêu, nội dung, kết quả mong đợi ở
Trang 4Khám phá khoa học
• Khám phá khoa học: quá trình tìm hiểu thế
giới tự nhiên.
• Các hoạt động khám phá khoa học: quan
sát, xem xét, so sánh, theo dõi, thăm dò, tìm kiếm, thử nghiệm, thí nghiệm, suy
luận, phán đoán và kiểm chứng, giải quyết vấn đề…
Trang 5Bức tranh có gợi ý cho bạn điều gì trong tổ chức cho trẻ khám phá KH
Trang 6Có lạnh không?
Trang 7Làm quen với các khái niệm toán
sơ đẳng
• Các khái niệm đơn giản về toán: hình
dạng, số lượng, số thứ tự….
• Trẻ học kỹ năng đếm, so sánh, phân loại,
tạo nhóm, sắp xếp theo quy tắc, thêm,
bớt, tách, gộp, đo lường … Và các mối
quan hệ đơn giản giữa các số, các hình, vị trí không gian…
• Không học làm các phép tính
Trang 8Ví dụ về quan hệ giữa các hình qua
trò chơi gấp giấy
•
• (1) (2) (3)
• (4) (5)
Trang 9Khám phá xã hội
• Khám phá xã hội: tìm hiểu về con người,
gia đình, trường lớp, cộng đồng, quê
Trang 10Mục tiêu lĩnh vực PTNT
Nhà trẻ Mẫu giáo
- Thích tìm hiểu, khám phá thế
giới xung quanh.
- Có sự nhạy cảm của các giác
quan.
- Có khả năng quan sát, nhận
xét, ghi nhớ và diễn đạt hiểu
biết bằng những câu nói đơn
giản
- Có một số hiểu biết ban đầu
về bản thân và các sự vật, hiện
tượng gần gũi quen thuộc.
- Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi các sự vật, hiện tượng xung quanh
- Có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý, ghi nhớ có chủ định
- Có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản theo những cách khác nhau.
- Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng các cách khác nhau (bằng hành động, hình ảnh, lời nói ) với ngôn ngữ nói là chủ yếu.
- Có một số hiểu biết ban đầu về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh
và một số khái niệm sơ đẳng về toán.
Trang 11Những điểm mới về mục tiêu
• Mục tiêu của lĩnh vực PTNT được đặt ra đối với trẻ ở cuối độ tuổi nhà trẻ và cuối độ tuổi mẫu giáo.(Chương trình cũ không phân chia theo lĩnh vực)
• Coi trọng việc tạo hứng thú cho trẻ trong các hoạt động
nhận thức
• Chú ý việc phát triển các kỹ năng cho trẻ.(Chương trình
cũ chú trọng việc cung cấp kiến thức)
lêi nãi ) ( (Chương trình cũ chưa chú ý đúng mức tới hình thành và phát triển khả năng này)
Trang 12Nội dung (xem chi tiết tài liệu CT)
a ) L.tập và ph.hợp các g.quan:
Nhìn, nghe, sờ, ngửi, nếm.
b) Nhận biết:
- Tên gọi, chức năng một số bộ phận
cơ thể của con người
- Tên gọi, đặc điểm nổi bật, công dụng
và cách sử dụng một số đồ dùng, đồ
chơi, phương tiện giao thông quen
thuộc với trẻ.
- Tên gọi và đặc điểm nổi bật của một
số con vật, hoa, quả quen thuộc.
- Một số màu cơ bản (đỏ, vàng, xanh),
kích thước (to - nhỏ), hình dạng (tròn,
vuông), số lượng (một - nhiều) và vị trí
trong không gian (trên - dưới, trước -
sau) so với bản thân trẻ.
- Bản thân và những người gần gũi.
a) Khám phá khoa học
- Các bộ phận của cơ thể con người.
- Đồ vật.
- Động vật và thực vật.
- Một số hiện tượng tự nhiên.
b) LQ với một số KN sơ đẳng về toán:
Trang 13Những điểm mới về nội dung
• Nội dung lĩnh vực PTNT ở Nhà trẻ bao gồm 2 phần:
+ Luyện tập và phối hợp các giác quan;
+ Nhận biết
Nội dung kiến thức không có nhiều thay đổi, nhưng có sự sắp
xếp lại theo mức độ của các độ tuổi khác nhau.
• Nội dung lĩnh vực PTNT ở mẫu giáo bao gồm 3 phần:
+ Khám phá khoa học: 5 nội dung
+ Làm quen với một số biểu tượng sơ đẳng về toán: 6 nội dung + Khám phá xã hội: 4 nội dung
Nội dung kiến thức không có nhiều thay đổi, nhưng có sự sắp
xếp lại theo mức độ của các độ tuổi khác nhau.
Tên gọi: thể hiện coi trọng các hoạt động K.phá, tự trải nghiệm Các kỹ năng: QS, SS, P.loại, giải quyết VĐ được coi trọng, đặc
biệt là kỹ năng quan sát và phát hiện mối quan hệ giữa các sự vật hiện tượng, giữa các hình, các số.
Trang 14Kết quả mong đợi (xem cụ thể tài liệu CT)
- Xem xét và tìm hiểu đặc điểm của các SV, hiện tượng
- Nhận biết mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng
và giải quyết vấn đề
- Thể hiện hiểu biết về đ.tượng bằng các cách khác nhau
b Làm quen với khái niệm toán sơ đẳng
- Nhận biết bản thân, gia đình, trường lớp MN và CĐồng
- Nhận biết một số nghề phổ biến và nghề truyền thống ở địa phương
- Nhận biết một số lễ hội và danh lam, thắng cảnh
Trang 15Nội dung và kết quả mong đợi (nhà trẻ)
a) Luyện tập và phối hợp các giác quan:
Thị giác, thính giác, xúc giác, khứu giác, vị giác.
b) Nhận biết:
- Tên gọi, chức năng một số bộ phận cơ thể của con
người
- Tên gọi, đặc điểm nổi bật, công dụng và cách sử
dụng một số đồ dùng, đồ chơi, phương tiện giao thông
quen thuộc với trẻ.
- Tên gọi và đặc điểm nổi bật của một số con vật, hoa,
quả quen thuộc với trẻ.
- Một số màu cơ bản (đỏ, vàng, xanh), kích thước (to -
nhỏ), hình dạng (tròn, vuông), số lượng (một - nhiều)
và vị trí trong không gian (trên - dưới, trước - sau) so
với bản thân trẻ.
- Bản thân và những người gần gũi.
- Khám phá thế giới xung quanh bằng các giác quan
- Thể hiện sự hiểu biết về các
sự vật, hiện tượng gần gũi bằng cử chỉ, lời nói
Trang 16Nội dung và kết quả mong đợi (MG)
- Một số hiện tượng tự nhiên.
b) LQ với KN toán sơ đẳng
- Nhận biết mối q.hệ đơn giản của SVHT và gq VĐ đơn giản
- Thể hiện hiểu biết về đối tượng bằng các cách khác nhau
b Lquen với KN toán sơ đẳng
Trang 17Nội dung và kết quả mong đợi (MG- tt)
- Nhận biết một số lễ hội và danh lam, thắng cảnh
Trang 18Kết quả mong đợi – điểm mới
• CT cũ không có KQMĐ mà có yêu cầu cần đạt (QĐ 55)
• KQMĐ thể hiện sự linh hoạt, mềm dẻo của GDMN
• KQMĐ được đặt ra phù hợp với từng độ tuổi.
• KQMĐ là những điều trẻ trong độ tuổi cần biết và có thể
thực hiện được nhằm định hướng cho giáo viên tổ chức hướng dẫn có hiệu quả các HĐGD PTNT, chuẩn bị tốt cho trẻ khi nhập học ở trường phổ thông.
• KQMĐ không phải là những tiêu chí hay những BT để ĐG
• Nếu coi việc TC thực hiện ND là quá trình GD thì KQMĐ là
kết quả của quá trình đó
Trang 19cơ hội giáo dục của mỗi GV
- Coi trọng HĐ chơi, HĐ trải nghiệm.
- Tạo môi trường HĐ tích cực
- Khuyến khích sử dụng hợp lý trò chơi
với một số p tiện công nghệ hiện đại.
- Trẻ năng khiếu, GD HN trẻ khuyết tật
- HĐ LQVT và LQMTXQ được SXếp thành các bài theo trình tự thời gian và giai đoạn, mang tính chất đồng loạt ở mọi lớp, mọi trường và mọi vùng miền.
- LQVT/ LQMTXQ như 1 môn học được tổ chức một cách độc lập, riêng rẽ, không cần theo một CĐ giáo dục chung
- Chưa chú trọng
- Không đề cập
- Không đề cập trong CT
Trang 20Đánh giá sự phát triển của trẻ
- Trẻ được đánh giá thường xuyên,
hàng ngày giáo viên có thể điều
chỉnh KH, BPháp, cách tổ chức các
HĐ GD nhận thức
- Thực hiện đánh giá trẻ cuối mỗi CĐ
- Đánh giá trẻ theo giai đoạn: 6, 12,
18, 24, 36 tháng, và cuối các tuổi 3
tuổi, 4 tuổi, 5 tuổi
- Việc đánh giá đòi hỏi phải có sự
quan sát, theo dõi quá trình, quan tâm
tới diễn biến của quá trình đó Kết quả
cuối cùng của quá trình hoạt động chỉ
là 1 trong những căn cứ để đánh giá
trẻ
- Không cần đánh giá trẻ hàng ngày, GV tiến hành bài học theo trình tự có sãn, không cần điều chỉnh kế hoạch.
Trang 21Thiết kế HĐ PTNT nh th nào ư thế nào ế nào
Thiết kế HĐ PTNT nh th nào ư thế nào ế nào ?
• 1 Để xây dựng 1 hoạt động PTNT cần trả lời các câu hỏi sau: 1
• a Mục đích của hoạt động này là gì? Có thể tích hợp v i ho t ới hoạt động ở ạt động ở động ở ng ở lĩnh vực nào?
• b Sẽ tiến hành nó nh thế nào để đạt mục đích đã đặt ra? (Thực hiện
trong chủ đề nào? Cho trẻ ở độ tuổi nào? Cho 1 nhóm trẻ hay cả lớp hay cá nhân? sẽ tổ chức ở đâu? Trong thời gian bao lâu? Trẻ cần được làm c làm những gì để đạt mục đích?)
• c Cần chuẩn bị những gì để tiến hành hoạt động này (chuẩn bị đồ dùng,
nguyên vật liệu, nơi tổ chức…))
• d Có thể đặt tên hoạt động này là gì? (tên cần ngắn gọn, hấp dẫn, phản
ánh đ ợc nội dung của hoạt động )
• Sau khi đã dự kiến được làm c hoạt động, hãy viết lại các câu trả lời trên theo trình tự sau :
• Tên hoạt động:
• a Mục đích:
• b Chuẩn bị:
• c Tiến hành:
• (có thể có thêm những l uu ý cần thiết hoặc mở rộng hoạt động: độ khó,
dễ, các nguyên vật liệu thay thế )
Trang 22Ví dụ một hoạt động giáo dục
phát triển nhận thức
Ghép đôi: Giày, dép đều có đôi
- Trẻ biết ghép 2 đối tượng để tạo thành cặp/đôi.
- Rèn kỹ năng so sánh sự giống và khác nhau
- Có ý thức trong việc đi giày dép đúng đôi
Tất cả những đôi giày, dép của trẻ trong lớp và của cô giáo
Trang 23Vớ dụ…(tt)
• Ti n hành: ến hành:
1 Nhận biết đôi : Sử dụng 3 đôi giầy, dép :“đôi” : Sử dụng 3 đôi giầy, dép : ” : Sử dụng 3 đôi giầy, dép :
+ Xếp 1 đôi đúng, 2 đôi kia xếp sai (không tạo thành
2 Thực hành tìm đôi : Sử dụng 3 đôi giầy khác nhau“đôi” : Sử dụng 3 đôi giầy, dép : ” : Sử dụng 3 đôi giầy, dép :
+ Cho trẻ 3 chiếc giầy (Mỗi đôi 1 chiếc)
+ Yêu cầu trẻ tìm những chiếc còn lại để tạo thành 3
đôi giầy đúng
+ Khi trẻ đã thành thạo, tăng số lược làm ng đôi giầy và làm
tương tự với một vài trẻ khác.ng tự
Trang 24+ Hỏi trẻ xem có dễ đi lại không? Cháu có thể đi nh ư
th ra ế ra đường không? Vì sao? đường không? Vì sao? ng không? Vì sao?
4 Tìm các chiếc giầy, dộp cho đúng đôi và xếp vào chỗ quy định
+ Trẻ đổi các chiếc giày, dộp cho nhau để tạo thành
1 đối đúng
+ Cho trẻ xếp những đôi giày, dộp vào chỗ quy định
Trang 253 Phõn tớch ý tưởng thiết kế.
+ Trình tự các hoạt động theo c p ấp độ nhận thức: động ở nh n th c: ậm, ức cho trẻ đi nhanh, đi chậm,
1 Khái niệm thế nào là 1 đôi giày (Nh n bi t) ậm, ế ra đường không? Vì sao?
2 Th c ực hành ghép đôi giày đúng (Hiểu, vận dụng)
3 Thử nghiệm khi đi giày cọc cạch, không đúng cỡ (t o s vui v , bu n ạt động ở ực ẻ đi 2 chiếc giày/dép không đúng ồn
c ường không? Vì sao? i )
4 Tìm ghép thành các đôi giày đúng (c ng c k n ng) ủng cố kỹ năng) ố kỹ năng) ỹ năng) ăng)
+ Tớnh tớch hợp: tớch hợp cỏc lĩnh vực PT khỏc trong tổ chức HĐ PT NThức
1 Nhận thức: hình thành khái niệm đôi , “đôi” : Sử dụng 3 đôi giầy, dép : ” : Sử dụng 3 đôi giầy, dép : rốn k n ng ỹ năng) ăng) so sỏnh, ghộp đụi
2 Thể chất: Vận động c nh : cài, cởi, buộc, kéo ơng tự với một vài trẻ khác ỏ: cài, cởi, buộc, kéo khoỏ giày,…khi đi giày
V n ậm, động ở ng c l n: i nhanh, i ch m ơng tự với một vài trẻ khác ới hoạt động ở đ đ ậm,
3 TC XH : Y thức t ph c v , không nên i – XH : Y thức tự phục vụ, không nên đi ực ục vụ, không nên đi ục vụ, không nên đi đ giày cọc cạch.
+ Tớnh thực tiễn:
1 Dựa trờn cơ sở những kinh nghiệm đi giày dộp hàng ngày của trẻ để cung cấp khỏi niệm “đụi”.
2 Cỏc đồ dựng cú sẵn, dễ tỡm kiếm và trẻ cú nhiều cơ hội để trải nghiệm.
3 Trẻ được tự làm, tự thử nghiệm, thực hành: (chọn giày, dộp để tạo thành đụi đỳng, tự đi giày dộp và trải nghiệm đi thử giày dộp khụng đỳng đụi).
4 Thay đổi cỏc hỡnh thức hoạt động, tạo cỏc yếu tố vui vẻ, ngộ nghĩnh, bất
ngờ, buồn cười đối với trẻ.
Trang 27HĐGD mang tính tích hợp
• Thực hiện trong 1 chủ đề cùng với các lĩnh vực phát
triển khác: cùng xoay quanh nội dung của chủ đề
• Sự tiến triển của hoạt động: HĐ sau khó hơn và được
phát triển từ HĐ trước hay kết quả của HĐ trước
được sử dụng cho HĐ sau
• Tìm hiểu có chiều sâu về một chủ đề và có giá trị GD
trẻ kỹ năng sống và giá trị văn hóa trong mối liên quan của các kiến thức, kỹ năng (không đơn lẻ, rời rạc)
• Học nhiều hơn về một chủ đề chứ không phải tìm ra
câu trả lời đúng cho câu hỏi của GV
• Tích hợp cần tự nhiên, không gượng ép (Bản thân HĐ
đã mang tính tích hợp)
• Không nhất thiết mọi HĐ đều phải tổ chức tích hợp
Trang 28Quan điểm dạy và học
Quan điểm phương Đông
• Tôi nghe , tôi quên
• Tôi nhìn , tôi nhớ
• Tôi làm , tôi hiểu
Quan điểm phương Tây
• Tôi nghe và nhìn , tôi nhớ chút ít.
• Tôi nghe , nhìn , hỏi hoặc thảo luận , tôi bắt đầu hiểu
bắt đầu học được k.năng và k thức.
• Tôi dạy cho người khác, tôi thành thạo
Trang 29Các hoạt động của lớp tập huấn
Chia nhóm thảo luận:
• Chọn 1 chủ đề nhánh nào đó trong chủ đề
“gia đình” thiết kế kế hoạch GD PT nhận thức
• Tổ chức HĐ gì cho trẻ khám phá?
Trang 30Ví dụ: Một số hoạt động cho trẻ khám phá trong chủ đề “Gió”
Nội dung
nhìn thấy gió không?
không?
lốc, gió xoáy, vòi rồng…gió bắc,
gió tây, gió nam, gió mùa đồng
bắc…
gì khi gió to/bão?
Hoạt động GDPTNT
• Trò chuyện về gió và thời tiết
• Quan sát cây, tóc, chuông gió, quả cầu gió…khi trời
có gió
• Quan sát tranh ảnh về gió/ bão, lốc xoáy, vòi rồng…
• Xem băng hình về gió, bão (nếu có)
• Thí nghiệm gió thổi từ đâu? Hướng nào?: Làm các
dụng cụ đo gió : (những dải giấy mỏng thả xuống từ trên cao hoặc treo trước cửa lớp…
• Thử tạo ra gió Gió mạnh và gió nhẹ : thổi bằng
miệng, dùng quạt tay, quạt điện…
• Cắt dán tranh ảnh phân loại hiện tượng tự nhiên
(bão và vòi rồng), phân loại các hoạt của con người (làm gì /không nên làm gì) khi có gió to/bão
• Bộ sưu tập tranh ảnh về gió
Trang 32Gió làm các vật chuyển động
Trang 35Bão
Trang 36Lốc
Trang 37Vòi rồng
Trang 39Chủ đề nước
Một số gợi ý tổ chức các hoạt động
khám phá trong chủ đề nước
Trang 40Nước có ở đâu?
Trang 41Nước có ở đâu? (TT)
Trang 42Nước bốc hơi
Trang 43Nước giúp gì cho chúng ta?
Trang 44Tiết kiệm nước
Trang 48Khai thác, sử dụng đồ dùng đồ chơi
mục thiết bị, đồ dùng, đồ chơi trong danh mục thiết bị tối thiểu
+ Các bán thành phẩm:
+ Các dụng cụ thí nghiệm: Kính lúp, nam châm, cân, g ơng, chai
nhựa trong suốt, …
+ Các lô tô, đô mi nô, thẻ số, tranh ảnh các con vật, cây, lá, hoa, quả …
+ Sách về các hoạt động khoa học cho trẻ nhỏ, Các bài tập trên giấy: vở LQ với toán, MTXQ, tranh …
sát, phát hiện những biến đổi
những nơi có điều kiện.
Trang 49- Quan sát một số bát làm từ chất liệu khác nhau.
- So sánh hình dạng, kích thước và hoa văn
- Phân loại và sắp xếp theo trình tự về kích thước.
- Thử sử dụng bát theo các cách (uống nước,
đong nước, ăn cơm, làm bộ gõ từ bát, trang trí
- Làm anbum sưu tầm ảnh các loại bát.
- Tập làm bát từ các loại nguyên vật liệu (hoa quả,
giấy, bột, đất nặn, vẽ trang trí hoa văn cho bát…)
- Đọc thơ “Cái bát xinh xinh”: Biết ơn người làm
bát
Trang 50Thơ: Cái bát xinh xinh (Thanh Hòa)
Nâng niu bé giữ
Mỗi bữa hàng ngày
Công cha công mẹ
Bé cầm trên tay
Trang 51Hình dáng, chất liệu của bát
Trang 52Hình dáng, chất liệu, hoa văn
Trang 54Vui một tí!!! Bạn chọn ???
Mặt như “cái bát “ “Quang treo” hình bát
Thank you for your attention!!!