1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tất cả các bài

178 651 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thế Giới Động Vật Đa Dạng Phong Phú
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 178
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐV có những điểm gì giống & khác với Tv - Hs các nhóm thảo luận thống nhất câu trả lời Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm - Gv yêu cầu hoàn thành bảng 2SGK: - Hs các nhóm trao đ

Trang 1

Ngày soạn: 17.8.2008.

Ngày giảng: 20.8.2008

Mở đầu.

Tiết 1 Thế giới động vật đa dạng phong phú.

I.Mục tiêu bài học:

1.KT: Hs chứng minh đợc sự đa dạng phong phú của động vật thể hiện ở số loài và môi trờng sống

Mở bài: Gv yêu cầu Hs nhớ lại KT sinh học 6, vận dụng hiểu biết về động vật để

trả lời câu hỏi: Sự đa dạng, phong phú của động vật đợc thể hiện nh thế nào?

HĐ của Gv & Hs HĐ1: Hs HĐ nhóm

MT:Hs nêu đợc số loài ĐV rất nhiều, số cá thể

trong loài lớn thể hiện qua các ví dụ cụ thể

Gv yêu cầu Hs nghiên cứu SGK, quan sát H1.1 và

1.2( 5- 6), trả lời câu hỏi:

? Sự phong phú về loài đợc thể hiện ntn

- Số lợng loài hiện nay 1,5 triệu

? Ban đêm mùa hè ở trên cánh đồng có những loài

động vật nào phát ra tiếng kêu

- Ban đêm mùa hè thờng có một số loài động vật

nh: cóc, ếch, dế mèn, sâu bọ… phát ra tiếng kêu

- Hs các nhóm thảo luận thống nhất câu trả lời, đại

diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét

bổ sung

? Em có nhận xét gì về số lợng cá thể trong bầy

ong, đàn kiến, đàn bớm

- Số lợng cá thể trong loài rất nhiều

? Thực tế cho thấy con ngời đã góp phần vào tính

-Tính đa dạng còn thể hiện ởkích thớc của chúng nh: cónhững loài Đv rất nhỏbé( Đv đơn bào) khó quansát bằng mắt thờng, cónhững loài ĐV rất to lớn( voi châu Phi, cá voixanh…)

- Một số loài ĐV còn phongphú về số lợng cá thể trongloài

- Con ngời góp phần làmtăng tính đa dạng ở Đv qua

Trang 2

- Gv: Một số loài động vật đợc con ngời thuần hoá

thành vật nuôi, có nhiều đặc điểm phù hợp với nhu

cầu của con ngời

HĐ2: Hs HĐ nhóm.

MT:Hs kể tên đợc một số loài ĐV thích nghi cao

với môi trờng sống Biết đợc đặc điểm của một số

loài Đv thích nghi cao độ với môi trờng sống

- Gv yêu cầu Hs quan sát hình 1.4 hoàn thành bài

- Gv yêu cầu Hs HĐ nhóm thảo luận thống nhất trả

lời câu hỏi sau:

? Đặc diểm gì giúp chim cánh cụt thích nghi với

khí hậu giá lạnh ở vùng cực

- Chim cánh cụt có bộ lông dày xốp, lớp mỡ dới da

dày -> giữ nhiệt

? Nguyên nhân nào khiến động vật ở nhiệt đới đa

dạng và phong phú hơn vùng ôn đới, Nam cực

- Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thực vật phong phú,

phát triển quanh năm -> thức ăn nhiều, nhiệt độ

phù hợp

? Động vật nớc ta có đa dạng, phong phú không?

Tại sao

- Nớc ta động vật cũng phong phú vì nằm trong

vùng khí hậu nhiệt đới

=> Hs các nhóm thảo luận thống nhất câu trả lời,

đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét,

bổ sung

? Hãy cho VD để chứng minh sự phong phú về môi

trờng sống của động vật

- Gấu trắng Bắc cực, đà điểu sa mạc, cá phát sáng

đáy biển, lơn đáy bùn…

? Vậy ĐV đa dạng về môi trờng sống ntn

- Yêu cầu Hs đọc kết luận cuối bài

tác động thuần dỡng, conngời đã tạo ra rất nhiều dạngvật nuôi từ một số dạng Đvban đầu

2 Đa dạng về môi tr ờng sống

- Động vật phân bố ở khắpnơi nh biển, nớc ngọt, nớc

lợ, trên cạn, trên không… dochúng thích nghi với mọimôi trờng sống

4 Kiểm tra đánh giá:

? Chúng ta phải làm gì để thế giới động vật mãi mãi đa dạng, phong phú

? Nêu VD để chứng minh Đv phân bố rất rộng ở khắp mọi nơi

5.Dặn dò:

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK Kẻ bảng 1(9) vào vở bài tập

Trang 3

Ngày soạn:21.8.2008

Ngày soạn: 22.8.2008

Tiết 2 Phân biệt động vật với thực vật Đặc điểm

chung của động vật

I Mục tiêu bài học:

1 KT: Hs nêu đợc đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật

- Nêu đợc đặc điểm chung của động vật

2 Kiểm tra: Câu1: Hãy khoanh tròn vào đầu một câu trả lời đúng:

1.Sự đa dạng phong phú của động vật đợc thể hiện ở:

Câu 2: Nêu ví dụ để chứng minh động vật phân bố rất rộng ở khắp mọi nơi?

3 Bài mới:28/ Mở bài: Nếu đem so sánh con gà với cây bàng ta thấy chúng khácnhau hoàn toàn, song chúng đều là cơ thể sống Vậy phân biệt chúng bằng đặc điểmnào?

HĐ của Gv & Hs HĐ1: Hs HĐ nhóm 4

MT: Tìm đặc điểm giống & khác nhau giữa Đv

& Tv Nêu đợc đặc điểm chung của Đv

- Gv yêu cầu Hs quan sát H2.1, hoàn thành

bảng 1 trong SGK( 9 ) theo nhóm (2/) đã phân

công

- Gv treo bảng phụ để Hs lên điền bảng

- Đại diện các nhóm lên bảng ghi kết quả của

Nội dung

1 Phân biệt động vật với thực vật

10/

Trang 4

nhóm mình, các nhóm khác nhận xét bổ sung.

- Gv ghi nhanh ý kiến bổ sung của Hs vào cạnh

bảng -> Gv nhận xét và thông báo kết quả

đúng

- Gv yêu cầu Hs tiếp tục thảo luận( 2/) các câu

hỏi sau:( dựa trên bảng đã hoàn thành)

? ĐV có những điểm gì giống & khác với Tv

- Hs các nhóm thảo luận thống nhất câu trả lời

Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm

- Gv yêu cầu hoàn thành bảng 2SGK:

- Hs các nhóm trao đổi thống nhất( 2/ ) hoàn

- Có hệ thầnkinh & giácquan

- Thành TBkhông có cấutạo từ Xenlulô

- Không cókhả năng tự dichuyển

- Sống tự dỡng,

tự tổng hợpchất hữu cơ đểsống

- Không có hệthần kinh &giác quan

- Thành TB cócấu tạo từXenlulô

2 Đặc điểm chung của ĐV

- Đv có khả năng di chuyển, có hệthần kinh và giác quan, chủ yếusống dị dỡng

3 Sơ l ợc phân chia giới Đv 5/

- ĐV đợc phân chia thành:

+ Đv không xơng sống:7 ngành.+ Đv có xơng sống: 1 ngành

4.Vai trò của động vật 13/

1 -ĐV cung cấp nguyên liệu cho ngời:

Trang 5

- Học tập nghiên cứu khoa học.

- Thử nghiệm thuốc - ếch, thỏ, chó- chuột, chó

? Đv có vai trò gì trong đời sống con ngời

- Yêu cầu Hs đọc kết luận cuối bài - Đv mang lại lợi ích nhiều mặt chocon ngời tuy nhiên một số loài có

hại

4 Kiểm tra đánh giá 5/

? Nêu các đặc điểm chung của Đv

? ý nghĩa của Đv đối với đời sống con ngời

? Hãy kể tên các Đv gặp ở xung quanh chỗ ở & thử chia chúng thành ĐV không

x-ơng sống & ĐV có xx-ơng sống

5 Dặn dò:1/

- Học bài , đọc mục em có thể cha biết

- Chuẩn bị bài sau: tìm hiểu về đời sống Đv xung quanh, ngâm rơm cỏ khô vào bìnhnớc trớc 5 ngày

- Váng nớc ao, hồ, rễ bèo nhật bản

Ngày soạn: 25.8.2008

Ngày giảng:27.8.2008

Trang 6

- Phân biệt đợc hình dạng, cách di chuyển của 2 đại diện này.

2.KN: Rèn KN sử dụng và quan sát mẫu bằng kính hiển vi

3.TĐ: Nghiêm túc, tỉ mỉ, cẩn thận

II.Đồ dùng dạy học:

1.Gv: Kính hiển vi, lam kính, la men, kim nhọn, ống hút, khăn lau

- Tranh trùng đế giày, trùng roi, trùng biến hình

2.Hs: Váng nớc, ao, hồ, rễ bèo Nhật Bản, rơm khô ngâm trong nớc sạch 5 ngày.III.Hoạt động dạy học.

HĐ của Gv & Hs HĐ1: Hs HĐ nhóm

- Gv: phân công nhóm, chia lớp thành 6 nhóm

- Gv HD cách quan sát, thao tác:

+ dùng ống hút lấy 1 giọt nhỏ ở nớc ngâm rơm

( chỗ thành bình)

+ Nhỏ lên lam kính có rải vài sợi bông để cản tốc độ

rồi soi dới kính hiển vi

+ Điều chỉnh kính nhìn cho rõ

+ Quan sát H3.1( 14 ), nhận biết trùng dày

- Hs các nhóm lấy mẫu soi dới kính hiển vi, nhận biết

trùng giày.Vẽ sơ lợc hình dạng của trùng giày

- Gv kiểm tra ngay trên kính của các nhóm

? Vậy hình dạng cơ thể của trùng dạy ntn

- Gv HD Hs cách cố định mẫu: dùng la men đậy lên

giọt nớc( có trùng), lấy giấy thấm bớt nớc

- Gv yêu cầu lấy mẫu, quan sát trùng giày di

chuyển( di chuyển kiểu tiến thẳng hay xoay tiến)

- Gv cho Hs làm bài tập ( 15 ) chọn câu trả lời đúng

- Hs dựa vào kết quả quan sát, hoàn thành bài tập

- Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận

xét bổ sung

- Gv thông báo kết quả đúng để Hs tự sửa chữa nếu

cần

Nội dung 1.Quan sát trùng giày 19 /

Trang 7

? Trùng giày có cách di chuyển ntn

HĐ2: Hs HĐ nhóm

- Cho Hs quan sát H3.2 và 3.3( 15) và Hs tự quan sát

trùng roi trong SGK để nhận biết

- Gv yêu cầu cách lấy mẫu và quan sát tơng tự nh

quan sát trùng giày.Hs trong nhóm thay nhau dùng

ống hút lấy mẫu để bạn quan sát.( Nên lấy váng nớc

ao hay rũ nhẹ bèo để có trùng roi.)

- Gv gọi đại diện 1 số nhóm lên tiến hành theo các

thao tác nh ở HĐ1

- Gv kiểm tra ngay trên kính hiển vi của từng nhóm

- Gv lu ý Hs sử dụng vật kính có độ phóng đại khác

nhau để nhìn rõ vật mẫu

- Nếu nhóm nào cha tìm đợc -> Gv HD và hỏi

nguyên nhân, cả lớp cùng góp ý

? ở độ phóng đại nhỏ có cơ thể hình dạng ntn

? ở độ phóng đại lớn có cơ thể hình dạng ntn

- Gv yêu cầu Hs làm bài tập ( 16 )

- Các nhóm dựa vào thực tế quan sát và thông tin

SGK( 16 ) trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày đáp án-> nhóm khác bổ

b.ở độ phóng đại lớn

- Hình lá dài, đầu tù, đuôinhọn, cơ thể có các hạt diệplục, điểm mắt màu đỏ ở gốcroi.Cơ thể đơn bào

4.Kiểm tra đánh giá: 5 /

- Gv yêu cầu Hs vẽ hình trùng giày và trùng roi vào vở và ghi chú thích

5.Dặn dò: 1/

- Vẽ hình trùng giày, trùng roi vào vở và ghi chú thích

- Đọc trớc bài 4

- Kẻ phiếu học tập: Tìm hiểu trùng roi xanh vào vở bài tập

Ngày soạn: 26.8.2008 Ngày giảng: 29.8.2008

Tiết 4 Trùng roi

I.Mục tiêu:

1.KT: Hs nêu đợc đặc điểm cấu tạo, dinh dỡng và sinh sản của trùng roi xanh, khảnăng hớng sáng

Trang 8

- Hs thấy đợc bớc chuyển quan trọng từ động vật đơn bào đến ĐV đa bào qua đạidiện là tập đoàn trùng roi.

2.KN: rèn KN quan sát, thu thập KT và KN hoạt động nhóm

MT:Hs nêu đợc cấu tạo, cách di chuyển và các hình

thức dinh dỡng, sinh sản ở trùng roi xanh

- Gv chia lớp thành 6 nhóm, thảo luận( 2/)

- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin ở mục 1( 17, 18), quan

- Yêu cầu nêu đợc: Chi tiết cấu tạo trùng roi, cách di

chuyển nhờ roi Các hình thức dinh dỡng Kiểu sinh

sản vô tính chiều dọc cơ thể Khả năng hớng về phía

có ánh sáng

- Hs các nhóm thống nhất ý kiến, đại diện các nhóm

báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét bổ sung.Ghi

ý kiến của nhóm lên bảng của Gv trên bảng đã kẻ sẵn

- Gv chữa từng bài tập trong phiếu học tập

? Trình bày quá trình sinh sản của trùng roi xanh

- Lu ý nhân phân chia trớc rồi đến các phần khác

? Giải thích thí nghiệm ở mục 4: Tính hớng sáng

? Làm nhanh bài tập mục  thứ hai( 18 SGK)

- Roi, đặc điểm mắt, quang hợp, có diệp lục

- Gv treo đáp án chuẩn Hs theo dõi và tự sửa chữa nếu

cần

Nội dung

1.Trùng roi xanh

1 Cấu tạo - Là 1 TB( 0,05mm) hình thoi, có roi, điểm mắt, hạt diệp

lục, hạt dự trữ, không bào co bóp

Trang 9

- Di chuyển - Roi xoáy vào nớc-> vừa tiến vừa xoay mình.

- Hô hấp: trao đổi khí qua màng TB

- Bài tiết: nhờ không bào co bóp

3 Sinh sản - Vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc

4 Tính hớng sáng - Điểm mắt và roi giúp trùng roi hớng về chỗ ánh sáng

- Gv kiểm tra xem có bao nhiêu nhóm trả lời

đúng

- Yêu cầu 1 - 2 nhóm nhắc lại nội dung phiếu học

tập

? Vậy trùng roi có cấu tạo ntn

?Dinh dỡng của trùng roi ntn

? Trùng roi sinh sản ntn

HĐ2: Hs HĐ nhóm

MT:Hs thấy đợc tập đoàn trùng roi xanh là Đv

trung gian giữa Đv đơn bào & Đv đa bào

- Gv yêu cầu Hs nghiên cứu SGK và quan sát

H4.3 ( 18 ) thảo luận nhóm-> hoàn thành bài tập

mục SGK( 19 ) điền từ vào chỗ trống

- Yêu cầu lựa chọn: trùng roi, TB, đơn bào, đa

bào

- Các nhóm thống nhất ý kiến, đại diện các

nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét bổ

sung

? Tập đoàn vôn vốc sống ở đâu

- Trong tập đoàn: 1 số cá thể ở ngoài làm nhiệm

vụ di chuyển bắt mồi, đến khi sinh sản một TB

chuyển vào trong phân chia thành tập đoàn mới

? Tập đoàn vôn vốc có đặc điểm cơ bản gì

? Tập đoàn vôn vốc cho ta suy nghĩ gì về mối liên

quan giữa ĐV đơn bào và ĐV đa bào

- Gv yêu cầu Hs đọc kết luận SGK

a.Cấu tạo

- Cơ thể đơn bào, có kích thớchiển vi

- Trong TB có nhân, chấtnguyên sinh, các hạt diệp lục &các hạt dự trữ

- ở một đầu của TB có roi dài.Roi là cơ quan vận chuyển

b Dinh d ỡng & sinh sản

* Dinh dỡng: Trùng roi vừa tựdỡng( nhờ chất diệp lục) vừa dịdỡng ( nhờ sự phân huỷ chấthữu cơ từ xác sinh vật)

* Sinh sản: Trùng roi sinh sảnbằng vô tính bằng hình thứcphân đôi theo chiều dọc cơ thể

2.Tập đoàn trùng roi

- Sống ở môi trờng nớc ngọt, cótrong các ao hồ, đầm, các vũngnớc ma

- Tập đoàn trùng roi gồm nhiều

TB, bớc đầu có sự phân hoáchức năng

Trang 10

4.Kiểm tra đánh giá.

? Có thể gặp trùng roi ở đâu

? Trùng roi giống và khác với TV ở những đặc điểm nào

? Khi di chuyển, roi HĐ ntn khiến cho cơ thể trùng roi vừa tiến vừa xoay mình

5.Dặn dò:

- Học bài và đọc mục em có biết

- Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập

Ngày soạn: 26.8.2008 Ngày giảng:3.9.2008

Tiết 5 Trùng biến hình và trùng giày

I.Mục tiêu bài học.

Trang 11

1.KT: Hs nêu đợc đặc điểm cấu tạo di chuyển, dinh dỡng và sinh sản của trùng biếnhình và trùng giày.

- Hs thấy đợc sự phân hoá chức năng các bộ phận trong TB trùng giày-> đó là biểuhiện mầm mống của Đv đa bào

- Gv yêu cầu cá nhân Hs nghiên cứu SGK, quan sát H5.1, 5.2,

5.3 ghi nhớ KT -> trao đổi nhóm (7/ ) hoàn thành phiếu học

+ Cấu tạo: cơ thể đơn bào

+ Di chuyển: nhờ bộ phận của cơ thể: lông bơi, chân giả

+ Dinh dỡng: nhờ không bào tiêu hoá thải bã nhờ không bào

- Đại diện các nhóm lên bảng ghi phần đáp án của mình, các

nhóm khác theo dõi bổ sung

- Gv ghi ý kiến bổ sung của các nhóm vào bảng

? Dựa vào đâu để chọn những câu trả lời trên

- Gv tìm hiểu số nhóm có câu trả lời đúng và cha đúng

- Gv treo bảng KT chuẩn-> Hs theo dõi phiếu chuẩn, tự sửa

Trang 12

1 - Cấu

tạo

- Là một cơ thể đơn bào đơngiản nhất gồm 1 TB có:

+ Chất nguyên sinh lỏng, nhân+ Không bào tiêu hoá, khôngbào co bóp

- Cơ thể đơn bào, trong TB đã có sựphân hoá thành nhiều bộ phận Mỗi

- Di

chuyển

- Nhờ chân giả ( do sự chuyển

động của chất nguyên sinh dồn về 1 phía tạo thành )

- Trên bề mặt TB có rất nhiều lông nhỏ bao phủ Lông chuyển động tạo

- Bài tiết: chất thừa dồn đếnkhông bào co bóp-> thải rangoài ở mọi nơi trên thành cơ

thể

- Dinh dỡng dị dỡng bằng cách ăn

vi khuẩn & các mảnh vụn hữu cơ

- Thức ăn-> miệng-> hầu-> khôngbào tiêu hoá-> biến đổi nhờ enzim

- Chất thải đợc đa đến không bào cobóp-> lỗ thoát ra ngoài

3 - Sinh

sản

- Vô tính bằng cách phân đôitheo chiều dọc của cơ thể - Vô tính bằng cách phân đôi cơ thểtheo chiều ngang

- Gv lu ý giải thích 1 số vấn đề cho Hs:

+ Không bào tiêu hoá ở ĐV nguyên sinh hình thành khi lấy

thức ăn vào cơ thể

+ Trùng giày: TB mới chỉ có sự phân hoá đơn giản, tạm gọi là

rãnh miệng và hầu nh không giống nh ở con cá, gà

+ Sinh sản hữu tính ở trùng giày là hình thức tăng cờng sức

sống cho cơ thể và rất ít khi sinh sản hữu tính

- Gv cho Hs tiếp tục thảo luận cả lớp:

? Trùng giày di chuyển, lấy thức ăn, tiêu hoá & thải bã ntn

- Thức ăn trong nớc đợc lông bơi đẩy qua miệng hầu, rồi đợc

vo thành viên trong không bào tiêu hoá Không bào tiết ra

enzim tiêu hoá thức ăn thành chất lỏng thấm vào chất nguyên

sinh Chất bã đợc thải ra ngoài qua lỗ thoát nắm cuối cơ thể

? So sánh sự giống nhau & khác nhau giữa trùng biến hình với

trùng roi về cấu tạo, di chuyển, dinh dỡng & sinh sản

- Giống nhau: cơ thể có cấu tạo rất đơn giản chỉ gồm một TB

Đều sống trong môi trờng nớc Đều sinh sản vô tính bằng cách

Trang 13

- Sinh sản bằng cách phân đôi theo chiều

bất kỳ chiều nào của cơ thể

- Có roi bơi

- Có chứa chất diệp lục

- Vận chuyển trong nớc bằng roi bơi

- Vừa sống tự dỡng nhờ có diệp lục vừasống dị dỡng bằng chất hữu cơ trong môitrờng

- Luôn di chuyển về phía có ánh sáng

- Sinh sản bằng cách phân đôi theo chiềudọc cơ thể

? Vì sao amíp còn đợc gọi là trùng biến hình? Khi gặp điều kiện không thuận lợi thì

ở amíp có hiện tợng gì? ý nghĩa của hiện tợng đó

- Amíp còn đợc gọi là trùng biến hình do hình dạng cơ thể của nó thay đổi Cấu tạochất nguyên sinh trong TB của nó gồm 2 lớp: lớp ngoài quánh, lớp trong dạng hạt.Hai dạng này có thể biến đổi qua lại giúp amíp thay đổi hình dạng, đảm bảo các HĐsống

- Trong ĐK môi trờng sống không thuận lợi nh: thiếu thức ăn, nóng hoặc lạnh quá,thiếu nớc… Amíp vẫn có thế sống đợc bằng cách biến thành bào xác, cơ thể nó mấtnớc, co lại có vỏ bảo vệ giúp nó hạn chế sử dụng chất dinh dỡng trong cơ thể Gặp

ĐK thuận lợi, bào xác sẽ hấp thu nớc, phá vỡ lớp bảo vệ & HĐ bình thờng trở lại

4.Kiểm tra đánh giá 5/

? Hình thức dinh dỡng của trùng biến hình là:

A.Tự dỡng B Dị dỡng ( *) C Cả A & B D Kí sinh

? Trong giới ĐV trùng giày đợc xếp vào lớp:

A.Trùng chân giả B Trùng cỏ ( *) C Trùng lị D.Trùng nhảy

- Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập

- Đọc nội dung bài Trùng kiết li & trùng sốt rét Tìm hiểu ND bài theo câu hỏi trongbài & cuối SGK, Quan sát kĩ các hình có trong bài

Ngày soạn: 6.9.2008

Ngày giảng: 10.9.2008

Tiết 6 Trùng kiết lị và trùng sốt rét

Trang 14

I.Mục tiêu bài học.

1.KT: Hs nêu đợc đặc điểm cấu tạo của trùng sốt rét và trùng kiết lị phù hợp với lốisống kí sinh

- Hs chỉ rõ đợc những tác hại do 2 loại trùng gây ra và cách phòng chống bệnh sốtrét

2.KN: Rèn KN thu thập kiến thức qua kênh hình

? Trùng biến hình sống ở đâu và di chuyển, tiêu hoá bắt mồi ntn

? Trùng giày di chuyển, lấy thức ăn, tiêu hoá và thải bã ntn

3 Bài mới: 35/

- Gv giới thiệu bài: Đv nguyên sinh tuy nhỏ nhng gây ra cho ngời nhiều bệnh rấtnguy hiểm 2 bệnh thờng gặp ở nớc ta là bệnh kiết lị và sốt rét Chúng ta cần biết vềcác thủ phạm gây nên 2 bệnh này để có cách chủ động phòng chống

HĐ của Gv & Hs

HĐ1: Hs HĐ nhóm

MT: Hs có thể nêu đợc đặc điểm cấu tạo của 2

loại trùng này phù hợp với đời sống kí sinh Nêu

đợc tác hại của 2 loại trùng này

- Gv yêu cầu Hs nghiên cứu SGK quan sát hình

6.1-> 4 ( 23 & 24) thảo luận nhóm 4( 3/) hoàn

- Hs các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến, đại

diện các nhóm báo cáo kết quả các nhóm khác

Dinh

d-ỡng

-Thực hiện qua màng TB-Nuốt hồng cầu -Thực hiện qua màng TB-Lấy chất dinh dỡng từ hồng

Trang 15

- Gv yêu cầu Hs làm nhanh bài tập SGK, so sánh

trùng kiết lị & trùng biến hình

- Giống nhau: có chân giả, kết bào xác

- Hs các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến-> đại

diện các nhóm báo cáo kết quả-> các nhóm khác

Phá huỷ hồngcầu

Sốt rét

- Gv yêu cầu 1 Hs đọc lại ND bảng 1 &

dựa vào H6.4 SGK trả lời câu hỏi:

? Tại sao ngời bị sốt rét da tái xanh

- Gv yêu cầu Hs đọc SGK kết hợp với

thông tin thu thập đợc, trả lời câu hỏi sau:

? Em hãy cho biết tình hình bệnh sốt rét ở

- vì ở đây môi trờng thuận lợi( nhiều vùng

2 Vòng đời & bệnh sốt rét ở n ớc ta.

Trang 16

lầy, nhiều cây cối rậm rạp…) nên có

nhiều loài muỗi mang mầm bệnh trùng

sốt rét

? Dựa vào vốn hiểu biết em hãy cho biết

chính sách của Nhà nớc ta đối với bệnh

sốt rét

- Tuyên truyền ngủ có màn

- Dùng thuốc diệt muỗi nhúng màn miễn

phí

- Phát thuốc chữa bệnh cho ngời bệnh

- Gv yêu cầu Hs đọc kết luận cuối bài

4.Kiểm tra đánh giá 3/

Đánh dấu nhân vào đầu câu trả lời đúng nhất trong các câu sau

1.Bệnh kiết lị do loại trùng nào gây nên?

a.Trùng biến hình b.Trùng kiết lị (*) c Tất cả các loại trùng 2.Trùng sốt rét phá huỷ loại TB nào của máu?

a.Bạch cầu b Hồng cầu (*) c Tiều cầu

3.Trùng sốt rét vào cơ thể con ngời bằng con đờng nào?

a.Qua hô hấp b Qua ăn uống c Qua máu (*)

5.Dặn dò: 1/

- Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK

- Tìm hiểu về bệnh do các loại trùng gây ra.Tìm hiểu đặc điểm chung & vai trò thựctiến của ĐVNS

- Kẻ bảng 1 và 2 SGK (26,27)

Trang 17

HĐ của Gv & Hs

HĐ1: Hs HĐ nhóm

MT:Hs biết đợc đặc điểm cấu tạo của 2 loại

trùng này phù hợp đời sống kí sinh Biết đợc

tác hại của 2 loại trùng này

- Gv yêu cầu Hs quan sát H6.1-> 4, đọc thông

tin thu thập kiến thức, thảo luận nhóm bàn(2/),

hoàn thành phiếu học tập sau

- Cấu tạo: cơ thể tiêu giảm bộ phận di chuyển

- Dinh dỡng: dùng chất dinh dỡng của vật chủ

- Gv kẻ phiếu học tập lên bảng Yêu cầu các

nhóm lên ghi kết quả vào phiếu học tập-> Các

- Gv cho Hs quan sát bảng KT chuẩn( cuối bài)

- Gv yêu cầu Hs đọc lại nội dung bảng 1, kết

? Muốn phòng tránh bệnh kiết lị ta phải làm gì

- Trùng kiết lỵ: Cấu tạo giống trùngbiến hình, chỉ khác ở chỗ chân giảrất ngắn & cũng có hiện tợng tạobào xác

- Trùng sốt rét còn sống trongtuyến nớc bọt của muỗi Anôphen

- Vòng đời của trùng sốt rét ( SGK– 24)

- Bệnh sốt rét ở nớc ta đang dầndần đợc thanh toán

Trang 18

- Giữ vệ sinh ăn uống.

- Gv giải thích : tại sao ngời sốt rét khi đang

sốt nóng cao mà ngời lại run cầm cập

? Hãy cho biết các đặc điểm về sinh sản, dinh

dỡng & môi trờng sống của trùng kiết lỵ &

- Gv yêu cầu Hs đọc SGK kết hợp đọc mục em

có biết( 24) hoàn thành câu trả lời sau:

- Tuyên truyền ngủ màn, dùng thuốc diệt muỗi

nhúng màn miễn phí, phát thuốc chữa cho ngời

bệnh

- Yêu cầu Hs đọc kết luận cuối bài

- Vệ sinh môi trờng, vệ sinh cánhân, diệt muỗi

Trang 19

Tiết 7 Đặc điểm chung

vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh

I.Mục tiêu bài học.

1.KT: Hs nêu đợc đặc điểm chung của Đv nguyên sinh

- Hs chỉ ra đợc vai trò tích cực của Đv nguyên sinh và những tác hại do Đv nguyênsinh gây ra

2.KN: Rèn KN quan sát thu thập KT KN HĐ nhóm

3.TĐ: GD ý thức học tập, giữ vệ sinh môi trờng và cá nhân

II.Ph ơng tiện dạy học

1.Gv: Tranh vẽ một số loại trùng T liệu về trùng gây bệnh ở ngời và Đv

2.Hs: Kẻ bảng 1 và 2 vào vở học bài, ôn lại bài trớc

III.Các hoạt động dạy học.

1.ổ n định tổ chức 1/ Sĩ số: /

2.Kiểm tra: 5/

? Dinh dỡng ở trùng sốt rét và trùng kiết lị giống nhau và khác nhau ntn

? Vì sao bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi

MT: Hs nhớ đợc đặc điểm chung của ĐVNS

- Yêu cầu cá nhân nghiên cứu SGK và quan sát hình vẽ Trao đổi

nhóm(2/), thống nhất ý kiến Hoàn thành bảng 1

- Gv kẻ sẵn bảng 1 để Hs chữa bài Gv cho các nhóm lên ghi kết quả

vào bảng Các nhóm khác nhận xét bổ sung Gv ghi phần bổ sung của

các nhóm vào bên cạnh

- Gv cho Hs quan sát bảng KT chuẩn

Hs tự quan sát và điều chỉnh KT (nếu cần)

Nội dung 1.Đặc điểm chung 20/

Thức ăn phận di Bộ

chuyển

Hình thức sinh sản

Hiển

vi Lớn 1TB NhiềuTB

cơ Roi Vô tính theochiều dọc

Vô tính

vụn hữu cơ Lôngbơi Vô tính, hữucơ

- Gv yêu cầu tiếp tục thảo luận nhóm(2/)

các câu hỏi sau:

Trang 20

- Sống kí sinh : 1 số bộ phận tiêu giảm

? T3: Đv nguyên sinh có đặc điểm gì

chung

- Đặc điểm cấu tạo, kích thớc, sinh sản…

- Hs các nhóm thảo luận thống nhất ý

kiến, đại diện các nhóm báo cáo các

- Gv yêu cầu Hs đọc và quan sát kĩ

H7.1,2(27) tiếp tục thảo luận nhóm(2/),

hoàn thành bảng 2

- Gv kẻ bảng 2 để Hs chữa bài

- Hs cần đạt đợc:

+ Lợi ích từng mặt của Đv nguyên sinh

đối với tự nhiên và đời sống con ngời

+ Chỉ rõ tác hại đối với Đv và ngời

+ Nêu đợc con đại diện

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả lên

bảng, các nhóm khác theo dõi bổ sung

- Gv khuyến khích các nhóm kể thêm đại

diện khác SGK

- Gv thông báo thêm 1 cài loài khác

- Gv cho Hs theo dõi bảng KT chuẩn, Hs

tự sửa chữa nếu cần

- Có cấu tạo đơn bào, kích thớc hiển vi

- Sống dị dỡng, 1 số có khả năng tự dỡng (trùng roi), & ký sinh gây bệnh ( trung kiết

Trang 21

Lợi ích - Trong tự nhiên:

+ Làm sạch môi trờng nớc

+ Làm thức ăn cho Đv nớc: giáp xác nhỏ,

cá biển

- Đối với ngời:

+ Giúp xác định tuổi địa tầng tìm mổ dầu

+ Nguyên liệu chế biến giấy giáp

- Trùng biến hình, trùng giày,trùng hình chuông, trùng roi

- Trùng biến hình, trùng nhảy,trùng roi giáp

- Gv yêu cầu Hs đọc kết luận cuối bài

4.Kiểm tra đánh giá 3/

- Gv cho Hs làm bài tập sau:

Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

* Đv nguyên sinh có những đặc điểm:

a,Cơ thể có cấu tạo phức tạp

b,Cơ thể gồm 1 TB ( *)

c,Sinh sản vô tính, hữu tính đơn giản ( * )

d,Có cơ quan di chuyển chuyên hoá

e,Tổng hợp đợc chất hữu cơ nuôi sống cơ thể

g,Sống dị dỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn ( *)

h,Di chuyển nhờ roi, lông bơi hay chân giả ( *)

Trang 22

I.Mục tiêu bài học.

1.KT: Hs nêu đợc đặc điểm hình dạng cấu tạo dinh dỡng và cách sinh sản của thuỷtức đại diện cho ngành Đv đa bào đầu tiên

2.KN: Rèn KN quan sát hình, tìm kiếm kiến thức

? Em hãy nêu đặc điểm chung của Động vật nguyên sinh

? Em hãy nêu vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh

3.Bài mới: 35/ Mở bài: SGK

HĐ của Gv & Hs

HĐ1: Hs HĐ nhóm

MT:Hs nắm chắc đợc về cấu tạo ngoài & di

chuyển của thuỷ tức

- Gv yêu cầu Hs quan sát H8.1& 2, cá nhân

đọc thông tin trong SGK( 29) trao đổi nhóm

thống nhất đáp án câu hỏi sau:

? Thuỷ tức có hình dạng, cấu tạo ngoài và di

chuyển ntn

- Gv gọi các nhóm lên chữa bài bằng cách

chỉ trên các bộ phận cơ thể trên tranh và mô

tả cách di chuyển trong đó nói rõ vai trò nói

rõ vai trò của đế bám

- Đại diện các nhóm trình bày -> các nhóm

khác nhận xét, bổ sung Yêu cầu nêu đợc:

+ Hình dạng trên là lỗ miệng, trụ dới: đế

bám

+ Kiểu đối xứng toả tròn

+ Có các tua ở lỗ miệng

+ Di chuyển: theo kiểu sâu đo, lộn đầu

- Gv yêu cầu rút ra kết luận, giảng giải về

kiểu đối xứng toả tròn

HĐ2: Hs HĐ nhóm

MT: Hs nhớ đợc cấu tạo trong của thuỷ tức

- Gv yêu cầu Hs quan sát hình lát cắt dọc

Nội dung

1.Cấu tạo ngoài và di chuyển 10/

- Thuỷ tức có cấu tạo đa bào, cơ thểhình trụ, dài, có đối xứng toả tròn

- Cơ thể có thành gồm 2 lớp TB:ngoài & trong, gồm nhiều loại TB

có cấu tạo phân hoá

- Di chuyển theo kiểu: Sâu đo &lôn đầu

2.Cấu tạo trong 14/

Trang 23

của thuỷ tức, đọc thông tin trong bảng 1 ->

hoàn thiện bảng 1 trong vở bài tập

- Cá nhân Hs quan sát tranh và bảng 1 SGK

Đọc thông tin về chức năng từng loại TB ->

ghi nhớ KT thảo luận nhóm, thống nhất câu

trả lời về tên gọi các TB

- Yêu cầu XĐ đợc vị trí của TB trên cơ thể,

quan sát kĩ hình TB thấy đợc cấu tạo phù

1.TB gai; 2.TB sao( TB thần kinh); 3.TB

sinh sản; 4.TB mô cơ tiêu hoá; 5.TB mô bì

- Hs các nhóm theo dõi và tự sửa chữa( nếu

cần)

? Trình bày cấu tạo trong của thuỷ tức

- Gv: Lớp trong còn có TB tuyến nằm xen

kẽ các TB mô bì cơ tiêu hoá, tế bào tuyến

tiết dịch vào khoang vị để tiêu hoá ngoại

bào ở đây đã có sự chuyển tiếp giữa tiêu hoá

nội bào( kiểu tiêu hoá của Đv đơn bào) sang

tiêu hoá ngoại bào( kiểu tiêu hoá của Đv đa

bào)

HĐ3: Hs HĐ cá nhân

MT: Hs nắm đợc về dinh dỡng của thuỷ tức

- Gv yêu cầu Hs quan sát tranh thuỷ tức bắt

mồi, kết hợp thông tin SGK

( 31) trao đổi nhóm bàn trả lời câu hỏi sau:

? Thuỷ tức sống ở đâu

? Thuỷ tức đa mồi vào miệng bằng cách nào

- Đa mồi vào miệng bằng tua

? Nhờ loại TB nào của cơ thể mà thuỷ tức

tiêu hoá đợc mồi

- TB mô cơ tiêu hoá mồi

? Thuỷ tức thải bãi bằng cách nào

- Lỗ miệng thải bã

? Thuỷ tức dinh dỡng bằng cách nào

* Thành cơ thể có 2 lớp

- Lớp ngoài: gồm TB gai, TB thầnkinh, tế bào mô bì- cơ

- Lớp trong: TB mô cơ- tiêu hoá

Trang 24

HĐ4: Hs HĐ cá nhân

MT:Hs hiểu đợc cách sinh sản của thuỷ tức

- Gv yêu cầu Hs quan sát tranh sinh sản của

thuỷ tức, trả lời câu hỏi:

? Thuỷ tức có những kiểu sinh sản nào

- U mọc trên cơ thể thuỷ tức mẹ, tuyến trứng

và tuyến tinh trên cơ thể mẹ

? Qua phân tích trên em cho biết thuỷ tức

sinh sản ntn

- Khả năng tái sinh ở thuỷ tức cao là do thuỷ

tức còn có TB cha chuyên hoá

? Tại sao gọi thuỷ tức là Đv đa bào bậc thấp

- Chủ yếu dựa vào cấu tạo và dinh dỡng của

thuỷ tức

* Yêu cầu Hs đọc kết luận cuối bài

- Chúng bắt mồi bằng các tuamiệng rồi đa qua miệng & vào ruộttúi Tại đây thức ăn đợc tiêu hoáchất bã đợc thải ra ngoài quamiệng

- Sự trao đổi khí thực hiện qua da

4.Sinh sản 6/

- Thuỷ tức sinh sản bằng nhiềucách

+ Sinh sản vô tính: bằng cách mọcchồi từ cơ thể mẹ & tái sinh từ 1phần cơ thể khi bị đứt ra

+Sinh sản hữu tính: bằng sự thụtinh giữa tinh trùng & trứng tạo rahợp tử

4.Kiểm tra đánh giá: 3/

Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng về đặc điểm của thuỷ tức.

- Kẻ bảng: Đặc điểm của một số đại diện ruột khoang vào vở bài tập

- Đọc kỹ ND bài : Sự đa dạng cuả ruột khoang theo câu hỏi có trong bài & tìm hiểu

ND của bài

Trang 25

Ngày soạn: 17.9.2008

Ngày giảng: 19.9.2008

Tiết 9 Đa dạng của ngành ruột khoang

I.Mục tiêu bài học

1.KT: Hs chỉ rõ đợc sự đa dạng của ngành ruột khoang đợc biểu hiện ở cấu tạo cơthể, lối sống, tổ chức cơ thể, di chuyển

2.KN: Rèn Kn quan sát so sánh, phân tích tổng hợp

- Kn hoạt động nhóm

3.TĐ: GD ý thức học tập, yêu thích bộ môn

II.Ph ơng tiện dạy học

1.Gv: Tranh hình SGK, chuẩn bị 1 xi lanh bơm mực tím, 1 đoạn xơng san hô

2.Hs: su tầm tranh ảnh về sứa, san hô, hải quì, kẻ phiếu học tập vào vở bài tập

III.Các hoạt động dạy học.

1.ổ n định tổ chức 1/

2.Kiểm tra: 5/

? Thuỷ tức có cấu tạo ngoài và di chuyển ntn

? Trình bày cấu tạo trong và dinh dỡng của thuỷ tức

3.Bài mới: Mở bài: SGK

HĐ của Gv & Hs

Hs HĐ nhóm

- Gv yêu cầu cá nhân nghiên cứu thông tin SGK và quan sát

tranh hình(33 - 34) trao đổi nhóm(3/) tổ, thống nhất ý kiến

hoàn thành phiếu học tập sau

tức

Sứ a

Hải quỳ

Trang 26

3 Di chuyển

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận

xét bổ sung Cần đạt đợc:

+ Hình dạng đặc biệt của từng đại diện

+ Cấu tạo: Đặc điểm của tầng keo, khoang tiêu hoá

+ Lối sống: đặc biệt là tập đoàn lớn nh san hô

- Gv chốt KT chuẩn, Hs theo dõi bổ sung

- Gv lu ý nên gọi nhiều nhóm Hs để có nhiều ý kiến và gây

hứng thú học tập

1 Hình dạng Hình cái dù có

khả năng xoè,cụp

Trụ to, ngắn Cành cây khối lớn

- Xuất hiện váchngăn

- ở trên

- Có gai xơng đá vôi vàchất sừng

- Có nhiều ngăn thôngnhau giữa các cá thể

3 Di chuyển Bơi nhờ TB cơ có

khả năng co rútmạnh dù

? Sứa có cấu tạo phù hợp với lối sống bơi tự do ntn

? San hô và hải quỳ bắt mồi ntn

- Gv giới thiệu cách hình thành đảo san hô

? Hãy cho biết những điểm giống nhau giữa thuỷ tức, sứa,

hải quỳ

- Đều thuộc ngành ruột khoang Cơ thể có nhiều TB xếp

thành 2 lớp Có dạng túi & đối xứng toả tròn

- Đều có hệ thần kinh mạng lới, có sơ quan tiêu hoá dạng

túi, có TB mô bì cơ & có TB gai giữ chức năng tấn công &

tự vệ Sống đơn độc

- Sinh sản hữu tính = giao tử đực & giao tử cái

? Có những đặc điểm giống nhau nh vậy, còn điểm khác

Trang 27

khả năng di động.

- Hệ tiêu hoá cóthêm hầu nối giữa

lỗ miệng & khoangtiêu hoá

? Vậy sự đa dạng của ruột khoang thể hiện ntn

- Yêu cầu Hs đọc kết luận SGK

- Gv chốt KT cơ bản ntn

- Ngành Ruột khoang

có khoảng 10 ngànloài Phần lớn sống ởbiển, trừ 1 số ít sống ởnớc ngọt Cơ thể có

đối xứng toả tròn

4.Kiểm tra đánh giá.

? Cách di chuyển của sứa trong nớc ntn

? Sự khác nhau giữa san hô và thuỷ tức trong sinh sản vô tính mọc chồi

? Cành san hô thờng dùng trang trí là bộ nào của cơ thể chúng

5.Dặn dò:

- Học bài và đọc em có biết trong SGK

- Tìm hiểu vai trò của ruột khoang Kẻ bảng 42 SGK vào vở bài tập

Trang 28

Ngày soạn: 24.9.2008

Ngày giảng: 25.9.2008

Tiết 10 Đặc điểm chung và vai trò của ngành Ruột

khoang

I.Mục tiêu bài học

1.KT: Hs nêu đợc những đặc điểm chung nhất của ngành ruột khoang

- Hs chỉ rõ đợc vai trò của ngành ruột khoang trong tự nhiên và trong đời sống

Câu 1: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Hãy khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng nhất

1.Phần lớn ruột khoang sống ở:

A Biển B Sông C Suối D Ao hồ

2.Điểm giống nhau giữa sứa, hải quỳ và san hô là:

A Sống ở nớc ngọt B Sống cố định

C Đều có ruột khoang D Sống di chuyển

3.Điểm giống nhau giữa thuỷ tức, sứa và hải quỳ là:

A.Luôn di động B.Thờng bám vào cây, bờ đá

C.Sống ở nớc ngọt D.Có hệ thần kinh lới

Câu 2: Tự luận ( 7 điểm)

Hải quỳ và sứa có những đặc điểm gì về hình dạng, cấu tạo và lối sống?

-Hải quỳ: Hình cái dù có khả năng xoè, cụp 1 điểm

+ ở dới , Dày, Hẹp, Bơi nhờ TB cơ có khả năng co rút mạnh dù, Cá thể 2,5 điểm-Sứa: hình trụ to, ngắn, ở trên, Dày,rải rác có các gai xơng 2 điểm

+ Xuất hiện vách ngăn Không di chuyển, có đế bám 1,5 điểm

+ Tập trung một số cá thể 1 điểm

Trang 29

Đề lẻ:

Câu 1: Trắc nghiệm khách quan( 3 điểm)

1.Đặc điểm riêng của san hô so với thuỷ tức, sứa và hải quỳ là:

A.Sống thành tập đoàn B.Sống dị dỡng

C.Sống tự dỡng D.Sống ở biển

2.Đặc điểm của sứa khác với thuỷ tức và san hô là:

A.Sống ở biển B.Có ruột khoang

C.Không sinh sản theo lối mọc chồi D.Tất cả đều đúng

3.Hình thức sinh sản giống nhau giữa san hô và thuỷ tức là:

A.Sống thành tập đoàn B.Sống dị dỡng

C.Sống dị dỡng D.Sống ở biển

Câu 2: Tự luận ( 7điểm)

San hô có hình dạng, cấu tạo và lối sống nh thế nào?

- hình dạng: Cành cây khối lớn 1 điểm

- Tầng keo: ở trên 1 điểm

- Có gai xơng đá vôi và chất sừng 1,5 điểm

- Có nhiều ngăn thông nhau giữa các cá thể 1,5 điểm

- Không di chuyển, có đế bám 1 điểm

- Tập đoàn nhiều cá thể liên kết 1 điểm

3.Bài mới: 26/

Mở bài:Chúng ta đã học một số đại diện của ngành ruột khoang, chúng có những

đặc điểm gì chung và có giá trị ntn

HĐ của Gv & Hs

HĐ1: Hs HĐ nhóm

MT: Hs nêu đợc những đặc điểm cơ bản nhất của ngành

- Gv yêu cầu cá nhân quan sát H10.1 SGK, nhớ lại KT về sứa, thuỷ

tức, hải quỳ, san hô Thảo luận nhóm(2/), chia lớp thành 3 nhóm

lớn -> hoàn thành phiếu học tập: Đặc điểm chung của một số

ngành ruột khoang ( 37)

- Hs các nhóm trao đổi thống nhất ý kiến để hoàn thành bảng-> đại

diện các nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét bổ sung.Yêu cầu

Hs nêu đợc về kiểu đối xứng, cấu tạo thành cơ thể, cách bắt mồi

TT Đại diện

Đ 2

Trang 30

7 Sống đơn độc,

tập đoàn

? Từ kết quả của bảng trên cho biết đặc

điểm chung của ngành ruột khoang

HĐ2: Hs HĐ cá nhân

MT:Giúp Hs nắm đợc vai trò của

ngành ruột khoang đối với đời sống &

tác hại cảu ruột khoang

- Yêu cầu cá nhân Hs đọc thông tin

SGK, thảo luận nhóm( 2/).Gv chia lớp

thành 3 nhóm lớn thảo luận 2 câu hỏi

sau:

? T1,2: Ruột khoang có vai trò ntn

trong tự nhiên và trong đời sống

? T3: Nêu rõ tác hại của ruột khoang

- Hs các nhóm thảo luận thống nhất ý

kiến, đại diện nhóm báo cáo Các

- Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai

2.Vai trò của ngành ruột khoang 12/

a, Lợi ích

* Trong tự nhiên:

- Tạo vẻ đẹp thiên nhiên

- Có ý nghĩa sinh thái đối với biển

* Đối với đời sống:

- Làm đồ trang sức, trang trí: san hô

- Là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi: san hô

4.Kiểm tra đánh giá 3/

*Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

? Đặc điểm của ruột khoang khác với Đv nguyên sinh là:

a.Sống trong nớc b.Cấu tạo đa bào *

c.Cấu tạo đơn bào d.Sống thành tập đoàn

? Loài ruột khoang có thể cung cấp nhiều đá vôi cho con ngời là:

a.Hải quỳ b.San hô c.Thuỷ tức d.Sứa

5.Dặn dò 2/

- Về học bài theo câu hỏi SGK Đọc mục em có biết

- Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập

Trang 31

Ngày soạn: 25.9.2008 Ngày giảng: 26.9.2008

Chơng 3 Các ngành giun Ngành giun dẹp Tiết 11 Sán lá gan

I.Mục tiêu bài học

1.KT: Hs nêu đợc đặc đIểm nổi bật của ngành giun dẹp là cơ thể đối xứng 2 bên

- Chỉ rõ đặc điểm cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh

2.KN: Rèn KN quan sát, so sánh, KN thu thập KT, KN hoạt động nhóm

3.TĐ: GD ý thức giữ gìn vệ sinh môi trờng, phòng chống giun sán kí sinh cho vật nuôi

II.Ph ơng tiện dạy học

1.Gv: Tranh phóng to và sán lá gan, tranh vòng đời của sán lá gan

2.Hs: Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập

III.Các hoạt động dạy học

1.ổ n định tổ chức 1/

2.Kiểm tra: 5/

? Nêu các đặc điểm chung và vai trò của ruột khoang

? Ruột khoang có vai trò gì

3.Bài mới: 35/

Mở bài:Nghiên cứu 1 nhóm Đv đa bào, cơ thể có cấu tạo phức tạp hơn so với thuỷ tức

đó là giun dẹp

Trang 32

HĐ của Gv & Hs

HĐ1: Hs HĐ nhóm

MT: Giúp Hs biết các đặc điểm về cấu tạo của sán lông và sán lá

gan

- Gv yêu cầu cá nhân tự quan sát tranh và hình SGK, kết hợp với

thông tin về cấu tạo dinh dỡng, sinh sản…

- Trao đổi nhóm bàn (2/) thống nhất ý kiến hoàn thành phiếu học

- Gv quan sát các nhóm, giúp đỡ các nhóm học yếu

- Yêu cầu nêu đợc về cấu tạo của cơ quan tiêu hoá, di chuyển, các

giác quan, cách di chuyển, ý nghĩa thích nghi, cách sinh sản

- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả( điền bảng), các nhóm

khác nhận xét bổ sung

- Gv nên gọi nhiều nhóm lên chữa bài

- Gv ghi ý kiến bổ sung vào bên cạnh bảng

- Gv treo đáp án chuẩn, Hs theo dõi bổ sung

Nội dung

1.Sán lông và sán lá gan 20/

trứng - Lỡng tính Cơ quan sinh dục phát triển và đẻ nhiều trứng

Thích nghi - Lối sống bơi lội tự do trong nớc - Kí sinh

- Bám chặt vào gan, mật Luồn lách trong môi trờng kí sinh

? Sán lông thích nghi với đời sống bơi lội

tự do trong nớc ntn

- Bơi nhờ lông bơi

? Sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh

trong gan mật ntn

Trang 33

- Bám chặt vào gan, mật và luồn lách trong

môi trờng kí sinh

HĐ2: Hs HĐ cá nhân

MT: Giúp Hs hiểu đợc vòng đời của sán lá

gan & cách phòng trách bệnh sán lá gan

- Gv yêu cầu cá nhân nghiên cứu thông tin

SGK thảo luận cả lớp hoàn thành bài tập

SGK mục 3: vòng đời sán lá gan ảnh hởng

ntn nểutong thiên nhiên xảy ra tình huống

? Viết sơ đồ vòng đời của sán lá gan

- 2 ->3 Hs trình bày vòng đời của sán lá

? Muốn tiêu diệt sán lá gan ta làm ntn

- Diệt ốc, xử lí phân, diệt trứng, xử lí rau

diệt kén

- Yêu cầu Hs đọc kết luận cuối bài

2.Vòng đời của sán lá gan 15/

- Trâu bò -> trứng -> ấu trùng -> ốc -> ấu trùng có đuôi -> môi trờng nớc -> Kết kén -> bám vào cây rau, bèo-> Trâu bò

4.Kiểm tra đánh giá 3/

Hãy chọn một câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

1.Đặc điểm về lối sống của sán lá gan là:

a.Sống dị dỡng b.Sống kí sinh

c.Sống tự dỡng d cả a và b

2.Đặc điểm của sán lá gan thích nghi với lối sống kí sinh là:

a.Mắt phát triển b.Giác bám phát triển

c.Lông bơi phát triển d.Tất cả các đặc điểm trên

3.Vật chủ trung gian của sán lá gan là:

a.Lợn b.Gà, vịt c.ốc d.Trâu bò

5.Dặn dò 1/

- Học bài theo câu hỏi SGK

- Tìm hiểu các bệnh do sán gây nên ở ngời và Đv

- Đọc mục em có biết

- Kẻ bảng (45) vào vở bài tập

Ngày soạn: 30.9.2008

Trang 34

Ngày giảng: 10.2008

Tiết 12 một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành

giun dẹp

I.Mục tiêu bài học

1.KT: Nắm đợc hình dạng, vòng đời của một số giun dẹp kí sinh

- Hs thông qua các đại diện của ngành giun dẹp nêu đợc những đặc điểm chung của giun dẹp

? Trình bày đặc điểm về nơi sống cấu tạo, di chuyển và dinh dỡng cảu sán lá gan

? Giải thích sinh sản và vòng đời kí sinh của sán lá gan

3.Bài mới: 35/

Mở bài: ở sán lá gan sống kí sinh có đặc điểm nào khác với sán lông sống tự do, hôm

nay nghiên cứu tiếp một số giun dẹp kí sinh

? Em hãy cho biết sán lá máu có ở đâu?

Khi nào thì chúng ta bị lây nhiễm sán lá

máu

? Sán bã trầu có ở đâu? Khi nào thì chúng

ta bị lây nhiễm sán bã trầu

? Sán dây có ở đâu? Hãy cho biết cách lây

truyền của sán dây

- Sán bã trầu có trong ruột lợn khi lợn ăn phải rau có lẫn kén sán

- Sán dây có trong ruột ngời và ở trâu,

bò, lợn

+ Trâu, bò, lợn ăn phải ấu trùng sán vào trong cơ thể các vật chủ này, ấu trùng phát triển thành nang sán ( lợn gạo) Ngời

ăn phải thịt trâu, bò, lợn gạo sẽ mắc bệnh sán dây

- Giữ vệ sinh ăn uống cho ngời và Đv, vệ

Trang 35

gan, sán lá máu, sán bã trầu, sán dây)

chúng ta cần phải làm gì

- Gv yêu cầu Hs đọc mục: em có biết cuối

bài trả lời

? Sán kí sinh gây tác hại ntn

- Sán kí sinh lấy chất dinh dỡng của vật

chủ -> làm cho vật chủ gầy yếu

? Em sẽ làm gì để giúp mọi ngời tránh

- Yêu cầu cá nhân đọc thông tin SGK

(45) nhớ lại Kiến thức của bài trớc, thảo

luận nhóm 2(2/) hoàn thành bảng 1

- Gv kẻ nhanh bảng 1 SGK để Hs chữa bài

- Đại diện 1 số nhóm lên trình bày, các

- Tuyên truyền vệ sinh, an toàn thực phẩm, không ăn thịt: lợn, bò, trâu bệnh gạo

2.Đặc điểm chung 18/

TT Đại diện

Đ 2 so sánh

Sán lông ( sống tự do)

Sán lá gan ( kí sinh)

Sán dây ( kí sinh)

- Gv yêu cầu xem lại bảng 1 tiếp tục thảo

luận cả lớp

? Tìm đặc điểm chung của ngành giun dẹp

- Đặc điểm cơ thể

- Đặc điểm 1 số cơ quan

- Cấu tạo cơ thể liên quan đến lối sống

- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm

- Cơ quan tiêu hoá phát triển, có giác bám

ở loài kí sinh: Ruột phân nhiều nhánh, cha có hậu môn

- Cơ quan sinh sản phát triển, ấu trùng phát triển qua nhiều giai đoạn vật chủ trung gian

4.Kiểm tra đánh giá 3/

- Hãy chọn những câu trả lời đúng trong các câu sau:

Trang 36

Ngành giun dẹp có những đặc điểm sau:

1.Cơ thể có dạng túi

2.Cơ thể dẹt có đối xứng 2 bên

3.Ruột hình túi cha có lỗ hậu môn

4.Ruột phân nhánh cha có lỗ hậu môn

I.Mục tiêu bài học

1.KT: Hs nêu đợc đặc điểm cơ bản về cấu tạo di chuyển và dinh dỡng, sinh sản của giun

đũa thích nghi với đời sống kí sinh

- Nêu đợc những tác hại của giun đũa và cách phòng chống

2.KN: rèn KN quan sát, so sánh, phân tích

3.TĐ: GD ý thức vệ sinh môi trờng, vệ sinh cá nhân

- Thông qua bài học biết cách phòng trừ giun đũa, một bệnh rất phổ biến ở VN

II.Ph ơng tiện dạy học

1.Gv: Tranh về giun đũa

2.Hs: Tìm hiểu về giun đũa

III.Các hoạt động dạy học

1. n định tổ chức ổ 1/ Sĩ số: /

2.Kiểm tra 3/

? Nêu đặc điểm chung của ngành giun dẹp

3.Bài mới 35/ Mở bài: SGK

HĐ của Gv &Hs

HĐ1: Hs HĐ nhóm

MT: Hs nêu đợc đặc điểm cấu tạo, di

chuyển & dinh dỡng của giun đũa

? Dựa vào vốn hiểu biết của mình em hãy

cho biết giun đũa thờng sống ở đâu

- Yêu cầu Hs đọc thông tin, quan sát hình

Trang 37

- Gv chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu Hs

thảo luận nhóm( 2/) câu hỏi sau:

? Giun cái dài và mập hơn giun đực có ý

nghĩa sinh học gì

- Giun đũa cái thờng dài và mập hơn giun

đũa đực, có ý nghĩa sinh học là đảm bảo đẻ

ra một số lợng trứng khổng lồ khoảng 200

ngàn trứng trong một ngày đêm( bằng 1700

lần khối lợng cơ thể chúng trong một năm)

- Hs các nhóm thống nhất câu trả lời, đại

diện nhóm các nhóm báo cáo kết quả Các

nhóm khác nhận xét bổ sung

- Gv chốt KT chuẩn

? Trình bày cấu tạo ngoài của giun đũa

? Nếu giun đũa thiếu vỏ cutincun thì chúng

sẽ ntn

- Lớp vỏ cutincun ở giun đũa là chiếc “ áo

giáp hoá học” giúp chúng thoát đợc tác động

của lớp dịch tiêu hoá rất mạnh trong ruột

ngời Khi lớp vỏ này mất hiệu lực thì chính

cơ thể giun đũa sẽ bị tiêu hoá nh nhiều thức

ăn khác

? Trình bày cấu tạo trong của giun đũa

? Ruột thẳng ở giun đũa liên quan gì tới tốc

độ tiêu hoá? Khác với giun dẹp đặc điểm

nào? Tại sao

- Đặc điểm ống ruột thẳng và kết thúc tại

hậu môn ở giun đũa, giúp cho thức ăn vận

chuyển theo lối đi một chiều: đầu vào là

thức ăn, đầu ra ( hậu môn) là chất thải, nên

các phần ống tiêu hóa đợc chuyên hoá cao

hơn Sự đồng hoá thức ăn hiệu quả hơn ở

kiểu ruột túi

? Giun đũa dinh dỡng ntn

? Giun đũa di chuyển bằng cách nào? Nhờ

đặc điểm nào mà giun đũa chui vào ống mật

và gây hậu quả ntn cho con ngời

- Nhờ đầu giun đũa nhọn và nhiều giun con

còn có kích thớc nhỏ, nên chúng có thể chui

đợc vào đầy chật ống mật…

? Nêu những đặc điểm của giun đũa thích

nghi với lối sống ký sinh của nó

HĐ2:Hs HĐ cá nhân

MT: Hs chỉ rõ đợc vòng đời của giun đũa &

biện pháp phòng tránh

a.Cấu tạo:

* Cấu tạo ngoài:

- Cơ thể có dạng giống chiếc đũa hình trụ dài 25 cm

- Bên ngoài có lớp vỏ cuticun bảo vệ chúng tránh tác dụng của các men tiêu hoá khi kí sinh trong ruột ngời & làm căng cơ thể

* Cấu tạo trong:

- Bên ngoài là thành cơ thể có lớp biểu bì & lớp cơ dọc phát triển

- Bên trong là khoang cơ thể, trong khoang có ống tiêu hoá bắt đầu từ miệng & kết thúc ở hậu môn

+ Tuyến sinh dục dài & cuộn xung quanh ruột

b Dinh d ỡng : hút chất dinh dỡng có

trong ruột non của ngời & ĐV để sống

c Di chuyển: hạn chế bằng sự cong

duỗi cơ thể

Trang 38

- Yêu cầu cá nhân tự đọc thông tin SGK

? Nêu cấu tạo cơ quan sinh dục ở giun đũa

- Yêu cầu Hs đọc thông tin SGK, quan sát

hình 13.3 và 13.4, trả lời câu hỏi:

? Hãy giải thích vòng đời của giun đũa

- Vòng đời: nơi trứng và ấu trùng phát triển,

con đờng xâm nhập vào vật chủ là nơi kí

sinh

? Giải thích vì sao phải rửa tay trớc khi ăn

và không nên ăn rau sống

- Hs trả lời, Gv bổ sung & mở rộng: Không

ăn rau sống vì rau sống( xà lách, rau diếp,

rau thơm) ở nớc ta theo thói quen thờng tới

bằng phân tơi chứa đầy trứng giun Nhờ thế,

rau xanh tốt, mỡ màng, nhng cũng mang

theo một số lợng trứng giun rất nhiều mà

dẫu có rửa nhiều lần vẫn không thể sạch

đ-ợc Rửa tay trớc khi ăn cũng nhằm mục đích

loại trừ trứng giun sán và các bào tử, nấm

mốc có hại Tiến tới cần phải trồng rau sạch

thì sử dụng rau sống mới an toàn

? Tại sao trong y học khuyên mỗi ngời nên

tẩy giun từ 1 -> 2 lần trong năm

- Do trình độ vệ sinh xã hội ở nớc ta còn

thấp, nên dù phòng tránh tích cực cũng

không tránh khỏi mắc bệnh giun đũa Vì

thế, y học khuyên mỗi năm nên tẩy giun từ 1

-> 2 lần

- Gv lu ý: trứng và ấu trùng giun đũa phát

triển ở ngoài môi trờng nên: dễ lây nhiễm,

dễ tiêu diệt

- Gv mở rộng một số tác hại: gây tác ruột,

tắc ống mật, suy dinh dỡng cho vật chủ

? Hãy vẽ sơ đồ về vòng đời của giun đũa

- Yêu cầu Hs đọc kết luận cuối bài

b.Vòng đời giun đũa

- Giun đũa( ruột ngời) -> đẻ trứng ->

ấu trùng trong trứng -> thức ăn sống -> ruột non( ấu trùng) -> máu, gan, tim, phổi -> Giun đũa( ruột ngời)

- Phòng chống:

+ Giữ vệ sinh môi trờng, vệ sinh cá nhân khi ăn uống

+ Tẩy giun định kì

4.Kiểm tra đánh giá 5/

Hãy khoanh tròn vào đầu 1 câu trả lời đúng nhất

1.Bên ngoài cơ thể của giun đũa có lớp vỏ bảo vệ bằng chất:

a.Đá vôi b Kitin c Cuticun d Dịch nhờn

2.Loại cơ không có ở cơ thể giun đũa là:

a.Cơ vòng b Cơ dọc c Cơ chéo d Tất cả các loại cơ trên

3.Thành ngoài của cơ thể có 2 lớp là:

Trang 39

a.Lớp biểu bì và lớp cơ vòng b Lớp cơ dọc và lớp cơ vòng

c.Lớp biểu bì và lớp cơ dọc d Lớp cơ dọc và lớp cơ chéo

4.Hình thức sinh sản của giun đũa là:

a.Sinh sản vô tính b Sinh sản hữu tính

c.Sinh sản mọc chồi d Sinh sản phân đôi

5.Dặn dò:1/

- Học bài theo câu hỏi SGK Đọc mục em có biết Kẻ bảng (51) vào vở bài tập

- Tìm hiểu về giun móc, giun rễ lúa có ở đâu…

Trang 40

1.KT: Hs nêu rõ đợc một số giun tròn đặc biệt là nhóm giun tròn kí sinh gây bệnh, từ đó

có biện pháp phòng tránh

- Nêu đợc đặc điểm chung của ngành giun tròn

2.KN: Rèn KN quan sát, phân tích

3.TĐ: GD ý thức giữ vệ sinh môi trờng, cá nhân và vệ sinh ăn uống

II.Ph ơng tiện dạy học

1.Gv: Tranh một số giun tròn, tài liệ về giun kí sinh

2.Hs: Kẻ bảng: Đặc điểm của ngành giun tròn vào vở học bài

III.Các hoạt động dạy

? Kể tên các loại giun tròn kí sinh? Những loài

nào kí sinh trong ruột ngời

- Giun kim, giun móc câu, giun tóc…

? T1: Các loài giun tròn thờng kí sinh ở đâu?

Gây tác hại gì

- Các loài giun tròn thờng kí sinh ở nơi giàu

chất dinh dỡng trong cơ thể ngời và Đv, Tv

nh ở: ruột non, tá tràng, mạch bạch huyết, rễ

lúa Chính vì thế chúng gây ra cho vật chủ các

tác hại sau: lấy tranh thức ăn, gây viêm nhiễm

nơi chúng kí sinh và còn tiết ra các chất độc

có hại cho cơ thể vật chủ

? T2, 3: Trình bày vòng đời của giun kim?

Giun kim gây cho trẻ em những phiền phức

gì? Do thói quen nào ở trẻ mà giun khép kín

đợc vòng đời

- H 14.4 là sơ đồ giun kim đẻ trứng ở hậu môn

trẻ em, vì ở đây thoáng khí Vì ngứa ngáy, trẻ

em đa tay ra gãi và do thói quen mút tay, liền

đa luôn trứng vào miệng tạo ĐK để giun kim

- Giun tròn kí sinh ở cơ, ruột,…(

ng-ời, Đv) Rễ, thân, quả( thực vật) -> gây nhiều tác hại

- Giun kim: Kí sinh trong ruột non của ngời Giun cái về đêm chui ra hậu môn đẻ trứng gây ngứa ngáy, mất ngủ Trứng giun qua tay & thức

ăn truyền vào miệng của ngời

Ngày đăng: 11/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   ->  Gv   nhận   xét   và  thông   báo  kết   quả - Tất cả các bài
ng -> Gv nhận xét và thông báo kết quả (Trang 4)
Hình thức sinh sản - Tất cả các bài
Hình th ức sinh sản (Trang 19)
Bảng 1: Đặc điểm cấu tạo ngoài của nhện. - Tất cả các bài
Bảng 1 Đặc điểm cấu tạo ngoài của nhện (Trang 70)
Hình dù với 2 lớp TB - Tất cả các bài
Hình d ù với 2 lớp TB (Trang 89)
Hình thân đuôi chẵn chậm, rất chậm - Tất cả các bài
Hình th ân đuôi chẵn chậm, rất chậm (Trang 96)
Bảng 1-> các nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung. - Tất cả các bài
Bảng 1 > các nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung (Trang 168)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w