1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

công nghệ- HKII

9 223 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ sở của ăn uống hợp lí
Chuyên ngành Nấu ăn trong gia đình
Thể loại Bài học
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 70,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt Sau khi học xong bài, HS biết được : -Vai trò của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn thường ngày.. -Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn, cách thay thế thực phẩm trong

Trang 1

Tuần 19 Ngày dạy :

Tiết :37

CHƯƠNG III : NẤU ĂN TRONG GIA ĐÌNH

BÀI 15 : CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÍ

A Mục tiêu cần đạt

Sau khi học xong bài, HS biết được :

-Vai trò của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn thường ngày

-Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể

-Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn, cách thay thế thực phẩm trong cùng nhóm để đảm bảo đủ chất, ngon miệng và cân bằng dimh dưỡng

B Chuẩn bị

-GV : đọc trước tài liệu và dự kiến kế hoạch dạy học;

Chuẩn bị ĐDDH : các mẫu hình vẽ phóng to

-HS : Sưu tầm tranh có liên quan đến bài học

C Tiến trình lên lớp

-Ổn định

-KTBC : kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

-Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

I Giới thiệu bài

Tại sao chúng ta phải ăn uống?

-GV cho HS quan sát hình 3.1

Sau đó rút ra kết luận

*Hoạt động 1

Tìm hiểu vai trò của các chất

dinh dưỡng

-GV đặt vấn đề : trong thiên

nhiên, thức ăn là những hợp

chất phức tạp, bao gồm nhiều

chất dinh dưỡng kết hợp lại

-Hãy nêu tên các chất dinh

dưỡng cần thiết cho cơ thể con

người?

1/Chất đạm (protein)

-GV cho HS quan sát hình

3.2(sgk)và phân tích nguồn

-HS suy nghĩ và trả lời theo hiểu biết cá nhân và rút ra

ý chính -HS quan sát hình

-HS nghe

-HS nêu : chất đạm, chất béo, chất đường bột, vitamin và khoáng chất, nước, chất xơ

-HS quan sát

IVai trò của các chất dinh dưỡng

Aên uống để sống và làm việc, đồng thời cũng để có chất bổ dưỡng nuôi cơ thể khỏe mạnh, phát triển tốt.

1/ Chất đạm -Đạm động vật -Đạm thực vật 2/ Chất đường bột

Trang 2

cung cấp chất đạm.

-GV cho HS quan sát hình 3.3

và phân tích về chức năng dinh

dưỡng

GV giải thích thêm theo nội

dung sgk

2/ Chất đường bột (gluxit)

-GV cho HS quan sát hình 3.4

và nêu tên các nguồn cung cấp

chất đường bột

-GV cho HS xem hình 3.5 và

cùng phân tích với HS Sau đó

tóm tắt chức năng dinh dưỡng

3/ Chất béo

-Gv cho HS xem hình 3.6 để

gợi ý cho HS về nguồn cung

cấp chất béo

- GV bổ sung và đi đến kết

luận

+ Đạm động vật : thịt, cá, trứng, sữa,…

+Đạm thực vật: đậu phộng, đậu nành, các loại đậu hạt,

… -Chất đạm giúp cơ thể phát triển tốt về thể chất và trí tuệ

-Tái tạo các tế bào đã chết -Tăng khả năng đề kháng, cung cấp năng lượng cho cơ thể

2/

-HS quan sát hình

-Tinh bột :ngũ cốc và các sản phẩm của ngũ cốc; Các loại củ(khoai lang, khoai từ, khoai tây….)

-Đường: mật ong, mía, kẹo, mạch nha,…

3/

-HS quan sát hình -Chất béo động vật : mỡ,

bơ, sữa,phomat,…

-chất béo thực vật : có từ một số loại đậu hạt,mè, đậu nành, dừa…

-Chức năng dd: cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể

Chuyển hóa thành các chất dd khác

3/ Chất béo -Chất béo động vật : mỡ -Chất béo thực vật: Mè, dừa,…

Củng cố : -Thức ăn có vai trò gì đối với cơ thể chúng ta?

-Cho biết chức năng của chất đạm, chất béo, chất Béo , chất đường bột

*Dặn dò : Tìm hiểu T2 (sinh tố, chất khoáng, nước, xơ.);

Trang 3

giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn.

Tiết 38

Ngày dạy :

CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÍ (T2)

A Mục tiêu cần đạt

Giúp HS biết được:

-Vai trò của các chất dd : sinh tố, chất khoáng, nước, chất xơ

-Giá trị dd của các nhóm thức ăn

B Chuẩn bị :

-GV : Đọc trước tài liệu, tranh ảnh phóng to

-HS : Đọc trước bài

C Tiến trình lên lớp

-Ổn định

-KTBC : -Nguồn gốc và chức năng của chất đạm

-Nguồn gốc và chức năng của chất đường bột

-Bài mới :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò GhiBảng

BBBBbbản

4/ Sinh tố

-GV nêu câu hỏi : Em hãy kể tên

các loại sinh tố mà em biết?

-GV cho HS quan sát hình 3.7 sgk và

-Các sinh tố : A,C,D,E,PP,K, nhómB

4/ Sinh tố Gồm các nhóm : A,B,C,D,E,PP,K,… A/ Nguồn cung cấp

Trang 4

ghi vào vở tên những thực phẩm

cung cấp các loại sinh tố

-Chức năng chính của các sinh tố

A,,C,D và nhóm B

5/ Chất khoáng

-Chất khoáng gồm những chất gì?

-GV cho HS xem hình 3.8sgk và ghi

vào vở các loại thực phẩm cung cấp

chất khoáng

6/ Nước

-Ngoài nước uống còn có nguồn nào

khác cung cấp nước cho cơ thể?

7/Chất xơ

-Chất xơ có trong những loại thực

phẩm nào?

*Hoạt động 2:

II.Giá trị dinh dưỡng của các

nhóm thức ăn

1/ Phân nhóm thức ăn

GV cho HS xem hình 3.9sgk và liên

hệ các kiến thức đã học để phân tích

các nhóm thức ăn

-Ý nghĩa của việc phân chia các

nhóm thức ăn nhằm mục đích gì?

-*Cách thay thế thức ăn lẫn nhau

-Tại sao phải thay thế thức ăn?

-Sinh tô A có trong dầu cá, gan, trứng, bơ, sữa, rau, quả,…

-Sinh tố B có trong hạt ngũ cốc, sữa, gan,tim, lòng đỏ trứng,…

-Sinh tố C có trong rau, quả tươi,

… -Sinh tố D có trong dầu cá, bơ, sữa, trứng, gan, ánh nắng mặt trời,…

-Chức năng dd (sgk/70)

-HS quan sát hình -Thảo luận

-Nguồn cc : +Can xi và phot pho có trong cá mòi hộp, sữa, đậu,…

+ I ốt có trong rong biển, cá tôm,

… +Sắt có trongrau cải, gan, trứng,…

6/ Nước có trong thức uống ; -Nước có trong thức ăn hàng ngày;

7/ Chất xơ là thực phẩm mà cơ thể không tiêu hóa được

-Chất xơ có trong rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên chất,

4 nhóm thức ăn:

-nhóm giàu chất đạm -nhóm giàu chất đường bột -nhóm giàu chất béo -nhóm giàu chất khoáng và vitamin

*Cho đỡ nhàm chán, hợp khẩu vị, đảm bảo ngon miệng

*Thay thức ăn này bằng thức ăn khác trong cùng nhóm để thành phần và giá trị dd của khẩu phần

Rau, củ, quả, tim, gan, ánh nắng mặt trời,… b/ Chức năng dinh dưỡng

-Giúp hệ thần kinh, hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn, xương, da,… hoạt động bình thường -Tăng cường sức đề kháng

5/ Chất khoáng gồm các chất : phôtpho, I ốt, can xi, sắt,…

6/ Nước -Nước có vai trò quan trọng đối với đời sống con người

*ý nghĩa : giúp cho

người tổ chức bữa ăn mua đủ các loại thực phẩm cần thiết và thay đổi món ăn cho đỡ nhàm chán, hợp khẩu

vị, thời tiết,…

Trang 5

-Cách thay thế thức ăn ntn cho phù

hợp?

-GV liên hệ thực tế

không bị thay đổi

-HS đọc VD sgk/72

*Củng cố : Mục đích của việc phân nhóm thức ăn là gì?

Trình bày cách thay thế thức ăn để có bữa ăn hợp lí?

*Dặn dò : tìm hiểu T3 (tt).Nhu cầu dd của cơ thể.

Tuần 20 Ngày dạy:

Tiết 39

CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÍ (T3)

A Mục tiêu cần đạt

Giúp HS hiểu :

-Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể về việc thiếu hoặc thừa các chất dinh dưỡng sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe ntn

B Chuẩn bị :

-GV : Nghiên cứu bài giảng, soạn giáo án

-HS : Đọc tìm hiểu trước nội dung bài học

C Tiến trình lên lớp

Trang 6

-Ổn định

-KTBC : Trình bày cách thay thế thức ăn lẫn nhau ntn cho phù hợp?

-Bài mới :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 3

III Tìm hiểu nhu cầu dd của

cơ thể

1/ Chất đạm

-GV hướng dẫn HS xem hình

3.11sgk và nêu nhận xét

-Thiếu chất đạm tầm trọng sẽ

ảnh hưởng ntn đối với trẻ em?

GV giải thích theo nội dung

sgk

-Nếu ăn thừa chất đạm thì sẽ

có tác hại ntn?

-GV kết luận

2/ Chất đường bột

-GV hướng dẫn HS xem hình

3.12sgk

Em sẽ khuyên cậu bé ở hình

3.12 ntn để gầy bớt đi?

-Thức ăn nào có thể làm răng

bị sâu?

-Tác hại của việc ăn nhiều

chất đường bột?

-Thiếu chất đường bột cơ thể

sẽ ntn?

3/ Chất béo

-Nếu hàng ngày em ăn quá

nhiều hoặc quá ít chất béo, cơ

thể em có được bình thường

không?

-Em sẽ bị hiện tượng gì?

1/ Chất đạm -HS quan sát hình

-HS nêu nhận xét :

Thiếu chất đạm Thừa chất đạm

-HS nghe 2/ Chất đường bột

-HS quan sát hình

-HS nêu ý kiến cá nhân

-Aên nhiều chất đường răng dễ

bị sâu

-Aên nhiều chất đường bột sẽ làm tăng trọng lượng cơ thể, gây béo phì

-Thiếu chất đường bột: dễ bị đói,mệt, cơ thể ốm yếu

-Thừa chất béo làm cơ thể béo phệ, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe

-Thiếu chất béo sẽ thiếu năng lượng và vitamin

III.Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể 1) Chất đạm Thiếu chất đạm tầm trọng trẻ em sẽ bị bệnh suy dd; dễ bị nhiễm khuẩn và trí tuệ kém phát triển Thừa chất đạmgây bệnh béo phì, bệnh tim mạch, bệnh huyết áp

2/Chất đường bột 3/ Chất béo -Thừa chất béo: béo phì

-Thiếu chất béo : thiếu năng lượng

*Tóm lại :

Cơ thể luôn đòi hỏi phải có đủ chất dd để nuôi sống và phát triển Mọi sự thừa và thiếu chất dd đều có hại cho sức khỏe.

Trang 7

*GV hướng dẫn HS quan sát

hình 3.13a và 3.13b(sgk) để

phân tích và hiểu thêm về

lượng dd cần thiết cho HS mỗi

ngày và tháp dd cân đối trung

bình cho 1 ngừơi trong 1 tháng

*Hoạt động 4

GV cho HS đọc phần ghi nhơ.ù

-HS quan sát hình

-HS đọc ghi nhớ

*Củng cố : đọc mục có thể em chưa biết.

*Dặn dò : Xem trước bài 16 – Vệ sinh an toàn thực phẩm.

Trang 8

Tiết 40

Ngày dạy :

Bài 16 : VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

A Mục tiêu cần đạt

Sau khi học xong bài, HS -Hiểu được thế nào là vệ sinh an toàn thực phẩm.-Hiểu nhiễm trùng và nhiễm độc thực phẩm.-Aûnh hưởng của nhiệt đối với cơ thể

B Chuẩn bị

-GV : Nghiên cứu tài liệu, lập kế hoạch dạy học

Các hình vẽ phóng to 3.14; 3.15; 3.16(sgk)

-HS : Đọc, tìm hiểu trước nội dung bài

C Tiến trình lên lớp

-Ổn định

-KTBC : Nhu cầu dd của cơ thể

-Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

*Giới thiệu bài

GV nhắc lại vai trò của thực phẩm

đối với đời sống con người

-Gv nêu vấn đề và dẫn dắt vào bài:

Cần có sự quan tâm theo dõi, kiểm

soát, giữ gìn VS ATTP để tránh gây

ra ngộ độc thức ăn

*Hoạt động 1

I Vệ sinh thực phẩm

1/ Thế nào là nhiễm trùng và

nhiễm độc thực phẩm?

-Em hãy nêu một vài loại thực

phẩm dễ bị hư hỏng?

- Tại sao?

2/ Aûnh hưởng của nhiệt độ đối với

vi khuẩn

GV cho HS xem hình 3.14sgk để HS

tìm hiểu, GV phân tích và HS ghi

-HS nghe

*Khi ăn phải một món ăn bị

nhiễm trùng hoặc nhiễm độc, có thể dẫn đến ngộ độc thức ăn và rối loạn tiêu hóa,sẽ gây ra những tác hại rất nguy hiểm cho người sử dụng.

+1000C-1150C: Vi khuẩn bị tiêu diệt

+500C-800C : Vi khuẩn không thể sinh nở nhưng cũng không chết hoàn toàn

+00 C-370C : Vi khuẩn có thể

I.Vệ sinh thực phẩm 1/ Thế nào là nhiễm trùng và nhiễm độc thực phẩm?

-Nhiễm trùng thực phẩm: sự xâm nhập của

vi khuẩn có hại vào thực phẩm

-Nhiễm độc thực phẩm : sự xâm nhập của chất độc vào thực phẩm

2/ Aûnh hưởng của nhiệt

Trang 9

chi tiết vào vở sinh nở mau chóng

+-200C- -100C:Vi khuẩn không thể sinh nở nhưng cũng không chết

độ đối với vi khuẩn

*Củng cố : Tại sao phải giữ vệ sinh thực phẩm?

*Dặn dò : Tìm hiểu bài TT.

Ngày đăng: 11/06/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.13a và 3.13b(sgk) để - công nghệ- HKII
Hình 3.13a và 3.13b(sgk) để (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w