được gắn vào các khe mở rộng. dữ liệu ảnh được card điều hợp hiển thị chuyển từ dữ liệu thô của máy chứa trong bộ nhớ hiển thị... Lượng bộ nhớ tùy thuộc vào card điều hợp Những ứng
Trang 1Card màn hình
Trang 4được gắn vào các khe mở rộng.
dữ liệu ảnh được card điều hợp hiển thị
chuyển từ dữ liệu thô của máy chứa trong bộ nhớ hiển thị
Trang 5 Lượng bộ nhớ tùy thuộc vào card điều hợp
Những ứng dụng phần mềm hiện nay đòi hỏi
có những trình điều khiển thiết bị (video
driver)
Trang 6 Video driver cho phép một ứng dụng truy cập các chế độ hiển thị độ phân giải cao hoặc độ sâu màu (thường ở SVGA).
Trục trặc về hiển thị:
Do màn hình.
Do card màn hình.
Do phần mềm driver.
Trang 7Card hi n th truy n th ng ể ị ề ố
Dùng kiểu vùng đệm khung (frame buffer)
dữ liệu hình ảnh được nạp và lưu trữ trong
bộ nhớ hiển thị, mỗi lần một khung (frame)
Trọng tâm của card là IC điều khiển hiển thị (mạch CRTC)
CRTC đọc nội dung trong bộ nhớ (VRAM) rồi đưa nội dung đi tiếp để xử lý
Các chipset cung cấp khả năng hiển thị
nhanh, hữu hiệu
Trang 8 Các ký tự ASCII chứa trong video RAM.
ROM ký tự kết hợp bộ sinh ký tự, thanh ghi dịch sản sinh ra những hình điểm ảnh với mổi ký tự
ASCII
Trang 9 Chế độ đồ họa:
Video RAM chứa thông tin về sắc xám hoặc màu sắc dành cho mỗi điểm ảnh Không phải ký tự ASCII.
Không dùng ROM ký tự và bộ sinh ký tự trong chế độ văn bản
Card đơn sắc dùng 1 bit cho mỗi điểm ảnh.
Card 16 màu dùng 4 bit cho mỗi điểm
ảnh.
Card 256 màu dùng 8 bit cho mỗi điểm ảnh.
Trang 10BIOS hi n th ể ị
Mạch hiển thị đòi hỏi những thay đổi lệnh khi chuyển
từ văn bản sang đồ họa, định lại cầu hình và điều khiển CRTC.
Các card điều hợp tử EGA trở về sau đều dùng ROM BIOS tại chỗ để lưu trữ phần dẻo.
Kiến trúc PC hiện tại dùng 128KB lưu trữ, từ C0000h đến DFFFFh trong vùng nhớ trên cho các thiết bị mở rộng: mạch điều khiển ổ cứng, mạch điều hợp hiển thị BIOS của bo mạch chính
Trang 13 Tích hợp một cổng LPT.
Mối kết nối 9 chân, sử dụng tín hiệu TTL
CGA (Color graphics Adapter-1981).
Card văn bản và đồ họa đầu tiên
Cung cấp độ phân giải thấp 160x200
Cung cấp 16 màu
độ phân giải trung bình 320x200 chỉ với 4 màu độ phân giải cao nhất 640x200 với 2
màu
Trang 15 Mỗi khung hình đòi hỏi 16KB RAM hiển thị.
640x200=128.000 điểm ảnh, Với 2 màu (mỗi điểm 1bit màu 1 byte biểu biễn 8 điểm) 128000/8=16000byte
320x200=64.000 điểm ảnh, Với 4 màu (mỗi điểm 2 bit màu 1 byte biểu biễn 4 điểm) 128000/4=16000byte
Ram hiển thị liên quan đến khả năng hiển thị
Dùng đầu nối 9 chân
Trang 16EGA (Enhanced Graphichs Adapter-1984)
Khả năng tương thích ngược giả lập chế độ CGA va MDA
Primary RED (chân 3).
Primary Green (chân 4)
Trang 17 Primary Blue (chân 5).
PGA (Professional Grapphics Adapter-1984)
khả năng hiển thị 640x480x256
Tính năng quay 3 chiều và cắt xén hình ảnh
Cung cấp tốc độ hiển thị 60 khung hình/s
Đòi hỏi 2 hoặc 3 bảng mạch mở rộng
MCGA (Multi color Graphics Array 1987)
Lúc đầu tích hợp máy PS/2-25 và PS/2-30 củ IBM
Trang 18 Hỗ trợ tất cả chế độ CGA và vài chế độ hiển thị mới.
Ưa htích đối với các phần mềm game
hệ thống hiển thị đầu tiên sử dụng các tín
hiệu analog
Cho phép tạo 256 màu chỉ với 3 đường tín hiệu màu chính
Đầu nối kiểu chữ D: 15 chân
Cáp tín hiệu MCGA chứa hộp kim loai vuông
để lọc nhiễu
Trang 20 Là lọai analog đầu tiên và còn được sử dụng cho các lọai card sau này.
VGA (video graphics Array - 1987)
Dùng đầu nối 15 chân
Cung cấp chế độ 640x480 quen thuộc
Cấp thấp nhất khi chay “Safe mode” hay cài đặt windows lúc đầu
khả năng tương thích ngược
Trang 21SVGA (super VGA):
Vượt qua giới hạn 640x480x16
Không có tiêu chuẩn rõ ràng Mỗi nhà SX hỗ trợ nhiều chế độ hiển thị khác nhau
Vd: 1024x768 với 65 nghìn màu
640x480 với 16 triệu màu
Các phần mềm và ứng dụng không thể tận dụng triệt để ưu thế hiển thị SVGA mà không
có driver
Driver (của nha SX) cho phép các làm việc với phần cứng SVGA
Trang 22 Nguyen nhân gây trục trặc: không đúnng
driver, lạc hậu, hoặc bị sai lạc
Hầu hết đều hỗ trợ VGA truyền thống (không cần driver riêng)
Ưu điểm ở khả năng hiển thị xấut sắc, nhiều
độ phân giải
Khuyết : không có chuẩn hóa
Hiệp hội VESA tạo chuẩn cho SVGA bằng
phần mở rộng BIOS VESA Ngày nay hầu
hết đều hỗ trợ lọai BIOS này
Trang 23Các card gia t c hi n th ố ể ị
Độ phân giải, độ sâu màu lớn:
VD: 640x480=307200 điểm có 256 màu cần 8 bit Cần 307200 byte cho mỗi khung hình.
Nếu 1 giây cập nhật 10 lần cần phải truyền
307200x10=3.072.000 byte/s (3,072MB/s) qua
đường PCI hoặc ISA.
Các khe PCI và ISA không đáp ứng hiện tượng thắc nút cổ chai
Trang 25NGUYÊN LÝ:
Khắc phục hạn chế card hiển thị truyền thống
tích hợp khả năng xử lý lên card hiển thị giảm gánh nặng CPU
tăng hiệu năng lên hơn 3 lần
Phần cốt lõi của card là IC đồ họa
Các lệnh và dữliệu đồ họa được chuyển đổi thành những dữ liệu điểm ảnh, lưu trữ RAM hiển thị (VRAM)
Từ VRAM cung cấp bus dữ liệu thẳng tới
chip RAMDAC
Trang 26 IC đồ họa chỉ đạo họat động của RAMDAC
và luôn đảm bảo dữ liệu luôn sẵn sàng trong RAMDAC
Sau đó, RAMDAC chuyển đổi dữ liệu hiển thị thành các tín hiệu analog đỏ, lục và xanh lơ cùng với tín hiệu đồng bộ ngang dọc
Trang 27 RAMDAC
Kiến trúc bus mở rộng (AGP hoặc PCI)
IC GIA TỐC HIỂN THỊ:
Thành phần cốt lõi của card hiển thị
Nhiều ICcung cấp bus dữ liệu 32 bit ( có những lọai cung cấp 64 hoặc 128 bit)
Tốc độ truyển cao
Giaải quyết được tình trạng thắt cổ chai dữ liệu
Trang 28 Ram hiển thị lưu giữ dữ liệu cần hiển thị.
Dung lượng RAM không quan trọng đối với card gia tốc hiển thị bằng tốc độ RAM
RAM nhanh sẽ có khả năng đọc và ghi dữ liệu nhanh hơn hiệu năng được cải thiện
VRAM đã lạc hậu,
SGRAM (Synchronous Graphic DRAM)
DDR SRAM
Trang 29BIOS và Driver hiển thị:
Đều là phần mềm
BIOS hiển thị là phần dẻo(firmware)
Chứa chương trình cho phép card gia tốc tương tác với phần mềm ứng dụng DOS.
Thường hổ trợ các phần mở rộng VESA BIOS vào BIOS hiển thị.
Không nạp một driver điều khiển card
dưới DOS.
Trang 30 Driver hiển thị có nhiều ưu điểm hơn.
Windows làm việc với các driver (không
dùng BIOS hiển thị)
Thay đổi Driver rất nhanh chóng: để sữa lỗi hoặc thực hiện sự tăng cường
Tải từ internet
Trang 31RAMDAC: ( RAM Digital to Analog Convert).
Mảu sắc các điểm ảnh được phân chia ra
theo mức đỏ, xanh lục, xanh lơ Các mức
màu sẽ được chyển những đại lượng analog tương đương
Bộ chuyển đổi số ra mức analog (DAC)
Đòi hỏi thời gian chuyển đổi, muốn tốc độ
làm tươi nhanh DAC nhanh
Thường sử dụng một bảng màu (palette)
Trang 32 Card màn hình củ lưu trữ mục màu trong thanh ghi.
Card hiện nay phải dùng RAM
RAMDAC chỉ dùng để chứa thông tin bảng màu, không đùng để chứa dữ liệu hình ảnh thực cấn hiển thị